Posts Table Pro
| Title | Hán tự | Bính âm | Hán Việt | Xem |
|---|
| Số | Tiếng Viêt | Tiếng Trung |
|---|
| Title | Nghĩa tiếng Việt | Tiếng Trung | Bính âm | Hán Việt | Xem |
|---|
| Image | Title | Summary | Categories | Author | Date |
|---|---|---|---|---|---|
[dpm_embed ids=”38331,38311″ search=”1″ limit=”50″ page_size=”1″ filters=”category,topic,context,level,tag,difficulty” … | HỖ TRỢ | admin | 7 Tháng 9, 2026 | ||
| 万能句型I’m not much of…#英语口语 | YÊU CẦU 1: Bảng đối chiếu Nội dung gốc & Chữ Việt Nội dung gốc Chữ Việt 万能句型 I’m not much of a… Mẫu câu vạn năng “I’m not much of a…” 我不太擅长早起,用英文怎么说? Tôi không giỏi dậy sớm cho lắm, nói bằng tiếng Anh như thế nào? I’m not much of a morning person. 我不太喜欢早起 I’m not much of a morning person. Tôi không thích dậy sớm cho lắm I’m not much of a… 是一个万能的常用句型 “I’m not much of a…” là một mẫu câu thông dụng vạn năng 一旦你说顺嘴之后,你的英文会格外地道 Một khi bạn nói quen miệng rồi, tiếng Anh của bạn sẽ cực kỳ tự nhiên/chuẩn bản xứ I’m not much of a talker. 我不太爱讲话 I’m not much of a talker. Tôi không thích nói chuyện lắm I’m not much of a writer. 我不是个好作家 I’m not much of a writer. Tôi không phải là một người viết giỏi/nhà văn giỏi I’m not much of a cook. 我不太会做饭呢 I’m not much of a cook. Tôi không giỏi nấu ăn cho lắm I’m not much of a dancer. 我不太会跳舞 I’m not much of a dancer. Tôi không giỏi nhảy múa lắm I’m not much of a drinker. 我不太怎么喝酒的 I’m not much of a drinker. Tôi không hay uống rượu lắm I’m not much of a risk taker. 我不太喜欢冒险 I’m not much of a risk taker. Tôi không thích mạo hiểm lắm I’m not much of a sports fan. 我不是个体育迷 I’m not much of a sports fan. Tôi không phải là người mê thể thao 还有哪些例子?评论区告诉我 Còn những ví dụ nào nữa? Hãy nói cho tôi biết ở phần bình luận YÊU CẦU 2: Nội dung phát âm & dịch chi tiết -. wàn néng jù xíng I’m not much of a… Mẫu câu vạn năng “I’m not much of a…” -. /ˌjuːnɪˈvɜːrsl ˈsɛntəns ˈpætərn: aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə…/ -. wǒ bù tài shàn cháng zǎo qǐ, yòng yīng wén zěn me shuō? Tôi không giỏi dậy sớm lắm, nói bằng tiếng Anh như thế nào? -. /haʊ duː juː seɪ “aɪm nɑːt ɡʊd æt ˈweɪkɪŋ ʌp ˈɜːrli” ɪn ˈɪŋɡlɪʃ?/ -. I’m not much of a morning person. wǒ bù tài xǐ huān zǎo qǐ I’m not much of a morning person. Tôi không thích dậy sớm cho lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə ˈmɔːrnɪŋ ˈpɜːrsn/ -. I’m not much of a… shì yī gè wàn néng de cháng yòng jù xíng “I’m not much of a…” là một mẫu câu thông dụng vạn năng -. /”aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə…” ɪz ə ˈvɜːrsətɪl ˈkɑːmən ˈsɛntəns ˈstrʌktʃər/ -. yī dàn nǐ shuō shùn zuǐ zhī hòu, nǐ de yīng wén huì gé wài dì dao Một khi bạn nói trôi chảy quen miệng, tiếng Anh của bạn sẽ cực kỳ tự nhiên -. /wʌns ɪt rəʊlz ɒf jɔːr tʌŋ, jɔːr ˈɪŋɡlɪʃ wɪl saʊnd ˈɛkstrə ˈneɪtɪv/ -. I’m not much of a talker. wǒ bù tài ài jiǎng huà I’m not much of a talker. Tôi không thích nói chuyện lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə ˈtɔːkər/ -. I’m not much of a writer. wǒ bù shì gè hǎo zuò jiā I’m not much of a writer. Tôi không phải là một người viết giỏi -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə ˈraɪtər/ -. I’m not much of a cook. wǒ bù tài huì zuò fàn ne I’m not much of a cook. Tôi không giỏi nấu ăn cho lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə kʊk/ -. I’m not much of a dancer. wǒ bù tài huì tiào wǔ I’m not much of a dancer. Tôi không giỏi nhảy múa lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə ˈdænsər/ -. I’m not much of a drinker. wǒ bù zěn me hē jiǔ de I’m not much of a drinker. Tôi không hay uống rượu lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə ˈdrɪŋkər/ -. I’m not much of a risk taker. wǒ bù tài xǐ huān mào xiǎn I’m not much of a risk taker. Tôi không thích mạo hiểm lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə rɪsk ˈteɪkər/ -. I’m not much of a sports fan. wǒ bù shì gè tǐ yù mí I’m not much of a sports fan. Tôi không phải là hâm mộ thể thao cho lắm -. /aɪm nɑːt mʌtʃ əv ə spɔːrts fæn/ -. hái yǒu nǎ xiē lì zi? píng lùn qū gào su wǒ Còn những ví dụ nào nữa? Hãy nói cho tôi biết ở phần bình luận nhé -. /wʌt ˈʌðər ɪɡˈzæmplz ɑːr ðɛr? lɛt miː nəʊ ɪn ðə ˈkɑːmɛnts … | HỖ TRỢ | admin | 5 Tháng 9, 2026 | |
| ffff | … | HỖ TRỢ | admin | 5 Tháng 9, 2026 | |
| ssss | … | HỖ TRỢ | admin | 5 Tháng 9, 2026 | |
| xxxx | [dpm_embed ids=”38331,38311″ columns=”stt,mhang,dgia,solg,ttien” header=”0″ … | HỖ TRỢ | admin | 5 Tháng 9, 2026 | |
| 555 | … | HỖ TRỢ | admin | 5 Tháng 9, 2026 | |
| vvvv | … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 9, 2026 | |
| xxxx | … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 9, 2026 | |
| xxxx | [dpm_embed ids=”38311″ profile=”bg-1″ … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 9, 2026 | |
| vvvvvvvvvvv | [dpm_embed ids=”38311″ profile=”bg-1″ columns=”stt,mhang,dgia,solg,ttien” … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 9, 2026 | |
| zzz | … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 9, 2026 | |
| ssss | [dpm_bang … | HỖ TRỢ | admin | 28 Tháng 8, 2026 | |
| 不要紧 | 不要紧 不 要 … | HỖ TRỢ | admin | 21 Tháng 8, 2026 | |
| zzzz | … | HỖ TRỢ | admin | 20 Tháng 8, 2026 | |
| Học tiếng Trung qua bài hát: Gió Lớn Tuyết Rơi – Đại Phong Tại Quát Đại Tuyết Tại Hạ (大风在刮大雪在下) | Bài hát buồn về tình yêu và nỗi nhớ da diết trong mùa đông lạnh giá khi người mình yêu rời xa. [Stellar_video_player id=”5″] XEM TOÀN BỘ VIDEO (Click để Mở hoặc Ẩn) . Tiêu đề: Gió Lớn Tuyết Rơi – Đại Phong Tại Quát Đại Tuyết Tại Hạ (大风在刮大雪在下) Mô tả: Bài hát buồn về tình yêu và nỗi nhớ da diết trong mùa đông lạnh giá khi người mình yêu rời xa. XEM ĐOẠN VIDEO 01 (Click để Mở hoặc Ẩn) – dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang gào, tuyết lớn đang rơi ĐẠI PHONG TẠI QUÁT ĐẠI TUYẾT TẠI HẠ – wǒ hǎo xiǎngniàn tā Lòng này vô cùng nhớ anh ấy NGÃ HẢO TƯỞNG NIỆM THA – piànpiàn de huíyì shì wǒ de shāngbā Từng mảnh kỷ niệm là vết thương của tôi PHIẾN PHIẾN ĐÍCH HỒI ỨC THỊ NGÃ ĐÍCH THƯƠNG BA XEM ĐOẠN VIDEO 02 (Click để Mở hoặc Ẩn) – děng lái xuěhuā děng lái lèihuā Chờ được hoa tuyết chờ được giọt nước mắt ĐẲNG LAI TUYẾT HOA ĐẲNG LAI LỆ HOA – wǒ méi děng dào tā Tôi lại chẳng đợi được anh ấy NGÃ MỘT ĐẲNG ĐÁO THA – shì shuí tìdài wǒ hé tā yǒu le jiā Là ai đã thay thế tôi cùng anh ấy có một gia đình THỊ THÙY THẾ ĐẠI NGÃ HÒA THA HỮU LIỄU GIA XEM ĐOẠN VIDEO 03 (Click để Mở hoặc Ẩn) – dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang gào, tuyết lớn đang rơi ĐẠI PHONG TẠI QUÁT ĐẠI TUYẾT TẠI HẠ – chuīsàn wǒ hé tā Thổi tan tôi và anh ấy XUY TÁN NGÃ HÒA THA – piānpiān chéngnuò a tàikuài jiù rónghuà Chỉ trách những lời hứa lại tan chảy quá nhanh THIÊN THIÊN THỪA NẶC A THÁI KHOÁI TỰU DUNG HÓA XEM ĐOẠN VIDEO 04 (Click để Mở hoặc Ẩn) – xiǎng wèn jiǔbēi xiǎng wèn xuěhuā Muốn hỏi chén rượu muốn hỏi hoa tuyết TƯỞNG VẤN TỬU BÔI TƯỞNG VẤN TUYẾT HOA – wǒ de tā zài nǎ Người của tôi đang ở nơi nào NGÃ ĐÍCH THA TẠI NẢ – bié zài zhè gè dōng bǎ wǒ gěi diūxià Đừng bỏ rơi tôi lại trong mùa đông này BIỆT TẠI GIÁ CÁI ĐÔNG BẢ NGÃ CẤP ĐÂU HẠ XEM ĐOẠN VIDEO 05 (Click để Mở hoặc Ẩn) – áo guò le fēngxuě áo guò le dōngtiān Trải qua phong tuyết trải qua mùa đông NGAO QUÁ LIỄU PHONG TUYẾT NGAO QUÁ LIỄU ĐÔNG THIÊN – piānpiān wǒ áo bú guò zhè chǎng sīniàn Chỉ trách tôi không chịu đựng nổi nỗi nhớ này THIÊN THIÊN NGÃ NGAO BẤT QUÁ GIÁ TRƯỜNG TƯ NIỆM XEM ĐOẠN VIDEO 06 (Click để Mở hoặc Ẩn) – áo guò le hēiyè áo guò le shīmián Trải qua đêm đen trải qua mất ngủ NGAO QUÁ LIỄU HẮC DẠ NGAO QUÁ LIỄU THẤT MIÊN – kě wǒ áo bú guò méi nǐ zài shēnbian Nhưng tôi lại không chịu nổi cảnh không có anh bên cạnh KHẢ NGÃ NGAO BẤT QUÁ MỘT NHĨ TẠI THÂN BIÊN XEM ĐOẠN VIDEO 07 (Click để Mở hoặc … | Bài hát người lớn | admin | 21 Tháng 7, 2026 | |
| Cấu trúc cơ bản của âm tiết trong tiếng Trung | Một âm tiết tiếng Trung (âm đọc của một chữ Hán) thường bao gồm ba thành phần chính, được biểu thị qua hệ thống phiên âm Pinyin: Thanh mẫu (声母 – shēngmǔ): Tương đương với phụ âm đầu. Đây là âm đứng ở đầu âm tiết. Vận mẫu (韵母 – yùnmǔ): Tương đương với vần, bao gồm phần nguyên âm và phụ âm cuối (nếu có). Thanh điệu (声调 – shēngdiào): Tương đương với dấu trong tiếng Việt, biểu thị độ cao trầm của giọng nói. Ví dụ: Trong âm tiết mā (妈 – mẹ), “m” là thanh mẫu, “a” là vận mẫu, và dấu gạch ngang trên “a” là thanh điệu. 2. Thanh mẫu (phụ âm đầu) Tiếng Trung Phổ thông có 21 thanh mẫu, được chia thành các nhóm dựa trên vị trí và cách phát âm: Âm môi (b, p, m, f): Phát âm bằng cách sử dụng hai môi hoặc môi và răng. Âm đầu lưỡi (d, t, n, l): Phát âm bằng đầu lưỡi. Âm cuống lưỡi (g, k, h): Phát âm bằng cuống lưỡi. Âm mặt lưỡi (j, q, x): Phát âm bằng mặt lưỡi phía trước. Âm cong lưỡi (zh, ch, sh, r): Phát âm bằng cách uốn cong đầu lưỡi. Âm đầu lưỡi trước (z, c, s): Phát âm bằng đầu lưỡi chạm vào mặt trong của răng. … | Bính âm | admin | 13 Tháng 7, 2026 | |
| 不要让我苦苦等候 – BẢO ANH ĐỪNG ĐỂ EM CHỜ ĐỢI TRONG KHỔ ĐAU | Mục lục1.–2.–3.–4.–5.–6.–7.–8.–9.–10.–11.–12.–Bài hát là lời bộc bạch đầy da diết của một chàng trai trong hành trình tìm kiếm hình bóng người yêu. Giữa không gian mênh mông, anh gửi lòng mình vào cơn gió xuân và ánh trăng, nhắn nhủ mong ước được đồng hành mãi mãi, đồng thời khẩn cầu người thương đừng để anh phải mòn mỏi ngóng trông trong nước mắt. PHẦN 2: PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG CÂU (DỊCH NGHĨA & NGỮ PHÁP) 1. – wènwen chūnfēng, nǐ zài nǎlǐ Hỏi thử gió xuân, em đang ở nơi đâu. XEM <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wènwen – VẤN VẤN): Hỏi thử / hỏi xem – (chūnfēng – XUÂN PHONG): Gió xuân – (nǐ – NHĨ): Bạn / em / anh – (zài nǎlǐ – TẠI NÁ LÝ): Ở đâu Điểm ngữ pháp: Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết VV (问问) thể hiện hành động diễn ra nhanh, mang tính chất thử nghiệm (“hỏi xem thử”) 2. – wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào nǐ Anh làm sao tìm cũng không thể tìm thấy em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wǒ – NGÃ): Tôi / anh – (zěnme – CHẨM MA): Làm sao / thế nào – (zhǎo – TRẢO): Tìm – (yě – DÃ): Cũng – (zhǎobúdào – TRẢO BẤT ĐÁO): Không tìm thấy – (nǐ – NHĨ): Bạn / em Điểm ngữ pháp: Cấu trúc bổ ngữ kết quả thể khả năng phủ định V + 不 + 到 (找不到) biểu thị dù có nỗ lực thực hiện hành động nhưng không đạt được mục đích hoặc kết quả mong muốn . 3. – gàosu yuèliang wǒ hǎoxiǎng nǐ Nhắn với trăng rằng anh rất nhớ em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (gàosu – CÁO TỐ): Nói cho biết / nhắn nhủ – (yuèliang – NGUYỆT LƯỢNG): Ánh trăng / mặt trăng – (wǒ – NGÃ): Tôi / anh – (hǎoxiǎng – HẢO TƯỞNG): Rất nhớ / rất muốn – (nǐ – NHĨ): Bạn / em Điểm ngữ pháp: Từ 好 (好) khi đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý đóng vai trò là phó từ chỉ mức độ cao, tương đương với 很 (hěn – rất) . 4. – tōutōu bǎ yuèguāng zhàojìn nǐ xīnlǐ Âm thầm đem ánh trăng soi chiếu vào tận sâu trong tim em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (tōutōu – THÂU THÂU): Lén lút / âm thầm – (bǎ yuèguāng – BẢ NGUYỆT QUANG): Đem ánh trăng – (zhàojìn – CHIẾU TIẾN): Chiếu vào trong – (nǐ xīnlǐ – NHĨ TÂM LÝ): Trong lòng em Điểm ngữ pháp: Câu chữ 把 (bǎ). Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác. Dùng để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái hoặc vị trí của tân ngữ. . 5. – búyào ràng wǒ kǔkǔde děnghòu Xin đừng bắt anh phải mòn mỏi chờ trông. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (búyào – BẤT YẾU): Đừng / không nên – (ràng wǒ – NHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi / để anh – (kǔkǔde – KHỔ KHỔ ĐÍCH): Khổ sở / mòn mỏi – (`děnghòu` – ĐẲNG HẬU): Chờ đợi Điểm ngữ pháp: Câu kiêm ngữ với động từ sai khiến 让 (ràng) (cho phép, bắt buộc, khiến cho). Tính từ lặp lại 苦苦 làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ 等候 phải đi kèm trợ từ 的. . 6. – búyào ràng wǒ shǎshǎde lèiliú Đừng để anh phải ngốc nghếch rơi nước mắt. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (búyào – BẤT YẾU): Đừng – (ràng wǒ – NHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi – (shǎshǎde – SẠ SẠ ĐÍCH): Ngốc nghếch / ngẩn ngơ – (lèiliú – LỆ LƯU): Nước mắt rơi / chảy lệ. . 7. – wàngbúdiào shì nǐ gěide wēnróu Không thể nào quên được sự dịu dàng mà em đã trao. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wàngbúdiào – VONG BẤT ĐIỆU): Không thể quên được – (shì – THỊ): Là – (nǐ gěide – NHĨ CẤP ĐÍCH): Những gì em trao – (wēnróu – ÔN NHU): Sự dịu dàng Điểm ngữ pháp: 忘不掉 là bổ ngữ khả năng phủ định, thể hiện việc không thể xóa nhòa ký ức khỏi tâm trí. Cụm danh từ 你给的温柔 có 的 dùng để định ngữ hóa hành động “em cho”. . 8. – ò shěbude shì méi nǐde yǐhòu Ôi, điều không nỡ nhất chính là tương lai sau này vắng bóng em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (ò – Ô): Ôi (thán từ) – (shěbude – XẢ BẤT ĐẮC): Không nỡ / luyến tiếc – (shì – THỊ): Là – (méi nǐde – MỘT NHĨ ĐÍCH): Không có em – (yǐhòu – DĨ HẬU): Sau này / tương lai. . 9. – xiǎngyào bǎ nǐ cángzài wǒ xīntóu Muốn đem em cất giấu vào tận sâu trong tim anh. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (xiǎngyào – TƯỞNG YẾU): Muốn / mong muốn – (bǎ nǐ – BẢ NHĨ): Đem em – (cángzài – TÀNG TẠI): Giấu ở / cất giữ tại – (wǒ xīntóu – NGÃ TÂM ĐẦU): Trong tim anh Điểm ngữ pháp: Sự kết hợp giữa câu chữ 把 và kết cấu giới từ chỉ nơi chốn 在 + Nơi chốn làm bổ ngữ kết quả cho động từ 藏. . 10. – xiǎngyào péi nǐ dào tiānchángdìjiǔ Muốn được cùng em đi đến tận cùng thời gian (thiên trường địa cửu). <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (xiǎngyào – TƯỞNG YẾU): Muốn – (péi nǐ – BỒI NHĨ): Đồng hành cùng em / bên em – (dào – ĐÁO): Đến – (tiānchángdìjiǔ – THIÊN TRƯỜNG ĐỊA CỬU): Trời dài đất lâu (Thành ngữ: mãi mãi, trường cửu). . 11. – ài bù xūyào rènhé de lǐyóu Tình yêu thì không cần bất cứ lý do nào cả. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (ài – ÁI): Tình yêu / yêu – (bù xūyào – BẤT NHU YẾU): Không cần / không cần thiết – (rènhé de – NHIỆM HÀ ĐÍCH): Bất kỳ… nào – (lǐyóu – LÝ DO): Lý do / nguyên nhân. . 12. – zhǐyào zài nǐ shēnbiān jiù zúgòu Chỉ cần được ở bên cạnh em là đã quá đủ rồi. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (zhǐyào – CHỈ YẾU): Chỉ cần – (zài nǐ shēnbiān – TẠI NHĨ THÂN BIÊN): Ở bên cạnh em – (jiù – TỰU): Thì / liền – (zúgòu – TÚC CẤU): Đủ rồi / đầy đủ Điểm ngữ pháp: Cặp liên từ điều kiện 只要……就…… (Chỉ cần… thì…).. . PHẦN 3: BÀI TẬP PHẢN XẠ MỞ RỘNG (GIAO TIẾP THỰC TẾ) Dưới đây là 5 cấu trúc câu cốt lõi được rút ra từ bài hát mang tính ứng dụng giao tiếp cực cao. Bạn hãy thay thế từ trong ngoặc vuông [ ] để tự luyện tập phản xạ nhé! Mẫu 1: Hỏi vị trí của ai đó / vật gì đó Cấu trúc: [Ai / Vật] + 在哪里 ? (Ở đâu?) Câu mẫu: – Bính âm: māma zài nǎlǐ? Hán-Việt: MA MA TẠI NÁ LÝ? Dịch nghĩa: Mẹ ở đâu vậy? Mẫu 2: Diễn đạt việc tìm kiếm thất bại Cấu trúc: 我怎么找也找不到 + [Ai / Vật] (Tìm thế nào cũng không thấy…) Câu mẫu: – Bính âm: wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào shǒujī. Hán-Việt: NGÃ CHẨM MA TRẢO DÃ TRẢO BẤT ĐÁO THỦ CƠ. Dịch nghĩa: Tôi tìm thế nào cũng không thấy điện thoại di động đâu. Mẫu 3: Đưa ra lời khuyên ngăn hoặc yêu cầu ai đừng làm gì mình Cấu trúc: 不要让我 + [Hành động / Trạng thái] (Đừng bắt tôi / Đừng làm tôi…) Câu mẫu 1: – Bính âm: búyào ràng wǒ shēngqì. Dịch nghĩa: Đừng làm tôi tức giận. Câu mẫu 2: – Bính âm: búyào ràng wǒ zài xiǎng le. Dịch nghĩa: Đừng bắt tôi phải suy nghĩ nữa. Câu mẫu 3: – Bính âm: búyào ràng wǒ kànjiàn nǐ. Dịch nghĩa: Đừng để tôi nhìn thấy bạn. Câu mẫu 4: – Bính âm: búyào ràng wǒ shīwàng. Dịch nghĩa: Đừng làm tôi thất vọng. Mẫu 4: Bày tỏ ý muốn đồng hành cùng ai đó Cấu trúc: 想要陪你到 + [Mốc thời gian / Địa điểm] (Muốn bên bạn đến…) Câu mẫu: – Bính âm: xiǎngyào péi nǐ dào míngtiān. Hán-Việt: TƯỞNG YẾU BỒI NHĨ ĐÁO MINH THIÊN. Dịch nghĩa: Muốn ở bên cạnh bạn đến ngày mai. Mẫu 5: Cấu trúc điều kiện (Chỉ cần… là đủ) Cấu trúc: Core: 只要 + [Điều kiện] + 就足够 Câu mẫu: – Bính âm: zhǐyào yǒuqián jiù zúgòu. Hán-Việt: CHỈ YẾU HỮU TIỀN TỰU TÚC CẤU. Dịch nghĩa: Chỉ cần có tiền là đủ … | Bài hát người lớn | admin | 18 Tháng 6, 2026 | |
| 不要让我苦苦等候 – BẢO ANH ĐỪNG ĐỂ EM CHỜ ĐỢI TRONG KHỔ ĐAU | Mục lục1.–2.–3.–4.–5.–6.–7.–8.–9.–10.–11.–12.–Bài hát là lời bộc bạch đầy da diết của một chàng trai trong hành trình tìm kiếm hình bóng người yêu. Giữa không gian mênh mông, anh gửi lòng mình vào cơn gió xuân và ánh trăng, nhắn nhủ mong ước được đồng hành mãi mãi, đồng thời khẩn cầu người thương đừng để anh phải mòn mỏi ngóng trông trong nước mắt. PHẦN 1: NGUYÊN VĂN LỜI BÀI HÁT (歌词) – – – – – – – – – – – – PHẦN 2: PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG CÂU (DỊCH NGHĨA & NGỮ PHÁP) 1. – wènwen chūnfēng, nǐ zài nǎlǐ Hỏi thử gió xuân, em đang ở nơi đâu. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wènwen – VẤN VẤN): Hỏi thử / hỏi xem – (chūnfēng – XUÂN PHONG): Gió xuân – (nǐ – NHĨ): Bạn / em / anh – (zài nǎlǐ – TẠI NÁ LÝ): Ở đâu Điểm ngữ pháp: Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết VV (问问) thể hiện hành động diễn ra nhanh, mang tính chất thử nghiệm (“hỏi xem thử”) . 2. – wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào nǐ Anh làm sao tìm cũng không thể tìm thấy em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wǒ – NGÃ): Tôi / anh – (zěnme – CHẨM MA): Làm sao / thế nào – (zhǎo – TRẢO): Tìm – (yě – DÃ): Cũng – (zhǎobúdào – TRẢO BẤT ĐÁO): Không tìm thấy – (nǐ – NHĨ): Bạn / em Điểm ngữ pháp: Cấu trúc bổ ngữ kết quả thể khả năng phủ định V + 不 + 到 (找不到) biểu thị dù có nỗ lực thực hiện hành động nhưng không đạt được mục đích hoặc kết quả mong muốn . 3. – gàosu yuèliang wǒ hǎoxiǎng nǐ Nhắn với trăng rằng anh rất nhớ em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (gàosu – CÁO TỐ): Nói cho biết / nhắn nhủ – (yuèliang – NGUYỆT LƯỢNG): Ánh trăng / mặt trăng – (wǒ – NGÃ): Tôi / anh – (hǎoxiǎng – HẢO TƯỞNG): Rất nhớ / rất muốn – (nǐ – NHĨ): Bạn / em Điểm ngữ pháp: Từ 好 (好) khi đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý đóng vai trò là phó từ chỉ mức độ cao, tương đương với 很 (hěn – rất) . 4. – tōutōu bǎ yuèguāng zhàojìn nǐ xīnlǐ Âm thầm đem ánh trăng soi chiếu vào tận sâu trong tim em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (tōutōu – THÂU THÂU): Lén lút / âm thầm – (bǎ yuèguāng – BẢ NGUYỆT QUANG): Đem ánh trăng – (zhàojìn – CHIẾU TIẾN): Chiếu vào trong – (nǐ xīnlǐ – NHĨ TÂM LÝ): Trong lòng em Điểm ngữ pháp: Câu chữ 把 (bǎ). Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác. Dùng để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái hoặc vị trí của tân ngữ. . 5. – búyào ràng wǒ kǔkǔde děnghòu Xin đừng bắt anh phải mòn mỏi chờ trông. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (búyào – BẤT YẾU): Đừng / không nên – (ràng wǒ – NHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi / để anh – (kǔkǔde – KHỔ KHỔ ĐÍCH): Khổ sở / mòn mỏi – (`děnghòu` – ĐẲNG HẬU): Chờ đợi Điểm ngữ pháp: Câu kiêm ngữ với động từ sai khiến 让 (ràng) (cho phép, bắt buộc, khiến cho). Tính từ lặp lại 苦苦 làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ 等候 phải đi kèm trợ từ 的. . 6. – búyào ràng wǒ shǎshǎde lèiliú Đừng để anh phải ngốc nghếch rơi nước mắt. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (búyào – BẤT YẾU): Đừng – (ràng wǒ – NHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi – (shǎshǎde – SẠ SẠ ĐÍCH): Ngốc nghếch / ngẩn ngơ – (lèiliú – LỆ LƯU): Nước mắt rơi / chảy lệ. . 7. – wàngbúdiào shì nǐ gěide wēnróu Không thể nào quên được sự dịu dàng mà em đã trao. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (wàngbúdiào – VONG BẤT ĐIỆU): Không thể quên được – (shì – THỊ): Là – (nǐ gěide – NHĨ CẤP ĐÍCH): Những gì em trao – (wēnróu – ÔN NHU): Sự dịu dàng Điểm ngữ pháp: 忘不掉 là bổ ngữ khả năng phủ định, thể hiện việc không thể xóa nhòa ký ức khỏi tâm trí. Cụm danh từ 你给的温柔 có 的 dùng để định ngữ hóa hành động “em cho”. . 8. – ò shěbude shì méi nǐde yǐhòu Ôi, điều không nỡ nhất chính là tương lai sau này vắng bóng em. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (ò – Ô): Ôi (thán từ) – (shěbude – XẢ BẤT ĐẮC): Không nỡ / luyến tiếc – (shì – THỊ): Là – (méi nǐde – MỘT NHĨ ĐÍCH): Không có em – (yǐhòu – DĨ HẬU): Sau này / tương lai. . 9. – xiǎngyào bǎ nǐ cángzài wǒ xīntóu Muốn đem em cất giấu vào tận sâu trong tim anh. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (xiǎngyào – TƯỞNG YẾU): Muốn / mong muốn – (bǎ nǐ – BẢ NHĨ): Đem em – (cángzài – TÀNG TẠI): Giấu ở / cất giữ tại – (wǒ xīntóu – NGÃ TÂM ĐẦU): Trong tim anh Điểm ngữ pháp: Sự kết hợp giữa câu chữ 把 và kết cấu giới từ chỉ nơi chốn 在 + Nơi chốn làm bổ ngữ kết quả cho động từ 藏. . 10. – xiǎngyào péi nǐ dào tiānchángdìjiǔ Muốn được cùng em đi đến tận cùng thời gian (thiên trường địa cửu). <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (xiǎngyào – TƯỞNG YẾU): Muốn – (péi nǐ – BỒI NHĨ): Đồng hành cùng em / bên em – (dào – ĐÁO): Đến – (tiānchángdìjiǔ – THIÊN TRƯỜNG ĐỊA CỬU): Trời dài đất lâu (Thành ngữ: mãi mãi, trường cửu). . 11. – ài bù xūyào rènhé de lǐyóu Tình yêu thì không cần bất cứ lý do nào cả. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (ài – ÁI): Tình yêu / yêu – (bù xūyào – BẤT NHU YẾU): Không cần / không cần thiết – (rènhé de – NHIỆM HÀ ĐÍCH): Bất kỳ… nào – (lǐyóu – LÝ DO): Lý do / nguyên nhân. . 12. – zhǐyào zài nǐ shēnbiān jiù zúgòu Chỉ cần được ở bên cạnh em là đã quá đủ rồi. <GỢI Ý> Phân tích từ vựng: – (zhǐyào – CHỈ YẾU): Chỉ cần – (zài nǐ shēnbiān – TẠI NHĨ THÂN BIÊN): Ở bên cạnh em – (jiù – TỰU): Thì / liền – (zúgòu – TÚC CẤU): Đủ rồi / đầy đủ Điểm ngữ pháp: Cặp liên từ điều kiện 只要……就…… (Chỉ cần… thì…).. . PHẦN 3: BÀI TẬP PHẢN XẠ MỞ RỘNG (GIAO TIẾP THỰC TẾ) Dưới đây là 5 cấu trúc câu cốt lõi được rút ra từ bài hát mang tính ứng dụng giao tiếp cực cao. Bạn hãy thay thế từ trong ngoặc vuông [ ] để tự luyện tập phản xạ nhé! Mẫu 1: Hỏi vị trí của ai đó / vật gì đó Cấu trúc: [Ai / Vật] + 在哪里 ? (Ở đâu?) Câu mẫu: – Bính âm: māma zài nǎlǐ? Hán-Việt: MA MA TẠI NÁ LÝ? Dịch nghĩa: Mẹ ở đâu vậy? Mẫu 2: Diễn đạt việc tìm kiếm thất bại Cấu trúc: 我怎么找也找不到 + [Ai / Vật] (Tìm thế nào cũng không thấy…) Câu mẫu: – Bính âm: wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào shǒujī. Hán-Việt: NGÃ CHẨM MA TRẢO DÃ TRẢO BẤT ĐÁO THỦ CƠ. Dịch nghĩa: Tôi tìm thế nào cũng không thấy điện thoại di động đâu. Mẫu 3: Đưa ra lời khuyên ngăn hoặc yêu cầu ai đừng làm gì mình Cấu trúc: 不要让我 + [Hành động / Trạng thái] (Đừng bắt tôi / Đừng làm tôi…) Câu mẫu 1: – Bính âm: búyào ràng wǒ shēngqì. Dịch nghĩa: Đừng làm tôi tức giận. Câu mẫu 2: – Bính âm: búyào ràng wǒ zài xiǎng le. Dịch nghĩa: Đừng bắt tôi phải suy nghĩ nữa. Câu mẫu 3: – Bính âm: búyào ràng wǒ kànjiàn nǐ. Dịch nghĩa: Đừng để tôi nhìn thấy bạn. Câu mẫu 4: – Bính âm: búyào ràng wǒ shīwàng. Dịch nghĩa: Đừng làm tôi thất vọng. Mẫu 4: Bày tỏ ý muốn đồng hành cùng ai đó Cấu trúc: 想要陪你到 + [Mốc thời gian / Địa điểm] (Muốn bên bạn đến…) Câu mẫu: – Bính âm: xiǎngyào péi nǐ dào míngtiān. Hán-Việt: TƯỞNG YẾU BỒI NHĨ ĐÁO MINH THIÊN. Dịch nghĩa: Muốn ở bên cạnh bạn đến ngày mai. Mẫu 5: Cấu trúc điều kiện (Chỉ cần… là đủ) Cấu trúc: Core: 只要 + [Điều kiện] + 就足够 Câu mẫu: – Bính âm: zhǐyào yǒuqián jiù zúgòu. Hán-Việt: CHỈ YẾU HỮU TIỀN TỰU TÚC CẤU. Dịch nghĩa: Chỉ cần có tiền là đủ rồi. … | Bài hát người lớn | admin | 18 Tháng 6, 2026 | |
| Một số câu thường được nói trong bữa ăn 02 | 01. – /kāidòng le/ Bắt đầu ăn thôi! Mọi người thức ăn đủ rồi, chúng ta bắt đầu ăn thôi! – /cài dōu qí le, dàjiā kāidòng le!/ -. /ðə ˈdɪʃɪz ɑːr ɔːl hɪər, lɛts dɪg ɪn ˈɛvriwʌn/ 02. – /qǐng màn yòng/ Mới dùng bữa! (Mời ăn từ từ) Thức ăn của quý khách lên đủ rồi, mời dùng bữa! – /nín de cài shàng qí le, qǐng màn yòng!/ -. /ɔːl jɔːr ˈdɪʃɪz ɑːr sɜːvd, pliːz ɪnˈʤɔɪ jɔːr miːl/ 03. – /jīntiān zhǔnbèi le hěnduō cài/ Hôm nay đã chuẩn bị rất nhiều món! Hôm nay là sinh nhật bạn, tôi đã chuẩn bị rất nhiều món! – /jīntiān shì nǐ de shēngrì, wǒ jīntiān zhǔnbèi le hěnduō cài!/ -. /təˈdeɪ ɪz jɔːr ˈbɜːθdeɪ, aɪ hæv prɪˈpeəd ə lɒt ɒv ˈdɪʃɪz təˈdeɪ/ 04. – /dàjiā xiān chángcháng/ Mọi người nếm thử trước đi! Món cá này vừa chín tới, mọi người nếm thử trước đi! – /zhège yú gāng zuò hǎo, dàjiā xiān chángcháng!/ -. /ðɪs fɪʃ ɪz ʤʌst kʊkt, ˈɛvriwʌn traɪ ɪt fɜːst/ 05. – /zhège cài zhēn hǎochī/ Món này thật ngon! Tôi rất thích món đậu phụ này, món này thật ngon! – /wǒ hěn xǐhuan zhège dòufu, zhège cài zhēn hǎochī!/ -. /aɪ ˈrɪəli laɪk ðɪs ˈtoʊfuː, ðɪs dɪʃ ɪz ˈrɪəli dɪˈlɪʃəs/ 06. – /nǐ duō chī diǎn/ Bạn ăn nhiều vào nhé! Dạo này bạn gầy đi rồi, bạn ăn nhiều vào nhé! – /nǐ zuìjìn shòu le, nǐ duō chī diǎn!/ -. /juː hæv lɒst weɪt ˈriːsntli, juː ʃʊd iːt mɔːr/ 07. – /zài lái yī wǎn fàn ba/ Ăn thêm một bát cơm nữa đi! Thức ăn vẫn còn nhiều, ăn thêm một bát cơm nữa đi! – /cài hái hěnduō, zài lái yī wǎn fàn ba!/ -. /ðeər ɪz stɪl ˈplɛnti ɒv fuːd, hæv əˈnʌðə boʊl ɒv raɪs/ 08. – /hē diǎn tāng ba/ Uống chút canh đi! Canh gà hôm nay rất bổ dưỡng, uống chút canh đi! – /jīntiān de jītāng hěn bǔ, hē diǎn tāng ba!/ -. /təˈdeɪz ˈʧɪkɪn suːp ɪz ˈvɛri ˈnʌrɪʃɪŋ, hæv sʌm suːp/ 09. – /bié kèqì, duō chī yīdiǎn/ Đừng khách sáo, ăn nhiều một chút! Đến nhà tôi thì cứ như ở nhà mình, đừng khách sáo, ăn nhiều một chút! – /dào wǒ jiā jiù xiàng zài zìjǐ jiā yíyàng, bié kèqì, duō chī yīdiǎn!/ -. /ˈkʌmɪŋ tuː maɪ haʊs ɪz ʤʌst laɪk ˈbiːɪŋ æt jɔːr oʊn hoʊm, doʊnt biː pəˈlaɪt, iːt ə bɪt mɔːr/ 10. – /chī bǎo le/ Ăn no rồi! Tôi ăn no rồi, mọi người cứ ăn từ từ nhé. – /wǒ chī bǎo le, dàjiā qǐng màn yòng./ -. /aɪ æm fʊl, pliːz teɪk jɔːr taɪm ˈɛvriwʌn/ 11. – /jīntiān de fàncài zhēn bàng/ Đồ ăn hôm nay thật tuyệt! Cảm ơn bạn đã nấu nướng, đồ ăn hôm nay thật tuyệt! – /xièxiè nǐ zuòfàn, jīntiān de fàncài zhēn bàng!/ -. /θæŋk juː fɔː ˈkʊkɪŋ, ðə fuːd təˈdeɪ ɪz ˈrɪəli greɪt/ 12. – /xièxiè kuǎndài/ Cảm ơn vì đã chiêu đãi! Hôm nay tôi ăn rất vui, cảm ơn vì đã chiêu đãi! – /jīntiān wǒ chī de hěn gāoxìng, xièxiè kuǎndài!/ -. /aɪ ɛt ˈvɛri ˈhæpɪli təˈdeɪ, θæŋk juː fɔː ðə ˌhɒspɪˈtælɪti/ 13. – /xīnkǔ le/ Vất vả rồi! Mẹ chuẩn bị nhiều món như vậy, mẹ vất vả rồi! – /māma zhǔnbèi le zhème duō cài, nín xīnkǔ le!/ -. /mɒm prɪˈpeəd soʊ ˈmɛni ˈdɪʃɪz, juː hæv wɜːkt hɑːd/ … | Luyện phản xạ | admin | 16 Tháng 6, 2026 | |
| LUYỆN NGHE TIẾNG TRUNG | 68 câu miêu tả Cảm Xúc – Cảm Giác |Tiếng trung cho người mới bắt đầu | 01. – /lèi/ Mệt Hôm nay tôi rất mệt, muốn về nhà nghỉ sớm. – /wǒ jīntiān hěn lèi, xiǎng zǎodiǎn huíjiā xiūxi./ -. /aɪ æm ˈvɛri ˈtaɪərd təˈdeɪ, aɪ wɒnt tuː goʊ hoʊm ˈɜːrli tuː rɛst/ 02. – /kùn/ Buồn ngủ Tối qua ngủ không ngon, giờ tôi rất buồn ngủ. – /zuówǎn méi shuì hǎo, wǒ xiànzài hěn kùn./ -. /aɪ dɪdnt sliːp wɛl lɑːst naɪt, aɪm ˈvɛri ˈsliːpi naʊ/ 03. – /è/ Đói Tôi chưa ăn cơm, hơi đói. – /wǒ hái méi chīfàn, yǒudiǎn è./ -. /aɪ ˈhævnt ˈiːtn jɛt, aɪm ə bɪt ˈhʌŋgri/ 04. – /kě/ Khát Sau khi vận động tôi rất khát. – /yùndòng yǐhòu wǒ tèbié kě./ -. /aɪ æm ˈvɛri ˈθɜːrsti ˈæftər ˈɛksərsaɪzɪŋ/ 05. – /gāngà/ Ngượng ngùng, lúng túng Khi nói sai thật sự rất lúng túng. – /shuōcuò huà de shíhou zhēnde hěn gāngà./ -. /ɪts ˈrɪəli ɪmˈbærəsɪŋ wɛn juː seɪ ðə rɒŋ θɪŋ/ 06. – /hàixiù/ Ngại, Xấu hổ Cô ấy gặp người lạ thì có chút ngại. – /tā jiàndào mòshēngrén yǒudiǎn hàixiù./ -. /ʃiː ɪz ə bɪt ʃaɪ wɛn ˈmiːtɪŋ ˈstreɪnʤəz/ 07. – /hòuhuǐ/ Hối hận Tôi hối hận vì đã tin bạn. – /wǒ hòuhuǐ xiāngxìn le nǐ./ -. /aɪ rɪˈgrɛt bɪˈliːvɪŋ juː/ 08. – /xiànmù/ Ngưỡng mộ Tôi rất ngưỡng mộ anh ấy biết 3 thứ tiếng. – /wǒ hěn xiànmù tā huì shuō sānzhǒng yǔyán./ -. /aɪ ˈrɪəli ədˈmaɪər hɪm fɔː ˈspiːkɪŋ θriː ˈlæŋgwɪʤɪz/ 09. – /jídù/ Ghen tỵ Thấy cô ấy thành công, anh ấy hơi ghen tị. – /kàndào tā chénggōng, tā yǒudiǎn jídù./ -. /ˈsiːɪŋ hɜː səkˈsɛs, hiː ɪz ə bɪt ˈʤɛləs/ 10. – /qíguài/ Kỳ lạ, quái dị Câu hỏi này hơi kỳ lạ. – /zhège wèntí yǒudiǎn qíguài./ -. /ðɪs ˈkwɛsʧən ɪz ə bɪt streɪnʤ/ 11. – /mímáng/ Mơ hồ, mông lung Gần đây tôi hơi mông lung, không biết làm gì. – /zuìjìn wǒ yǒudiǎn mímáng, bù zhīdào zuò shénme./ -. /ˈleɪtli aɪv biːn ə bɪt lɒst, nɒt ˈnoʊɪŋ wɒt tuː duː/ 12. – /wúliáo/ Chán ngắt, vô vị Ở nhà một mình rất chán. – /yígè rén zài jiā hěn wúliáo./ -. /ˈbiːɪŋ hoʊm əˈloʊn ɪz ˈvɛri ˈbɔːrɪŋ/ 13. – /gāoxìng/ Vui vẻ Hôm nay phát lương rồi, tôi rất vui vẻ. – /jīntiān fā gōngzī le, wǒ hěn gāoxìng./ -. /təˈdeɪ ɪz ˈpeɪdeɪ, aɪ æm ˈvɛri ˈhæpi/ 14. – /kuàilè/ Hạnh phúc, vui sướng Ở bên gia đình, tôi cảm thấy rất hạnh phúc. – /hé jiārén zài yìqǐ, wǒ juéde hěn kuàilè./ -. /ˈbiːɪŋ wɪð maɪ ˈfæmɪli, aɪ fiːl ˈvɛri ˈhæpi/ 15. – /kāixīn/ Vui vẻ, phấn khởi Hôm nay gặp bạn, tôi rất vui. – /jīntiān hé péngyou jiànmiàn, wǒ hěn kāixīn./ -. /ˈmiːtɪŋ frɛndz təˈdeɪ meɪks miː ˈvɛri ˈhæpi/ 16. – /xìngfú/ Hạnh phúc Có một gia đình hạnh phúc rất quan trọng. – /yǒu yígè xìngfú de jiātíng hěn zhòngyào./ -. /ˈhævɪŋ ə ˈhæpi ˈfæmɪli ɪz ˈvɛri ɪmˈpɔːrtnt/ 17. – /xīngfèn/ Phấn khích, háo hức Ngày mai đi du lịch, tôi rất háo hức. – /míngtiān qù lǚxíng, wǒ hěn xīngfèn./ -. /ˈgoʊɪŋ ɒn ə trɪp təˈmɒroʊ, aɪ æm ˈvɛri ɪkˈsaɪtɪd/ 18. – /mǎnyì/ Hài lòng Kết quả lần này tôi rất hài lòng. – /zhècì de jiéguǒ wǒ hěn mǎnyì./ -. /aɪ æm ˈvɛri ˈsætɪsfaɪd wɪð ðə rɪˈzʌlt ðɪs taɪm/ 19. – /shūfu/ Thoải mái, dễ chịu Cái ghế này ngồi rất thoải mái. – /zhège yǐzi zuòzhe hěn shūfu./ -. /ðɪs ʧeər ɪz ˈvɛri ˈkʌmfətəbl tuː sɪt ɒn/ 20. – /fàngxīn/ Yên tâm Việc đã giải quyết rồi, bạn có thể yên tâm. – /shìqing yǐjīng jiějué le, nǐ kěyǐ fàngxīn./ -. /ðə ˈmætər hæz biːn rɪˈzɒlvd, juː kæn rɛst əˈʃʊəd/ 21. – /gǎndòng/ Cảm động, xúc động Nghe câu chuyện này tôi rất xúc động. – /tīngdào zhège gùshì, wǒ hěn gǎndòng./ -. /ˈhɪərɪŋ ðɪs ˈstɔːri, aɪ æm ˈdiːpli muːvd/ 22. – /zìháo/ Tự hào Con thi tốt, bố mẹ rất tự hào. – /háizi kǎode hěnhǎo, fùmǔ hěn zìháo./ -. /ðə ʧaɪld dɪd wɛl ɒn ði ɪgˈzæm, ðə ˈpeərənts ɑːr ˈvɛri praʊd/ 23. – /qīngsōng/ Thư giãn, thoải mái Cuối tuần không phải đi làm, tôi rất thoải mái. – /zhōumò búyòng shàngbān, wǒ hěn qīngsōng./ -. /aɪ doʊnt hæv tuː wɜːrk ɒn ˈwiːkˈɛndz, soʊ aɪ æm ˈvɛri rɪˈlækst/ 24. – /yúkuài/ Vui vẻ, sảng khoái Chuyến du lịch này khiến tôi rất vui vẻ. – /zhècì lǚxíng ràng wǒ hěn yúkuài./ -. /ðɪs trɪp meɪd miː ˈvɛri ˈhæpi/ 25. – /tián/ Ngọt ngào Nghe cô ấy nói vậy khiến tôi cảm thấy rất ngọt ngào. – /tīngdào tā zhème shuō, wǒ juéde hěn tián./ -. /ˈhɪərɪŋ hɜː seɪ ðæt meɪks miː fiːl ˈvɛri swiːt/ 26. – /shēngqì/ Tức giận Anh ấy nghe tin này rất tức giận. – /tā tīngdào zhège xiāoxi hěn shēngqì./ -. /hi wɒz ˈvɛri ˈæŋgri wɛn hi hɜːd ðɪs njuːz/ 27. – /fènnù/ Phẫn nộ Anh ấy rất phẫn nộ với hành vi này. – /tā duì zhèzhǒng xíngwéi hěn fènnù./ -. /hi ɪz ˈvɛri ˈaʊtˌreɪʤd baɪ ðɪs bɪˈheɪvjə/ 28. – /fánnǎo/ Phiền não Gần đây công việc nhiều, tôi hơi phiền não. – /zuìjìn gōngzuò tàiduō, wǒ yǒudiǎn fánnǎo./ -. /ˈleɪtli ðeəz biːn tuː mʌʧ wɜːk, aɪm ə bɪt ˈtrʌbld/ 29. – /tǎoyàn/ Ghét, đáng ghét Tôi ghét ngày mưa. – /wǒ tǎoyàn xiàyǔtiān./ -. /aɪ heɪt ˈreɪni deɪz/ 30. – /bùmǎn/ Bất mãn Anh ấy bất mãn với kết quả này. – /tā duì zhège jiéguǒ hěn bùmǎn./ -. /hi ɪz ˈvɛri ˌdɪsˈsætɪsfaɪd wɪð ðɪs rɪˈzʌlt/ 31. – /bùnàifán/ Mất kiên nhẫn Đợi lâu quá, tôi hơi mất kiên nhẫn. – /děng tàijiǔ le, wǒ yǒudiǎn bùnàifán./ -. /ˈweɪtɪŋ fɔː tuː lɒŋ, aɪm ˈgɛtɪŋ ə bɪt ɪmˈpeɪʃənt/ 32. – /fāhuǒ/ Nổi giận, phát hỏa Anh ấy cứ tức là phát hỏa. – /tā yī shēngqì jiù fāhuǒ./ -. /æz suːn æz hi gɛts ˈæŋgri, hi luːzɪz hɪz ˈtɛmpə/ 33. – /nánguò/ Buồn Nghe tin này tôi rất buồn. – /tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn nánguò./ -. /hɜːrd ðɪs njuːz, aɪ æm ˈvɛri sæd/ 34. – /shāngxīn/ Đau lòng Xem xong phim cô ấy rất đau lòng. – /tā kànwán diànyǐng yǐhòu hěn shāngxīn./ -. /ˈæftər ˈwɒʧɪŋ ðə ˈmuːvi, ʃiː wɒz ˈvɛri ˈhɑːrtˌbroʊkən/ 35. – /tòngkǔ/ Đau khổ Khi bị bệnh anh ấy rất đau khổ. – /tā shēngbìng de shíhou hěn tòngkǔ./ -. /wɛn hiː wɒz sɪk, hiː wɒz ɪn mʌʧ peɪn/ 36. – /shīwàng/ Thất vọng Kỳ thi này không tốt, tôi rất thất vọng. – /zhècì kǎoshì méi kǎohǎo, wǒ hěn shīwàng./ -. /ðɪs ɪgˈzæm dɪdnt goʊ wɛl, aɪ æm ˈvɛri ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ 37. – /wěiqu/ Uất ức, tủi thân Bị người khác hiểu lầm tôi cảm thấy rất tủi thân. – /bèi biérén wùhuì de shíhou, wǒ juéde hěn wěiqu./ -. /wɛn ˌmɪsʌndəˈstʊd baɪ ˈʌðəz, aɪ fiːl ˈvɛri rɒŋd/ 38. – /juéwàng/ Tuyệt vọng Anh ấy cảm thấy tuyệt vọng về tương lai. – /tā duì wèilái gǎndào juéwàng./ -. /hiː fiːlz ˈhoʊpləs əˈbaʊt ðə ˈfjuːʧə/ 39. – /yùmèn/ U uất, chán nản Ở nhà một mình khiến tôi hơi chán nản. – /yígè rén zài jiā ràng wǒ yǒudiǎn yùmèn./ -. /ˈbiːɪŋ hoʊm əˈloʊn meɪks miː ə bɪt dɪˈprɛst/ 40. – /nánshòu/ Khó chịu Tôi cảm thấy trong người khó chịu. – /wǒ shēntǐ yǒudiǎn nánshòu./ -. /aɪ fiːl ʌnˈkʌmfətəbl ɪn maɪ ˈbɒdi/ 41. – /bēishāng/ Bi thương, đau buồn Nghe câu chuyện này cô ấy rất bi thương. – /tīngdào zhège gùshi, tā hěn bēishāng./ -. /ˈhɪərɪŋ ðɪs ˈstɔːri, ʃiː ɪz ˈvɛri sæd/ 42. – /gūdān/ Cô đơn Làm việc xa nhà một mình rất cô đơn. – /yígè rén zài wàidì gōngzuò hěn gūdān./ -. /ˈwɜːrkɪŋ fɑːr frɒm hoʊm əˈloʊn ɪz ˈvɛri ˈloʊnli/ 43. – /jìmò/ Vắng vẻ, cô quạnh Buổi tối ở nhà một mình hơi cô quạnh. – /wǎnshang yígè rén zài jiā yǒudiǎn jìmò./ -. /æt naɪt, ˈbiːɪŋ hoʊm əˈloʊn ɪz ə bɪt ˈloʊnli/ 44. – /hàipà/ Sợ hãi Tôi đi đêm một mình hơi sợ. – /wǒ yígè rén zǒu yèlù yǒudiǎn hàipà./ -. /aɪ wɔːk æt naɪt əˈloʊn, ə bɪt skɛəd/ 45. – /dānxīn/ Lo lắng Mẹ rất lo cho sức khỏe của tôi. – /māma hěn dānxīn wǒ de shēntǐ./ -. /mɒm ɪz ˈvɛri ˈwʌrid əˈbaʊt maɪ hɛlθ/ 46. – /jǐnzhāng/ Căng thẳng, hồi hộp Ngày mai thi, tôi hơi căng thẳng. – /míngtiān kǎoshì, wǒ yǒudiǎn jǐnzhāng./ -. /təˈmɒroʊ ɪz ði ɪgˈzæm, aɪm ə bɪt ˈnɜːrvəs/ 47. – /jiāolǜ/ Lo âu Gần đây áp lực lớn, tôi có chút lo âu. – /zuìjìn yālì dà, wǒ yǒudiǎn jiāolǜ./ -. /ˈleɪtli ðeər ɪz ə lɒt ɒv ˈprɛʃə, aɪ fiːl ə bɪt ˈæŋkʃəs/ 48. – /bù’ān/ Bất an Đi ra ngoài một mình khiến tôi hơi bất an. – /yígè rén chūmén ràng wǒ yǒudiǎn bù’ān./ -. /ˈgoʊɪŋ aʊt əˈloʊn meɪks miː ə bɪt ʌnˈiːzi/ 49. – /kǒngjù/ Hoảng sợ Anh ấy sợ bóng tối. – /tā duì hēi’àn yǒu kǒngjù./ -. /hiː hæz ə fɪər ɒv ðə dɑːrk/ 50. – /chījīng/ Ngạc nhiên Nghe tin này tôi rất ngạc nhiên. – /tīngdào zhège xiāoxi, wǒ hěn chījīng./ -. /ˈhɪərɪŋ ðɪs njuːz, aɪ æm ˈvɛri səˈpraɪzd/ 51. – /kū/ Khóc Anh ấy buồn đến mức khóc rồi. – /tā nánguò de kū le./ -. /hiː wɒz soʊ sæd ðæt hiː kraɪd/ 52. – /xiào/ Cười Nghe truyện cười này, mọi người đều cười. – /tīngdào zhège xiàohua, dàjiā dōu xiào le./ -. /ˈhɪərɪŋ ðɪs ʤoʊk, ˈɛvriwʌn læft/ 53. – /liúhàn/ Đổ mồ hôi Sau khi vận động, tôi đổ rất nhiều mồ hôi. – /yùndòng yǐhòu, wǒ liú le hěnduō hàn./ -. /ˈæftər ˈɛksərsaɪzɪŋ, aɪ swɛt ə lɒt/ 54. – /dǎ pēntì/ Hắt hơi Tôi bị cảm rồi, cứ hắt hơi suốt. – /wǒ gǎnmào le, yīzhí dǎ pēntì./ -. /aɪ hæv ə koʊld ænd kiːp ˈsniːzɪŋ/ 55. – /késou/ Ho Anh ấy cảm vẫn chưa khỏi, vẫn còn ho. – /tā gǎnmào hái méi hǎo, hái zài késou./ -. /hɪz koʊld ˈhæznt ˈgɒtn ˈbɛtər jɛt, hiː ɪz stɪl ˈkɒfɪŋ/ 56. – /dǎ hāqian/ Ngáp Tôi buồn ngủ quá, ngáp không ngừng. – /wǒ tài kùn le, bùtíng de dǎ hāqian./ -. /aɪ æm soʊ ˈsliːpi, ˈjɔːnɪŋ nɒn-stɒp/ 57. – /tóuténg/ Đau đầu Công việc nhiều quá, tôi hơi đau đầu. – /wǒ gōngzuò tàiduō le, yǒudiǎnr tóuténg./ -. /ðeər ɪz tuː mʌʧ wɜːk, aɪ hæv ə bɪt ɒv ə ˈhɛdeɪk/ 58. – /dùziténg/ Đau bụng Tôi ăn đồ lạnh, giờ đang đau bụng. – /wǒ chīle lěng de dōngxi, xiànzài dùzi téng./ -. /aɪ ɛt koʊld fuːd, naʊ aɪ hæv ə ˈstʌməkeɪk/ 59. – /wèiténg/ Đau dạ dày Anh ấy thường không ăn sáng nên đau dạ dày. – /tā jīngcháng bù chī zǎofàn, suǒyǐ wèiténg./ -. /hiː ˈɒf(ə)n skɪps ˈbrɛkfəst, soʊ hiː hæz ə ˈstʌməkeɪk/ 60. – /sǎngziténg/ Đau họng Sau khi cảm, họng tôi đau kinh khủng. – /gǎnmào yǐhòu, wǒ sǎngzi téng de lìhai./ -. /ˈæftər ˈkæʧɪŋ ə koʊld, maɪ θroʊt hɜːts ˈtɛrəbli/ 61. – /yáténg/ Đau răng Đau răng không phải bệnh, mà đau lên thì rất khổ. – /yáténg búshì bìng, téng qǐlái yào rénmìng./ -. /ˈtuːθeɪk ɪz nɒt ə dɪˈziːz, bʌt ɪt hɜːts laɪk hɛl wɛn ɪt stɑːts/ 62. – /yǎng/ Ngứa Bị muỗi đốt xong, rất ngứa. – /bèi wénzi yǎo le yǐhòu, tèbié yǎng./ -. /ˈæftər biːɪŋ ˈbɪtn baɪ ə məsˈkiːtoʊ, ɪt ɪz ˈvɛri ˈɪʧi/ 63. – /má/ Tê Ngồi lâu quá, chân tôi rất tê. – /zuò de tàijiǔ le, wǒ de jiǎo hěn má./ -. /ˈsɪtɪŋ fɔː tuː lɒŋ, maɪ lɛgz ɑːr ˈvɛri nʌm/ 64. – /suān/ Mỏi Leo núi xong, chân tôi rất mỏi. – /páwán shān yǐhòu, wǒ de tuǐ hěn suān./ -. /ˈæftər ˈklaɪmɪŋ ðə ˈmaʊntɪn, maɪ lɛgz ɑːr ˈvɛri sɔː/ 65. – /tóuyùn/ Chóng mặt Lúc nãy tôi bỗng thấy hơi chóng mặt. – /gāngcái wǒ tūrán juéde yǒudiǎnr tóuyùn./ -. /ʤʌst naʊ aɪ ˈsʌdnli fɛlt ə bɪt ˈdɪzi/ 66. – /nóngkāfēi/ Cà phê đậm Uống cà phê đậm. – /hē le nóngkāfēi./ -. /ˈhævɪŋ drʌŋk strɒŋ ˈkɒfi/ 67. – /shīmián/ Mất ngủ Đêm qua tôi mất ngủ. – /wǒ zuówǎn shīmián le./ -. /aɪ hæd ɪnˈsɒmnɪə lɑːst naɪt/ 68. – /guòmǐn/ Dị ứng Tôi bị dị ứng với đậu phộng. – /wǒ duì huāshēng guòmǐn./ -. /aɪ æm əˈlɜːrʤɪk tuː ˈpiːnʌts/ 69. – /bùshūfu/ Không khỏe Người anh ấy không khỏe. – /tā shēntǐ hěn bù shūfu./ -. /hiː ɪz nɒt ˈfiːlɪŋ wɛl/ 70. – /fāshāo/ Bị sốt Hình như bị sốt rồi. – /hǎoxiàng fāshāo le./ -. /hiː siːmz tuː hæv ə … | Luyện phản xạ | admin | 16 Tháng 6, 2026 | |
| HTML ĐỊNH DẠNG VÍ DỤ MẪU: | PHẦN 1: CHÀO HỎI & GIỚI THIỆU BẢN THÂN 1. Chào bạn, tôi đến tham quan hội chợ. Nǐ hǎo, wǒ shì lái cānguān zhǎnhuì de. <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn, xin chào (cụm chào hỏi cơ bản). 我是 (wǒ shì): Tôi là. 我 (wǒ): tôi. 是 (shì): là. 来参观展会 (lái cānguān zhǎnhuì): đến tham quan hội chợ. 来 (lái): đến. 参观 (cānguān): tham quan. 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm (展: trưng bày, 会: hội). 的 (de): (ở cuối câu) nhấn mạnh mục đích, cấu trúc “是…的” dùng để nói rõ mục đích của hành động. 我是来参观展会的: Tôi là đến tham quan hội chợ (nhấn mạnh mục đích đến đây là tham quan hội chợ). 2. Chào buổi sáng, hôm nay hội chợ đông không? Zǎoshang hǎo, jīntiān zhǎnhuì rén duō ma? <Phân tích> 早上好 (Zǎoshang hǎo): Chào buổi sáng. 早上 (zǎoshang): buổi sáng. 好 (hǎo): tốt. 今天 (jīntiān): hôm nay (今: nay, 天: ngày). 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 人多吗 (rén duō ma): đông người không? 人 (rén): người. 多 (duō): nhiều, đông. 吗 (ma): (từ để hỏi cuối câu, tạo thành câu hỏi có/không). 展会人多吗: hội chợ đông người không? (ghép: hội chợ + người + nhiều + không). 3. Xin hỏi bạn là nhà triển lãm phải không? Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ shì cānzhǎnshāng ma? <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn. 请问 (qǐngwèn): Xin hỏi (cách nói lịch sự trước khi đặt câu hỏi). 请 (qǐng): xin mời. 问 (wèn): hỏi. 你是 (nǐ shì): bạn là. 参展商 (cānzhǎnshāng): nhà triển lãm, đơn vị tham gia trưng bày. 参 (cān): tham gia. 展 (zhǎn): triển lãm. 商 (shāng): thương nhân, nhà (kinh doanh). 吗 (ma): (hỏi cuối câu, phải không?) 你是参展商吗: bạn là nhà triển lãm phải không? 4. Tôi lần đầu tiên đến hội chợ này. Wǒ dì-yī cì lái zhège zhǎnhuì. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 第一次 (dì-yī cì): lần đầu tiên. 第 (dì): (tiền tố đứng trước số để tạo số thứ tự). 一 (yī): một. 次 (cì): lần (đơn vị chỉ số lần). 来 (lái): đến. 这个 (zhège): này, cái này, đây. 这 (zhè): này. 个 (gè): cái, chiếc (lượng từ chung). 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 我来这个展会 + 第一次: Tôi đến hội chợ này lần đầu tiên (trật tự đúng: chủ ngữ + thứ tự/động từ + tân ngữ). 5. Tôi đến từ Việt Nam. Wǒ láizì Yuènán. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 来自 (láizì): đến từ. 来 (lái): đến. 自 (zì): từ (xuất phát từ). 越南 (Yuènán): Việt Nam. 我来自越南: Tôi đến từ Việt Nam (cấu trúc: chủ ngữ + đến từ + nơi chốn). 6. Tôi rất quan tâm đến gian hàng của các bạn. Wǒ duì nǐmen de zhǎnwèi hěn gǎn xìngqù. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 对 (duì): đối với, với (chỉ đối tượng hướng đến). 你们的 (nǐmen de): của các bạn. 你们 (nǐmen): các bạn. 的 (de): của. 展位 (zhǎnwèi): gian hàng. 展 (zhǎn): triển lãm. 位 (wèi): vị trí, gian. 很感兴趣 (hěn gǎn xìngqù): rất có hứng thú, rất quan tâm. 很 (hěn): rất. 感 (gǎn): cảm thấy. 兴趣 (xìngqù): hứng thú, sự quan tâm. 对…很感兴趣: đối với… rất quan tâm (cấu trúc cố định). 7. Có thể trò chuyện với bạn một chút không? Kěyǐ hé nǐ liáoliao ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 和你 (hé nǐ): với bạn. 和 (hé): với, và. 你 (nǐ): bạn. 聊聊 (liáoliao): nói chuyện một chút (dạng lặp từ của 聊 – nói chuyện, làm hành động nhẹ nhàng, ngắn gọn). 聊 (liáo): tán gẫu, nói chuyện. 吗 (ma): từ hỏi cuối câu, “không?” (hỏi có/không) 可以和你聊聊吗: Có thể nói chuyện với bạn một chút không? (cấu trúc: 可以 + hành động + 吗). 8. Chào, tôi tên là [tên của bạn]. Nǐ hǎo, wǒ jiào [nǐ de míngzì]. <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn, xin chào. 我 (wǒ): Tôi. 叫 (jiào): tên là, được gọi là (động từ dùng để nói tên). 你的名字 (nǐ de míngzì): tên của bạn. 你 (nǐ): bạn. 的 (de): (từ chỉ sở hữu) của. 名字 (míngzì): tên (gồm cả họ và tên, hoặc tên thường gọi). 我叫 [tên]: Tôi tên là [tên] (cấu trúc đơn giản: chủ ngữ + 叫 + tên). 你好,我叫…: Chào bạn, tôi tên là… (câu giới thiệu tên phổ biến nhất). GỢI Ý cách dùng: Khi giới thiệu tên của chính mình, bạn nói 我叫 (wǒ jiào) + tên. Nếu muốn hỏi tên người khác, bạn nói 你叫什么名字?(Nǐ jiào shénme míngzì?) – Bạn tên là … | HỖ TRỢ | admin | 10 Tháng 6, 2026 | |
| GEMINI : MẪU CÂU GIAO TIẾP TRONG TRIỂN LÃM NGÀNH IN (phân tích câu) | Mục lục1.PHẦN 1: CHÀO HỎI & TIẾP CẬN GIAN HÀNG2.PHẦN 2: TÌM HIỂU TÍNH NĂNG & THÔNG SỐ KỸ THUẬT3.PHẦN 3: ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ & ĐIỀU KHOẢN THƯƠNG MẠI4.PHẦN 4: DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG & LẮP ĐẶT5.PHẦN 5: KẾT THÚC VÀ HẸN GẶP LẠIPHẦN 1: CHÀO HỎI & TIẾP CẬN GIAN HÀNG 1. Xin chào, tôi có thể xem qua danh mục sản phẩm của công ty anh không? Nǐ hǎo, wǒ kěyǐ kàn yīxià guì gōngsī de chǎnpǐn shǒucè ma? <Phân tích> NHĨ HẢO, NGÃ KHẢ DĨ KHÁN NHẤT HẠ QUÝ CÔNG TY ĐÍCH SẢN PHẨM THỦ SÁCH MA? 你好 (Nǐ hǎo – Nhĩ hảo): Xin chào. 我可以 (wǒ kěyǐ – Ngã khả dĩ): Tôi có thể. 看一下 (kàn yīxià – Khán nhất hạ): Xem một chút. 贵公司 (guì gōngsī – Quý công ty): Cách gọi tôn trọng đối tác. 的 (de – Đích): Của. 产品手册 (chǎnpǐn shǒucè – Sản phẩm thủ sách): Danh mục sản phẩm, catalogue. 吗 (ma – Ma): Không? 2. Đây là danh thiếp của tôi, rất vui được gặp anh. Zhè shì wǒ de míngpiàn, hěn gāoxìng rènshí nǐ. <Phân tích> THỊ NGÃ ĐÍCH DANH PHIẾN, HẤN CAO HỨNG NHẬN THỨC NHĨ. 这是 (Zhè shì – Thị): Đây là. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 名片 (míngpiàn – Danh phiến): Danh thiếp. 很高兴 (hěn gāoxìng – Hấn cao hứng): Rất vui, rất hân hạnh. 认识你 (rènshí nǐ – Nhận thức nhĩ): Quen biết anh. 3. Tôi có thể xin danh thiếp của anh để tiện liên hệ không? Wǒ kěyǐ jiāohuàn yīxià nǐ de míngpiàn ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ GIAO HOÁN NHẤT HẠ NHĨ ĐÍCH DANH PHIẾN MA? 我可以 (Wǒ kěyǐ – Ngã khả dĩ): Tôi có thể. 交换一下 (jiāohuàn yīxià – Giao hoán nhất hạ): Trao đổi một chút. 你的 (nǐ de – Nhĩ đích): Của anh. 名片 (míngpiàn – Danh phiến): Danh thiếp. 吗 (ma – Ma): Không? 4. Công ty của các anh chuyên về dòng máy in nào? Guì gōngsī zhǔyào shēngchǎn nǎ zhǒng yìnshuājī? <Phân tích> QUÝ CÔNG TY CHỦ YẾU SANH SẢN NA CHỦNG ẤN LOÁT CƠ? 贵公司 (Guì gōngsī – Quý công ty): Quý công ty. 主要 (zhǔyào – Chủ yếu): Chủ yếu. 生产 (shēngchǎn – Sanh sản): Sản xuất. 哪种 (nǎ zhǒng – Na chủng): Loại nào, dòng nào. 印刷机 (yìnshuājī – Ấn loát cơ): Máy in. 5. Chúng tôi chủ yếu làm về in ấn thương mại và bao bì. Wǒmen zhǔyào zuò shāngyè yìnshuā hé bāozhuāng. <Phân tích> NGÃ MÔN CHỦ YẾU TỐ THƯƠNG NGHIỆP ẤN LOÁT HÒA BAO TRANG. 我们 (Wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 主要 (zhǔyào – Chủ yếu): Chủ yếu. 做 (zuò – Tố): Làm. 商业印刷 (shāngyè yìnshuā – Thương nghiệp ấn loát): In ấn thương mại. 和 (hé – Hòa): Và. 包装 (bāozhuāng – Bao trang): Bao bì. 6. Đây là dòng máy mới nhất của công ty anh phải không? Zhè shì guì gōngsī zuìxīn kuǎn de jīqì ma? <Phân tích> THỊ QUÝ CÔNG TY TỐI TÂN KHOẢN ĐÍCH CƠ KHÍ MA? 这是 (Zhè shì – Thị): Đây là. 贵公司 (guì gōngsī – Quý công ty): Quý công ty. 最新款 (zuìxīn kuǎn – Tối tân khoản): Mẫu mới nhất. 的 (de – Đích): Của. 机器 (jīqì – Cơ khí): Máy móc. 吗 (ma – Ma): Phải không? 7. Thiết bị này có sẵn catalogue tiếng Việt hay tiếng Anh không? Zhè tái jīqì yǒu Yuènányǔ huòzhě Yīngyǔ de shǒucè ma? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ HỮU VIỆT NAM NGỮ HOẶC GIẢ ANH NGỮ ĐÍCH THỦ SÁCH MA? 这台机器 (Zhè tái jīqì – Giá thai cơ khí): Chiếc máy này. 有 (yǒu – Hữu): Có. 越南语 (Yuènányǔ – Việt Nam ngữ): Tiếng Việt. 或者 (huòzhě – Hoặc giả): Hoặc là. 英语 (Yīngyǔ – Anh ngữ): Tiếng Anh. 的 (de – Đích): Của. 手册 (shǒucè – Thủ sách): Catalogue, sách hướng dẫn. 吗 (ma – Ma): Không? 8. Gian hàng của các anh có người phiên dịch không? Nǐmen zhǎnwèi yǒu fānyì ma? <Phân tích> NHĨ MÔN TRIỂN VỊ HỮU PHIÊN DỊCH MA? 你们 (Nǐmen – Nhĩ môn): Các anh. 展位 (zhǎnwèi – Triển vị): Gian hàng triển lãm. 有 (yǒu – Hữu): Có. 翻译 (fānyì – Phiên dịch): Phiên dịch. 吗 (ma – Ma): Không? 9. Tôi muốn tìm hiểu về công nghệ in kỹ thuật số của các anh. Wǒ xiǎng liǎojiě yīxià nǐmen de shùmǎ yìnshuā jìshù. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG LIỄU GIẢI NHẤT HẠ NHĨ MÔN ĐÍCH SỐ MÃ ẤN LOÁT KỸ THUẬT. 我想 (Wǒ xiǎng – Ngã tưởng): Tôi muốn. 了解一下 (liǎojiě yīxià – Liễu giải nhất hạ): Tìm hiểu một chút. 你们的 (nǐmen de – Nhĩ môn đích): Của các anh. 数码印刷 (shùmǎ yìnshuā – Số mã ấn loát): In kỹ thuật số. 技术 (jìshù – Kỹ thuật): Công nghệ, kỹ thuật. 10. Sản phẩm bao bì này mẫu mã rất đẹp. Zhège bāozhuāng chǎnpǐn kuǎnshì fēicháng piàoliang. <Phân tích> GIÁ CÁ BAO TRANG SẢN PHẨM KHOẢN THỨC PHI THƯỜNG PHIÊU LƯỢNG. 这个 (Zhège – Giá cá): Cái này. 包装产品 (bāozhuāng chǎnpǐn – Bao trang sản phẩm): Sản phẩm bao bì. 款式 (kuǎnshì – Khoản thức): Mẫu mã, kiểu dáng. 非常 (fēicháng – Phi thường): Rất. 漂亮 (piàoliang – Phiêu lượng): Đẹp. 11. Tôi rất quan tâm đến giải pháp in nhãn mác của các anh. Wǒ duì nǐmen de biāoqiān yìnshuā fāng’àn hěn gǎn xìngqù. <Phân tích> NGÃ ĐỐI NHĨ MÔN ĐÍCH TIÊU THIÊM ẤN LOÁT PHƯƠNG ÁN HẤN CẢM HỨNG THÚ. 我对…很感兴趣 (Wǒ duì… hěn gǎn xìngqù): Tôi rất quan tâm/có hứng thú với… 你们的 (nǐmen de – Nhĩ môn đích): Của các anh. 标签印刷 (biāoqiān yìnshuā – Tiêu thiêm ấn loát): In nhãn mác. 方案 (fāng’àn – Phương án): Giải pháp, phương án. 12. Công ty các anh đã có đại lý chính thức tại Việt Nam chưa? Guì gōngsī zài Yuènán yǒu zhèngshì dàilǐ le ma? <Phân tích> QUÝ CÔNG TY TẠI VIỆT NAM HỮU CHÍNH THỨC ĐẠI LÝ LIỄU MA? 贵公司 (Guì gōngsī – Quý công ty): Quý công ty. 在越南 (zài Yuènán – Tại Việt Nam): Tại Việt Nam. 有 (yǒu – Hữu): Có. 正式代理 (zhèngshì dàilǐ – Chính thức đại lý): Đại lý chính thức. 了吗 (le ma – Liễu ma): Chưa/rồi chưa? 13. Tôi là chủ một doanh nghiệp in ấn tại Hà Nội. Wǒ推 shì Hénèi yījiā yìnshuāchǎng de lǎobǎn. <Phân tích> NGÃ THỊ HÀ NỘI NHẤT GIA ẤN LOÁT XƯỞNG ĐÍCH LÃO BẢN. 我是 (Wǒ shì – Ngã thị): Tôi là. 河内 (Hénèi – Hà Nội): Hà Nội. 一家 (yījiā – Nhất gia): Một (lượng từ dùng cho doanh nghiệp/nhà xưởng). 印刷厂 (yìnshuāchǎng – Ấn loát xưởng): Xưởng in. 老板 (lǎobǎn – Lão bản): Ông chủ. 14. Rất vui vì anh đã dành thời gian giới thiệu sản phẩm. Xièxiè nǐ huā shíjiān jièshào chǎnpǐn. <Phân tích> TẠ TẠ NHĨ HOA THỜI GIAN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM. 谢谢你 (Xièxiè nǐ – Tạ tạ nhĩ): Cảm ơn anh. 花时间 (huā shíjiān – Hoa thời gian): Dành thời gian, tốn thời gian. 介绍 (jièshào – Giới thiệu): Giới thiệu. 产品 (chǎnpǐn – Sản phẩm): Sản phẩm. 15. Chúng ta có thể kết bạn qua WeChat để trao đổi sâu hơn không? Wǒmen kěyǐ jiā Wēixìn fāngbiàn yǐhòu liánxì ma? <Phân tích> NGÃ MÔN KHẢ DĨ GIA VI TÍN PHƯƠNG TIỆN DĨ HẬU LIÊN HỆ MA? 我们可以 (Wǒmen kěyǐ – Ngã môn khả dĩ): Chúng ta có thể. 加微信 (jiā Wēixìn – Gia Vi tín): Kết bạn WeChat (thêm WeChat). 方便 (fāngbiàn – Phương tiện): Tiện cho, thuận tiện. 以后联系 (yǐhòu liánxì – Dĩ hậu liên hệ): Liên hệ sau này. 吗 (ma – Ma): Không? PHẦN 2: TÌM HIỂU TÍNH NĂNG & THÔNG SỐ KỸ THUẬT 16. Tốc độ in tối đa của dòng máy này là bao nhiêu một giờ? Zhè kuǎn jīqì de zuìgāo yìnshuā sùdù shì duōshǎo zhāng měi xiǎoshí? <Phân tích> GIÁ KHOẢN CƠ KHÍ ĐÍCH TỐI CAO ẤN LOÁT TỐC ĐỘ THỊ ĐA THIỂU TRƯƠNG MỖI TIỂU THỜI? 这款机器 (Zhè kuǎn jīqì – Giá khoản cơ khí): Dòng máy này. 最高 (zuìgāo – Tối cao): Cao nhất. 印刷速度 (yìnshuā sùdù – Ấn loát tốc độ): Tốc độ in. 是多少 (shì duōshǎo – Thị đa thiểu): Là bao nhiêu. 张每小时 (zhāng měi xiǎoshí – Trương mỗi tiểu thời): Tờ/giờ. 17. Máy này có thể in trên những chất liệu nào? Zhè tái jīqì kěyǐ zài nǎxiē cáiliào shàng yìnshuā? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ KHẢ DĨ TẠI NA TÁ TÀI LIỆU THƯỢNG ẤN LOÁT? 这台机器 (Zhè tái jīqì – Giá thai cơ khí): Máy này. 可以在 (kěyǐ zài – Khả dĩ tại): Có thể ở trên… 哪些材料 (nǎxiē cáiliào – Na tá tài liệu): Những chất liệu nào. 上印刷 (shàng yìnshuā – Thượng ấn loát): In trên bề mặt. 18. Khổ in lớn nhất của thiết bị này là bao nhiêu? Zhè tái jīqì de zuìdà yìnshuā fúmiàn shì duōshǎo? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ ĐÍCH TỐI ĐẠI ẤN LOÁT PHÚC DIỆN THỊ ĐA THIỂU? 最大 (zuìdà – Tối đại): Lớn nhất. 印刷幅面 (yìnshuā fúmiàn – Ấn loát phúc diện): Khổ in, diện tích bề mặt in. 是多少 (shì duōshǎo – Thị đa thiểu): Là bao nhiêu. 19. Độ phân giải của máy in kỹ thuật số này đạt bao nhiêu DPI? Zhè tái shùmǎ jīqì de fēnbiànlǜ shì duōshǎo DPI? <Phân tích> GIÁ THAI SỐ MÃ CƠ KHÍ ĐÍCH PHÂN BIỆN LUẬT THỊ ĐA THIỂU DPI? 数码机器 (shùmǎ jīqì – Số mã cơ khí): Máy kỹ thuật số. 分辨率 (fēnbiànlǜ – Phân biện luật): Độ phân giải. 是多少 (shì duōshǎo – Thị đa thiểu): Là bao nhiêu. 20. Máy này sử dụng mực in loại nào, có thân thiện với môi trường không? Zhè tái jīqì yòng shénme mòshuǐ, huánbǎo ma? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ DỤNG THẬP MA MẶC THỦY, HOÀN BẢO MA? 用什么 (yòng shénme – Dụng thập ma): Dùng cái gì/loại nào. 墨水 (mòshuǐ – Mặc thủy): Mực in. 环保 (huánbǎo – Hoàn bảo): Bảo vệ môi trường, thân thiện môi trường. 吗 (ma – Ma): Không? 21. Hệ thống điều khiển của máy có dễ thao tác không? Zhè tái jīqì de kòngzhì xìtǒng róngyì cāozuò ma? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ ĐÍCH KHỐNG CHẾ HỆ THỐNG DUNG DỊ THAO TÁC MA? 控制系统 (kòngzhì xìtǒng – Khống chế hệ thống): Hệ thống điều khiển. 容易 (róngyì – Dung dị): Dễ dàng. 操作 (cāozuò – Thao tác): Thao tác, vận hành. 吗 (ma – Ma): Không? 22. Máy có chức năng tự động sửa lệch hoặc canh biên không? Jīqì yǒu zìdòng jiūpiān gōngnéng ma? <Phân tích> CƠ KHÍ HỮU TỰ ĐỘNG CỨU THIÊN CÔNG NĂNG MA? 自动 (zìdòng – Tự động): Tự động. 纠偏 (jiūpiān – Cứu thiên): Sửa lệch, sửa sai biên. 功能 (gōngnéng – Công năng): Chức năng, tính năng. 23. Linh kiện chính của máy được nhập khẩu từ quốc gia nào? Jīqì de héxīn língbùjiàn shì cóng nǎge guójiā jìnkǒu de? <Phân tích> CƠ KHÍ ĐÍCH HẠCH TÂM LINH BỘ KIỆN THỊ TÙNG NA CÁ QUỐC GIA TẤN KHẨU ĐÍCH? 核心零部件 (héxīn língbùjiàn – Hạch tâm linh bộ kiện): Linh kiện cốt lõi, phụ tùng chính. 是从…进口的 (shì cóng… jìnkǒu de): Được nhập khẩu từ… 哪个国家 (nǎge guójiā – Na cá quốc gia): Quốc gia nào. 24. Máy này tiêu thụ điện năng công suất bao nhiêu kilowatt một giờ? Zhè tái jīqì měi xiǎoshí hàodiànliàng shì duōshǎo qiānwǎ? <Phân tích> GIÁ THAI CƠ KHÍ MỖI TIỂU THỜI HAO ĐIỆN LƯỢNG THỊ ĐA THIỂU THIÊN NGÕA? 每小时 (měi xiǎoshí – Mỗi tiểu thời): Mỗi giờ. 耗电量 (hàodiànliàng – Hao điện lượng): Lượng điện tiêu thụ. 千瓦 (qiānwǎ – Thiên ngõa): Kilowatt (kW). 25. Độ chính xác khi in chồng màu của máy flexo này là bao nhiêu? Zhè tái róuyìn jīqì de tàosè jīngdù shì duōshǎo? <Phân tích> GIÁ THAI NHU ẤN CƠ KHÍ ĐÍCH THAO SẮC TINH ĐỘ THỊ ĐA THIỂU? 柔印机器 (róuyìn jīqì – Nhu ấn cơ khí): Máy in flexo. 套色精度 (tàosè jīngdù – Thao sắc tinh độ): Độ chính xác chồng màu/khớp màu. 26. Máy bế hộp này có thể xử lý được giấy định lượng bao nhiêu? Zhè tái móqiējī kěyǐ chǔlǐ duōshǎo kèzhòng de zhǐzhāng? <Phân tích> GIÁ THAI MÔ THIẾT CƠ KHẢ DĨ XỨ LÝ ĐA THIỂU KHẮC TRỌNG ĐÍCH CHỈ TRƯƠNG? 模切机 (móqiējī – Mô thiết cơ): Máy bế hộp, máy cắt khuôn. 可以处理 (kěyǐ chǔlǐ – Khả dĩ xứ lý): Có thể xử lý. 克重 (kèzhòng – Khắc trọng): Định lượng (gram – gsm). 纸张 (zhǐzhāng – Chỉ trương): Giấy. 27. Thiết bị này vận hành liên tục ổn định trong bao lâu? Zhè tái shèbèi kěyǐ liánxù wěndìng yùnxíng duōjiǔ? <Phân tích> GIÁ THAI THIẾT BỊ KHẢ DĨ LIÊN TỤC ỔN ĐỊNH VẬN HÀNH ĐA CỬU? 设备 (shèbèi – Thiết bị): Thiết bị, máy móc. 连续 (liánxù – Liên tục): Liên tục. 稳定 (wěndìng – Ổn định): Ổn định. 运行 (yùnxíng – Vận hành): Vận hành, chạy máy. 多久 (duōjiǔ – Đa cửu): Bao lâu. 28. Cho tôi hỏi phần mềm thiết kế đi kèm máy có bản quyền không? Qǐngwèn jīqì fùdài de ruǎnjiàn yǒu zhèngbǎn shòùquán ma? <Phân tích> THỈNH VẤN CƠ KHÍ PHỤ ĐỚI ĐÍCH NHUYỄN KIỆN HỮU CHÍNH BẢN THỤ QUYỀN MA? 请问 (Qǐngwèn – Thỉnh vấn): Xin hỏi. 附带的 (fùdài de – Phụ đới đích): Đi kèm, kèm theo. 软件 (ruǎnjiàn – Nhuyễn kiện): Phần mềm. 正版授权 (zhèngbǎn shòúquán – Chính bản thụ quyền): Bản quyền chính thức. 29. Đầu phun của máy in phun này có tuổi thọ bao lâu? Zhè tái pēnmòjī de pēntóu shòumìng yǒu duō cháng? <Phân tích> GIÁ THAI PHÚN MẶC CƠ ĐÍCH PHÚN ĐẦU THỌ MẠNG HỮU ĐA TRƯỜNG? 喷墨机 (pēnmòjī – Phún mặc cơ): Máy in phun. 喷头 (pēntóu – Phún đầu): Đầu phun. 寿命 (shòumìng – Thọ mạng): Tuổi thọ. 有多长 (yǒu duō cháng – Hữu đa trường): Dài bao nhiêu/bao lâu. 30. Quy trình bảo dưỡng định kỳ của dòng máy này có phức tạp không? Zhè kuǎn jīqì de dìngqī bǎoyǎng liúchéng fùzá ma? <Phân tích> GIÁ KHOẢN CƠ KHÍ ĐÍCH ĐỊNH KỲ BẢO DƯỠNG LƯU TRÌNH PHỨC TẠP MA? 定期 (dìngqī – Định kỳ): Định kỳ. 保养 (bǎoyǎng – Bảo dưỡng): Bảo dưỡng, bảo trì. 流程 (liúchéng – Lưu trình): Quy trình. 复杂 (fùzá – Phức tạp): Phức tạp. 31. Máy có hỗ trợ kết nối và điều khiển từ xa qua mạng không? Jīqì zhīchí wǎngluò yuǎnchéng kòngzhì hé liánjiē ma? <Phân tích> CƠ KHÍ CHI TRÌ VÕNG LẠC VIỄN TRÌNH KHỐNG CHẾ HÒA LIÊN KẾT MA? 支持 (zhīchí – Chi trì): Hỗ trợ, ủng hộ. 网络 (wǎngluò – Võng lạc): Mạng internet. 远程控制 (yuǎnchéng kòngzhì – Viễn trình khống chế): Điều khiển từ xa. 连接 (liánjiē – Liên kết): Kết nối. 32. Tôi muốn xem trực tiếp máy vận hành chạy thử tại đây được không? Wǒ kěyǐ zài zhèlǐ kàn jīqì xiànchǎng kāijī yǎnshì ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ TẠI GIÁ LÝ KHÁN CƠ KHÍ HIỆN TRƯỜNG KHAI CƠ DIỄN THỊ MA? 现场 (xiànchǎng – Hiện trường): Hiện trường, tại chỗ. 开机 (kāijī – Khai cơ): Mở máy, khởi động máy. 演示 (yǎnshì – Diễn thị): Chạy thử mẫu, biểu diễn thao tác. 33. Bản in thử này có độ bền màu ngoài trời được bao lâu? Zhège yìnshuā yàngzhāng de hùwài nàihòuxìng yǒu duōjiǔ? <Phân tích> GIÁ CÁ ẤN LOÁT THIỆU TRƯƠNG ĐÍCH HỘ NGOẠI NẠI HẬU TÍNH HỮU ĐA CỬU? 印刷样张 (yìnshuā yàngzhāng – Ấn loát thiệu trương): Bản in mẫu, bản in thử. 户外 (hùwài – Hộ ngoại): Ngoài trời. 耐候性 (nàihòuxìng – Nại hậu tính): Độ bền thời tiết/độ bền màu chịu thời tiết. 34. Trục lô của máy in offset này làm bằng chất liệu gì? Zhè tái jiāoyìnjī de mògǔn shì shénme cáizhì de? <Phân tích> GIÁ THAI GIAO ẤN CƠ ĐÍCH MẶC CỔN THỊ THẬP MA TÀI CHẤT ĐÍCH? 胶印机 (jiāoyìnjī – Giao ấn cơ): Máy in offset. 墨辊 (mògǔn – Mặc cổn): Trục lô mực, con lăn mực. 材质 (cáizhì – Tài chất): Chất liệu. 35. Hệ thống sấy khô bằng đèn UV hay bằng đèn LED? Hōnggān xìtǒng shì yòng UV dēng háishì LED dēng? <Phân tích> HONG CAN HỆ THỐNG THỊ DỤNG UV ĐĂNG HOẶC THỊ LED ĐĂNG? 烘干系统 (Hōnggān xìtǒng – Hong can hệ thống): Hệ thống sấy khô. 还是 (háishì – Hoặc thị): Hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn). PHẦN 3: ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ & ĐIỀU KHOẢN THƯƠNG MẠI 36. Giá bán nguyên chiếc của mẫu máy này tại triển lãm là bao nhiêu? Zhè kuǎn jīqì zài zhǎnhuì shàng de zhěngjī shòujià shì duōshǎo? <Phân tích> GIÁ KHOẢN CƠ KHÍ TẠI TRIỂN HỘI THƯỢNG ĐÍCH CHỈNH CƠ THỤ GIÁ THỊ ĐA THIỂU? 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Triển lãm, hội chợ. 整机 (zhěngjī – Chỉnh cơ): Toàn bộ máy, nguyên chiếc. 售价 (shòujià – Thụ giá): Giá bán. 37. Mức giá này đã bao gồm thuế và chi phí vận chuyển về Việt Nam chưa? Zhège jiàgé bāohán yùnfèi hé jìnkǒu dào Yuènán de shuìfèi le ma? <Phân tích> GIÁ CÁ GIÁ CÁCH BAO HÀM VẬN PHÍ HÒA TẤN KHẨU ĐÁO VIỆT NAM ĐÍCH THUẾ PHÍ LIỄU MA? 包含 (bāohán – Bao hàm): Bao gồm. 运费 (yùnfèi – Vận phí): Chi phí vận chuyển. 进口到越南 (jìnkǒu dào Yuènán): Nhập khẩu đến Việt Nam. 税费 (shuìfèi – Thuế phí): Thuế và lệ phí. 38. Nếu tôi mua máy trưng bày ngay tại triển lãm thì có được giảm giá không? Rúguǒ wŏ zhíjiē mŏixià zhŏnwèi shàng de yàngjī, yŏu yōuhuì ma? <Phân tích> NHƯ QUẢ NGÃ TRỰC TIẾP MÃI HẠ TRIỂN VỊ THƯỢNG ĐÍCH THIỆU CƠ, HỮU ƯU ĐÃI MA? 如果 (Rúguǒ – Như quả): Nếu như. 直接买下 (zhíjiē mǎixià): Trực tiếp mua luôn/mua đứt. 样机 (yàngjī – Thiệu cơ): Máy mẫu, máy trưng bày. 优惠 (yōuhuì – Ưu đãi): Ưu đãi, giảm giá. 39. Số lượng đặt hàng tối thiểu cho vật tư linh kiện này là bao nhiêu? Zhèxiē hàocái zuìxiǎo qǐdìngliàng shì duōshǎo? <Phân tích> GIÁ TÁ HAO TÀI TỐI TIỂU KHỞI ĐÍNH LƯỢNG THỊ ĐA THIỂU? 耗材 (hàocái – Hao tài): Vật tư tiêu hao (mực, dung môi…). 最小起订量 (zuìxiǎo qǐdìngliàng): Số lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ). 40. Thời gian sản xuất và giao hàng mất khoảng bao nhiêu ngày? Shēngchǎn hé jiāohuò xūyào duōshǎo tiān zuǒyòu? <Phân tích> SANH SẢN HÒA GIAO HÓA NHU YẾU ĐA THIỂU THIÊN TẢ HỮU? 生产 (Shēngchǎn – Sanh sản): Sản xuất. 交货 (jiāohuò – Giao hóa): Giao hàng. 需要 (xūyào – Nhu yếu): Cần, đòi hỏi. 左右 (zuǒyòu – Tả hữu): Khoảng chừng, xấp xỉ. 41. Phương thức thanh toán của các anh quy định như thế nào? Nǐmen de fùkuǎn fāngshì shì zěnme guīdìng de? <Phân tích> NHĨ MÔN ĐÍCH PHÓ KHOẢN PHƯƠNG THỨC THỊ CHẨM MA QUY ĐỊNH ĐÍCH? 付款方式 (fùkuǎn fāngshì): Phương thức thanh toán. 怎么 (zěnme – Chẩm ma): Như thế nào. 规定 (guīdìng – Quy định): Quy định. 42. Chúng tôi thường đặt cọc ba mươi phần trăm và thanh toán nốt trước khi giao hàng. Wǒmen tōngcháng fù bǎifēn zhī sānshí dìngjīn, fāhuò qián fùqīng yúkuán. <Phân tích> NGÃ MÔN THÔNG THƯỜNG PHÓ BÁCH PHÂN CHI TAM THẬP ĐỊNH KIM, PHÁT HÓA TIỀN PHÓ THANH DƯ KHOẢN. 通常 (tōngcháng – Thông thường): Thông thường. 百分之三十 (bǎifēn zhī sānshí): Ba mươi phần trăm (30%). 定金 (dìngjīn – Định kim): Tiền đặt cọc. 发货前 (fāhuò qián): Trước khi xuất hàng/giao hàng. 付清余款 (fùqīng yúkuán): Thanh toán nốt số tiền còn lại. 43. Các anh có hỗ trợ phương thức thanh toán bằng tín dụng thư L/C không? Nǐmen zhīchí xìnyòngzhèng fùkuǎn ma? <Phân tích> NHĨ MÔN CHI TRÌ TÍN DỤNG CHỨNG PHÓ KHOẢN MA? 支持 (zhīchí – Chi trì): Hỗ trợ. 信用证 (xìnyòngzhèng – Tín dụng chứng): Thư tín dụng (L/C). 付款 (fùkuǎn – Phó khoản): Thanh toán. 44. Nếu tôi đặt mua số lượng lớn thì chiết khấu tối đa là bao nhiêu? Rúguǒ wǒ dàliàng dìnggòu, zuìdà zhékòu shì duōshǎo? <Phân tích> NHƯ QUẢ NGÃ ĐẠI LƯỢNG ĐÍNH CẤU, TỐI ĐẠI CHIẾT KHẤU THỊ ĐA THIỂU? 大量订购 (dàliàng dìnggòu): Đặt mua số lượng lớn. 最大 (zuìdà – Tối đại): Lớn nhất. 折扣 (zhékòu – Chiết khấu): Chiết khấu, giảm giá. 45. Giá linh kiện thay thế sau này có đắt không? Yǐhòu gēnghuàn língbùjiàn de jiàgé guì ma? <Phân tích> DĨ HẬU CANH HOÁN LINH BỘ KIỆN ĐÍCH GIÁ CÁCH QUÝ MA? 以后 (yǐhòu – Dĩ hậu): Sau này. 更换 (gēnghuàn – Canh hoán): Thay thế, đổi mới. 零部件 (língbùjiàn – Linh bộ kiện): Linh kiện, phụ tùng. 价格贵吗 (jiàgé guì ma): Giá cả đắt không? 46. Báo giá này có hiệu lực trong thời gian bao lâu? Zhè fèn bàojiàdān de yǒuxiàoqī shì duōjiǔ? <Phân tích> GIÁ PHẦN BÁO GIÁ ĐƠN ĐÍCH HỮU HIỆU KỲ THỊ ĐA CỬU? 报价单 (bàojiàdān – Báo giá đơn): Bảng báo giá. 有效期 (yǒuxiàoqī – Hữu hiệu kỳ): Thời hạn hiệu lực. 多久 (duōjiǔ – Đa cửu): Bao lâu. 47. Anh có thể gửi bảng báo giá chi tiết vào email cho tôi không? Nǐ kěyǐ bǎ xiángxì bàojiàdān fā dào wǒ de diànzǐ yóuxiāng ma? <Phân tích> NHĨ KHẢ DĨ BẢ TƯỜNG TẾ BÁO GIÁ ĐƠN PHÁT ĐÁO NGÃ ĐÍCH ĐIỆN TỬ BƯU TƯƠNG MA? 详细 (xiángxì – Tường tế): Chi tiết. 发到 (fā dào – Phát đáo): Gửi đến. 电子邮箱 (diànzǐ yóuxiāng): Hòm thư điện tử, email. 48. Điều kiện giao hàng của các anh là FOB hay là CIF? Nǐmen de jiāohuò tiáojiàn shì FOB háishì CIF? <Phân tích> NHĨ MÔN ĐÍCH GIAO HÓA ĐIỀU KIỆN THỊ FOB HOẶC THỊ CIF? 交货条件 (jiāohuò tiáojiàn): Điều kiện giao hàng (Incoterms). 还是 (háishì – Hoặc thị): Hay là. 49. Chúng tôi muốn làm đại lý phân phối sản phẩm của các anh tại miền Bắc Việt Nam. Wǒmen xiǎng chéngwéi guì gōngsī zài Yuènán běibù de dàilǐshāng. <Phân tích> NGÃ MÔN TƯỞNG THÀNH VI QUÝ CÔNG TY TẠI VIỆT NAM BẮC BỘ ĐÍCH ĐẠI LÝ THƯƠNG. 想成为 (xiǎng chéngwéi): Muốn trở thành. 越南北部 (Yuènán běibù): Miền Bắc Việt Nam. 代理商 (dàilǐshāng – Đại lý thương): Đại lý phân phối, nhà đại lý. 50. Giá này vẫn hơi cao, anh có thể giảm thêm một chút được không? Zhège jiàgé háishì yǒudiǎn gāo, néng zài piányi yīdiǎn ma? <Phân tích> GIÁ CÁ GIÁ CÁCH HOẶC THỊ HỮU ĐIỂM CAO, NĂNG TÁI TIỆN NGHI NHẤT ĐIỂM MA? 有点高 (yǒudiǎn gāo): Hơi cao một chút. 能再 (néng zài): Có thể… thêm nữa không. 便宜一点 (piányi yīdiǎn): Rẻ hơn một chút. PHẦN 4: DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG & LẮP ĐẶT 51. Thiết bị này được bảo hành trong thời gian bao lâu? Zhè tái shèbèi bǎoxiūqī shì duōjiǔ? <Phân tích> GIÁ THAI THIẾT BỊ BẢO TU KỲ THỊ ĐA CỬU? 设备 (shèbèi – Thiết bị): Thiết bị, máy móc. 保修期 (bǎoxiūqī – Bảo tu kỳ): Thời hạn bảo hành. 多久 (duōjiǔ – Đa cửu): Bao lâu. 52. Khi máy gặp sự cố, các anh có kỹ sư tại Việt Nam đến xử lý không? Jīqì chū gùzhàng shí, nǐmen zài Yuènán yǒu gōngchéngshī lái chǔlǐ ma? <Phân tích> CƠ KHÍ XUẤT CỐ CHƯỚNG THỜI, NHĨ MÔN TẠI VIỆT NAM HỮU CÔNG TRÌNH SƯ LAI XỨ LÝ MA? 出故障时 (chū gùzhàng shí): Khi xảy ra sự cố/trục trặc. 工程师 (gōngchéngshī – Công trình sư): Kỹ sư. 来处理 (lái chǔlǐ): Đến giải quyết/xử lý. 53. Chi phí lắp đặt và chạy thử máy được tính như thế nào? Jīqì de ānzhuāng hé tiáoshì fèiyòng zěnme suàn? <Phân tích> CƠ KHÍ ĐÍCH AN TRANG HÒA ĐIỀU THÍ PHÍ DỤNG CHẨM MA TOÁN? 安装 (ānzhuāng – An trang): Lắp đặt. 调试 (tiáoshì – Điều thí): Chạy thử máy, hiệu chỉnh kỹ thuật. 费用 (fèiyòng – Phí dụng): Chi phí. 怎么算 (zěnme suàn): Tính như thế nào. 54. Các anh có đào tạo kỹ thuật hướng dẫn vận hành máy cho nhân viên của tôi không? Nǐmen huì wèi wǒ de yuángōng tígōng cāozuò jìshù péixùn ma? <Phân tích> NHĨ MÔN HỘI VỊ NGÃ ĐÍCH VIÊN CÔNG CUNG CẤP THAO TÁC KỸ THUẬT HUẤN LUYỆN MA? 为我的员工 (wèi wǒ de yuángōng): Cho nhân viên của tôi. 提供 (tígōng – Cung cấp): Cung cấp. 操作技术 (cāozuò jìshù): Kỹ thuật thao tác/vận hành. 培训 (péixùn – Huấn luyện): Đào tạo, huấn luyện. 55. Thời gian đào tạo chuyển giao công nghệ thường kéo dài bao lâu? Jìshù péixùn hé jiāojié liúchéng tōngcháng xūyào jǐ tiān? <Phân tích> KỸ THUẬT HUẤN LUYỆN HÒA GIAO TIẾP LƯU TRÌNH THÔNG THƯỜNG NHU YẾU KỶ THIÊN? 技术培训 (jìshù péixùn): Đào tạo kỹ thuật. 交接流程 (jiāojiē liúchéng): Quy trình bàn giao/nhận máy. 几天 (jǐ tiān – Kỷ thiên): Mấy ngày. 56. Nếu linh kiện bị hỏng trong thời gian bảo hành thì giải quyết thế nào? Bǎoxiūqī nèi rúguǒ língbùjiàn huàile, zěnme jiějué? <Phân tích> BẢO TU KÝ NỘI NHƯ QUẢ LINH BỘ KIỆN HOẠI LIỄU, CHẨM MA GIẢI QUYẾT? 保修期内 (Bǎoxiūqī nèi): Trong thời hạn bảo hành. 坏了 (huàile – Hoại liễu): Hỏng rồi, hư rồi. 怎么解决 (zěnme jiějué): Giải quyết như thế nào. 57. Các anh có cung cấp linh kiện tiêu hao dự phòng đi kèm máy không? Nǐmen suíjī fùdài yì sǔnhào língbùjiàn ma? <Phân tích> NHĨ MÔN TÙY CƠ PHỤ ĐỚI DỊ TỔN HAO LINH BỘ KIỆN MA? 随机 (suíjī – Tùy cơ): Đi kèm theo máy (ngẫu nhiên/đi kèm). 易损耗 (yì sǔnhào): Dễ hao mòn, dễ hỏng hóc. 零部件 (língbùjiàn – Linh bộ kiện): Phụ tùng linh kiện. 58. Sau khi hết hạn bảo hành, chi phí dịch vụ kỹ thuật được tính theo năm hay theo lần? Bǎoxiūqī guòhòu, jìshù fúwù fèi )))shì àn nián suàn háishì àn cì suàn? <Phân tích> BẢO TU KỲ QUÁ HẬU, KỸ THUẬT PHỤC VỤ PHÍ THỊ ÁN NIÊN TOÁN HOẶC THỊ ÁN THỨ TOÁN? 保修期过后 (Bǎoxiūqī guòhòu): Sau khi hết hạn bảo hành. 技术服务费 (jìshù fúwù fèi): Phí dịch vụ kỹ thuật. 按年算 (àn nián suàn): Tính theo năm. 按次算 (àn cì suàn): Tính theo lần. 59. Chúng tôi có thể mua vật tư, mực in trực tiếp từ kho của các anh tại Việt Nam không? Wǒmen kěyǐ zhíjiē zài nǐmen Yuènán de cāngkù gòumǎi hàocái hé mòshuǐ ma? <Phân tích> NGÃ MÔN KHẢ DĨ TRỰC TIẾP TẠI NHĨ MÔN VIỆT NAM ĐÍCH THƯƠNG KHỐ CẤU MÃI HAO TÀI HÒA MẶC THỦY MA? 直接 (zhíjiē – Trực tiếp): Trực tiếp. 仓库 (cāngkù – Thương khố): Kho hàng. 购买 (gòumǎi – Cấu mãi): Mua, sắm. 耗材和墨水 (hàocái hé mòshuǐ): Vật tư tiêu hao và mực in. 60. Nâng cấp phần mềm điều khiển máy sau này có miễn phí không? Yǐhòu shēngjí jīqì kòngzhì ruǎnjiàn shì miǎnfèi de ma? <Phân tích> DĨ HẬU THĂNG CẤP CƠ KHÍ KHỐNG CHẾ NHUYỄN KIỆN THỊ MIỄN PHÍ ĐÍCH MA? 升级 (shēngjí – Thăng cấp): Nâng cấp, lên đời phần mềm. 控制软件 (kòngzhì ruǎnjiàn): Phần mềm điều khiển. 免费的 (miǎnfèi de – Miễn phí đích): Miễn phí. PHẦN 5: KẾT THÚC VÀ HẸN GẶP LẠI 61. Rất cảm ơn sự giới thiệu nhiệt tình của anh. Fēicháng gǎnxiè nǐ de rèqíng jièshào. <Phân tích> PHI THƯỜNG CẢM TẠ NHĨ ĐÍCH NHIỆT TÌNH GIỚI THIỆU. 非常感谢 (Fēicháng gǎnxiè): Rất cảm ơn, vô cùng cảm kích. 热情 (rèqíng – Nhiệt tình): Nhiệt tình. 介绍 (jièshào – Giới thiệu): Giới thiệu. 62. Sau khi triển lãm kết thúc, tôi sẽ liên hệ lại với anh. Zhǎnhuì jiéshù yǐhòu, wǒ huì zài liánxì nǐ. <Phân tích> TRIỂN HỘI KẾT THÚC DĨ HẬU, NGÃ HỘI TÁI LIÊN HỆ NHĨ. 展会结束 (zhǎnhuì jiéshù): Triển lãm/hội chợ kết thúc. 以后 (yǐhòu – Dĩ hậu): Sau khi… 我会再 (wǒ huì zài): Tôi sẽ… lại. 联系你 (liánxì nǐ): Liên hệ anh. 63. Chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ catalogue và đưa ra quyết định sớm. Wǒmen huì rènzhēn yánjiū zīliào, bìng jǐnkuài zuòchū juédìng. <Phân tích> NGÃ MÔN HỘI NHẬN CHÂN NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU, TỊNH TẤN KHOÁI TỐ XUẤT QUYẾT ĐỊNH. 认真 (rènzhēn – Nhận chân): Nghiêm túc, kỹ càng. 研究资料 (yánjiū zīliào): Nghiên cứu tài liệu/thông tin. 并尽快 (bìng jǐnkuài): Và nhanh chóng nhất có thể. 做出决定 (zuòchū juédìng): Đưa ra quyết định/chốt phương án. 64. Hy vọng chúng ta sẽ có cơ hội hợp tác tốt đẹp trong tương lai. Xīwàng yǐhòu wǒmen néng yǒu liánghǎo de hézuò jīhuì. <Phân tích> HY VỌNG DĨ HẬU NGÃ MÔN NĂNG HỮU LƯƠNG HẢO ĐÍCH HỢP TÁC CƠ HỘI. 希望 (Xīwàng – Hy vọng): Hy vọng. 良好的 (liánghǎo de): Tốt đẹp, đạt chuẩn tốt. 合作机会 (hézuò jīhuì): Cơ hội hợp tác. 65. Nếu anh có thời gian, xin mời ghé thăm xưởng in của chúng tôi tại Hà Nội. Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, huānyíng dào wǒmen Hénèi de yìnshuāchǎng cāngguān. <Phân tích> NHƯ QUẢ NHĨ HỮU THỜI GIAN, HOAN NGHÊNH ĐÁO NGÃ MÔN HÀ NỘI ĐÍCH ẤN LOÁT XƯỞNG THAM QUAN. 你有时间 (nǐ yǒu shíjiān): Bạn có thời gian rảnh. 欢迎到 (huānyíng dào): Hoan nghênh đến… 印刷厂 (yìnshuāchǎng): Xưởng in, nhà máy in. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan, khảo sát xưởng. 66. Chúc công ty các anh có một kỳ triển lãm thành công tốt đẹp! Zhù guì gōngsī zhǎnhuì qǔdé yuánmǎn chénggōng! <Phân tích> CHÚC QUÝ CÔNG TY TRIỂN HỘI THỦ ĐẮC VIÊN MÃN THÀNH CÔNG! 祝 (Zhù – Chúc): Chúc, cầu chúc. 贵公司 (guì gōngsī): Quý công ty. 取得 (qǔdé – Thủ đắc): Đạt được, gặt hái được. 圆满成功 (yuánmǎn chénggōng): Thành công viên mãn/thành công tốt đẹp. 67. Đây là số điện thoại và số Zalo cá nhân của tôi. Zhè shì wǒ de shǒujī hàomǎ hé Zalo zhànghào. <Phân tích> THỊ NGÃ ĐÍCH THỦ CƠ HÀO MÃ HÒA ZALO CHƯỚNG HÀO. 手机号码 (shǒujī hàomǎ): Số điện thoại di động. 和 (hé – Hòa): Và. Zalo 账号 (Zalo zhànghào): Tài khoản Zalo. 68. Anh có mang theo hợp đồng mẫu ở đây không? Nǐ suíshēn dàile hétóng fànběn ma? <Phân tích> NHĨ TÙY THÂN ĐỚI LIỄU HỢP ĐỒNG PHẠM BỔN MA? 随身带了 (suíshēn dàile): Mang theo bên người/mang theo sẵn. 合同范本 (hétóng fànběn): Hợp đồng mẫu, bản thảo hợp đồng tiêu chuẩn. 吗 (ma – Ma): Không? 69. Tôi cần thời gian để tính toán lại ngân sách đầu tư năm nay. Wǒ xūyào shíjiān chóngxīn yùsuàn yīxià jīnnián de tóuzī. <Phân tích> NGÃ NHU YẾU THỜI GIAN TRÙNG TÂN DỰ TOÁN NHẤT HẠ KIM NIÊN ĐÍCH ĐẦU TƯ. 重新 (chóngxīn – Trùng tân): Làm lại, tính lại một lần nữa. 预算一下 (yùsuàn yīxià): Lập ngân sách/dự toán một chút. 今年的投资 (jīnnián de tóuzī): Khoản đầu tư của năm nay. 70. Chào tạm biệt anh, hẹn gặp lại! Zàijiàn, yǐhòu jiàn! <Phân tích> TÁI KIẾN, DĨ HẬU KIẾN! 再见 (Zàijiàn – Tái kiến): Tạm biệt. 以后见 (yǐhòu jiàn): Hẹn gặp lại sau/sau này gặp … | Câu - Mẫu câu | admin | 9 Tháng 6, 2026 | |
| GROK 01-60: MẪU CÂU GIAO TIẾP TRONG TRIỂN LÃM NGÀNH IN | Mục lục1.PHẦN 1: CHÀO HỎI & GIỚI THIỆU BẢN THÂN2.PHẦN 2: HỎI ĐƯỜNG & BẢN ĐỒ HỘI CHỢ3.PHẦN 3: HỎI THÔNG TIN SẢN PHẨM4.PHẦN 4: GIÁ CẢ & THƯƠNG LƯỢNG5.PHẦN 5: QUAN TÂM & YÊU CẦU THÔNG TIN6.PHẦN 6: ĂN UỐNG & NGHỈ NGƠI7.PHẦN 7: HỎI HOẠT ĐỘNG & LỊCH TRÌNH8.PHẦN 8: MUA SẮM & ĐẶT HÀNG9.PHẦN 9: XỬ LÝ TÌNH HUỐNGPHẦN 1: CHÀO HỎI & GIỚI THIỆU BẢN THÂN 1. Chào bạn, tôi đến tham quan hội chợ. Nǐ hǎo, wǒ shì lái cānguān zhǎnhuì de. <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn, xin chào (cụm chào hỏi cơ bản). 我是 (wǒ shì): Tôi là. 我 (wǒ): tôi. 是 (shì): là. 来参观展会 (lái cānguān zhǎnhuì): đến tham quan hội chợ. 来 (lái): đến. 参观 (cānguān): tham quan. 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm (展: trưng bày, 会: hội). 的 (de): (ở cuối câu) nhấn mạnh mục đích, cấu trúc “是…的” dùng để nói rõ mục đích của hành động. 我是来参观展会的: Tôi là đến tham quan hội chợ (nhấn mạnh mục đích đến đây là tham quan hội chợ). 2. Chào buổi sáng, hôm nay hội chợ đông không? Zǎoshang hǎo, jīntiān zhǎnhuì rén duō ma? <Phân tích> 早上好 (Zǎoshang hǎo): Chào buổi sáng. 早上 (zǎoshang): buổi sáng. 好 (hǎo): tốt. 今天 (jīntiān): hôm nay (今: nay, 天: ngày). 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 人多吗 (rén duō ma): đông người không? 人 (rén): người. 多 (duō): nhiều, đông. 吗 (ma): (từ để hỏi cuối câu, tạo thành câu hỏi có/không). 展会人多吗: hội chợ đông người không? (ghép: hội chợ + người + nhiều + không). 3. Xin hỏi bạn là nhà triển lãm phải không? Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ shì cānzhǎnshāng ma? <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn. 请问 (qǐngwèn): Xin hỏi (cách nói lịch sự trước khi đặt câu hỏi). 请 (qǐng): xin mời. 问 (wèn): hỏi. 你是 (nǐ shì): bạn là. 参展商 (cānzhǎnshāng): nhà triển lãm, đơn vị tham gia trưng bày. 参 (cān): tham gia. 展 (zhǎn): triển lãm. 商 (shāng): thương nhân, nhà (kinh doanh). 吗 (ma): (hỏi cuối câu, phải không?) 你是参展商吗: bạn là nhà triển lãm phải không? 4. Tôi lần đầu tiên đến hội chợ này. Wǒ dì-yī cì lái zhège zhǎnhuì. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 第一次 (dì-yī cì): lần đầu tiên. 第 (dì): (tiền tố đứng trước số để tạo số thứ tự). 一 (yī): một. 次 (cì): lần (đơn vị chỉ số lần). 来 (lái): đến. 这个 (zhège): này, cái này, đây. 这 (zhè): này. 个 (gè): cái, chiếc (lượng từ chung). 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 我来这个展会 + 第一次: Tôi đến hội chợ này lần đầu tiên (trật tự đúng: chủ ngữ + thứ tự/động từ + tân ngữ). 5. Tôi đến từ Việt Nam. Wǒ láizì Yuènán. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 来自 (láizì): đến từ. 来 (lái): đến. 自 (zì): từ (xuất phát từ). 越南 (Yuènán): Việt Nam. 我来自越南: Tôi đến từ Việt Nam (cấu trúc: chủ ngữ + đến từ + nơi chốn). 6. Tôi rất quan tâm đến gian hàng của các bạn. Wǒ duì nǐmen de zhǎnwèi hěn gǎn xìngqù. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 对 (duì): đối với, với (chỉ đối tượng hướng đến). 你们的 (nǐmen de): của các bạn. 你们 (nǐmen): các bạn. 的 (de): của. 展位 (zhǎnwèi): gian hàng. 展 (zhǎn): triển lãm. 位 (wèi): vị trí, gian. 很感兴趣 (hěn gǎn xìngqù): rất có hứng thú, rất quan tâm. 很 (hěn): rất. 感 (gǎn): cảm thấy. 兴趣 (xìngqù): hứng thú, sự quan tâm. 对…很感兴趣: đối với… rất quan tâm (cấu trúc cố định). 7. Có thể trò chuyện với bạn một chút không? Kěyǐ hé nǐ liáoliao ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 和你 (hé nǐ): với bạn. 和 (hé): với, và. 你 (nǐ): bạn. 聊聊 (liáoliao): nói chuyện một chút (dạng lặp từ của 聊 – nói chuyện, làm hành động nhẹ nhàng, ngắn gọn). 聊 (liáo): tán gẫu, nói chuyện. 吗 (ma): từ hỏi cuối câu, “không?” (hỏi có/không) 可以和你聊聊吗: Có thể nói chuyện với bạn một chút không? (cấu trúc: 可以 + hành động + 吗). 8. Chào, tôi tên là [tên của bạn]. Nǐ hǎo, wǒ jiào [nǐ de míngzì]. <Phân tích> 你好 (Nǐ hǎo): Chào bạn, xin chào. 我 (wǒ): Tôi. 叫 (jiào): tên là, được gọi là (động từ dùng để nói tên). 你的名字 (nǐ de míngzì): tên của bạn. 你 (nǐ): bạn. 的 (de): (từ chỉ sở hữu) của. 名字 (míngzì): tên (gồm cả họ và tên, hoặc tên thường gọi). 我叫 [tên]: Tôi tên là [tên] (cấu trúc đơn giản: chủ ngữ + 叫 + tên). 你好,我叫…: Chào bạn, tôi tên là… (câu giới thiệu tên phổ biến nhất). GỢI Ý cách dùng: Khi giới thiệu tên của chính mình, bạn nói 我叫 (wǒ jiào) + tên. Nếu muốn hỏi tên người khác, bạn nói 你叫什么名字?(Nǐ jiào shénme míngzì?) – Bạn tên là gì? PHẦN 2: HỎI ĐƯỜNG & BẢN ĐỒ HỘI CHỢ 9. Xin hỏi lối vào hội trường ở đâu? Qǐngwèn zhǎnguǎn rùkǒu zài nǎlǐ? <Phân tích> 请问 (Qǐngwèn): Xin hỏi (cách nói lịch sự). 展馆 (zhǎnguǎn): hội trường, nhà triển lãm (馆: tòa nhà). 入口 (rùkǒu): lối vào (入: đi vào, 口: cửa/miệng → cửa vào). 在哪里 (zài nǎlǐ): ở đâu. 在 (zài): ở, tại. 哪里 (nǎlǐ): đâu, chỗ nào. 展馆入口在哪里: Lối vào hội trường ở đâu? (cấu trúc: chủ thể + 在哪里). 10. Nhà vệ sinh ở đâu? Wèishēngjiān zài nǎlǐ? <Phân tích> 卫生间 (wèishēngjiān): nhà vệ sinh. 卫生 (wèishēng): vệ sinh. 间 (jiān): phòng, gian (phòng vệ sinh). 在哪里 (zài nǎlǐ): ở đâu. 卫生间在哪里: Nhà vệ sinh ở đâu? (câu hỏi đơn giản, thông dụng). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói 厕所在哪里 (cèsuǒ zài nǎlǐ) – nhà vệ sinh ở đâu (cách nói thông dụng hơn trong đời sống). 11. Xin hỏi khu A đi như thế nào? Qǐngwèn A qū zěnme zǒu? <Phân tích> 请问 (Qǐngwèn): Xin hỏi. A区 (A qū): khu A (区: khu vực). 怎么走 (zěnme zǒu): đi như thế nào? 怎么 (zěnme): thế nào, làm sao. 走 (zǒu): đi (bộ), đi đường. A区怎么走: Đến khu A đi thế nào? (cấu trúc hỏi đường phổ biến: địa điểm + 怎么走). GỢI ý mở rộng: 怎么走 hỏi về hướng và cách di chuyển đến một nơi nào đó. 12. Có bản đồ hội chợ không? Yǒu zhǎnhuì dìtú ma? <Phân tích> 有 (Yǒu): Có. 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 地图 (dìtú): bản đồ. 地 (dì): đất, địa. 图 (tú): hình vẽ, bản vẽ. 吗 (ma): (từ hỏi cuối câu, tạo câu hỏi có/không). 有…吗: Có… không? (cấu trúc câu hỏi với động từ 有). 有展会地图吗: Có bản đồ hội chợ không? 13. Khu ẩm thực ở gian hàng số mấy? Shípǐn qū zài jǐ hào guǎn? <Phân tích> 食品区 (shípǐn qū): khu ẩm thực, khu thực phẩm. 食品 (shípǐn): thực phẩm, đồ ăn. 区 (qū): khu vực. 在 (zài): ở, tại. 几号馆 (jǐ hào guǎn): gian hàng số mấy? 几 (jǐ): mấy (hỏi số lượng nhỏ, thường dưới 10). 号 (hào): số (thứ tự). 馆 (guǎn): gian hàng, hội trường (tòa nhà). 食品区在几号馆: Khu ẩm thực ở gian hàng số mấy? (cấu trúc: chủ thể + 在 + câu hỏi số thứ tự). 14. Lối ra ở đâu? Chūkǒu zài nǎlǐ? <Phân tích> 出口 (chūkǒu): lối ra (出: đi ra, ra ngoài, 口: cửa/miệng → cửa ra). 在哪里 (zài nǎlǐ): ở đâu. 出口在哪里: Lối ra ở đâu? (cấu trúc đơn giản, đối lập với 入口 – lối vào). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 紧急出口在哪里 (jǐnjí chūkǒu zài nǎlǐ) – Lối thoát hiểm ở đâu? (紧急 jǐnjí: khẩn cấp). 15. Khu nghỉ ngơi gần nhất ở đâu? Zuìjìn de xiūxí qū zài nǎr? <Phân tích> 最近的 (zuìjìn de): gần nhất. 最 (zuì): nhất (chỉ mức độ cao nhất). 近 (jìn): gần. 的 (de): (liên kết tính từ bổ nghĩa cho danh từ). 休息区 (xiūxí qū): khu nghỉ ngơi. 休息 (xiūxí): nghỉ ngơi. 区 (qū): khu vực. 在哪儿 (zài nǎr): ở đâu (cách nói trong khẩu ngữ, 哪儿 = 哪里). 在 (zài): ở. 哪儿 (nǎr): đâu, chỗ nào (rút gọn từ 哪里). 最近的休息区在哪儿: Khu nghỉ ngơi gần nhất ở đâu? (cấu trúc: tính từ + 的 + danh từ + 在哪儿). PHẦN 3: HỎI THÔNG TIN SẢN PHẨM 16. Sản phẩm này là gì? Zhège chǎnpǐn shì shénme? <Phân tích> 这个 (zhège): cái này, sản phẩm này. 产品 (chǎnpǐn): sản phẩm (产: sản xuất, 品: phẩm/vật). 是 (shì): là. 什么 (shénme): gì, cái gì. 产品是什么: Sản phẩm là gì? (cấu trúc: chủ ngữ + 是 + 什么). 这个产品是什么: Cái/sản phẩm này là gì? (bỏ qua 是 vẫn có thể hiểu trong ngữ cảnh). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi ngắn gọn 这是什么 (zhè shì shénme) – Đây là cái gì? 17. Có thể giới thiệu về cái này không? Kěyǐ jièshào yīxià zhège ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 介绍一下 (jièshào yīxià): giới thiệu một chút (một lần). 介绍 (jièshào): giới thiệu. 一下 (yīxià): một chút, một lần (làm hành động nhẹ nhàng, lịch sự). 这个 (zhège): cái này. 吗 (ma): từ hỏi cuối câu. 可以…吗: Có thể… không? (cấu trúc xin phép/yêu cầu lịch sự). 介绍一下这个: giới thiệu về cái này. 可以介绍一下这个吗: Có thể giới thiệu về cái này được không ạ? 18. Cái này bao nhiêu tiền? Zhège duōshǎo qián? <Phân tích> 这个 (zhège): cái này. 多少 (duōshǎo): bao nhiêu (hỏi số lượng nói chung). 钱 (qián): tiền. 多少钱 (duōshǎo qián): bao nhiêu tiền. 这个多少钱: Cái này giá bao nhiêu? (câu hỏi giá cả cơ bản nhất). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 价格是多少 (jiàgé shì duōshǎo) – Giá là bao nhiêu? (价格 jiàgé: giá cả). 19. Có mẫu thử không? Yǒu yàngpǐn kěyǐ shìyòng ma? <Phân tích> 有 (Yǒu): Có. 样品 (yàngpǐn): mẫu thử, hàng mẫu (样: mẫu, 品: phẩm). 可以 (kěyǐ): có thể. 试用 (shìyòng): dùng thử (试: thử, 用: dùng). 有…吗: Có… không? (câu hỏi có/không). 样品可以试用: mẫu thử có thể dùng thử được. 有样品可以试用吗: Có mẫu thử để dùng thử không? (hỏi xem có mẫu để khách dùng thử hay không). 20. Chức năng này dùng như thế nào? Zhège gōngnéng zěnme yòng? <Phân tích> 这个 (zhège): cái này, này. 功能 (gōngnéng): chức năng (功: công năng, 能: năng lực). 怎么 (zěnme): thế nào, làm sao. 用 (yòng): dùng, sử dụng. 怎么用 (zěnme yòng): dùng như thế nào? (cấu trúc hỏi cách thức). 这个功能怎么用: Chức năng này dùng thế nào? (cấu trúc: chủ thể + 怎么 + động từ). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 这个怎么操作 (zhège zěnme cāozuò) – Cái này vận hành thế nào? (操作 cāozuò: thao tác). 21. Đây có phải mẫu mới nhất không? Zhè shì zuìxīn de xínghào ma? <Phân tích> 这 (Zhè): đây, cái này. 是 (shì): là. 最新的 (zuìxīn de): mới nhất. 最 (zuì): nhất (chỉ mức độ cao nhất). 新 (xīn): mới. 的 (de): (liên kết tính từ với danh từ). 型号 (xínghào): mẫu mã, kiểu hiệu (型: kiểu, 号: số/hiệu). 吗 (ma): (từ hỏi cuối câu). 这是…吗: Đây có phải là… không? (cấu trúc: 这是 + A + 吗 → Đây có phải là A không?). 这是最新的型号吗: Đây có phải là mẫu mới nhất không? 22. Các bạn có tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Trung/Tiếng Anh không? Nǐmen yǒu Zhōngwén / Yīngwén shuōmíngshū ma? <Phân tích> 你们 (Nǐmen): các bạn. 有 (yǒu): có. 中文 (Zhōngwén): tiếng Trung (中: Trung Quốc, 文: ngôn ngữ/văn tự). 英文 (Yīngwén): tiếng Anh (英: Anh). 说明书 (shuōmíngshū): tài liệu hướng dẫn, sách chỉ dẫn. 说明 (shuōmíng): thuyết minh, giải thích. 书 (shū): sách. 有…吗: Có… không? 中文/英文说明书: sách hướng dẫn tiếng Trung/tiếng Anh. 你们有中文说明书吗: Các bạn có tài liệu hướng dẫn tiếng Trung không? 23. Sản phẩm này có xuất khẩu sang Việt Nam được không? Zhège kěyǐ chūkǒu dào Yuènán ma? <Phân tích> 这个 (zhège): cái này, sản phẩm này. 可以 (kěyǐ): có thể, được phép. 出口 (chūkǒu): xuất khẩu (出: ra, xuất; 口: cửa → xuất ra ngoài cửa khẩu). 到 (dào): đến, sang (chỉ phương hướng). 越南 (Yuènán): Việt Nam. 可以…吗: Có thể… không? 出口到越南: xuất khẩu sang Việt Nam. 这个可以出口到越南吗: Sản phẩm này có thể xuất khẩu sang Việt Nam không? GỢI Ý mở rộng: 出口 (chūkǒu) – xuất khẩu, đối lập với 进口 (jìnkǒu) – nhập khẩu. PHẦN 4: GIÁ CẢ & THƯƠNG LƯỢNG 24. Có thể rẻ hơn một chút không? Kěyǐ piányi yīdiǎn ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 便宜 (piányi): rẻ (tính từ chỉ giá cả). 一点 (yīdiǎn): một chút (一点 = 一点点: một chút xíu). 便宜一点: rẻ hơn một chút (cụm từ so sánh mức độ, tiếng Trung không cần thêm 更 – gèng). 可以…吗: Có thể… không? 可以便宜一点吗: Có thể rẻ hơn một chút được không? (câu mặc cả lịch sự). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói 能不能便宜一点 (néng bù néng piányi yīdiǎn) – Có thể rẻ hơn một chút không? (cách nói thân thiện hơn). 25. Giá sỉ là bao nhiêu? Pīfā jià shì duōshǎo? <Phân tích> 批发 (pīfā): bán buôn, bán sỉ (批: lô/hàng loạt, 发: phát ra → phát hành theo lô). 价 (jià): giá (viết tắt của 价格 jiàgé). 批发价 (pīfā jià): giá sỉ, giá bán buôn. 是 (shì): là. 多少 (duōshǎo): bao nhiêu. …是多少: …là bao nhiêu? (cấu trúc hỏi giá/số lượng). 批发价是多少: Giá sỉ là bao nhiêu? GỢI Ý mở rộng: Đối lập với 零售价 (língshòu jià) – giá bán lẻ (零售 língshòu: bán lẻ). 26. Mua nhiều hơn có giảm giá không? Mǎi duō yīdiǎn yǒu zhékòu ma? <Phân tích> 买 (mǎi): mua. 多一点 (duō yīdiǎn): nhiều hơn một chút. 多 (duō): nhiều. 一点 (yīdiǎn): một chút. 有 (yǒu): có. 折扣 (zhékòu): giảm giá, chiết khấu (折: gập/khấu, 扣: trừ → gập xuống trừ đi). 有…吗: Có… không? 买多一点有折扣吗: Mua nhiều hơn một chút có được giảm giá không? GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 多买有优惠吗 (duō mǎi yǒu yōuhuì ma) – Mua nhiều có ưu đãi không? (优惠 yōuhuì: ưu đãi). 27. Giá thấp nhất là bao nhiêu? Zuìdī jiàgé shì duōshǎo? <Phân tích> 最低 (zuìdī): thấp nhất (最: nhất, 低: thấp). 价格 (jiàgé): giá cả (价: giá, 格: cách/chuẩn mức). 是 (shì): là. 多少 (duōshǎo): bao nhiêu. 最低价格: giá thấp nhất, giá tối thiểu. 最低价格是多少: Giá thấp nhất là bao nhiêu? GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi ngắn gọn 最低价是多少 (zuìdī jià shì duōshǎo) – Giá thấp nhất là bao nhiêu? (价 là viết tắt của 价格). 28. Có thể cho tôi bảng báo giá không? Kěyǐ gěi wǒ yī gè bàojiàdān ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 给我 (gěi wǒ): cho tôi (给: đưa cho, 我: tôi). 一个 (yī gè): một (cái, tấm… lượng từ chung). 报价单 (bàojiàdān): bảng báo giá. 报价 (bàojià): báo giá (报: báo/thông báo, 价: giá). 单 (dān): tờ đơn, bảng (tờ đơn báo giá). 可以…吗: Có thể… không? 给我一个报价单: đưa cho tôi một bảng báo giá. 可以给我一个报价单吗: Có thể cho tôi một bảng báo giá được không? 29. Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa? Zhège jiàgé bāohán yùnfèi ma? <Phân tích> 这个 (zhège): này, cái này. 价格 (jiàgé): giá cả. 包含 (bāohán): bao gồm (包: bao, 含: chứa/ hàm). 运费 (yùnfèi): phí vận chuyển (运: vận chuyển, 费: phí). 包含…吗: Có bao gồm… không? (câu hỏi có/không). 这个价格包含运费吗: Giá này đã bao gồm phí vận chuyển chưa? GỢI Ý mở rộng: Nếu hỏi CHƯA bao gồm thì nói 不含运费 (bù hán yùnfèi) – không bao gồm vận chuyển. 不含 (bù hán): không bao gồm. 30. Các hình thức thanh toán là gì? Fùkuǎn fāngshì yǒu nǎxiē? <Phân tích> 付款 (fùkuǎn): thanh toán, trả tiền. 付 (fù): trả, chi trả. 款 (kuǎn): khoản tiền. 方式 (fāngshì): hình thức, phương thức (方: phương, 式: thức). 付款方式: phương thức thanh toán, hình thức thanh toán. 有 (yǒu): có. 哪些 (nǎxiē): những cái nào, những loại nào (哪: nào, 些: những). …有哪些: có những… nào? (cấu trúc hỏi liệt kê). 付款方式有哪些: Các hình thức thanh toán có những loại nào? (Có những hình thức thanh toán nào?) GỢI Ý mở rộng: Trả lời mẫu: 有现金、银行转账、信用卡 (yǒu xiànjīn, yínháng zhuǎnzhàng, xìnyòngkǎ) – Có tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, thẻ tín dụng. PHẦN 5: QUAN TÂM & YÊU CẦU THÔNG TIN 31. Tôi rất quan tâm đến dòng sản phẩm này. Wǒ duì zhège xìliè hěn gǎn xìngqù. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 对 (duì): đối với, với (chỉ đối tượng hướng đến). 这个 (zhège): này, cái này. 系列 (xìliè): dòng (sản phẩm), loạt, series (系: hệ, 列: hàng/cột). 很感兴趣 (hěn gǎn xìngqù): rất có hứng thú, rất quan tâm. 很 (hěn): rất. 感 (gǎn): cảm thấy. 兴趣 (xìngqù): hứng thú, sự quan tâm (兴: hưng phấn, 趣: thú vị). 对…很感兴趣: đối với… rất quan tâm (cấu trúc cố định). 我对这个系列很感兴趣: Tôi rất quan tâm đến dòng sản phẩm này. 32. Cho tôi xin danh thiếp được không? Kěyǐ gěi wǒ míngpiàn ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 给我 (gěi wǒ): cho tôi (给: đưa cho, 我: tôi). 名片 (míngpiàn): danh thiếp. 名 (míng): tên. 片 (piàn): tấm, miếng (tấm nhỏ, miếng mỏng). 可以…吗: Có thể… không? 给我名片: đưa cho tôi danh thiếp (xin danh thiếp). 可以给我名片吗: Có thể cho tôi xin danh thiếp được không? GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói lịch sự hơn: 可以给我一张名片吗 (kěyǐ gěi wǒ yī zhāng míngpiàn ma) – Cho tôi xin một (tấm) danh thiếp được không? (张 zhāng: lượng từ cho vật mỏng, phẳng như giấy, danh thiếp). 33. Các bạn sẽ ra sản phẩm mới khi nào? Nǐmen shénme shíhou yǒu xīn chǎnpǐn? <Phân tích> 你们 (Nǐmen): các bạn, các anh. 什么时候 (shénme shíhou): khi nào, lúc nào (什么: gì, 时候: lúc/thời gian → lúc gì/khi nào). 有 (yǒu): có. 新 (xīn): mới. 新产品 (chǎnpǐn): sản phẩm. 你们什么时候有新产品: Các bạn khi nào có sản phẩm mới? (cấu trúc: chủ ngữ + 什么时候 + động từ + tân ngữ). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 新产品什么时候发布 (xīn chǎnpǐn shénme shíhou fābù) – Sản phẩm mới khi nào ra mắt? (发布 fābù: phát hành). 34. Có catalogue điện tử không? Yǒu méiyǒu diànzǐ mùlù? <Phân tích> 有没有 (yǒu méiyǒu): có hay không, có… không? (dạng hỏi của 有: 有 + 没有 → “có + không có”). 电子 (diànzǐ): điện tử (电: điện, 子: hạt). 目录 (mùlù): catalogue, mục lục, danh mục (目: mục, 录: ghi chép). 电子目录: catalogue điện tử, danh mục sản phẩm dạng điện tử. 有没有电子目录: Có catalogue điện tử không? (câu hỏi nghi vấn với 有没有). GỢI Ý mở rộng: Đối lập với 纸质目录 (zhǐzhì mùlù) – catalogue bản giấy (纸质: chất liệu giấy). 35. Có thể thêm WeChat không? Kěyǐ jiā Wēixìn ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 加 (jiā): thêm, kết bạn (trong ngữ cảnh mạng xã hội). 微信 (Wēixìn): WeChat (ứng dụng nhắn tin phổ biến tại Trung Quốc). 微 (wēi): nhỏ, vi. 信 (xìn): tin nhắn, thư tín. 可以…吗: Có thể… không? 加微信: thêm WeChat (kết bạn qua WeChat). 可以加微信吗: Có thể thêm WeChat (kết bạn WeChat) được không? GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi cụ thể: 可以加你的微信吗 (kěyǐ jiā nǐ de Wēixìn ma) – Có thể thêm WeChat của bạn được không? 36. Sau này có hỗ trợ kỹ thuật không? Hòuqī yǒu jìshù zhīchí ma? <Phân tích> 后期 (hòuqī): sau này, giai đoạn sau (后: sau, 期: kỳ/giai đoạn). 有 (yǒu): có. 技术 (jìshù): kỹ thuật (技: kỹ năng, 术: thuật). 支持 (zhīchí): hỗ trợ (支: chống, 持: giữ → chống đỡ). 技术支持: hỗ trợ kỹ thuật. 有…吗: Có… không? 后期有技术支持吗: Sau này có hỗ trợ kỹ thuật không? (hỏi về dịch vụ hậu mãi). GỢI Ý mở rộng: Từ liên quan: 售后服务 (shòuhòu fúwù) – dịch vụ sau bán hàng (售后: sau khi bán, 服务: dịch vụ). 37. Thời gian giao hàng khoảng bao lâu? Jiāohuò qī dàgài duōjiǔ? <Phân tích> 交货期 (jiāohuò qī): thời gian giao hàng (交: giao, 货: hàng hóa, 期: kỳ hạn). 大概 (dàgài): khoảng, đại khái, ước chừng (大: lớn, 概: khái quát). 多久 (duōjiǔ): bao lâu (多: bao nhiêu, 久: lâu dài). 交货期大概多久: Thời gian giao hàng khoảng bao lâu? (hỏi về thời gian giao hàng, trả lời thường là số ngày/tuần/tháng). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi ngắn gọn 多久能交货 (duōjiǔ néng jiāohuò) – Bao lâu có thể giao hàng? 38. Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu? Zuìxiǎo qǐdìngliàng shì duōshǎo? <Phân tích> 最小 (zuìxiǎo): tối thiểu, nhỏ nhất (最: nhất, 小: nhỏ). 起订量 (qǐdìngliàng): số lượng đặt hàng tối thiểu (lượng đặt tối thiểu). 起 (qǐ): bắt đầu, khởi. 订 (dìng): đặt hàng (đặt mua). 量 (liàng): số lượng. 是 (shì): là. 多少 (duōshǎo): bao nhiêu. 最小起订量: số lượng đặt hàng tối thiểu (viết tắt MOQ – Minimum Order Quantity). 最小起订量是多少: Số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu? GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi ngắn gọn: 最小订单量是多少 (zuìxiǎo dìngdān liàng shì duōshǎo). Trong thực tế, hay dùng từ mượn MOQ (viết tắt). PHẦN 6: ĂN UỐNG & NGHỈ NGƠI 39. Xin hỏi đâu có bán đồ uống? Qǐngwèn nǎlǐ yǒu mài yǐnliào de dìfang? <Phân tích> 请问 (Qǐngwèn): Xin hỏi (cách nói lịch sự). 哪里有 (nǎlǐ yǒu): ở đâu có. 哪里 (nǎlǐ): đâu, chỗ nào. 有 (yǒu): có. 卖饮料的地方 (mài yǐnliào de dìfang): nơi bán đồ uống. 卖 (mài): bán. 饮料 (yǐnliào): đồ uống (饮: uống, 料: nguyên liệu → thứ dùng để uống). 的 (de): (liên kết cụm từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau). 地方 (dìfang): nơi, chỗ. 哪里有卖饮料的地方: Ở đâu có nơi bán đồ uống? (cấu trúc hỏi địa điểm: 哪里 + 有 + tân ngữ). GỢI Ý mở rộng: Có thể hỏi ngắn gọn: 哪里有饮料 (nǎlǐ yǒu yǐnliào) – Ở đâu có đồ uống? (bỏ 卖…的地方 vẫn hiểu trong ngữ cảnh). 40. Món ăn vặt này ngon không? Zhège xiǎochī hǎochī ma? <Phân tích> 这个 (zhège): cái này, món này. 小吃 (xiǎochī): món ăn vặt, đồ ăn nhẹ (小: nhỏ, 吃: ăn → đồ ăn nhẹ). 好吃 (hǎochī): ngon (好: tốt, 吃: ăn → ăn ngon). 吗 (ma): từ hỏi cuối câu. 小吃好吃吗: Món ăn vặt này có ngon không? (cấu trúc: chủ ngữ + tính từ + 吗). 这个小吃好吃吗: Món ăn vặt này ngon không? GỢI Ý mở rộng: Trả lời mẫu: 很好吃 (hěn hǎochī) – Rất ngon. / 不好吃 (bù hǎochī) – Không ngon. / 还可以 (hái kěyǐ) – Cũng được. 41. Tôi có thể nghỉ ngơi ở đây một chút không? Wǒ kěyǐ zài zhèlǐ xiūxí yīxià ma? <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 可以 (kěyǐ): có thể. 在这里 (zài zhèlǐ): ở đây (在: ở, 这里: đây, chỗ này). 休息一下 (xiūxí yīxià): nghỉ ngơi một chút. 休息 (xiūxí): nghỉ ngơi. 一下 (yīxià): một chút, một lần (làm động từ nhẹ nhàng). 可以…吗: Có thể… không? (cấu trúc xin phép). 我可以在这里休息一下吗: Tôi có thể nghỉ ngơi ở đây một chút được không? (câu xin phép lịch sự). GỢI Ý mở rộng: Có thể nói ngắn: 可以坐一下吗 (kěyǐ zuò yīxià ma) – Có thể ngồi một chút không? (坐 zuò: ngồi). 42. Có nước uống miễn phí không? Yǒu miǎnfèi de yǐnyòngshuǐ ma? <Phân tích> 有 (Yǒu): Có. 免费的 (miǎnfèi de): miễn phí (免: miễn, 费: phí, 的: (từ nối tính từ với danh từ). 饮用水 (yǐnyòngshuǐ): nước uống (饮: uống, 用: dùng, 水: nước → nước dùng để uống). 免费的水 (miǎnfèi de shuǐ) nước miễn phí. 有…吗: Có… không? 有免费的饮用水吗: Có nước uống miễn phí không? (hỏi về nước uống cung cấp miễn phí tại hội chợ/sự kiện). GỢI Ý mở rộng: Có thể hỏi cụ thể: 有免费的水吗 (yǒu miǎnfèi de shuǐ ma) – Có nước miễn phí không? PHẦN 7: HỎI HOẠT ĐỘNG & LỊCH TRÌNH 43. Hôm nay có hoạt động gì? Jīntiān yǒu shénme huódòng? <Phân tích> 今天 (jīntiān): hôm nay (今: nay, 天: ngày). 有 (yǒu): có. 什么 (shénme): gì, cái gì. 活动 (huódòng): hoạt động (活: hoạt/sống, 动: động). 有什么: có cái gì? (cấu trúc hỏi “có… gì”). 今天有什么活动: Hôm nay có hoạt động gì? (câu hỏi phổ biến tại các sự kiện). GỢI Ý mở rộng: Có thể hỏi chi tiết hơn: 今天有什么特别活动 (jīntiān yǒu shénme tèbié huódòng) – Hôm nay có hoạt động đặc biệt nào không? (特别 tèbié: đặc biệt). 44. Buổi thuyết trình bắt đầu lúc mấy giờ? Jiǎngzuò shénme shíhou kāishǐ? <Phân tích> 讲座 (jiǎngzuò): buổi thuyết trình, bài giảng (讲: giảng, 座: buổi/tòa). 什么时候 (shénme shíhou): khi nào, lúc nào (什么: gì, 时候: thời gian). 开始 (kāishǐ): bắt đầu (开: mở/bắt đầu, 始: bắt đầu). 讲座什么时候开始: Buổi thuyết trình khi nào bắt đầu? (cấu trúc: chủ ngữ + 什么时候 + động từ). GỢI Ý mở rộng: Có thể hỏi ngược lại: 讲座什么时候结束 (jiǎngzuò shénme shíhou jiéshù) – Buổi thuyết trình kết thúc khi nào? (结束 jiéshù: kết thúc). 45. Có thể chụp ảnh không? Kěyǐ pāizhào ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 拍照 (pāizhào): chụp ảnh (拍: vỗ/chụp, 照: ảnh/chiếu sáng). 可以…吗: Có thể… không? (câu hỏi xin phép lịch sự). 可以拍照吗: Có thể chụp ảnh (ở đây/khu vực này) không? GỢI Ý mở rộng: Nếu muốn hỏi “Chụp ảnh cùng nhau không?”: 可以一起拍照吗 (kěyǐ yīqǐ pāizhào ma) – Có thể chụp ảnh cùng nhau không? (一起 yīqǐ: cùng nhau). 46. Gian hàng này kết thúc lúc mấy giờ? Zhège zhǎnwèi shénme shíhou jiéshù? <Phân tích> 这个 (zhège): này, cái này. 展位 (zhǎnwèi): gian hàng (展: triển lãm, 位: vị trí). 什么时候 (shénme shíhou): khi nào, lúc nào. 结束 (jiéshù): kết thúc (结: kết thúc, 束: bó/bó lại). 这个展位什么时候结束: Gian hàng này khi nào kết thúc? (hỏi giờ đóng cửa của một gian hàng cụ thể). GỢI Ý mở rộng: Có thể hỏi thời gian kết thúc của cả hội chợ: 展会什么时候结束 (zhǎnhuì shénme shíhou jiéshù) – Hội chợ kết thúc khi nào? 47. Hội chợ mở cửa từ mấy giờ mỗi ngày? Zhǎnhuì měitiān jǐdiǎn kāimén? <Phân tích> 展会 (zhǎnhuì): hội chợ, triển lãm. 每天 (měitiān): mỗi ngày (每: mỗi, 天: ngày). 几点 (jǐdiǎn): mấy giờ (几: mấy, 点: giờ/điểm). 开门 (kāimén): mở cửa (开: mở, 门: cửa). 展会每天几点开门: Hội chợ mỗi ngày mấy giờ mở cửa? (cấu trúc: chủ ngữ + 每天 + 几点 + động từ). GỢI Ý mở rộng: Nếu muốn hỏi giờ đóng cửa: 几点关门 (jǐdiǎn guānmén) – Mấy giờ đóng cửa? (关门 guānmén: đóng cửa, ngược với 开门 kāimén). PHẦN 8: MUA SẮM & ĐẶT HÀNG 48. Tôi muốn mua cái này. Wǒ xiǎng mǎi zhège. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 想 (xiǎng): muốn (thể hiện ý định, mong muốn). 买 (mǎi): mua. 这个 (zhège): cái này (这: này, 个: cái/chiếc – lượng từ chung). 我想买这个: Tôi muốn mua cái này. (cấu trúc đơn giản: chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ). GỢI Ý mở rộng: Có thể dùng 要 (yào) thay cho 想: 我要买这个 (wǒ yào mǎi zhège) – Tôi muốn mua cái này (要 thể hiện ý định mạnh mẽ hơn, quyết đoán hơn). 49. Có thể đặt hàng ngay tại chỗ không? Kěyǐ xiànchǎng xiàdān ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 现场 (xiànchǎng): ngay tại chỗ, hiện trường (现: hiện tại, 场: nơi/trường). 下单 (xiàdān): đặt hàng (下: xuống, đặt; 单: đơn hàng). 可以…吗: Có thể… không? 现场下单: đặt hàng ngay tại chỗ. 可以现场下单吗: Có thể đặt hàng ngay tại chỗ được không? GỢI Ý mở rộng: 下订单 (xià dìngdān) cũng có nghĩa là đặt hàng (订单 dìngdān: đơn đặt hàng). 50. Có quà tặng không? Yǒu lǐpǐn ma? <Phân tích> 有 (Yǒu): Có. 礼品 (lǐpǐn): quà tặng (礼: lễ, phép lịch sự; 品: phẩm/vật). 吗 (ma): từ hỏi cuối câu. 有…吗: Có… không? 有礼品吗: Có quà tặng không? (thường hỏi khi mua hàng để biết có quà khuyến mãi kèm theo không). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể hỏi 有赠品吗 (yǒu zèngpǐn ma) – Có quà tặng không? (赠品 zèngpǐn: quà tặng kèm sản phẩm chính). 51. Tôi lấy mười cái này. Wǒ yào shí gè zhège. <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 要 (yào): muốn, lấy (thể hiện ý định quyết đoán, có thể dùng khi mua hàng). 十个 (shí gè): mười cái (十: mười, 个: cái/chiếc – lượng từ). 这个 (zhège): cái này. 我要十个这个: Tôi lấy mười cái này. (cấu trúc: chủ ngữ + 要 + số lượng + tân ngữ). GỢI Ý mở rộng: Nếu muốn hỏi người bán: 这个怎么卖 (zhège zěnme mài) – Cái này bán thế nào? / 多少钱一个 (duōshǎo qián yī gè) – Bao nhiêu tiền một cái? 52. Có thể gói lại giúp không? Kěyǐ bāo qǐlái ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 包起来 (bāo qǐlái): gói lại (包: gói/bọc, 起来: lên → gói gọn lại). 可以…吗: Có thể… không? (câu yêu cầu lịch sự). 包起来: gói lại, đóng gói. 可以包起来吗: Có thể gói lại giúp được không? (thường nói khi đã mua sản phẩm và muốn người bán gói hàng). GỢI Ý mở rộng: Có thể nói cụ thể hơn: 可以帮我包起来吗 (kěyǐ bāng wǒ bāo qǐlái ma) – Có thể giúp tôi gói lại được không? (帮 bāng: giúp). Nếu muốn gói làm quà tặng: 可以包装成礼物吗 (kěyǐ bāozhuāng chéng lǐwù ma) – Có thể gói thành quà được không? (包装 bāozhuāng: đóng gói, 礼物 lǐwù: quà). PHẦN 9: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG 53. Tôi không hiểu, bạn nói chậm hơn được không? Wǒ tīng bù dǒng, néng shuō màn yīdiǎn ma? <Phân tích> 我 (Wǒ): Tôi. 听不懂 (tīng bù dǒng): nghe không hiểu (听: nghe, 不: không, 懂: hiểu). 能 (néng): có thể (dùng khi yêu cầu ai đó làm việc gì). 说慢一点 (shuō màn yīdiǎn): nói chậm một chút. 说 (shuō): nói. 慢 (màn): chậm. 一点 (yīdiǎn): một chút. …吗: (từ hỏi cuối câu, nhưng trong câu này mang nghĩa yêu cầu). 我听不懂: Tôi nghe không hiểu. 能说慢一点吗: Có thể nói chậm một chút được không? 我听不懂,能说慢一点吗: Tôi nghe không hiểu, bạn có thể nói chậm hơn một chút được không? 54. Xin nói lại một lần nữa. Qǐng zài shuō yībiàn. <Phân tích> 请 (Qǐng): xin mời (cách nói lịch sự). 再 (zài): lại, nữa (chỉ sự lặp lại của hành động). 说 (shuō): nói. 一遍 (yībiàn): một lần (一: một, 遍: lần/lượt – dùng cho hành động toàn bộ quá trình). 再说一遍: nói lại một lần nữa. 请再说一遍: Xin hãy nói lại một lần nữa. (câu đề nghị lịch sự). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói: 可以再说一遍吗 (kěyǐ zài shuō yībiàn ma) – Có thể nói lại một lần nữa được không ạ? 55. Có thể dùng phần mềm dịch không? Kěyǐ yòng fānyì ruǎnjiàn ma? <Phân tích> 可以 (Kěyǐ): có thể. 用 (yòng): dùng, sử dụng. 翻译软件 (fānyì ruǎnjiàn): phần mềm dịch (翻译: phiên dịch, 软件: phần mềm). 翻译 (fānyì): dịch (翻: lật, 译: dịch). 软件 (ruǎnjiàn): phần mềm (软: mềm, 件: kiện/vật). 可以…吗: Có thể… không? 可以用翻译软件吗: Có thể dùng phần mềm dịch không? (hỏi xin phép hoặc đề xuất sử dụng công cụ dịch). GỢI Ý mở rộng: Có thể nói: 可以用手机翻译吗 (kěyǐ yòng shǒujī fānyì ma) – Có thể dùng điện thoại để dịch không? 56. Điện thoại tôi hết pin rồi. Wǒ de shǒujī méi diàn le. <Phân tích> 我的 (wǒ de): của tôi (我: tôi, 的: của). 手机 (shǒujī): điện thoại di động (手: tay, 机: máy → máy cầm tay). 没电了 (méi diàn le): hết pin rồi. 没 (méi): không có. 电 (diàn): điện, pin. 了 (le): rồi (trợ từ chỉ sự thay đổi trạng thái). 我的手机没电了: Điện thoại của tôi hết pin rồi. (câu thông báo trạng thái). GỢI Ý mở rộng: Hỏi chỗ sạc pin: 请问有充电的地方吗 (qǐngwèn yǒu chōngdiàn de dìfang ma) – Xin hỏi có chỗ sạc điện không? (充电 chōngdiàn: sạc pin). 57. Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Xièxie nǐ de bāngzhù. <Phân tích> 谢谢 (Xièxie): cảm ơn. 你的 (nǐ de): của bạn (你: bạn, 的: của). 帮助 (bāngzhù): sự giúp đỡ (帮: giúp, 助: trợ giúp). 谢谢你的帮助: Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. (câu cảm ơn lịch sự và cụ thể). GỢI Ý mở rộng: Có thể nói ngắn gọn: 多谢 (duōxiè) – Cảm ơn nhiều. / 非常感谢 (fēicháng gǎnxiè) – Vô cùng cảm ơn. 58. Rất vui được gặp bạn. Hěn gāoxìng rènshi nǐ. <Phân tích> 很 (Hěn): rất. 高兴 (gāoxìng): vui vẻ, vui mừng (高: cao, 兴: hứng). 认识 (rènshi): biết, quen biết (认: nhận, 识: biết). 你 (nǐ): bạn. 认识你: quen biết bạn. 很高兴认识你: Rất vui được gặp bạn / Rất vui được làm quen với bạn. (câu chào hỏi khi gặp ai đó lần đầu). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói: 见到你很高兴 (jiàndào nǐ hěn gāoxìng) – Gặp được bạn rất vui (见到 jiàndào: gặp được). 59. Chúng ta giữ liên lạc nhé. Wǒmen bǎochí liánxì. <Phân tích> 我们 (Wǒmen): chúng ta, chúng tôi. 保持 (bǎochí): duy trì, giữ gìn (保: bảo vệ, 持: giữ). 联系 (liánxì): liên lạc (联: liên kết, 系: hệ/ràng buộc). 保持联系: giữ liên lạc. 我们保持联系: Chúng ta giữ liên lạc nhé. (câu nói khi chia tay, muốn tiếp tục liên lạc sau). GỢI Ý mở rộng: Có thể nói thêm: 以后我们保持联系 (yǐhòu wǒmen bǎochí liánxì) – Sau này chúng ta giữ liên lạc nhé. 60. Chúc bạn buôn may bán đắt. Zhù nǐ shēngyì xīnglóng. <Phân tích> 祝 (Zhù): chúc (chúc phúc, cầu chúc). 你 (nǐ): bạn. 生意 (shēngyì): việc buôn bán, công việc kinh doanh (生: sinh sống, 意: ý/ việc). 兴隆 (xīnglóng): phát đạt, hưng thịnh (兴: hưng thịnh, 隆: lâu dài/thịnh vượng). 祝你生意兴隆: Chúc bạn buôn may bán đắt / Chúc công việc kinh doanh của bạn phát đạt. (câu chúc lịch sự thường dùng trong giao tiếp thương mại). GỢI Ý mở rộng: Cũng có thể nói: 祝你事业成功 (zhù nǐ shìyè chénggōng) – Chúc bạn thành công trong sự nghiệp. (事业 shìyè: sự nghiệp, 成功 chénggōng: thành … | Câu - Mẫu câu | admin | 8 Tháng 6, 2026 | |
| DEEPSEEK: MẪU CÂU GIAO TIẾP TRONG TRIỂN LÃM NGANH IN | Mục lục1.PHẦN B: HỎI CHI TIẾT SẢN PHẨM & MÁY MÓC2.PHẦN C: HỎI GIÁ & ĐIỀU KIỆN MUA HÀNG3.PHẦN D: GIAO TIẾP KHI LẤY TÀI LIỆU & TRAO ĐỔI DANH THIẾP4.PHẦN E: HỎI VỀ HỘI THẢO & SỰ KIỆN BÊN LỀ5.PHẦN F: KẾT THÚC & CẢM ƠN, CHÀO TẠM BIỆT6.PHẦN G: TÌM HIỂU / SẼ HỌC TIẾNG TRUNG 6. Tham quan có cần mua vé không? Cānguān xūyào mǎi piào ma? <Phân tích> THAM QUAN TU DẾU MÃI PHIẾU MA? 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan. 需要 (xūyào – Tu dếu): Cần. 买票 (mǎi piào – Mãi phiếu): Mua vé. 7. Hôm nay có buổi thuyết trình kỹ thuật không? Jīntiān yǒu jìshù jiǎngzuò ma? <Phân tích> KIM THIÊN HỮU KỸ THUẬT GIẢNG TỌA MA? 今天 (jīntiān – Kim thiên): Hôm nay. 技术讲座 (jìshù jiǎngzuò – Kỹ thuật giảng tọa): Thuyết trình kỹ thuật. 8. Quầy dịch vụ ở đâu? Fúwùtái zài nǎli? <Phân tích> PHỤC VỤ ĐÀI TẠI NẢ LÝ? 服务台 (fúwùtái – Phục vụ đài): Quầy dịch vụ. 9. Tôi muốn lấy danh sách nhà triển lãm. Wǒ xiǎng ná cānzhǎnshāng mùlù. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG NÃ THAM TRIỂN THƯƠNG MỤC LỤC. 参展商 (cānzhǎnshāng – Tham triển thương): Nhà triển lãm. 目录 (mùlù – Mục lục): Danh sách. 10. Triển lãm này mở cửa đến mấy giờ? Zhège zhǎnhuì kāi dào jǐ diǎn? <Phân tích> GIÁ CÁ TRIỂN HỘI KHAI ĐÁO KỶ ĐIỂM? 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Triển lãm. 开到几点 (kāi dào jǐ diǎn – Khai đáo kỷ điểm): Mở cửa đến mấy giờ. 11. Chỗ nghỉ ngơi ở đâu? Nǎli yǒu xiūxī qū? <Phân tích> NẢ LÝ HỮU HƯU TỨC KHU? 休息区 (xiūxī qū – Hưu tức khu): Khu nghỉ ngơi. 12. Nhà vệ sinh ở phía nào? Xǐshǒujiān zài nǎ biān? <Phân tích> TẨY THỦ GIAN TẠI NẢ BIÊN? 洗手间 (xǐshǒujiān – Tẩy thủ gian): Nhà vệ sinh. 13. Có thể chụp ảnh được không? Kěyǐ pāizhào ma? <Phân tích> KHẢ DĨ PHÁCH CHIẾU MA? 拍照 (pāizhào – Phách chiếu): Chụp ảnh. 14. Có thể quay video được không? Kěyǐ lùxiàng ma? <Phân tích> KHẢ DĨ LỤC TƯỢNG MA? 录像 (lùxiàng – Lục tượng): Quay video. 15. Tôi muốn đặt hẹn ngày mai đến lại. Wǒ xiǎng yùyuē míngtiān zài lái. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG DỰ ƯỚC MINH THIÊN TÁI LAI. 预约 (yùyuē – Dự ước): Đặt hẹn. 明天再来 (míngtiān zài lái – Minh thiên tái lai): Ngày mai đến lại. PHẦN B: HỎI CHI TIẾT SẢN PHẨM & MÁY MÓC 16. Máy in này có in được giấy tái chế không? Zhè tái yìnshuājī néng yìn zàishēngzhǐ ma? <Phân tích> GIÁ ĐÀI ẤN XOÁT CƠ NĂNG ẤN TÁI SINH CHỈ MA? 再生纸 (zàishēngzhǐ – Tái sinh chỉ): Giấy tái chế. 17. Tốc độ in tối đa là bao nhiêu? Zuìgāo yìnshuā sùdù shì duōshao? <Phân tích> TỐI CAO ẤN XOÁT TỐC ĐỘ THỊ ĐA THIỂU? 最高 (zuìgāo – Tối cao): Tối đa/Cao nhất. 速度 (sùdù – Tốc độ): Tốc độ. 18. Kích thước in lớn nhất là bao nhiêu? Zuìdà yìnshuā chǐcùn shì duōshao? <Phân tích> TỐI ĐẠI ẤN XOÁT XÍCH THỐN THỊ ĐA THIỂU? 尺寸 (chǐcùn – Xích thốn): Kích thước. 19. Có thể dùng mực dung môi được không? Néng yòng róngjì yóumò ma? <Phân tích> NĂNG DỤNG DUNG TỄ DU MẶC MA? 溶剂 (róngjì – Dung tễ): Dung môi. 20. Máy này có tự động cắt không? Zhè tái jī néng zìdòng cáiqiē ma? <Phân tích> GIÁ ĐÀI CƠ NĂNG TỰ ĐỘNG TÀI THIẾT MA? 自动 (zìdòng – Tự động): Tự động. 裁切 (cáiqiē – Tài thiết): Cắt. 21. Chi phí bảo trì một năm khoảng bao nhiêu? Yī nián wéihù fèi dàgài duōshao? <Phân tích> NHẤT NIÊN DUY HỘ PHÍ ĐẠI KHÁI ĐA THIỂU? 一年 (yī nián – Nhất niên): Một năm. 维护费 (wéihù fèi – Duy hộ phí): Chi phí bảo trì. 大概 (dàgài – Đại khái): Khoảng. 22. Tuổi thọ đầu in thế nào? Dǎyìntóu shòumìng zěnmeyàng? <Phân tích> ĐẢ ẤN ĐẦU THỌ MỆNH CHẨM MẠ SAM? 打印头 (dǎyìntóu – Đả ấn đầu): Đầu in. 寿命 (shòumìng – Thọ mệnh): Tuổi thọ. 怎么样 (zěnmeyàng – Chẩm mạ sam): Thế nào. 23. Tôi muốn xem máy chạy thử trực tiếp. Wǒ xiǎng kàn jīqì xiànchǎng yǎnshì. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG KHÁN CƠ KHÍ HIỆN TRÀNG DIỄN THỊ. 机器 (jīqì – Cơ khí): Máy móc. 现场 (xiànchǎng – Hiện tràng): Trực tiếp/Tại chỗ. 演示 (yǎnshì – Diễn thị): Chạy thử/Trình diễn. 24. Có chứng nhận CE hoặc ROHS không? Yǒu CE huò ROHS rènzhèng ma? <Phân tích> HỮU CE HOẶC ROHS NHẬN CHỨNG MA? 或 (huò – Hoặc): Hoặc. 认证 (rènzhèng – Nhận chứng): Chứng nhận. 25. Có in được lên túi nhựa PE không? Néng yìn zài PE sùliàodài shàng ma? <Phân tích> NĂNG ẤN TẠI PE TỐ LIÊU ĐẠI THƯỢNG MA? 塑料袋 (sùliàodài – Tố liệu đại): Túi nhựa. 26. Độ phân giải in tối đa đạt bao nhiêu dpi? Zuìgāo dǎyìn fēnbiànlǜ shì duōshao dpi? <Phân tích> TỐI CAO ĐẢ ẤN PHÂN BIỆN SUẤT THỊ ĐA THIỂU DPI? 分辨率 (fēnbiànlǜ – Phân biện suất): Độ phân giải. 27. Có thể in một màu được không? Néng dānsè yìnshuā ma? <Phân tích> NĂNG ĐƠN SẮC ẤN XOÁT MA? 单色 (dānsè – Đơn sắc): Một màu. 28. Máy này có tốn điện nhiều không? Zhè tái jīqì hàodiàn duō ma? <Phân tích> GIÁ ĐÀI CƠ KHÍ HÁO ĐIỆN ĐA MA? 耗电 (hàodiàn – Háo điện): Tốn điện. 29. Nguyên liệu in nào tương thích? Jiānróng nǎxiē yìnshuā cáiliào? <Phân tích> KIÊM DUNG NẢ TA ẤN XOÁT TÀI LIỆU? 兼容 (jiānróng – Kiêm dung): Tương thích. 材料 (cáiliào – Tài liệu): Nguyên liệu. 30. Tôi muốn xem sản phẩm mẫu. Wǒ xiǎng kàn yàngpǐn. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG KHÁN DẠNG PHẨM. 样品 (yàngpǐn – Dạng phẩm): Sản phẩm mẫu. 31. Có hướng dẫn sử dụng tiếng Việt không? Yǒu yuènányǔ shuōmíngshū ma? <Phân tích> HỮU VIỆT NAM NGỮ THUYẾT MINH THƯ MA? 越南语 (yuènányǔ – Việt Nam ngữ): Tiếng Việt. 说明书 (shuōmíngshū – Thuyết minh thư): Hướng dẫn sử dụng. 32. Máy có kèm phần mềm thiết kế không? Jīqì dài shèjì ruǎnjiàn ma? <Phân tích> CƠ KHÍ ĐỚI THIẾT KẾ NHUYỄN KIỆN MA? 带 (dài – Đới): Kèm/Mang theo. 设计软件 (shèjì ruǎnjiàn – Thiết kế nhuyễn kiện): Phần mềm thiết kế. 33. Bảo hành bao lâu? Bǎoxiū duōjiǔ? <Phân tích> BẢO TU ĐA CỬU? 保修 (bǎoxiū – Bảo tu): Bảo hành. 多久 (duōjiǔ – Đa cửu): Bao lâu. 34. Có linh kiện thay thế dễ tìm không? Pèijiàn róngyì mǎi dào ma? <Phân tích> PHỐI KIỆN DUNG DỊ MÃI ĐÁO MA? 配件 (pèijiàn – Phối kiện): Linh kiện. 容易 (róngyì – Dung dị): Dễ dàng. 35. Máy hoạt động ồn ào không? Jīqì zàoyīn dà ma? <Phân tích> CƠ KHÍ TÀO ÂM ĐẠI MA? 噪音 (zàoyīn – Tào âm): Tiếng ồn. 36. Trọng lượng máy khoảng bao nhiêu kg? Jīqì dàgài duōshao gōngjīn? <Phân tích> CƠ KHÍ ĐẠI KHÁI ĐA THIỂU CÔNG CÂN? 公斤 (gōngjīn – Công cân): Kg. 37. Có phiên bản công suất nhỏ hơn không? Yǒu xiǎo yīdiǎn de xínghào ma? <Phân tích> HỮU TIỂU NHẤT ĐIỂM ĐÍCH HÌNH HÀO MA? 型号 (xínghào – Hình hào): Model/Phiên bản. 38. Mực in có phai màu dưới nắng không? Yóumò zài yángguāng xià huì tuìsè ma? <Phân tích> DU MẶC TẠI DƯƠNG QUANG HẠ HỘI THOÁI SẮC MA? 阳光 (yángguāng – Dương quang): Ánh nắng. 褪色 (tuìsè – Thoái sắc): Phai màu. 39. Có thể in trên bìa carton không? Néng yìn zài zhǐxiāng shàng ma? <Phân tích> NĂNG ẤN TẠI CHỈ SƯƠNG THƯỢNG MA? 纸箱 (zhǐxiāng – Chỉ sương): Bìa carton. 40. Thời gian làm nóng máy bao lâu? Jīqì yùrè yào duōjiǔ? <Phân tích> CƠ KHÍ DỰ NHIỆT YẾU ĐA CỬU? 预热 (yùrè – Dự nhiệt): Làm nóng/làm ấm máy. PHẦN C: HỎI GIÁ & ĐIỀU KIỆN MUA HÀNG 41. Làm ơn báo giá sơ bộ cho máy này. Qǐng bào yīxià zhè tái jīqì de cānkǎo jiàgé. <Phân tích> THỈNH BÁO NHẤT HẠ GIÁ ĐÀI CƠ KHÍ ĐÍCH THAM KHẢO GIÁ CÁCH. 参考价格 (cānkǎo jiàgé – Tham khảo giá cách): Giá tham khảo. 42. Đã bao gồm chi phí lắp đặt chưa? Bāohán ānzhuāng fèi ma? <Phân tích> BAO HÀM AN TRANG PHÍ MA? 包含 (bāohán – Bao hàm): Bao gồm. 安装费 (ānzhuāng fèi – An trang phí): Phí lắp đặt. 43. Có thể thương lượng giá không? Jiàgé kěyǐ shāngliang ma? <Phân tích> GIÁ CÁCH KHẢ DĨ THƯƠNG LƯỢNG MA? 商量 (shāngliang – Thương lượng): Thương lượng. 44. Giá này đã bao gồm thuế chưa? Zhège jiàgé hán shuì ma? <Phân tích> GIÁ CÁ THỊ GIÁ CÁCH HÀM THUẾ MA? 含税 (hán shuì – Hàm thuế): Bao gồm thuế. 45. Chi phí vận chuyển về Việt Nam là bao nhiêu? Yùn dào yuènán de yùnfèi shì duōshao? <Phân tích> VẬN ĐÁO VIỆT NAM ĐÍCH VẬN PHÍ THỊ ĐA THIỂU? 运到 (yùn dào – Vận đáo): Vận chuyển đến. 运费 (yùnfèi – Vận phí): Chi phí vận chuyển. 46. Thanh toán bằng hình thức nào? Fùkuǎn fāngshì shì shénme? <Phân tích> PHÓ KHOẢN PHƯƠNG THỨC THỊ THẬP MA? 付款方式 (fùkuǎn fāngshì – Phó khoản phương thức): Hình thức thanh toán. 47. Có hỗ trợ đào tạo vận hành không? Tígōng cāozuò péixùn ma? <Phân tích> ĐỀ CUNG THAO TÁC BỒI HUẤN MA? 操作 (cāozuò – Thao tác): Vận hành. 培训 (péixùn – Bồi huấn): Đào tạo. 48. Thời gian giao hàng là bao lâu? Jiāohuò qī shì duōjiǔ? <Phân tích> GIAO HÓA KỲ THỊ ĐA CỬU? 交货期 (jiāohuò qī – Giao hóa kỳ): Thời gian giao hàng. 49. Có hợp đồng tiếng Việt song song không? Yǒu yuènányǔ hétong ma? <Phân tích> HỮU VIỆT NAM NGỮ HỢP ĐỒNG MA? 合同 (hétong – Hợp đồng): Hợp đồng. 50. Nếu mua số lượng nhiều có chiết khấu không? Pīliàng gòumǎi yǒu zhékòu ma? <Phân tích> PHI LƯỢNG CẤU MÃI HỮU CHIẾT KHẤU MA? 批量 (pīliàng – Phi lượng): Số lượng lớn. 折扣 (zhékòu – Chiết khấu): Chiết khấu. 51. Phụ tùng thay thế có bán riêng không? Pèijiàn kěyǐ dāndú mǎi ma? <Phân tích> PHỐI KIỆN KHẢ DĨ ĐƠN ĐỘC MÃI MA? 配件 (pèijiàn – Phối kiện): Phụ tùng. 单独 (dāndú – Đơn độc): Riêng lẻ. 52. Có chương trình cho vay trả góp không? Yǒu fēnqī fùkuǎn jìhuà ma? <Phân tích> HỮU PHÂN KỲ PHÓ KHOẢN KẾ HOẠCH MA? 分期付款 (fēnqī fùkuǎn – Phân kỳ phó khoản): Trả góp. 53. Máy đã qua sử dụng có bán không? Yǒu èrshǒu shèbèi mài ma? <Phân tích> HỮU NHỊ THỦ THIẾT BỊ MẠI MA? 二手 (èrshǒu – Nhị thủ): Đã qua sử dụng. 54. Có thể dùng thử 1 tháng không? Néng shìyòng yī gè yuè ma? <Phân tích> NĂNG THÍ DỤNG NHẤT CÁ NGUYỆT MA? 试用 (shìyòng – Thí dụng): Dùng thử. 55. Giá này đã bao gồm phí huấn luyện chưa? Zhège jiàgé hán péixùn fèi ma? <Phân tích> GIÁ CÁ THỊ GIÁ CÁCH HÀM BỒI HUẤN PHÍ MA? 培训费 (péixùn fèi – Bồi huấn phí): Phí huấn luyện. 56. Khi hỏng hóc, kỹ thuật viên có đến tận nơi không? Gùzhàng shí jìshī huì shàngmén ma? <Phân tích> CỐ CHƯỚNG THÌ KỸ SƯ HỘI THƯỢNG MÔN MA? 故障 (gùzhàng – Cố chướng): Hỏng hóc. 技师 (jìshī – Kỹ sư/Kỹ thuật viên): Kỹ thuật viên. 上门 (shàngmén – Thượng môn): Đến tận nơi. 57. Bảo hành có hiệu lực tại Việt Nam không? Bǎoxiū zài yuènán yǒuxiào ma? <Phân tích> BẢO TU TẠI VIỆT NAM HỮU HIỆU MA? 有效 (yǒuxiào – Hữu hiệu): Có hiệu lực. 58. Có thể mua online sau hội chợ không? Zhǎnhuì jiéshù hòu néng zàixiàn gòumǎi ma? <Phân tích> TRIỂN HỘI KẾT THÚC HẬU NĂNG TẠI TUYẾN CẤU MÃI MA? 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Hội chợ. 在线 (zàixiàn – Tại tuyến): Online. 59. Tôi cần hóa đơn đỏ. Wǒ xūyào hóngsè fāpiào. <Phân tích> NGÃ TU YẾU HỒNG SẮC PHÁT PHIẾU. 红色发票 (hóngsè fāpiào – Hồng sắc phát phiếu): Hóa đơn đỏ. 60. Có mẫu thử không? Yǒu yǎnshì yàngpǐn ma? <Phân tích> HỮU DIỄN THỊ DẠNG PHẨM MA? 演示 (yǎnshì – Diễn thị): Thử/Trình diễn. 样品 (yàngpǐn – Dạng phẩm): Mẫu. “` PHẦN D: GIAO TIẾP KHI LẤY TÀI LIỆU & TRAO ĐỔI DANH THIẾP 61. Cho tôi xin một tờ rơi về sản phẩm này. Qǐng gěi wǒ yī zhāng zhège chǎnpǐn de xuānchuándān. <Phân tích> THỈNH CẤP NGÃ NHẤT TRƯƠNG GIÁ CÁ SẢN PHẨM ĐÍCH TUYÊN TRUYỀN ĐƠN. 请 (Qǐng – Thỉnh): Mời/Làm ơn. 给我 (gěi wǒ – Cấp ngã): Cho tôi. 一张 (yī zhāng – Nhất trương): Một tờ. 这个产品 (zhège chǎnpǐn – Giá cá sản phẩm): Sản phẩm này. 的 (de – Đích): Của. 宣传单 (xuānchuándān – Tuyên truyền đơn): Tờ rơi quảng cáo. 62. Tôi có thể lấy catalogue của quý công ty không? Wǒ kěyǐ ná guì gōngsī de chǎnpǐn mùlù ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ NÁ QUÝ CÔNG TY ĐÍCH SẢN PHẨM MỤC LỤC MA? 我可以 (wǒ kěyǐ – Ngã khả dĩ): Tôi có thể. 拿 (ná – Nã): Lấy. 贵公司 (guì gōngsī – Quý công ty): Quý công ty. 产品目录 (chǎnpǐn mùlù – Sản phẩm mục lục): Catalogue sản phẩm. 63. Đây là danh thiếp của tôi. Zhè shì wǒ de míngpiàn. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ ĐÍCH DANH PHIẾN. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 名片 (míngpiàn – Danh phiến): Danh thiếp. 64. Tôi xin một danh thiếp của anh/chị. Wǒ yào yī zhāng nín de míngpiàn. <Phân tích> NGÃ YẾU NHẤT TRƯƠNG NẪM ĐÍCH DANH PHIẾN. 我要 (wǒ yào – Ngã yếu): Tôi muốn/xin. 一张 (yī zhāng – Nhất trương): Một tấm. 您的 (nín de – Nẫm đích): Của anh/chị (tôn trọng). 65. Chúng ta kết bạn WeChat nhé? Wǒmen jiā Wēixìn ba? <Phân tích> NGÃ MÔN GIA VI TÍN BA? 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 加 (jiā – Gia): Thêm/Kết. 微信 (Wēixìn – Vi tín): WeChat. 吧 (ba – Ba): Trợ từ ngữ khí (nhé/đi). 66. Sau hội chợ tôi sẽ liên lạc lại. Zhǎnhuì jiéshù hòu wǒ huì zài liánxì. <Phân tích> TRIỂN HỘI KẾT THÚC HẬU NGÃ HỘI TÁI LIÊN HỆ. 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Hội chợ/Triển lãm. 结束后 (jiéshù hòu – Kết thúc hậu): Sau khi kết thúc. 我会 (wǒ huì – Ngã hội): Tôi sẽ. 再 (zài – Tái): Lại/Nữa. 联系 (liánxì – Liên hệ): Liên lạc. 67. Làm ơn gửi báo giá vào email cho tôi. Qǐng bǎ bàojiàdān fā dào wǒ de yóuxiāng. <Phân tích> THỈNH BẢO GIÁ ĐƠN PHÁT ĐÁO NGÃ ĐÍCH BƯU TƯƠNG. 报价单 (bàojiàdān – Báo giá đơn): Bảng báo giá. 发到 (fā dào – Phát đáo): Gửi đến. 我的邮箱 (wǒ de yóuxiāng – Ngã đích bưu tương): Email của tôi. 68. Tôi cần đem mẫu về cho sếp xem. Wǒ xūyào dài yàngpǐn huíqù gěi lǎobǎn kàn. <Phân tích> NGÃ TU NHU ĐỚI DẠNG PHẨM HỒI KHỨ CẤP LÃO BẢN KHÁN. 需要 (xūyào – Tu nhu): Cần. 带 (dài – Đới): Đem/Mang. 样品 (yàngpǐn – Dạng phẩm): Mẫu thử. 回去 (huíqù – Hồi khứ): Trở về. 给老板看 (gěi lǎobǎn kàn – Cấp lão bản khán): Cho sếp xem. 69. Công ty tôi chuyên về in bao bì thực phẩm. Wǒ gōngsī zhuānmén zuò shípǐn bāozhuāng yìnshuā. <Phân tích> NGÃ CÔNG TY CHUYÊN MÔN TÁC THỰC PHẨM BAO TRANG ẤN XOÁT. 专门 (zhuānmén – Chuyên môn): Chuyên về. 食品 (shípǐn – Thực phẩm): Thực phẩm. 包装 (bāozhuāng – Bao trang): Bao bì. 印刷 (yìnshuā – Ấn xoát): In ấn. 70. Đây là lần đầu tôi tham quan triển lãm này. Zhè shì wǒ dì yī cì cānguān zhège zhǎnhuì. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ ĐỆ NHẤT THỨ THAM QUAN GIÁ CÁ TRIỂN HỘI. 第一次 (dì yī cì – Đệ nhất thứ): Lần đầu tiên. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan/Thăm. 71. Các bạn có văn phòng tại Việt Nam không? Nǐmen zài yuènán yǒu bàngōngshì ma? <Phân tích> NHĨ MÔN TẠI VIỆT NAM HỮU BẢN CÔNG THẤT MA? 你们 (nǐmen – Nhĩ môn): Các bạn. 在越南 (zài yuènán – Tại Việt Nam): Ở Việt Nam. 办公室 (bàngōngshì – Bản công thất): Văn phòng. 72. Tôi muốn biết thêm thông số kỹ thuật. Wǒ xiǎng liǎojiě gèng duō jìshù cānshù. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG LIỄU GIẢI CÁNH ĐA KỸ THUẬT THAM SỐ. 了解 (liǎojiě – Liễu giải): Biết/Tìm hiểu. 更多 (gèng duō – Cánh đa): Thêm/Nhiều hơn. 技术参数 (jìshù cānshù – Kỹ thuật tham số): Thông số kỹ thuật. 73. Làm ơn nói chậm một chút. Qǐng shuō màn yīdiǎn. <Phân tích> THỈNH THUYẾT MẠN NHẤT ĐIỂM. 说 (shuō – Thuyết): Nói. 慢 (màn – Mạn): Chậm. 一点 (yīdiǎn – Nhất điểm): Một chút. 74. Tôi có thể giữ tờ rơi này không? Wǒ kěyǐ liú zhe zhè zhāng xuānchuándān ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ LƯU TRỨ GIÁ TRƯƠNG TUYÊN TRUYỀN ĐƠN MA? 留着 (liú zhe – Lưu trứ): Giữ lại. 75. Cảm ơn, tôi sẽ cân nhắc. Xièxie, wǒ huì kǎolǜ de. <Phân tích> TẠ TẠ, NGÃ HỘI KHẢO LỰ ĐÍCH. 谢谢 (xièxie – Tạ tạ): Cảm ơn. 考虑 (kǎolǜ – Khảo lự): Cân nhắc/Xem xét. PHẦN E: HỎI VỀ HỘI THẢO & SỰ KIỆN BÊN LỀ 76. Hôm nay có hội thảo nào về in kỹ thuật số không? Jīntiān yǒu guānyú shùmǎ yìnshuā de yántǎohuì ma? <Phân tích> KIM THIÊN HỮU QUAN VU SỐ MÃ ẤN XOÁT ĐÍCH NGHIÊN THẢO HỘI MA? 今天 (jīntiān – Kim thiên): Hôm nay. 关于 (guānyú – Quan vu): Về/Liên quan đến. 数码印刷 (shùmǎ yìnshuā – Số mã ấn xoát): In kỹ thuật số. 研讨会 (yántǎohuì – Nghiên thảo hội): Hội thảo. 77. Diễn giả nói tiếng Anh hay Trung Quốc? Yǎnjiǎngrén shuō yīngyǔ háishì zhōngwén? <Phân tích> DIỄN GIẢ NHÂN THUYẾT ANH NGỮ HOÀN THỊ TRUNG VĂN? 演讲人 (yǎnjiǎngrén – Diễn giảng nhân): Diễn giả. 英语 (yīngyǔ – Anh ngữ): Tiếng Anh. 还是 (háishì – Hoàn thị): Hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn). 中文 (zhōngwén – Trung văn): Tiếng Trung. 78. Có phiên dịch tiếng Việt không? Yǒu yuènányǔ fānyì ma? <Phân tích> HỮU VIỆT NAM NGỮ PHIÊN DỊCH MA? 越南语 (yuènányǔ – Việt Nam ngữ): Tiếng Việt. 翻译 (fānyì – Phiên dịch): Phiên dịch. 79. Tôi có thể tham dự miễn phí không? Wǒ kěyǐ miǎnfèi cānjiā ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ MIỄN PHÍ THAM GIA MA? 免费 (miǎnfèi – Miễn phí): Miễn phí. 参加 (cānjiā – Tham gia): Tham dự. 80. Hội thảo bắt đầu lúc mấy giờ? Yántǎohuì jǐ diǎn kāishǐ? <Phân tích> NGHIÊN THẢO HỘI KỶ ĐIỂM KHAI THỦY? 几点 (jǐ diǎn – Kỷ điểm): Mấy giờ. 开始 (kāishǐ – Khai thủy): Bắt đầu. 81. Cần đăng ký trước không? Xūyào tíqián zhùcè ma? <Phân tích> TU NHU ĐỀ TIỀN CHÚ TỊCH MA? 需要 (xūyào – Tu nhu): Cần. 提前 (tíqián – Đề tiền): Trước/Sớm. 注册 (zhùcè – Chú tịch): Đăng ký. 82. Phòng hội thảo ở tầng mấy? Yántǎohuì zài jǐ lóu? <Phân tích> NGHIÊN THẢO HỘI TẠI KỶ LÂU? 几楼 (jǐ lóu – Kỷ lâu): Tầng mấy. 83. Tôi muốn gặp chuyên gia của hãng đó. Wǒ xiǎng jiàn nà jiā gōngsī de zhuānjiā. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG KIẾN NA GIA CÔNG TY ĐÍCH CHUYÊN GIA. 想见 (xiǎng jiàn – Tưởng kiến): Muốn gặp. 那家公司 (nà jiā gōngsī – Na gia công ty): Công ty đó. 专家 (zhuānjiā – Chuyên gia): Chuyên gia. 84. Bữa trưa có được phục vụ tại đây không? Zhèli yǒu wǔcān tígōng ma? <Phân tích> GIÁ LÝ HỮU NGỌ XAN ĐỀ CUNG MA? 这里 (zhèli – Giá lý): Ở đây. 午餐 (wǔcān – Ngọ xan): Bữa trưa. 提供 (tígōng – Đề cung): Cung cấp/Phục vụ. 85. Có thể xem lại bản ghi hình hội thảo được không? Kěyǐ huíkàn yántǎohuì de lùxiàng ma? <Phân tích> KHẢ DĨ HỒI KHÁN NGHIÊN THẢO HỘI ĐÍCH LỤC TƯỢNG MA? 回看 (huíkàn – Hồi khán): Xem lại. 录像 (lùxiàng – Lục tượng): Bản ghi hình. 86. Ai là người phụ trách khu vực Đông Nam Á? Shéi shì dōngnányà dìqū de fùzérén? <Phân tích> THÙY THỊ ĐÔNG NAM Á ĐỊA KHU ĐÍCH PHỤ TRÁCH NHÂN? 谁 (shéi – Thùy): Ai. 东南亚 (dōngnányà – Đông Nam Á): Đông Nam Á. 地区 (dìqū – Địa khu): Khu vực. 负责人 (fùzérén – Phụ trách nhân): Người phụ trách. 87. Sáng mai có hoạt động gì đặc biệt không? Míngtiān shàngwǔ yǒu shénme tèbié huódòng ma? <Phân tích> MINH THIÊN THƯỢNG NGỌ HỮU THẬP MA ĐẶC BIỆT HOẠT ĐỘNG MA? 明天上午 (míngtiān shàngwǔ – Minh thiên thượng ngọ): Sáng mai. 什么 (shénme – Thập ma): Cái gì. 特别 (tèbié – Đặc biệt): Đặc biệt. 活动 (huódòng – Hoạt động): Hoạt động. 88. Tôi muốn đăng ký tham dự ngày thứ hai. Wǒ xiǎng zhùcè cānjiā dì èr tiān. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG CHÚ TỊCH THAM GIA ĐỆ NHỊ THIÊN. 第二天 (dì èr tiān – Đệ nhị thiên): Ngày thứ hai. 89. Tài liệu hội thảo có bản mềm không? Yántǎohuì yǒu diànzǐ bǎn zīliào ma? <Phân tích> NGHIÊN THẢO HỘI HỮU ĐIỆN TỬ BẢN TƯ LIỆU MA? 电子版 (diànzǐ bǎn – Điện tử bản): Bản điện tử/Bản mềm. 资料 (zīliào – Tư liệu): Tài liệu. 90. Buổi chiều có demo máy mới không? Xiàwǔ yǒu xīn jīqì yǎnshì ma? <Phân tích> HẠ NGỌ HỮU TÂN CƠ KHÍ DIỄN THỊ MA? 下午 (xiàwǔ – Hạ ngọ): Buổi chiều. 新机器 (xīn jīqì – Tân cơ khí): Máy mới. 演示 (yǎnshì – Diễn thị): Demo/Trình diễn. PHẦN F: KẾT THÚC & CẢM ƠN, CHÀO TẠM BIỆT 91. Cảm ơn anh/chị đã giải thích. Xièxie nín de jiěshì. <Phân tích> TẠ TẠ NẪM ĐÍCH GIẢI THÍCH. 谢谢 (xièxie – Tạ tạ): Cảm ơn. 您的 (nín de – Nẫm đích): Của anh/chị. 解释 (jiěshì – Giải thích): Giải thích. 92. Hôm nay tôi học hỏi được rất nhiều. Jīntiān wǒ xuédào le hěnduō. <Phân tích> KIM THIÊN NGÃ HỌC ĐÁO LIỄU HẨN ĐA. 学到 (xuédào – Học đáo): Học được/Học hỏi được. 很多 (hěnduō – Hẩn đa): Rất nhiều. 93. Triển lãm này rất hữu ích. Zhège zhǎnhuì hěn yǒuyòng. <Phân tích> GIÁ CÁ TRIỂN HỘI HẨN HỮU DỤNG. 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Triển lãm/Hội chợ. 有用 (yǒuyòng – Hữu dụng): Hữu ích. 94. Hy vọng sau này hợp tác. Xīwàng yǐhòu hézuò. <Phân tích> HY VỌNG DĨ HẬU HỢP TÁC. 希望 (xīwàng – Hy vọng): Hy vọng. 以后 (yǐhòu – Dĩ hậu): Sau này. 合作 (hézuò – Hợp tác): Hợp tác. 95. Tôi sẽ gửi email xác nhận sau. Wǒ guòhòu huì fā quèrèn yóujiàn. <Phân tích> NGÃ QUÁ HẬU HỘI PHÁT XÁC NHẬN BƯU TƯƠNG. 过后 (guòhòu – Quá hậu): Sau đó. 确认 (quèrèn – Xác nhận): Xác nhận. 邮件 (yóujiàn – Bưu kiện/Email): Email. 96. Hẹn gặp lại ngày mai. Míngtiān jiàn. <Phân tích> MINH THIÊN KIẾN. 明天 (míngtiān – Minh thiên): Ngày mai. 见 (jiàn – Kiến): Gặp. 97. Chúc anh/chị có một ngày tốt lành. Zhù nín jīntiān yúkuài. <Phân tích> CHÚ NẪM KIM THIÊN DU KHÓAI. 祝 (zhù – Chúc): Chúc. 愉快 (yúkuài – Du khoái): Vui vẻ/Tốt lành. 98. Xin phép đi trước, tạm biệt. Wǒ xiān zǒu le, zàijiàn. <Phân tích> NGÃ TIÊN TẨU LIỄU, TÁI KIẾN. 先 (xiān – Tiên): Trước. 走了 (zǒu le – Tẩu liễu): Đi (thôi). 再见 (zàijiàn – Tái kiến): Tạm biệt. 99. Cảm ơn đã dành thời gian. Xièxie nín chōuchū shíjiān. <Phân tích> TẠ TẠ NẪM TRỪU XUẤT THỜI GIAN. 抽出 (chōuchū – Trừu xuất): Dành ra/Rút ra. 时间 (shíjiān – Thời gian): Thời gian. 100. Chúc triển lãm thành công tốt đẹp. Zhù zhǎnhuì yuánmǎn chénggōng. <Phân tích> CHÚ TRIỂN HỘI VIÊN MÃN THÀNH CÔNG. 圆满 (yuánmǎn – Viên mãn): Trọn vẹn/Tốt đẹp. 成功 (chénggōng – Thành công): Thành công. 101. Xin lỗi, tiếng Trung của tôi chưa tốt lắm. Duìbuqǐ, wǒ de zhōngwén hái bù tài hǎo. <Phân tích> ĐỐI BẤT KHỞI, NGÃ ĐÍCH TRUNG VĂN HOÀN BẤT THÁI HẢO. 对不起 (duìbuqǐ – Đối bất khởi): Xin lỗi. 还 (hái – Hoàn): Còn/Vẫn. 不太好 (bù tài hǎo – Bất thái hảo): Không tốt lắm. PHẦN G: TÌM HIỂU / SẼ HỌC TIẾNG TRUNG 102. Tôi đang bắt đầu tìm hiểu tiếng Trung. Wǒ zhèngzài kāishǐ liǎojiě Zhōngwén. <Phân tích> NGÃ CHÁNH TẠI KHAI THỦY LIỄU GIẢI TRUNG VĂN. 正在 (zhèngzài – Chánh tại): Đang. 开始 (kāishǐ – Khai thủy): Bắt đầu. 了解 (liǎojiě – Liễu giải): Tìm hiểu. 103. Tôi định sau triển lãm này sẽ học tiếng Trung. Wǒ dǎsuàn zhège zhǎnhuì jiéshù hòu xué Zhōngwén. <Phân tích> NGÃ ĐẢ TOÁN GIÁ CÁ TRIỂN HỘI KẾT THÚC HẬU HỌC TRUNG VĂN. 打算 (dǎsuàn – Đả toán): Định/Dự định. 结束后 (jiéshù hòu – Kết thúc hậu): Sau khi kết thúc. 104. Nói chậm một chút được không? Tôi vẫn đang tập nghe. Néng shuō màn yīdiǎn ma? Wǒ hái zài liàn tīnglì. <Phân tích> NĂNG THUYẾT MẠN NHẤT ĐIỂM MA? NGÃ HOÀN TẠI LUYỆN THÍNH LỰC. 能 (néng – Năng): Có thể. 练 (liàn – Luyện): Tập luyện. 听力 (tīnglì – Thính lực): Khả năng nghe. 105. Câu này nói bằng tiếng Trung thế nào? Zhè jù huà yòng Zhōngwén zěnme shuō? <Phân tích> GIÁ CÚ THOẠI DỤNG TRUNG VĂN CHẨM MA THUYẾT? 这句话 (zhè jù huà – Giá cú thoại): Câu này. 用 (yòng – Dụng): Dùng/Bằng. 怎么说 (zěnme shuō – Chẩm ma thuyết): Nói thế nào. 106. Tôi rất thích tiếng Trung, nghe rất hay. Wǒ hěn xǐhuān Zhōngwén, tīng qǐlái hěn hǎotīng. <Phân tích> NGÃ HẨN HỶ HOAN TRUNG VĂN, THÍNH KHỞI LAI HẨN HẢO THÍNH. 喜欢 (xǐhuān – Hỷ hoan): Thích. 听起来 (tīng qǐlái – Thính khởi lai): Nghe (có vẻ). 好听 (hǎotīng – Hảo thính): Hay. 107. Sau này tôi muốn dùng tiếng Trung để giao tiếp làm ăn. Yǐhòu wǒ xiǎng yòng Zhōngwén lái jiāoliú shēngyì. <Phân tích> DĨ HẬU NGÃ TƯỞNG DỤNG TRUNG VĂN LAI GIAO LƯU SINH Ý. 交流 (jiāoliú – Giao lưu): Giao tiếp. 生意 (shēngyì – Sinh ý): Việc làm ăn/Kinh doanh. 108. Tôi mới học tiếng Trung được vài tuần nay. Wǒ cái xué Zhōngwén jǐ ge xīngqī. <Phân tích> NGÃ TÀI HỌC TRUNG VĂN KỶ CÁ TINH KỲ. 才 (cái – Tài): Mới. 几个 (jǐ ge – Kỷ cá): Vài. 星期 (xīngqī – Tinh kỳ): Tuần. 109. Tôi có thể học từ anh/chị một vài từ chuyên ngành in ấn không? Wǒ néng gēn nín xué jǐ ge yìnshuā zhuānyè cí ma? <Phân tích> NGÃ NĂNG CÂN NẪM HỌC KỶ CÁ ẤN XOÁT CHUYÊN NGHIỆP TỪ MA? 跟 (gēn – Cân): Với/Theo. 印刷专业词 (yìnshuā zhuānyè cí – Ấn xoát chuyên nghiệp từ): Từ chuyên ngành in ấn. 110. Tôi chưa giỏi nhưng tôi sẽ cố gắng học. Wǒ hái bù hǎo, dàn wǒ huì nǔlì xué. <Phân tích> NGÃ HOÀN BẤT HẢO, ĐÃN NGÃ HỘI NỖ LỰC HỌC. 但 (dàn – Đãn): Nhưng. 努力 (nǔlì – Nỗ lực): Cố gắng. 111. Lần sau gặp lại, tôi mong có thể nói tiếng Trung nhiều hơn. Xià cì zài jiànmiàn, wǒ xīwàng néng duō shuō Zhōngwén. <Phân tích> HẠ THỨ TÁI KIẾN DIỆN, NGÃ HY VỌNG NĂNG ĐA THUYẾT TRUNG VĂN. 下次 (xià cì – Hạ thứ): Lần sau. 见面 (jiànmiàn – Kiến diện): Gặp mặt. 多说 (duō shuō – Đa thuyết): Nói nhiều hơn. 112. Anh/chị có thể viết ra giấy cho tôi được không? Tôi muốn tra từ. Nín néng xiě gěi wǒ kàn ma? Wǒ xiǎng chá cí. <Phân tích> NẪM NĂNG VIẾT CẤP NGÃ KHÁN MA? NGÃ TƯỞNG TRA TỪ. 写 (xiě – Viết): Viết. 查词 (chá cí – Tra từ): Tra từ điển. 113. Học tiếng Trung thú vị nhưng cũng khó nhỉ. Xué Zhōngwén hěn yǒuyìsi, dàn yě hěn nán. <Phân tích> HỌC TRUNG VĂN HẨN HỮU Ý TƯ TƯỢNG, ĐÃN DÃ HẨN NAN. 意思 (yìsi – Ý tư): Thú vị. 难 (nán – Nan): Khó. 114. Tôi thường học tiếng Trung qua ứng dụng điện thoại. Wǒ jīngcháng yòng shǒujī ruǎnjiàn xué Zhōngwén. <Phân tích> NGÃ KINH THƯỜNG DỤNG THỦ CƠ NHUYỄN KIỆN HỌC TRUNG VĂN. 经常 (jīngcháng – Kinh thường): Thường xuyên. 手机软件 (shǒujī ruǎnjiàn – Thủ cơ nhuyễn kiện): Ứng dụng điện thoại. 115. Xin lỗi nếu tôi nói sai nhé. Tôi đang tập. Rúguǒ wǒ shuō cuò le qǐng jiànliàng. Wǒ zài liànxí. <Phân tích> NHƯ QUẢ NGÃ THUYẾT THÁC LIỄU THỈNH KIẾN LƯỢNG. NGÃ TẠI LUYỆN TẬP. 如果 (rúguǒ – Như quả): Nếu. 错了 (cuò le – Thác liễu): Sai rồi. 见谅 (jiànliàng – Kiến lượng): Thông cảm/Bỏ qua. 练习 (liànxí – Luyện tập): Luyện tập. 116. Tôi rất vui vì hôm nay được thực tập tiếng Trung với anh/chị. Jīntiān néng gēn nín liànxí Zhōngwén wǒ hěn kāixīn. <Phân tích> KIM THIÊN NĂNG CÂN NẪM LUYỆN TẬP TRUNG VĂN NGÃ HẨN KHAI TÂM. 开心 (kāixīn – Khai tâm): Vui vẻ. 117. Trong tương lai tôi muốn đọc được catalogue tiếng Trung. Jiānglái wǒ xiǎng néng kàndǒng Zhōngwén de chǎnpǐn mùlù. <Phân tích> TƯƠNG LAI NGÃ TƯỞNG NĂNG KHÁN ĐỔNG TRUNG VĂN ĐÍCH SẢN PHẨM MỤC LỤC. 将来 (jiānglái – Tương lai): Trong tương lai. 看懂 (kàndǒng – Khán đổng): Đọc hiểu. 118. Tôi chưa dám nói nhiều vì sợ sai. Wǒ hái bù gǎn duō shuō, yīnwèi pà cuò. <Phân tích> NGÃ HOÀN BẤT CẢM ĐA THUYẾT, NHÂN VI PHẠ THÁC. 不敢 (bù gǎn – Bất cảm): Không dám. 因为 (yīnwèi – Nhân vi): Bởi vì. 怕 (pà – Phạ): Sợ. 119. Hy vọng sau này có thể mua hàng bằng tiếng Trung. Xīwàng yǐhòu néng yòng Zhōngwén mǎi dōngxi. <Phân tích> HY VỌNG DĨ HẬU NĂNG DỤNG TRUNG VĂN MÃI ĐÔNG TÂY. 买东西 (mǎi dōngxi – Mãi đông tây): Mua hàng/Mua đồ. 120. Cảm ơn anh/chị đã kiên nhẫn với tiếng Trung non nớt của tôi. Xièxie nín nàixīn tīng wǒ de pò Zhōngwén. <Phân tích> TẠ TẠ NẪM NẠI TÂM THÍNH NGÃ ĐÍCH PHÁ TRUNG VĂN. 耐心 (nàixīn – Nại tâm): Kiên nhẫn. 破 (pò – Phá): (Nghĩa khiêm tốn) Non nớt/kém/vụn … | Câu - Mẫu câu | admin | 7 Tháng 6, 2026 | |
| CHATGPT: MẪU CÂU GIAO TIẾP TRONG TRIỂN LÃM NGANH IN | Mục lục1.PHẦN 1: CHÀO HỎI & BẮT ĐẦU2.PHẦN 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY3.PHẦN 3: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM4.PHẦN 4: HỎI NHU CẦU KHÁCH5.PHẦN 5: BÁO GIÁ & THƯƠNG LƯỢNG6.PHẦN 6: TRAO ĐỔI SÂU HƠN7.PHẦN 7: KẾT THÚC & LỊCH SỰ8.PHẦN 8: NÓI “TÔI CHƯA GIỎI TIẾNG TRUNG”PHẦN 1: CHÀO HỎI & BẮT ĐẦU A – Dành cho người tham quan 1. Xin chào, tôi ghé tham quan một chút Nǐ hǎo, wǒ lái cānguān yīxià. <Phân tích> NHĨ HẢO, NGÃ LAI THAM QUAN NHẤT HẠ. 你好 (Nǐ hǎo – Nhĩ hảo): Xin chào. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 来 (lái – Lai): Đến, ghé. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan. 一下 (yīxià – Nhất hạ): Một chút, một lát. 2. Xin chào, đây là lần đầu tôi đến triển lãm này Nǐ hǎo, wǒ shì dì-yī cì lái zhège zhǎnhuì. <Phân tích> NHĨ HẢO, NGÃ THỊ ĐỆ NHẤT THỨ LAI GIÁ CÁ TRIỂN HỘI. 你好 (Nǐ hǎo – Nhĩ hảo): Xin chào. 我是 (wǒ shì – Ngã thị): Tôi là. 第一次 (dì-yī cì – Đệ nhất thứ): Lần đầu tiên. 来 (lái – Lai): Đến. 这个 (zhège – Giá cá): Cái này, này. 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Triển lãm, hội chợ. 3. Tôi có thể xem sản phẩm này không? Wǒ kěyǐ kàn yīxià zhège chǎnpǐn ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ KHÁN NHẤT HẠ GIÁ CÁ SẢN PHẨM MA? 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 看一下 (kàn yīxià – Khán nhất hạ): Xem một chút. 这个 (zhège – Giá cá): Này, cái này. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 吗 (ma – Ma): Không? (Trợ từ nghi vấn). 4. Tôi khá quan tâm đến cái này Wǒ duì zhège yǒudiǎn xìngqù. <Phân tích> NGÃ ĐỐI GIÁ CÁ HỮU ĐIỂM HỨNG THÚ. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 对 (duì – Đối): Đối với. 这个 (zhège – Giá cá): Cái này. 有点 (yǒudiǎn – Hữu điểm): Có chút, khá. 兴趣 (xìngqù – Hứng thú): Hứng thú, quan tâm. 5. Cái này trông khá ổn Zhège kàn qǐlái bùcuò. <Phân tích> GIÁ CÁ KHÁN KHỞI LAI BẤT THÁI. 这个 (zhège – Giá cá): Cái này. 看起来 (kàn qǐlái – Khán khởi lai): Trông có vẻ, nhìn chung. 不错 (bùcuò – Bất thác): Tốt, không tồi, khá ổn. 6. Tôi muốn tìm hiểu thêm Wǒ xiǎng liǎojiě yīxià. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG LIỄU GIẢI NHẤT HẠ. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 想 (xiang – Tưởng): Muốn. 了解 (liǎojiě – Liễu giải): Tìm hiểu, am hiểu. 一下 (yīxià – Nhất hạ): Một chút. 7. Bạn có thể giới thiệu sơ qua không? Kěyǐ jiǎndān jièshào yīxià ma? <Phân tích> KHẢ DĨ GIẢN ĐƠN GIỚI THIỆU NHẤT HẠ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 简单 (jiǎndān – Giản đơn): Đơn giản, sơ qua. 介绍 (jièshào – Giới thiệu): Giới thiệu. 一下 (yīxià – Nhất hạ): Một chút. 吗 (ma – Ma): Không? 8. Tôi đến từ Việt Nam Wǒ shì cóng Yuènán lái de. <Phân tích> NGÃ THỊ TÙNG VIỆT NAM LAI ĐÍCH. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 是从…来的 (shì cóng… lái de – Thị tùng… lai đích): Cấu trúc nhấn mạnh xuất xứ từ đâu đến. 越南 (Yuènán – Việt Nam): Việt Nam. 9. Tôi làm về thiết kế / in ấn Wǒ shì zuò shèjì / yìnshuā de. <Phân tích> NGÃ THỊ TỐ THIẾT KẾ / ẤN LOÁT ĐÍCH. 我是做…的 (wǒ shì zuò… de – Ngã thị tố… đích): Tôi làm nghề… 设计 (shèjì – Thiết kế): Thiết kế. 印刷 (yìnshuā – Ấn loát): In ấn. 10. Tôi muốn xem sản phẩm của bên bạn Wǒ xiǎng kànkan nǐmen de chǎnpǐn. <Phân tích> NGÃ TƯỞNG KHÁN KHÁN NHĨ MÔN ĐÍCH SẢN PHẨM. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 想 (xiang – Tưởng): Muốn. 看看 (kànkan – Khán khán): Xem xem, xem qua. 你们的 (nǐmen de – Nhĩ môn đích): Của các bạn. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. B – Dành cho gian hàng 1. Xin chào! Chào mừng bạn tham quan Nǐ hǎo! Huānyíng cānguān. <Phân tích> NHĨ HẢO! HOAN NGHÊNH THAM QUAN. 你好 (Nǐ hǎo – Nhĩ hảo): Xin chào. 欢迎 (huānyíng – Hoan nghênh): Chào mừng, hoan nghênh. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan. 2. Rất vui được gặp bạn Hěn gāoxìng rènshi nín. <Phân tích> HẨN CAO HỨNG NHẬN THỨC NẪM. 很 (hěn – Hẩn): Rất. 高兴 (gāoxìng – Cao hứng): Vui mừng. 认识 (rènshi – Nhận thức): Quen biết, gặp gỡ. 您 (nín – Nẫm): Ngài, ông/bà, bạn (gọi trang trọng). 3. Bạn đến lần đầu phải không? Nín shì dì-yī cì lái ma? <Phân tích> NẪM THỊ ĐỆ NHẤT THỨ LAI MA? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 是 (shì – Thị): Là. 第一次 (dì-yī cì – Đệ nhất thứ): Lần đầu tiên. 来 (lái – Lai): Đến. 吗 (ma – Ma): Phải không? 4. Bạn đến từ đâu? Nín cóng nǎlǐ lái? <Phân tích> NẪM TÙNG NẢ LÝ LAI? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 从 (cóng – Tùng): Từ. 哪里 (nǎlǐ – Nả lý): Đâu, chỗ nào. 来 (lái – Lai): Đến. 5. Bạn làm ngành gì? Nín shì zuò shénme hángyè de? <Phân tích> NẪM THỊ TỐ THẬP MA HÀNH NGHIỆP ĐÍCH? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 是…的 (shì… de – Thị… đích): Cấu trúc nhấn mạnh đặc điểm công việc. 做 (zuò – Tố): Làm. 什么 (shénme – Thập ma): Cái gì, gì. 行业 (hángyè – Hành nghiệp): Ngành nghề, lĩnh vực. 6. Chào mừng đến gian hàng của chúng tôi Huānyíng lái dào wǒmen de zhǎnwèi. <Phân tích> HOAN NGHÊNH LAI ĐÁO NGÃ MÔN ĐÍCH TRIỂN VỊ. 欢迎 (huānyíng – Hoan nghênh): Chào mừng. 来到 (lái dào – Lai đáo): Đến với. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 展位 (zhǎnwèi – Triển vị): Gian hàng, vị trí triển lãm. 7. Bạn cứ tự nhiên xem Qǐng suíbiàn kànkan. <Phân tích> THỈNH TÙY TIỆN KHÁN KHÁN. 请 (qǐng – Thỉnh): Xin mời, vui lòng. 随便 (suíbiàn – Tùy tiện): Tùy ý, tự nhiên, thoải mái. 看看 (kànkan – Khán khán): Xem qua, ngắm nghía. 8. Bạn có cần mình giới thiệu không? Xūyào wǒ jièshào yīxià ma? <Phân tích> NHU CẦU NGÃ GIỚI THIỆU NHẤT HẠ MA? 需要 (xūyào – Nhu cầu): Cần, có cần. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 介绍 (jièshào – Giới thiệu): Giới thiệu. 一下 (yīxià – Nhất hạ): Một chút. 吗 (ma – Ma): Không? 9. Tôi có thể giúp gì cho bạn? Wǒ kěyǐ bāng nín ma? <Phân tích> NGÃ KHẢ DĨ BANG NẪM MA? 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 帮 (bāng – Bang): Giúp đỡ. 您 (nín – Nẫm): Bạn. 吗 (ma – Ma): Không? 10. Bạn quan tâm sản phẩm nào? Nín duì shénme chǎnpǐn gǎn xìngqù? <Phân tích> NẪM ĐỐI THẬP MA SẢN PHẨM CẢM HỨNG THÚ? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 对 (duì – Đối): Đối với. 什么 (shénme – Thập ma): Gì, nào. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 感兴趣 (gǎn xìngqù – Cảm hứng thú): Quan tâm, có hứng thú. PHẦN 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY 11. Chúng tôi là công ty in ấn Wǒmen shì yī jiā yìnshuā gōngsī. <Phân tích> NGÃ MÔN THỊ NHẤT GIA ẤN LOÁT CÔNG TY. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 是 (shì – Thị): Là. 一家 (yī jiā – Nhất gia): Một (lượng từ dùng cho công ty, nhà máy). 印刷 (yìnshuā – Ấn loát): In ấn. 公司 (gōngsī – Công ty): Công ty. 12. Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm Wǒmen yǒu duōnián de jīngyàn. <Phân tích> NGÃ MÔN HỮU ĐA NIÊN ĐÍCH KINH NGHIỆM. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 有 (yǒu – Hữu): Có. 多年 (duōnián – Đa niên): Nhiều năm. 的 (de – Đích): Trợ từ kết cấu. 经验 (jīngyàn – Kinh nghiệm): Kinh nghiệm. 13. Chúng tôi chuyên in bao bì Wǒmen zhǔyào zuò bāozhuāng yìnshuā. <Phân tích> NGÃ MÔN CHỦ YẾU TỐ BAO TRANG ẤN LOÁT. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 主要 (zhǔyào – Chủ yếu): Chủ yếu, chuyên. 做 (zuò – Tố): Làm. 包装 (bāozhuāng – Bao trang): Bao bì, đóng gói. 印刷 (yìnshuā – Ấn loát): In ấn. 14. Khách hàng của chúng tôi đến từ nhiều quốc gia Wǒmen de kèhù láizì hěnduō guójiā. <Phân tích> NGÃ MÔN ĐÍCH KHÁCH HỘ LAI TỰ HẨN ĐA QUỐC GIA. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 客户 (kèhù – Khách hộ): Khách hàng. 来自 (láizì – Lai tự): Đến từ. 很多 (hěnduō – Hẩn đa): Nhiều. 国家 (guójiā – Quốc gia): Quốc gia, đất nước. 15. Chất lượng của chúng tôi rất tốt Wǒmen de zhìliàng hěn hǎo. <Phân tích> NGÃ MÔN ĐÍCH CHẤT LƯỢNG HẨN HẢO. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 质量 (zhìliàng – Chất lượng): Chất lượng. 很好 (hěn hǎo – Hẩn hảo): Rất tốt. 16. Giá của chúng tôi rất cạnh tranh Wǒmen de jiàgé hěn yǒu jìngzhēnglì. <Phân tích> NGÃ MÔN ĐÍCH GIÁ CÁ HẨN HỮU CẠNH TRANH LỰC. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 价格 (jiàgé – Giá các): Giá cả. 很有 (hěn yǒu – Hẩn hữu): Rất có. 竞争力 (jìngzhēnglì – Cạnh tranh lực): Sức cạnh tranh, tính cạnh tranh. 17. Chúng tôi nhận làm theo yêu cầu Wǒmen zhīchí dìngzhì. <Phân tích> NGÃ MÔN CHI TRÌ ĐỊNH CHẾ. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 支持 (zhīchí – Chi trì): Hỗ trợ, ủng hộ, nhận làm. 定制 (dìngzhì – Định chế): Sản xuất theo yêu cầu, tùy chỉnh. 18. Chúng tôi có nhà máy riêng Wǒmen yǒu zìjǐ de gōngchǎng. <Phân tích> NGÃ MÔN HỮU TỰ KỶ ĐÍCH CÔNG XƯỞNG. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng tôi. 有 (yǒu – Hữu): Có. 自己 (zìjǐ – Tự kỷ): Tự mình, riêng mình. 的 (de – Đích): Của. 工厂 (gōngchǎng – Công xưởng): Nhà máy, xưởng sản xuất. 19. Tôi là người phụ trách ở đây Wǒ shì zhèlǐ de fùzérén. <Phân tích> NGÃ THỊ GIÁ LÝ ĐÍCH PHỤ TRÁCH NHÂN. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 是 (shì – Thị): Là. 这里 (zhèlǐ – Giá lý): Ở đây, nơi này. 的 (de – Đích): Của. 负责人 (fùzérén – Phụ trách nhân): Người phụ trách. 20. Đây là tài liệu giới thiệu của chúng tôi Zhè shì wǒmen de jièshào zīliào. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ MÔN ĐÍCH GIỚI THIỆU TƯ LIỆU. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 介绍 (jièshào – Giới thiệu): Giới thiệu. 资料 (zīliào – Tư liệu): Tài liệu, thông tin. PHẦN 3: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 21. Đây là sản phẩm của chúng tôi Zhè shì wǒmen de chǎnpǐn. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ MÔN ĐÍCH SẢN PHẨM. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 22. Đây là mẫu mới nhất Zhè shì zuìxīn de kuǎnshì. <Phân tích> GIÁ THỊ TỐI TÂN ĐÍCH KHOẢN THỨC. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 最新 (zuìxīn – Tối tân): Mới nhất. 的 (de – Đích): Của. 款式 (kuǎnshì – Khoản thức): Kiểu dáng, mẫu mã. 23. Chất liệu này rất tốt Zhè zhǒng cáiliào zhìliàng hěn hǎo. <Phân tích> GIÁ CHỦNG TÀI LIỆU CHẤT LƯỢNG HẨN HẢO. 这种 (zhè zhǒng – Giá chủng): Loại này. 材料 (cáiliào – Tài liệu): Chất liệu, vật liệu. 质量 (zhìliàng – Chất lượng): Chất lượng. 很好 (hěn hǎo – Hẩn hảo): Rất tốt. 24. Sản phẩm này rất được ưa chuộng Zhège hěn shòu huānyíng. <Phân tích> GIÁ CÁ HẨN THỤ HOAN NGHÊNH. 这个 (zhège – Giá cá): Cái này. 很 (hěn – Rất): Rất. 受欢迎 (shòu huānyíng – Thụ hoan nghênh): Được ưa chuộng, được đón nhận. 25. Đây là vật liệu thân thiện môi trường Zhè shì huánbǎo cáiliào. <Phân tích> GIÁ THỊ HOÀN BẢO TÀI LIỆU. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 环保 (huánbǎo – Hoàn bảo): Bảo vệ môi trường, thân thiện môi trường. 材料 (cáiliào – Tài liệu): Vật liệu. 26. Sản phẩm này có thể chống nước Kěyǐ fángshuǐ. <Phân tích> KHẢ DĨ PHÒNG THỦY. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 防水 (fángshuǐ – Phòng thủy): Chống nước. 27. Hiệu ứng in rất đẹp Yìnshuā xiàoguǒ hěn hǎo. <Phân tích> ẤN LOÁT HIỆU QUẢ HẨN HẢO. 印刷 (yìnshuā – Ấn loát): In ấn. 效果 (xiàoguǒ – Hiệu quả): Hiệu ứng, kết quả. 很好 (hěn hǎo – Hẩn hảo): Rất tốt, rất đẹp. 28. Màu sắc rất rõ nét Yánsè hěn qīngxī. <Phân tích> NHAN SẮC HẨN THANH TÍCH. 颜色 (yánsè – Nhan sắc): Màu sắc. 很 (hěn – Hẩn): Rất. 清晰 (qīngxī – Thanh tích): Rõ ràng, sắc nét. 29. Có thể tùy chỉnh kích thước Kěyǐ dìngzhì chǐcùn. <Phân tích> KHẢ DĨ ĐỊNH CHẾ XÍCH THỐN. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 定制 (dìngzhì – Định chế): Tùy chỉnh, đặt làm riêng. 尺寸 (chǐcùn – Xích thốn): Kích thước. 30. Có thể in logo Kěyǐ yìn LOGO. <Phân tích> KHẢ DĨ ẤN LOGO. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 印 (yìn – Ấn): In. LOGO: Biểu tượng thương hiệu. 31. Đây là mẫu thử Zhè shì yàngpǐn. <Phân tích> GIÁ THỊ YẪM PHẨM. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 样品 (yàngpǐn – Yẫm phẩm): Hàng mẫu, mẫu thử. 32. Bạn có thể xem thử Nín kěyǐ kàn yīxià. <Phân tích> NẪM KHẢ DĨ KHÁN NHẤT HẠ. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 看一下 (kàn yīxià – Khán nhất hạ): Xem qua một chút. 33. Sản phẩm này bán rất chạy Zhège bǐjiào chàngxiāo. <Phân tích> GIÁ CÁ TỶ GIÁO SƯỚNG TIÊU. 这个 (zhège – Giá cá): Cái này. 比较 (bǐjiào – Tỷ giáo): Tương đối, khá. 畅销 (chàngxiāo – Sướng tiêu): Bán chạy. 34. Phù hợp làm bao bì Shìhé zuò bāozhuāng. <Phân tích> THÍCH HỢP TỐ BAO TRANG. 适合 (shìhé – Thích hợp): Thích hợp, phù hợp. 做 (zuò – Tố): Làm. 包装 (bāozhuāng – Bao trang): Bao bì, đóng gói. 35. Chất lượng rất ổn định Zhìliàng fēicháng wěndìng. <Phân tích> CHẤT LƯỢNG PHI THƯỜNG ỔN ĐỊNH. 质量 (zhìliàng – Chất lượng): Chất lượng. 非常 (fēicháng – Phi thường): Rất, vô cùng. 稳定 (wěndìng – Ổn định): Ổn định. PHẦN 4: HỎI NHU CẦU KHÁCH 36. Bạn cần loại sản phẩm nào? Nín xūyào shénme lèixíng de chǎnpǐn? <Phân tích> NẪM NHU CẦU THẬP MA LOẠI HÌNH ĐÍCH SẢN PHẨM? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 需要 (xūyào – Nhu cầu): Cần. 什么 (shénme – Thập ma): Gì, nào. 类型 (lèixíng – Loại hình): Loại, kiểu loại. 的 (de – Đích): Của. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 37. Số lượng bạn cần khoảng bao nhiêu? Nín de shùliàng dàgài shì duōshǎo? <Phân tích> NẪM ĐÍCH SỐ LƯỢNG ĐẠI KHÁI THỊ ĐA THIỂU? 您的 (nín de – Nẫm đích): Của bạn. 数量 (shùliàng – Số lượng): Số lượng. 大概 (dàgài – Đại khái): Khoảng, đại khái. 是 (shì – Thị): Là. 多少 (duōshǎo – Đa thiểu): Bao nhiêu. 38. Bạn có mẫu sẵn không? Nín yǒu yàngpǐn ma? <Phân tích> NẪM HỮU YẪM PHẨM MA? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 有 (yǒu – Hữu): Có. 样品 (yàngpǐn – Yẫm phẩm): Hàng mẫu. 吗 (ma – Ma): Không? 39. Ngân sách của bạn là bao nhiêu? Nín de yùsuàn shì duōshǎo? <Phân tích> NẪM ĐÍCH DỰ TOÁN THỊ ĐA THIỂU? 您的 (nín de – Nẫm đích): Của bạn. 预算 (yùsuàn – Dự toán): Ngân sách, dự toán chi phí. 是 (shì – Thị): Là. 多少 (duōshǎo – Đa thiểu): Bao nhiêu. 40. Bạn làm thị trường nào? Nín zhǔyào zuò nǎge shìchǎng? <Phân tích> NẪM CHỦ YẾU TỐ NẢ CÁ THỊ TRƯỜNG? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 主要 (zhǔyào – Chủ yếu): Chủ yếu. 做 (zuò – Tố): Làm. 哪个 (nǎge – Nả cá): Nào, cái nào. 市场 (shìchǎng – Thị trường): Thị trường. 41. Giá sản phẩm này là bao nhiêu? Zhège chǎnpǐn duōshǎo qián? <Phân tích> GIÁ CÁ SẢN PHẨM ĐA THIỂU TIỀN? 这个 (zhège – Giá cá): Cái này. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 多少钱 (duōshǎo qián – Đa thiểu tiền): Bao nhiêu tiền. 42. Bạn có thể báo giá cho tôi không? Kěyǐ gěi wǒ bàojià ma? <Phân tích> KHẢ DĨ CẤP NGÃ BÁO GIÁ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 给我 (gěi wǒ – Cấp ngã): Cho tôi. 报价 (bàojià – Báo giá): Báo giá. 吗 (ma – Ma): Không? 43. Nếu số lượng lớn thì giá thế nào? Rúguǒ shùliàng dà, jiàgé zěnmeyàng? <Phân tích> NHƯ QUẢ SỐ LƯỢNG ĐẠI, GIÁ CÁ CHẨM MA DẠNG? 如果 (rúguǒ – Như quả): Nếu, nếu như. 数量 (shùliàng – Số lượng): Số lượng. 大 (dà – Đại): Lớn, nhiều. 价格 (jiàgé – Giá các): Giá cả. 怎么样 (zěnmeyàng – Chẩm ma dạng): Như thế nào, ra sao. 44. Bạn có thể giảm giá không? Kěyǐ piányi yīdiǎn ma? <Phân tích> KHẢ DĨ TIỆN NGHI NHẤT ĐIỂM MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 便宜 (piányi – Tiện nghi): Rẻ, giảm giá. 一点 (yīdiǎn – Nhất điểm): Một chút. 吗 (ma – Ma): Không? 45. Giá này đã bao gồm vận chuyển chưa? Zhège jiàgé bāohán yùnfèi ma? <Phân tích> GIÁ CÁ GIÁ CÁ BAO HÀM VẬN PHÍ MA? 这个 (zhège – Giá cá): Này. 价格 (jiàgé – Giá các): Giá cả. 包含 (bāohán – Bao hàm): Bao gồm. 运费 (yùnfèi – Vận phí): Phí vận chuyển. 吗 (ma – Ma): Không? PHẦN 5: BÁO GIÁ & THƯƠNG LƯỢNG 46. Thời gian giao hàng là bao lâu? Jiāohuò shíjiān shì duōjiǔ? <Phân tích> GIAO HÓA THỜI GIAN THỊ ĐA CỬU? 交货 (jiāohuò – Giao hóa): Giao hàng. 时间 (shíjiān – Thời gian): Thời gian. 是 (shì – Thị): Là. 多久 (duōjiǔ – Đa cửu): Bao lâu. 47. Bạn có thể giao hàng quốc tế không? Kěyǐ guójì yùnshū ma? <Phân tích> KHẢ DĨ QUỐC TẾ VẬN THƯ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 国际 (guójì – Quốc tế): Quốc tế. 运输 (yùnshū – Vận thư): Vận chuyển, vận tải. 吗 (ma – Ma): Không? 48. Điều khoản thanh toán là gì? Fùkuǎn tiáojiàn shì shénme? <Phân tích> PHÓ KHOẢN ĐIỀU KIỆN THỊ THẬP MA? 付款 (fùkuǎn – Phó khoản): Thanh toán. 条件 (tiáojiàn – Điều kiện): Điều kiện, điều khoản. 是 (shì – Thị): Là. 什么 (shénme – Thập ma): Cái gì, gì. 49. Bạn chấp nhận phương thức thanh toán nào? Nǐmen jiēshòu shénme fùkuǎn fāngshì? <Phân tích> NHĨ MÔN TIẾP THỤ THẬP MA PHÓ KHOẢN PHƯƠNG THỨC? 你们 (nǐmen – Nhĩ môn): Các bạn. 接受 (jiēshòu – Tiếp thụ): Chấp nhận, tiếp nhận. 什么 (shénme – Thập ma): Gì. 付款方式 (fùkuǎn fāngshì – Phó khoản phương thức): Phương thức thanh toán. 50. Có hỗ trợ thanh toán L/C không? Zhīchí xìnyòngzhèng fùkuǎn ma? <Phân tích> CHI TRÌ TÍN DỤNG CHỨNG PHÓ KHOẢN MA? 支持 (zhīchí – Chi trì): Hỗ trợ, chấp nhận. 信用证 (xìnyòngzhèng – Tín dụng chứng): Thư tín dụng (L/C). 付款 (fùkuǎn – Phó khoản): Thanh toán. 吗 (ma – Ma): Không? 51. Có yêu cầu đặt cọc không? Xūyào dìngjīn ma? <Phân tích> NHU CẦU ĐỊNH KIM MA? 需要 (xūyào – Nhu cầu): Cần, có cần yêu cầu. 定金 (dìngjīn – Định kim): Tiền đặt cọc. 吗 (ma – Ma): Không? 52. Bạn có thể gửi bảng giá không? Kěyǐ fā bàojiàdān ma? <Phân tích> KHẢ DĨ PHÁT BÁO GIÁ ĐƠN MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 发 (fā – Phát): Gửi, phát đi. 报价单 (bàojiàdān – Báo giá đơn): Bảng báo giá. 吗 (ma – Ma): Không? 53. Bạn có thể gửi catalogue không? Kěyǐ fā mùlù ma? <Phân tích> KHẢ DĨ PHÁT MỤC LỤC MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 发 (fā – Phát): Gửi. 目录 (mùlù – Mục lục): Danh mục, catalogue. 吗 (ma – Ma): Không? 54. Tôi sẽ xem xét và phản hồi Wǒ huì kǎolǜ bìng huifù nín. <Phân tích> NGÃ HỘI KHẢO LỰ TINH HỒI PHÓ NẪM. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 会 (huì – Hội): Sẽ. 考虑 (kǎolǜ – Khảo lự): Suy nghĩ, xem xét. 并 (bìng – Tinh): Và, đồng thời. 回复 (huífù – Hồi phó): Phản hồi, trả lời. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 55. Giá này hơi cao Zhège jiàgé yǒudiǎn gāo. <Phân tích> GIÁ CÁ GIÁ CÁ HỮU ĐIỂM CAO. 这个 (zhège – Giá cá): Này. 价格 (jiàgé – Giá các): Giá cả. 有点 (yǒudiǎn – Hữu điểm): Hơi, có chút. 高 (gāo – Cao): Cao. 56. Bạn có thể đưa giá tốt hơn không? Kěyǐ gěi gèng hǎo de jiàgé ma? <Phân tích> KHẢ DĨ CẤP CÁNH HẢO ĐÍCH GIÁ CÁ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 给 (gěi – Cấp): Đưa, cho. 更好 (gèng hǎo – Cánh hảo): Tốt hơn. 的 (de – Đích): Trợ từ. 价格 (jiàgé – Giá các): Giá cả. 吗 (ma – Ma): Không? 57. Chúng ta có thể hợp tác lâu dài Wǒmen kěyǐ chángqī hézuò. <Phân tích> NGÃ MÔN KHẢ DĨ TRƯỜNG KỲ HỢP TÁC. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 长期 (chángqī – Trường kỳ): Lâu dài, dài hạn. 合作 (hézuò – Hợp tác): Hợp tác. 58. Tôi đang so sánh với nhà cung cấp khác Wǒ zhèngzài hé qítā gōngyìngshāng bǐjiào. <Phân tích> NGÃ CHÁNH TẠI HÒA KỲ THA CUNG ỨNG THƯƠNG TỶ GIÁO. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 正在 (zhèngzài – Chánh tại): Đang, trong quá trình. 和 (hé – Hòa): Với. 其他 (qítā – Kỳ tha): Khác, cái khác. 供应商 (gōngyìngshāng – Cung ứng thương): Nhà cung cấp. 比较 (bǐjiào – Tỷ giáo): So sánh. 59. Tôi cần thêm thông tin Wǒ xūyào gèng duō xìnxī. <Phân tích> NGÃ NHU CẦU CÁNH ĐA TÍN TỨC. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 需要 (xūyào – Nhu cầu): Cần. 更多 (gèng duō – Cánh đa): Nhiều hơn, thêm. 信息 (xìnxī – Tín tức): Thông tin. 60. Bạn có thể liên hệ với tôi sau triển lãm không? Zhǎnhuì hòu kěyǐ liánxì wǒ ma? <Phân tích> TRIỂN HỘI HẬU KHẢ DĨ LIÊN HỆ NGÃ MA? 展会 (zhǎnhuì – Triển hội): Triển lãm. 后 (hòu – Hậu): Sau, sau khi. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 联系 (liánxì – Liên hệ): Liên hệ. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 吗 (ma – Ma): Không? PHẦN 6: TRAO ĐỔI SÂU HƠN 61. Đây là danh thiếp của tôi Zhè shì wǒ de míngpiàn. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ ĐÍCH DANH PHIẾN. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 名片 (míngpiàn – Danh phiến): Danh thiếp, card visit. 62. Bạn có thể cho tôi danh thiếp không? Kěyǐ gěi wǒ nín de míngpiàn ma? <Phân tích> KHẢ DĨ CẤP NGÃ NẪM ĐÍCH DANH PHIẾN MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 给我 (gěi wǒ – Cấp ngã): Cho tôi. 您的 (nín de – Nẫm đích): Của bạn, của ngài. 名片 (míngpiàn – Danh phiến): Danh thiếp. 吗 (ma – Ma): Không? 63. Chúng ta giữ liên lạc nhé Wǒmen bǎochí liánxì ba. <Phân tích> NGÃ MÔN BẢO TRÌ LIÊN HỆ BA. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 保持 (bǎochí – Bảo trì): Duy trì, giữ vững. 联系 (liánxì – Liên hệ): Liên hệ. 吧 (ba – Ba): Nhé, đi (trợ từ ngữ khí cuối câu khuyên bảo/gợi ý). 64. Bạn dùng WeChat không? Nín yòng Wēixìn ma? <Phân tích> NẪM DỤNG VI TÍN MA? 您 (nín – Nẫm): Bạn. 用 (yòng – Dụng): Dùng, sử dụng. 微信 (Wēixìn – Vi tín): Ứng dụng WeChat. 吗 (ma – Ma): Không? 65. Chúng ta có thể kết bạn WeChat Wǒmen kěyǐ jiā Wēixìn. <Phân tích> NGÃ MÔN KHẢ DĨ GIA VI TÍN. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 加 (jiā – Gia): Thêm vào, kết bạn (trong mạng xã hội). 微信 (Wēixìn – Vi tín): WeChat. 66. Đây là WeChat của tôi Zhè wiki wǒ de Wēixìn. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ ĐÍCH VI TÍN. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 微信 (Wēixìn – Vi tín): WeChat. 67. Tôi sẽ liên hệ lại với bạn Wǒ huì zài liánxì nín. <Phân tích> NGÃ HỘI TÁI LIÊN HỆ NẪM. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 会 (huì – Hội): Sẽ. 再 (zài – Tái): Lại, lần nữa. 联系 (liánxì – Liên hệ): Liên hệ. 您 (nín – Nẫm): Bạn. 68. Bạn có thể gửi thông tin qua email không? Kěyǐ tōngguò yóujiàn fā zīliào ma? <Phân tích> KHẢ DĨ THÔNG QUA BƯU KIỆN PHÁT TƯ LIỆU MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 通过 (tōngguò – Thông qua): Thông qua, bằng cách. 邮件 (yóujiàn – Bưu kiện): Thư điện tử, email. 发 (fā – Phát): Gửi. 资料 (zīliào – Tư liệu): Tài liệu, thông tin. 吗 (ma – Ma): Không? 69. Đây là email của tôi Zhè shì wǒ de yóuxiāng. <Phân tích> GIÁ THỊ NGÃ ĐÍCH DU TƯƠNG. 这是 (zhè shì – Giá thị): Đây là. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 邮箱 (yóuxiāng – Du tương): Hòm thư điện tử, email. 70. Bạn có thể gửi báo giá cho tôi không? Kěyǐ bǎ bàojià fā gěi wǒ ma? <Phân tích> KHẢ DĨ BẢ BÁO GIÁ PHÁT CẤP NGÃ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 把报价 (bǎ bàojià – Bả báo giá): Lấy phần báo giá (cấu trúc chữ 把). 发给我 (fā gěi wǒ – Phát cấp ngã): Gửi cho tôi. 吗 (ma – Ma): Không? 71. Tôi sẽ xem sau triển lãm Wǒ huì zài zhǎnhuì hòu chákàn. <Phân tích> NGÃ HỘI TẠI TRIỂN HỘI HẬU TRA KHÁN. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 会 (huì – Hội): Sẽ. 在 (zài – Tại): Ở, tại, vào thời điểm. 展会后 (zhǎnhuì hòu – Triển hội hậu): Sau triển lãm. 查看 (chákàn – Tra khán): Kiểm tra, xem xét. 72. Bạn có thể nhắn tin cho tôi không? Kěyǐ gěi wǒ fā xiāoxi ma? <Phân tích> KHẢ DĨ CẤP NGÃ PHÁT TIÊU TỨC MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 给我 (gěi wǒ – Cấp ngã): Cho tôi. 发消息 (fā xiāoxi – Phát tiêu tức): Gửi tin nhắn, nhắn tin. 吗 (ma – Ma): Không? 73. Tôi sẽ trả lời sớm nhất có thể Wǒ huì jǐnkuài huífù. <Phân tích> NGÃ HỘI TẬN KHOÁI HỒI PHÓ. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 会 (huì – Hội): Sẽ. 尽快 (jǐnkuài – Tận khoái): Nhanh nhất có thể, sớm nhất có thể. 回复 (huífù – Hồi phó): Trả lời, phản hồi. 74. Rất vui được gặp bạn Hěn gāoxìng rènshi nín. <Phân tích> HẨN CAO HỨNG NHẬN THỨC NẪM. 很 (hěn – Hẩn): Rất. 高兴 (gāoxìng – Cao hứng): Vui mừng. 认识 (rènshi – Nhận thức): Quen biết, gặp gỡ. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 75. Hy vọng có cơ hội hợp tác Xīwàng yǒu jīhuì hézuò. <Phân tích> HY VỌNG HỮU CƠ HỘI HỢP TÁC. 希望 (xīwàng – Hy vọng): Hy vọng, mong rằng. 有 (yǒu – Hữu): Có. 机会 (jīhuì – Cơ hội): Cơ hội, dịp. 合作 (hézuò – Hợp tác): Hợp tác. PHẦN 7: KẾT THÚC & LỊCH SỰ 76. Chúng ta sẽ trao đổi thêm sau Wǒmen zhīhòu zài xiángxì gōutōng. <Phân tích> NGÃ MÔN CHI HẬU TÁI TƯỜNG TẾ CẤU THÔNG. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 之后 (zhīhòu – Chi hậu): Sau này, sau đó. 再 (zài – Tái): Sẽ… lại, sau đó mới. 详细 (xiángxì – Tường tế): Chi tiết, cặn kẽ. 沟通 (gōutōng – Cấu thông): Trao đổi, kết nối thông tin. 77. Chào mừng tham quan gian hàng của chúng tôi Huānyíng cānguān wǒmen de zhǎnwèi. <Phân tích> HOAN NGHÊNH THAM QUAN NGÃ MÔN ĐÍCH TRIỂN VỊ. 欢迎 (huānyíng – Hoan nghênh): Chào mừng. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 展位 (zhǎnwèi – Triển vị): Gian hàng. 78. Gian hàng của chúng tôi ở phía bên kia Wǒmen de zhǎnwèi zài nàbiān. <Phân tích> NGÃ MÔN ĐÍCH TRIỂN VỊ TẠI NA BIÊN. 我们的 (wǒmen de – Ngã môn đích): Của chúng tôi. 展位 (zhǎnwèi – Triển vị): Gian hàng. 在 (zài – Tại): Ở. 那边 (nàbiān – Na biên): Đằng kia, phía bên kia. 79. Bạn có thể đến tham quan bất cứ lúc nào Nín kěyǐ suíshí lái cānguān. <Phân tích> NẪM KHẢ DĨ TÙY THỜI LAI THAM QUAN. 您 (nín – Nẫm): Bạn. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 随时 (suíshí – Tùy thời): Bất cứ lúc nào. 来 (lái – Lai): Đến. 参观 (cānguān – Tham quan): Tham quan. 80. Chúc bạn một ngày tốt lành Zhù nín jīntiān yúkuài. <Phân tích> CHÚC NẪM KIM THIÊN DU KHOÁI. 祝 (zhù – Chúc): Chúc. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 今天 (jīntiān – Kim thiên): Hôm nay. 愉快 (yúkuài – Du khoái): Vui vẻ, tốt lành, hạnh phúc. PHẦN 8: NÓI “TÔI CHƯA GIỎI TIẾNG TRUNG” 81. Tôi chưa nói tiếng Trung tốt Wǒ de Zhōngwén hái bù tài hǎo. <Phân tích> NGÃ ĐÍCH TRUNG VĂN HOÀN BẤT THÁI HẢO. 我的 (wǒ de – Ngã đích): Của tôi. 中文 (Zhōngwén – Trung văn): Tiếng Trung. 还 (hái – Hoàn): Còn, vẫn. 不太好 (bù tài hǎo – Bất thái hảo): Không tốt lắm, chưa tốt lắm. 82. Tôi đang học tiếng Trung Wǒ zhèngzài xuéxí Zhōngwén. <Phân tích> NGÃ CHÁNH TẠI HỌC TẬP TRUNG VĂN. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 正在 (zhèngzài – Chánh tại): Đang trong quá trình. 学习 (xuéxí – Học tập): Học tập, học. 中文 (Zhōngwén – Trung văn): Tiếng Trung. 83. Tôi mới bắt đầu học Wǒ gāng kāishǐ xué. <Phân tích> NGÃ CANG KHAI THỦY HỌC. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 刚 (gāng – Cang): Mới, vừa mới. 开始 (kāishǐ – Khai thủy): Bắt đầu. 学 (xué – Học): Học. 84. Bạn có thể nói chậm một chút không? Kěyǐ shuō màn yīdiǎn ma? <Phân tích> KHẢ DĨ THUYẾT MẠN NHẤT ĐIỂM MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 说 (shuō – Thuyết): Nói. 慢 (màn – Mạn): Chậm. 一点 (yīdiǎn – Nhất điểm): Một chút. 吗 (ma – Ma): Không? 85. Bạn có thể nói lại không? Kěyǐ zài shuō yībiàn ma? <Phân tích> KHẢ DĨ TÁI THUYẾT NHẤT BIẾN MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 再 (zài – Tái): Lại, thêm lần nữa. 说 (shuō – Thuyết): Nói. 一遍 (yībiàn – Nhất biến): Một lần. 吗 (ma – Ma): Không? 86. Tôi chưa hiểu lắm Wǒ bù tài míngbai. <Phân tích> NGÃ BẤT THÁI MINH BẠCH. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 不太 (bù tài – Bất thái): Không lắm, chưa lắm. 明白 (míngbai – Minh bạch): Hiểu, rõ ràng. 87. Bạn có thể viết ra không? Kěyǐ xiě xiàlái ma? <Phân tích> KHẢ DĨ TẢ HẠ LAI MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 写下来 (xiě xiàlái – Tả hạ lai): Viết xuống, ghi lại. 吗 (ma – Ma): Không? 88. Bạn có thể dùng tiếng Anh không? Kěyǐ yòng Yīngwén ma? <Phân tích> KHẢ DĨ DỤNG ANH VĂN MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 用 (yòng – Dụng): Dùng, sử dụng. 英文 (Yīngwén – Anh văn): Tiếng Anh. 吗 (ma – Ma): Không? 89. Tôi hiểu một chút Wǒ dǒng yīdiǎn. <Phân tích> NGÃ ĐẨNG NHẤT ĐIỂM. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 懂 (dǒng – Đẩng): Hiểu, biết. 一点 (yīdiǎn – Nhất điểm): Một chút. 90. Bạn nói nhanh quá Nín shuō de tài kuài le. <Phân tích> NẪM THUYẾT ĐẮC THÁI KHOÁI LIỄU. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 说得 (shuō de – Thuyết đắc): Nói (kết hợp bổ ngữ trạng thái). 太快了 (tài kuài le – Thái khoái liễu): Nhanh quá rồi. 91. Xin lỗi, tôi nghe chưa rõ Bù hǎoyìsi, wǒ méi tīng qīngchǔ. <Phân tích> BẤT HẢO Ý TỨ, NGÃ MỘT THÍNH THANH TÍCH. 不好意思 (bù hǎoyìsi – Bất hảo ý tức): Xin lỗi, ngại quá. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 没 (méi – Một): Chưa, không. 听清楚 (tīng qīngchǔ – Thính thanh tích): Nghe rõ ràng. 92. Tôi sẽ tiếp tục học thêm sau triển lãm Zhǎnhuì hòu wǒ huì jìxù xuéxí. <Phân tích> TRIỂN HỘI HẬU NGÃ HỘI KẾ TỤC HỌC TẬP. 展会后 (zhǎnhuì hòu – Triển hội hậu): Sau triển lãm. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 会 (huì – Hội): Sẽ. 继续 (jìxù – Kế tục): Tiếp tục. 学习 (xuéxí – Học tập): Học tập. 93. Hiện tại tôi đang trong quá trình tìm hiểu Wǒ xiànzài zài liǎojiě zhōng. <Phân tích> NGÃ KIM TẠI TẠI LIỄU GIẢI TRUNG. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 现在 (xiànzài – Kim tại): Hiện tại, bây giờ. 在…中 (zài… zhōng – Tại… trung): Đang ở trong trạng thái gì. 了解 (liǎojiě – Liễu giải): Tìm hiểu. 94. Tôi rất quan tâm đến sản phẩm của bạn Wǒ duì nǐ de chǎnpǐn hěn gǎn xìngqù. <Phân tích> NGÃ ĐỐI NHĨ ĐÍCH SẢN PHẨM HẨN CẢM HỨNG THÚ. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 对 (duì – Đối): Đối với. 你的 (nǐ de – Nhĩ đích): Của bạn. 产品 (chǎnpǐn – SẢN PHẨM): Sản phẩm. 很感兴趣 (hěn gǎn xìngqù – Hẩn cảm hứng thú): Rất quan tâm, rất có hứng thú. 95. Tôi cần thêm thời gian để tìm hiểu Wǒ xūyào gèng duō shíjiān liǎojiě. <Phân tích> NGÃ NHU CẦU CÁNH ĐA THỜI GIAN LIỄU GIẢI. 我 (wǒ – Ngã): Tôi. 快要 (xūyào – Nhu cầu): Cần. 更多 (gèng duō – Cánh đa): Nhiều hơn, thêm. 时间 (shíjiān – Thời gian): Thời gian. 了解 (liǎojiě – Liễu giải): Tìm hiểu. 96. Bạn có thể giải thích đơn giản hơn một chút không? Kěyǐ jiǎndān shuōmíng yīxià ma? <Phân tích> KHẢ DĨ GIẢN ĐƠN THUYẾT MINH NHẤT HẠ MA? 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 简单 (jiǎndān – Giản đơn): Đơn giản, ngắn gọn. 说明 (shuōmíng – Thuyết minh): Giải thích, làm rõ. 一下 (yīxià – Nhất hạ): Một chút. 吗 (ma – Ma): Không? 97. Chúng ta có thể trao đổi lại sau Wǒmen kěyǐ zhīhòu zài gōutōng. <Phân tích> NGÃ MÔN KHẢ DĨ CHI HẬU TÁI CẤU THÔNG. 我们 (wǒmen – Ngã môn): Chúng ta. 可以 (kěyǐ – Khả dĩ): Có thể. 之后 (zhīhòu – Chi hậu): Sau này, sau đó. 再 (zài – Tái): Sẽ… lại. 沟通 (gōutōng – Cấu thông): Trao đổi, liên lạc. 98. Xin cảm ơn bạn rất nhiều Fēicháng gǎnxiè nín. <Phân tích> PHI THƯỜNG CẢM TẠ NẪM. 非常 (fēicháng – Phi thường): Vô cùng, rất. 感谢 (gǎnxiè – Cảm tạ): Cảm ơn. 您 (nín – Nẫm): Bạn, ngài. 99. Rất vui được trao đổi với bạn Hěn gāoxìng hé nín jiāoliú. <Phân tích> HẨN CAO HỨNG HÒA NẪM GIAO LƯU. 很 (hěn – Hẩn): Rất. 高兴 (gāoxìng – Cao hứng): Vui mừng. 和 (hé – Hòa): Với. 您 (nín – Nẫm): Bạn. 交流 (jiāoliú – Giao lưu): Trao đổi, trò chuyện, giao lưu. 100. Hẹn gặp lại bạn Qīdài zàijiàn! <Phân tích> KỲ ĐÃI TÁI KIẾN! 期待 (qīdài – Kỳ đãi): Mong đợi, kỳ vọng. 再见 (zàijiàn – Tái kiến): Gặp lại, tạm … | Câu - Mẫu câu | admin | 6 Tháng 6, 2026 | |
| GEMINI: MẪU CÂU GIAO TIẾP TRONG TRIỂN LÃM NGANH IN | PHẦN 1: CHÀO HỎI & TIẾP CẬN GIAN HÀNG 1. Xin chào, tôi có thể xem qua danh mục sản phẩm (catalogue) của công ty anh không? 1. / nǐhǎo, wǒ kěyǐ kànyīxià guìgōngsī de chǎnpǐn shǒucè ma / 2. Đây là danh thiếp của tôi, rất vui được gặp anh. 2. / zhèshì wǒde míngpiàn, hěngāoxìng rènshi nǐ / 3. Tôi có thể xin danh thiếp của anh để tiện liên hệ không? 3. / wǒ kěyǐ jiāohuàn yīxià nǐde míngpiàn ma / 4. Công ty của các anh chuyên về dòng máy in nào? 4. / guìgōngsī zhǔyào shēngchǎn nǎzhǒng yìnshuājī / 5. Chúng tôi chủ yếu làm về in ấn thương mại và bao bì. 5. / wǒmen zhǔyào zuò shāngyè yìnshuā hé bāozhuāng / 6. Đây là dòng máy mới nhất của công ty anh phải không? 6. / zhèshì guìgōngsī zuìxīn kuǎnde jīqì ma / 7. Thiết bị này có sẵn catalogue tiếng Việt hay tiếng Anh không? 7. / zhètái jīqì yǒu Yuènányǔ huòzhě Yīngyǔ de shǒucè ma / 8. Gian hàng của các anh có người phiên dịch không? 8. / nǐmen zhǎnwèi yǒu fānyì ma / 9. Tôi muốn tìm hiểu về công nghệ in kỹ thuật số của các anh. 9. / wǒ xiǎng liǎojiě yīxià nǐmen de shùmǎ yìnshuā jìshù / 10. Sản phẩm bao bì này mẫu mã rất đẹp. 10. / zhège bāozhuāng chǎnpǐn kuǎnshì fēicháng piàoliang / 11. Tôi rất quan tâm đến giải pháp in nhãn mác của các anh. 11. / wǒ duì nǐmen de biāoqiān yìnshuā fāngàn hěn gǎn xìngqù / 12. Công ty các anh đã có đại lý chính thức tại Việt Nam chưa? 12. / guìgōngsī zài Yuènán yǒu zhèngshì dàilǐ le ma / 13. Tôi là chủ một doanh nghiệp in ấn tại Hà Nội. 13. / wǒ shì Hénèi yījiā yìnshuāchǎng de lǎobǎn / 14. Rất vui vì anh đã dành thời gian giới thiệu sản phẩm. 14. / xièxiè nǐ huāshíjiān jièshào chǎnpǐn / 15. Chúng ta có thể kết bạn qua WeChat để trao đổi sâu hơn không? 15. / wǒmen kěyǐ jiā Wēixìn fāngbiàn yǐhòu liánxì ma / PHẦN 2: TÌM HIỂU TÍNH NĂNG & THÔNG SỐ KỸ THUẬT 16. Tốc độ in tối đa của dòng máy này là bao nhiêu một giờ? 16. / zhèkuǎn jīqì de zuìgāo yìnshuā sùdù shì duōshǎo zhāng měixiǎoshí / 17. Máy này có thể in trên những chất liệu nào? 17. / zhètái jīqì kěyǐ zài nǎxiē cáiliào shàng yìnshuā / 18. Khổ in lớn nhất của thiết bị này là bao nhiêu? 18. / zhètái jīqì de zuìdà yìnshuā fúmiàn shì duōshǎo / 19. Độ phân giải của máy in kỹ thuật số này đạt bao nhiêu DPI? 19. / zhètái shùmǎ jīqì de fēnbiànlǜ shì duōshǎo DPI / 20. Máy này sử dụng mực in loại nào, có thân thiện với môi trường không? 20. / zhètái jīqì yòng shénme mòshuǐ, huánbǎo ma / 21. Hệ thống điều khiển của máy có dễ thao tác không? 21. / zhètái jīqì de kòngzhì xìtǒng róngyì cāozuò ma / 22. Máy có chức năng tự động sửa lệch hoặc canh biên không? 22. / jīqì yǒu zìdòng jiūpiān gōngnéng ma / 23. Linh kiện chính của máy được nhập khẩu từ quốc gia nào? 23. / jīqì de héxīn língbùjiàn shì cóng nǎge guójiā jìnkǒu de / 24. Máy này tiêu thụ điện năng công suất bao nhiêu kilowatt một giờ? 24. / zhètái jīqì měixiǎoshí hàodiànliàng shì duōshǎo qiānwǎ / 25. Độ chính xác khi in chồng màu của máy flexo này là bao nhiêu? 25. / zhètái róuyìn jīqì de tàosè jīngdù shì duōshǎo / 26. Máy bế hộp này có thể xử lý được giấy định lượng bao nhiêu? 26. / zhètái móqiējī kěyǐ chǔlǐ duōshǎo kèzhòng de zhǐzhāng / 27. Thiết bị này vận hành liên tục ổn định trong bao lâu? 27. / zhètái shèbèi kěyǐ liánxù wěndìng yùnxíng duōjiǔ / 28. Cho tôi hỏi phần mềm thiết kế đi kèm máy có bản quyền không? 28. / qǐngwèn jīqì fùdàide ruǎnjiàn yǒu zhèngbǎn shòùquán ma / 29. Đầu phun của máy in phun này có tuổi thọ bao lâu? 29. / zhètái pēnmòjī de pēntóu shòumìng yǒu duōcháng / 30. Quy trình bảo dưỡng định kỳ của dòng máy này có phức tạp không? 30. / zhèkuǎn jīqì de dìngqī bǎoyǎng liúchéng fùzá ma / 31. Máy có hỗ trợ kết nối và điều khiển từ xa qua mạng không? 31. / jīqì zhīchí wǎngluò yuǎnchéng kòngzhì hé liánjiē ma / 32. Tôi muốn xem trực tiếp máy vận hành chạy thử tại đây được không? 32. / wǒ kěyǐ zàizhèlǐ kàn jīqì xiànchǎng kāijī yǎnshì ma / 33. Bản in thử này có độ bền màu ngoài trời được bao lâu? 33. / zhège yìnshuā yàngzhāng de hùwài nàihòuxìng yǒu duōjiǔ / 34. Trục lô của máy in offset này làm bằng chất liệu gì? 34. / zhètái jiāoyìnjī de mògǔn shì shénme cáizhì de / 35. Hệ thống sấy khô bằng đèn UV hay bằng đèn LED? 35. / hōnggān xìtǒng shì yòng UV dēng háishì LED dēng / PHẦN 3: ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ & ĐIỀU KHOẢN THƯƠNG MẠI 36. Giá bán nguyên chiếc của mẫu máy này tại triển lãm là bao nhiêu? 36. / zhèkuǎn jīqì zài zhǎnhuì shàngde zhěngjī shòujià shì duōshǎo / 37. Mức giá này đã bao gồm thuế và chi phí vận chuyển về Việt Nam chưa? 37. / zhège jiàgé bāohán yùnfèi hé jìnkǒu dào Yuènán de shuìfèi le ma / 38. Nếu tôi mua máy trưng bày ngay tại triển lãm thì có được giảm giá không? 38. / rúguǒ wǒ zhíjiē mǎixià zhǎnwèi shàngde yàngjī, yǒu yōuhuì ma / 39. Số lượng đặt hàng tối thiểu cho vật tư linh kiện này là bao nhiêu? 39. / zhèxiē hàocái zuìxiǎo qǐdìngliàng shì duōshǎo / 40. Thời gian sản xuất và giao hàng mất khoảng bao nhiêu ngày? 40. / shēngchǎn hé jiāohuò xūyào duōshǎotiān zuǒyòu / 41. Phương thức thanh toán của các anh quy định như thế nào? 41. / nǐmen de fùkuǎn fāngshì shì zěnme guīdìng de / 42. Chúng tôi thường đặt cọc ba mươi phần trăm và thanh toán nốt trước khi giao hàng. 42. / wǒmen tōngcháng fù bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, fāhuò qián fùqīng yúkuán / 43. Các anh có hỗ trợ phương thức thanh toán bằng tín dụng thư (L/C) không? 43. / nǐmen zhīchí xìnyòngzhèng fùkuǎn ma / 44. Nếu tôi đặt mua số lượng lớn thì chiết khấu tối đa là bao nhiêu? 44. / rúguǒ wǒ dàliàng dìnggòu, zuìdà zhékòu shì duōshǎo / 45. Giá linh kiện thay thế sau này có đắt không? 45. / yǐhòu gēnghuàn língbùjiàn de jiàgé guì ma / 46. Báo giá này có hiệu lực trong thời gian bao lâu? 46. / zhèfèn bàojiàdān de yǒuxiàoqī shì duōjiǔ / 47. Anh có thể gửi bảng báo giá chi tiết vào email cho tôi không? 47. / nǐ kěyǐ bǎ xiángxì bàojiàdān fādào wǒde diànzǐ yóuxiāng ma / 48. Điều kiện giao hàng của các anh là FOB hay CIF? 48. / nǐmen de jiāohuò tiáojiàn shì FOB háishì CIF / 49. Chúng tôi muốn làm đại lý phân phối sản phẩm của các anh tại miền Bắc Việt Nam. 49. / wǒmen xiǎng chéngwéi guìgōngsī zài Yuènán běibù de dàilǐshāng / 50. Giá này vẫn hơi cao, anh có thể giảm thêm một chút được không? 50. / zhège jiàgé háishì yǒudiǎn gāo, neńg zài piányi yīdiǎn ma / PHẦN 4: DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG & LẮP ĐẶT 51. Thiết bị này được bảo hành trong thời gian bao lâu? 51. / zhètái shèbèi bǎoxiūqī shì duōjiǔ / 52. Khi máy gặp sự cố, các anh có kỹ sư tại Việt Nam đến xử lý không? 52. / jīqì chūgùzhàng shí, nǐmen zài Yuènán yǒu gōngchéngshī lái chǔlǐ ma / 53. Chi phí lắp đặt và chạy thử máy được tính như thế nào? 53. / jīqì de ānzhuāng hé tiáoshì fèiyòng zěnmesuàn / 54. Các anh có đào tạo kỹ thuật hướng dẫn vận hành máy cho nhân viên của tôi không? 54. / nǐmen huì wèi wǒde yuángōng tígōng cāozuò jìshù péixùn ma / 55. Thời gian đào tạo chuyển giao công nghệ thường kéo dài bao lâu? 55. / jìshù péixùn hé jiāojiē liúchéng tōngcháng xūyào jǐtiān / 56. Nếu linh kiện bị hỏng trong thời gian bảo hành thì giải quyết thế nào? 56. / bǎoxiūqī nèi rúguǒ língbùjiàn huàile, zěnme jiějué / 57. Các anh có cung cấp linh kiện tiêu hao dự phòng đi kèm máy không? 57. / nǐmen suíjī fùdài yì sǔnhào língbùjiàn ma / 58. Sau khi hết hạn bảo hành, chi phí dịch vụ kỹ thuật được tính theo năm hay theo lần? 58. / bǎoxiūqī guòhòu, jìshù fúwùfèi shì ànnián suàn háishì àncì suàn / 59. Chúng tôi có thể mua vật tư, mực in trực tiếp từ kho của các anh tại Việt Nam không? 59. / wǒmen kěyǐ zhíjiē zài nǐmen Yuènán de cāngkù gòumǎi hàocái hé mòshuǐ ma / 60. Nâng cấp phần mềm điều khiển máy sau này có miễn phí không? 60. / yǐhòu shēngjí jīqì kòngzhì ruǎnjiàn ))) shì miǎnfèi de ma / PHẦN 5: KẾT THÚC VÀ HẸN GẶP LẠI 61. Rất cảm ơn sự giới thiệu nhiệt tình của anh. 61. / fēicháng gǎnxiè nǐde rèqíng jièshào / 62. Sau khi triển lãm kết thúc, tôi sẽ liên hệ lại với anh. 62. / zhǎnhuì jiéshù yǐhòu, wǒ huì zài liánxì nǐ / 63. Chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ catalogue và đưa ra quyết định sớm. 63. / wǒmen huì rènzhēn yánjiū zīliào, bìng jǐnkuài zuòchū juédìng / 64. Hy vọng chúng ta sẽ có cơ hội hợp tác tốt đẹp trong tương lai. 64. / xīwàng yǐhòu wǒmen néng yǒu liánghǎode hézuò jīhuì / 65. Nếu anh có thời gian, xin mời ghé thăm xưởng in của chúng tôi tại Hà Nội. 65. / rúguǒ nǐ yǒushíjiān, huānyíng dào wǒmen Hénèi de yìnshuāchǎng cānguān / 66. Chúc công ty các anh có một kỳ triển lãm thành công tốt đẹp! 66. / zhù guìgōngsī zhǎnhuì qǔdé yuánmǎn chénggōng / 67. Đây là số điện thoại và số Zalo cá nhân của tôi. 67. / zhèshì wǒde shǒujī hàomǎ hé Zalo zhànghào / 68. Anh có mang theo hợp đồng mẫu ở đây không? 68. / nǐ suíshēn dàile hétong fànběn ma / 69. Tôi cần thời gian để tính toán lại ngân sách đầu tư năm nay. 69. / wǒ xūyào shíjiān chóngxīn yùsuàn yīxià jīnniánde tóuzī / 70. Chào tạm biệt anh, hẹn gặp lại! 70. / zàijiàn, yǐhòujiàn / … | Câu - Mẫu câu | admin | 30 Tháng 5, 2026 | |
| HSKClub.com – Giúp bạn chinh phục tiếng Trung và chứng chỉ HSK dễ dàng | Mục lục1.Kho tài liệu luyện thi phong phú và cập nhật2.Phương pháp học tập tối ưu cho mọi đối tượng3.Giao diện thân thiện, dễ dàng truy cậpTrong cộng đồng học tiếng Trung, hskclub.com được biết đến là một trong những chuyên trang tổng hợp tài liệu và lộ trình luyện thi HSK hàng đầu. Nếu bạn đang tìm kiếm một người bạn đồng hành tin cậy trên con đường chinh phục Hán ngữ, đây chính là điểm đến không thể bỏ qua. [button color=”primary” size=”medium” link=”https://hskclub.com/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: h s k club.com[/button] Kho tài liệu luyện thi phong phú và cập nhật Điểm mạnh lớn nhất của hskclub.com là thư viện tài liệu khổng lồ, được phân loại khoa học theo từng cấp độ từ HSK 1 đến HSK 9. Tại đây, bạn có thể dễ dàng tìm thấy: Giáo trình và sách bài tập chính thức. Đề thi thử HSK qua các năm có kèm đáp án và giải thích chi tiết. File nghe MP3 chất lượng cao để luyện kỹ năng Nghe hiểu. Sổ tay từ vựng và các chuyên đề ngữ pháp trọng tâm. Phương pháp học tập tối ưu cho mọi đối tượng Không chỉ cung cấp tài liệu thô, trang web còn hướng dẫn người học cách tiếp cận tiếng Trung một cách hệ thống: Lộ trình tự học rõ ràng: Giúp người mới bắt đầu không bị ngợp và biết mình cần học gì tiếp theo. Mẹo làm bài thi: Chia sẻ các chiến thuật quản lý thời gian, cách loại trừ phương án sai và mẹo ăn điểm trong phần thi Viết. Góc chia sẻ kinh nghiệm: Nơi tập hợp những bài viết truyền cảm hứng và bí kíp đạt điểm số cao từ các cao thủ HSK đi trước. Giao diện thân thiện, dễ dàng truy cập Trang web được thiết kế với giao diện tối giản, trực quan, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và tải tài liệu chỉ với vài cú nhấp chuột. Đặc biệt, hầu hết các nguồn tài liệu tại đây đều được chia sẻ miễn phí, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh, sinh viên và những người tự học. Hskclub.com không chỉ là một kho tải tài liệu, mà còn là bệ phóng giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, tự tin bước vào phòng thi và đạt được chứng chỉ HSK như mong đợi. Hãy truy cập ngay hôm nay để bắt đầu hành trình nâng cấp trình độ tiếng Trung của … | Website ứng dụng | admin | 30 Tháng 5, 2026 | |
| 大风在刮大雪在下 – 张偌伊 | Gió Lớn Đang Thổi, Tuyết Trắng Đang Rơi | 大风在刮大雪在下 – 张偌伊 | Gió Lớn Đang Thổi, Tuyết Trắng Đang Rơi – Trương Nhược Y | The Strong Wind Blows, The Heavy Snow Falls – Zhang Ruoyi 大风在刮大雪在下 dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang thổi, tuyết trắng đang rơi The strong wind blows, the heavy snow falls 我好想念他 wǒ hǎo xiǎngniàn tā Tôi nhớ anh ấy da diết I miss him so much 片片的回忆是我的伤疤 piànpiàn de huíyì shì wǒ de shāngbā Mỗi mảnh ký ức đều là một vết sẹo của tôi Every piece of memory is my scar 等来雪花等来泪花 děng lái xuěhuā děng lái lèihuā Đợi được hoa tuyết, đợi được nước mắt rơi I waited for the snowflakes, I waited for the tears 我没等到他 wǒ méi děng dào tā Nhưng tôi lại không đợi được anh ấy But I didn’t get to wait for him 是谁替代我和他有了家 shì shéi tìdài wǒ hé tā yǒule jiā Ai đã thay thế tôi cùng anh ấy xây dựng gia đình Who replaced me to start a home with him 大风在刮大雪在下 dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang thổi, tuyết trắng đang rơi The strong wind blows, the heavy snow falls 吹散我和他 chuī sàn wǒ hé tā Thổi bay tôi và anh ấy đi mất Blowing him and me apart 偏偏承诺啊太快就融化 piānpiān chéngnuò a tài kuài jiù rónghuà Nhưng những lời hứa hẹn lại tan chảy quá nhanh Yet those promises melted away all too fast 想问酒杯想问雪花 xiǎng wèn jiǔbēi xiǎng wèn xuěhuā Muốn hỏi ly rượu, muốn hỏi hoa tuyết I want to ask the wine glass, I want to ask the snowflakes 我的他在哪 wǒ de tā zài nǎ Người đàn ông của tôi đang ở nơi đâu Where is my man 别在这个冬把我给丢下 bié zài zhège dōng bǎ wǒ gěi diū xià Xin đừng bỏ rơi tôi lại trong mùa đông này Please don’t leave me behind in this winter 熬过了风雪熬过了冬天 áo guòle fēngxuě áo guòle dōngtiān Vượt qua phong ba bão tuyết, vượt qua cả mùa đông I survived the wind and snow, I survived the winter 偏偏我熬不过这场思念 piānpiān wǒ áo búguò zhè chǎng sīniàn Nhưng tôi lại không thể vượt qua nỗi nhớ nhung này Yet I cannot survive this deep longing 熬过了黑夜熬过了失眠 áo guòle hēiyè áo guòle shīmián Vượt qua đêm tối, vượt qua những đêm mất ngủ I survived the dark nights, I survived the sleeplessness 可我熬不过没你在身边 kě wǒ áo búguò méi nǐ zài shēnbiān Nhưng tôi không thể vượt qua những ngày không có anh bên cạnh But I cannot survive without you by my side 大风在刮大雪在下 dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang thổi, tuyết trắng đang rơi The strong wind blows, the heavy snow falls 我好想念他 wǒ hǎo xiǎngniàn tā Tôi nhớ anh ấy da diết I miss him so much 片片的回忆是我的伤疤 piànpiàn de huíyì shì wǒ de shāngbā Mỗi mảnh ký ức đều là một vết sẹo của tôi Every piece of memory is my scar 等来雪花等来泪花 děng lái xuěhuā děng lái lèihuā Đợi được hoa tuyết, đợi được nước mắt rơi I waited for the snowflakes, I waited for the tears 我没等到他 wǒ méi děng dào tā Nhưng tôi lại không đợi được anh ấy But I didn’t get to wait for him 是谁替代我和他有了家 shì shéi tìdài wǒ hé tā yǒule jiā Ai đã thay thế tôi cùng anh ấy xây dựng gia đình Who replaced me to start a home with him 大风在刮大雪在下 dàfēng zài guā dàxuě zài xià Gió lớn đang thổi, tuyết trắng đang rơi The strong wind blows, the heavy snow falls 吹散我和他 chuī sàn wǒ hé tā Thổi bay tôi và anh ấy đi mất Blowing him and me apart 偏偏承诺啊太快就融化 piānpiān chéngnuò a tài kuài jiù rónghuà Nhưng những lời hứa hẹn lại tan chảy quá nhanh Yet those promises melted away all too fast 想问酒杯想问雪花 xiǎng wèn jiǔbēi xiǎng wèn xuěhuā Muốn hỏi ly rượu, muốn hỏi hoa tuyết I want to ask the wine glass, I want to ask the snowflakes 我的他在哪 wǒ de tā zài nǎ Người đàn ông của tôi đang ở nơi đâu Where is my man 别在这个冬把我给丢下 bié zài zhège dōng bǎ wǒ gěi diū xià Xin đừng bỏ rơi tôi lại trong mùa đông này Please don’t leave me behind in this winter 熬过了风雪熬过了冬天 áo guòle fēngxuě áo guòle dōngtiān Vượt qua phong ba bão tuyết, vượt qua cả mùa đông I survived the wind and snow, I survived the winter 偏偏我熬不过这场思念 piānpiān wǒ áo búguò zhè chǎng sīniàn Nhưng tôi lại không thể vượt qua nỗi nhớ nhung này Yet I cannot survive this deep longing 熬过了黑夜熬过了失眠 áo guòle hēiyè áo guòle shīmián Vượt qua đêm tối, vượt qua những đêm mất ngủ I survived the dark nights, I survived the sleeplessness 可我熬不过没你在身边 kě wǒ áo búguò méi nǐ zài shēnbiān Nhưng tôi không thể vượt qua những ngày không có anh bên cạnh But I cannot survive without you by my side 熬过了风雪熬过了冬天 áo guòle fēngxuě áo guòle dōngtiān Vượt qua phong ba bão tuyết, vượt qua cả mùa đông I survived the wind and snow, I survived the winter 偏偏我熬不过这场思念 piānpiān wǒ áo búguò zhè chǎng sīniàn Nhưng tôi lại không thể vượt qua nỗi nhớ nhung này Yet I cannot survive this deep longing 熬过了黑夜熬过了失眠 áo guòle hēiyè áo guòle shīmián Vượt qua đêm tối, vượt qua những đêm mất ngủ I survived the dark nights, I survived the sleeplessness 可我熬不过没你在身边 kě wǒ áo búguò méi nǐ zài shēnbiān Nhưng tôi không thể vượt qua những ngày không có anh bên cạnh But I cannot survive without you by my side 熬过了风雪熬过了冬天 áo guòle fēngxuě áo guòle dōngtiān Vượt qua phong ba bão tuyết, vượt qua cả mùa đông I survived the wind and snow, I survived the winter 偏偏我熬不过这场思念 piānpiān wǒ áo búguò zhè chǎng sīniàn Nhưng tôi lại không thể vượt qua nỗi nhớ nhung này Yet I cannot survive this deep longing 熬过了黑夜熬过了失眠 áo guòle hēiyè áo guòle shīmián Vượt qua đêm tối, vượt qua những đêm mất ngủ I survived the dark nights, I survived the sleeplessness 可我熬不过没你在身边 kě wǒ áo búguò méi nǐ zài shēnbiān Nhưng tôi không thể vượt qua những ngày không có anh bên cạnh But I cannot survive without you by my … | Bài hát người lớn | admin | 27 Tháng 5, 2026 | |
| Nói nhiều | nói nhiều 啰 /luō/ nói nhiều; lải nhải/rắm rối; phức tạp; rườm rà (sư việc) 絮叨 /xùdāo/ nói nhiều; lảm nhảm; lải nhải; luyên thuyên; huyên thuyên 门庭若市 /méntíngruòshì/ đông như trẩy hội(ý nói nhiều người ra vào) 多嘴多舌 /duōzuǐ duō shé/ lắm mồm; nói nhiều; lắm mồm lắm miệng 话痨 /huà láo/ nói nhiều 叽叽歪歪 /jī jī wāi wāi/ lèm bèm; cằn nhằn; nói nhiều; dài dòng và phiền phức 言多必失 /yán duō bì shī/ nói nhiều không tốt 嘴碎 /zuǐ suì/ lắm mồm; nói nhiều; nói lôi thôi; lém/lém lém/ngứa miệng/lém lỉnh 费话 /fèihuà/ lôi thôi dài dòng; nói nhiều 唊 /jiá/ nói thiếu thận trọng (xưa)/nói nhiều, lắm lời/nói chuyện vô nghĩa 嘴贫 /zuǐ pín/ nói nhiều; ba hoa/ngứa miệng 多言 /duō yán/ nói nhiều, dài dòng/dài dòng, lắm lời/đa ngôn; nói nhiều; nhiều lời 话多 /huà duō/ rậm lời; nói nhiều; nói lắm 酒入舌出 /jiǔ rù shé chū/ nói nhiều khi say 磨破口舌 /mó pò kǒushé/ nói nhiều đến mức mỏi miệng 撸 /lū/ lột; bóc; tuốt ra/truất; phế; cách (chức vụ)/trách; trách mắng; răn dạy/vuốt; nựng; đánh/lắm lời; nói nhiều 嚼舌根 /jiáoshé gēn/ nói nhiều chuyện không đâu/nói chuyện phiếm/dựng chuyện, gây mâu thuẫn 口不择言 /kǒu bù zé yán/ nói huyên thuyên: nói lảm nhảm, nói nhiều và kéo dài, thường không đi vào trọng tâm/nói lủng củng/phát ngôn thiếu trách nhiệm 大嘴巴子 /dà zuǐbā zi/ một cái tát mạnh lên mặt (thường gọi là vả, tát)./chỉ người nói nhiều, hay tiết lộ chuyện riêng, không biết giữ … | Tìm hiểu cụm từ | admin | 12 Tháng 2, 2026 | |
| 做人一定靠自己 | PHÂN TÍCH NỘI DUNG BÀI VIẾT Câu 1: Nguyên tắc sống tự lập Làm người nhất định phải dựa vào chính mình. To be a person, one must definitely rely on oneself. /tu bi ə ˈpɜːrsən, wʌn mʌst ˈdefɪnətli rɪˈlaɪ ɒn wʌnˈself/ 做人一定靠自己 Zuò rén yī dìng kào zì jǐ TỐ CÂN NHẤT ĐỊNH KHẢO TỰ KỶ Câu 2: Sự nỗ lực bất kể hoàn cảnh Bất luận thế nào cũng phải nỗ lực. No matter what, one must work hard. /nəʊ ˈmætər wɒt, wʌn mʌst wɜːrk hɑːrd/ 无论如何要努力 Wú lùn rú hé yào nǔ lì VÔ LUẬN NHƯ HÀ YẾU NỖ LỰC Câu 3: Thái độ trước khó khăn Dù mệt đến đâu, khổ đến đâu cũng đừng sợ hãi. No matter how tired or bitter, do not be afraid. /nəʊ ˈmætər haʊ ˈtaɪərd ɔːr ˈbɪtər, duː nɒt bi əˈfreɪd/ 再累再苦不要怕呀 Zài lèi zài kǔ bù yào pà ya TÁI LUY TÁI KHỔ BẤT YẾU PHÁ NHA Câu 4: Mục tiêu về lòng tự trọng Đừng để người khác coi thường mình. Don’t let others look down on you. /dəʊnt let ˈʌðərz lʊk daʊn ɒn juː/ 莫让别人不起 (Câu gốc đầy đủ thường là: 莫让别人瞧不起) Mò ràng bié rén bù qǐ MẠC NHƯỢNG BIỆT NHÂN BẤT KHỞI Một số lưu ý về từ vựng (Glossary) • 靠 (kào – KHẢO): Dựa dẫm, tựa vào. Trong ngữ cảnh này là tự lực cánh sinh. • 无论如何 (wú lùn rú hé – VÔ LUẬN NHƯ HÀ): Thành ngữ mang nghĩa “bằng bất cứ giá nào”, “dù sao đi nữa”. • 努力 (nǔ lì – NỖ LỰC): Cố gắng hết sức. • 瞧不起 (qiáo bù qǐ): Đây là cụm từ đầy đủ trong tiếng Trung nghĩa là “coi thường”. Trong ảnh người viết có thể đã viết lược bớt chữ 瞧 (qiáo) do không gian hoặc thói quen, nhưng ý nghĩa vẫn được hiểu là đừng để người khác xem … | Qua video ngắn | admin | 9 Tháng 2, 2026 | |
| 200 CÂU TIẾNG TRUNG ĐI ĐÂU CŨNG DÙNG | GIỚI THIỆU Đây là ai? 这是谁[ Zhè shì shéi ] Đây là cái gì? 这是什么[ Zhè shì shénme ] Kia là cái gì? 那是什么[ Nà shì shénme ] Là cái nào? 是哪个[ Shì nǎge ] Đây là đâu? 这是哪里[ Zhè shì nǎlǐ ] Của ai vậy? 是谁的 [ Shì shéi de ] Đât là? 这是…/ Zhè shì…/ Đây là? 那是 [ nàshì ] Kia là? 这些是 ? /Zhèxiē shì / Những cái kia là? 那些是 [ Nàxiē shì ] Luyện lại 10 câu Bạn biết …. không? 你会吗 [ Nǐ huì ma ] Tôi biết 我会 [ Wǒ huì ] Vẫn khỏe chứ! 还好吧[ Hái hǎo ba ] Lâu quá không gặp! 好久不见 [ hǎojiǔ bùjiàn ] Dạo này thế nào! 最近怎么样 [ Zuìjìn zěnme yàng ] Bạn đang làm gì vậy | 你在干什么 [ Nǐ zài gànshénme ] Bạn rảnh không? | 你有空吗? [ Nǐ yǒu kòng ma ] Có thể vào không? | 可以进来吗? [ Kěyǐ jìnlái ma … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 2, 2026 | |
| alking About Your Favorite Food in English | /həˈloʊ ˈevriwʌn/ Chào mọi người. /ˈwelkəm tuː ˈiːzi ˈɪŋɡlɪʃ tɔːk/ Chào mừng bạn đến với Easy English Talk. /maɪ neɪm ɪz ˈseərə ænd aɪm soʊ ˈhæpi juːər hɪər təˈdeɪ/ Tên mình là Sarah và mình rất vui vì các bạn có mặt ở đây hôm nay. /ænd aɪm maɪk/ Và tôi là Mike. /təˈdeɪ wiːər ˈɡoʊɪŋ tuː tɔːk əˈbaʊt ˈsʌmθɪŋ ˈsuːpər fʌn/ Hôm nay chúng ta sẽ nói về một chủ đề cực kỳ thú vị. /kæn juː ɡes wʌt ɪt ɪz? fuːd!/ Bạn có đoán được đó là gì không? Thức ăn! /ðæts raɪt. ˈevriwʌn lʌvz fuːd, raɪt?/ Đúng vậy. Ai cũng yêu thích đồ ăn, phải không nào? /ɪts wʌn əv ðə best θɪŋz ɪn laɪf/ Đó là một trong những điều tuyệt vời nhất trong cuộc sống. /ˌæbsəˈluːtli. ænd juː noʊ wʌt?/ Chắc chắn rồi. Và bạn biết gì không? /ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt fuːd ɪz wʌn əv ðə ˈiːziɪst weɪz tuː ˈpræktɪs ˈɪŋɡlɪʃ/ Nói về đồ ăn là một trong những cách dễ nhất để luyện tập tiếng Anh. /ɪts ə ˈtɒpɪk ˈevriwʌn kæn dʒɔɪn ɪn ɒn/ Đó là một chủ đề mà ai cũng có thể tham gia trò chuyện. /ðæts soʊ truː/ Điều đó rất đúng. /wen juː miːt ˈsʌmwʌn nuː, juː kæn æsk ðəm əˈbaʊt ðeər ˈfeɪvərɪt fuːd/ Khi bạn gặp một người mới, bạn có thể hỏi họ về món ăn yêu thích của họ. /ɪts ə ˈfrendli ˈkwestʃən ðæt meɪks ˈpiːpl smaɪl/ Đó là một câu hỏi thân thiện khiến mọi người mỉm cười. /jeə, ɪts mʌtʃ ˈiːziər ðæn ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt ˈdɪfɪkəlt ˈtɒpɪks/ Vâng, nó dễ dàng hơn nhiều so với việc nói về những chủ đề khó. /fuːd ɪz ˈsɪmpl, fʌn, ænd ɪt helps juː meɪk frendz/ Đồ ăn thật đơn giản, thú vị và nó giúp bạn kết bạn. /soʊ, təˈdeɪ wiːər ˈɡoʊɪŋ tuː tiːtʃ juː haʊ tuː tɔːk əˈbaʊt jɔːr ˈfeɪvərɪt fuːd ɪn ˈɪŋɡlɪʃ/ Vì vậy, hôm nay chúng tôi sẽ dạy bạn cách nói về món ăn yêu thích bằng tiếng Anh. /wiːl juːz ˈiːzi wɜːrdz ænd ˈsɪmpl ˈsentənsɪz/ Chúng tôi sẽ sử dụng những từ ngữ dễ hiểu và các câu đơn giản. /ɔːl raɪt, lets stɑːrt. maɪk, wʌts jɔːr ˈfeɪvərɪt fuːd?/ Được rồi, hãy bắt đầu thôi. Mike, món ăn yêu thích của anh là gì? /uː, ðæts ˈiːzi. aɪ lʌv ˈtɑːkoʊz/ Ồ, dễ thôi. Tôi yêu bánh tacos. /aɪ kʊd iːt ˈtɑːkoʊz ˈevri ˈsɪŋɡl deɪ ænd ˈnevər ɡet ˈtaɪərd əv ðəm/ Tôi có thể ăn tacos mỗi ngày mà không bao giờ thấy chán. /ˈtɑːkoʊz? ˈriːəli? wʌt kaɪnd əv ˈtɑːkoʊz duː juː laɪk?/ Tacos sao? Thật ư? Anh thích loại tacos nào? /aɪ laɪk ˈtʃɪkɪn ˈtɑːkoʊz wɪð tʃiːz, ˈletɪs, ænd ə ˈlɪtl bɪt əv hɒt sɔːs/ Tôi thích tacos gà với phô mai, xà lách và một chút tương ớt. /ðæt saʊndz dɪˈlɪʃəs. fɔːr miː, maɪ ˈfeɪvərɪt fuːd ɪz fraɪd raɪs/ Nghe có vẻ ngon đấy. Đối với tôi, món ăn yêu thích là cơm chiên. /aɪ laɪk ɪt bɪˈkəz ɪt rɪˈmaɪndz miː əv maɪ ˈɡrænmʌðər/ Tôi thích nó vì nó làm tôi nhớ đến bà của mình. /ɪɡˈzæktli. doʊnt dʒʌst seɪ, “aɪ laɪk ˈpiːtsə.” seɪ, “aɪ laɪk ˈpiːtsə bɪˈkəz ɪts ˈtʃiːzi ænd meɪks miː ˈhæpi.”/ Chính xác. Đừng chỉ nói “Tôi thích pizza”. Hãy nói “Tôi thích pizza vì nó béo ngậy phô mai và khiến tôi hạnh phúc.” … | Xem video dài | admin | 29 Tháng 1, 2026 | |
| Một mẹo ghi nhớ đơn giản để hiểu ngay lập tức cấu trúc ba ngôi “to for as”! | [lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] [lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] 我是to, 我是for, 我是as, 我们是介词三胞胎 /wǒ shì to, wǒ shì for, wǒ shì as, wǒmen shì jiècí sānbāotāi/ Tôi là to, tôi là for, tôi là as, chúng tôi là ba anh em giới từ. to对人 /to duìrén/ To đi với người. This song is popular to kids. /ðɪs sɔːŋ ɪz ˈpɒpjələr tuː kɪdz/ Bài hát này rất được trẻ em yêu thích. kids是人, 所以用to /kids shì rén, suǒyǐ yòng to/ Kids là người, nên dùng to. for对物 /for duìwù/ For đi với vật. Italy is famous for pizza. /ˈɪtəli ɪz ˈfeɪməs fɔːr ˈpiːtsə/ Ý nổi tiếng vì pizza. pizza是物, 所以要用for /pizza shì wù, suǒyǐ yào yòng for/ Pizza là vật, nên phải dùng for. as对职业 /as duì zhíyè/ As đi với nghề nghiệp. He is famous as a cook. /hiː ɪz ˈfeɪməs æz ə kʊk/ Anh ấy nổi tiếng với tư cách là một đầu bếp. 这里厨师cook就是职业, 所以用as /zhèlǐ chúshī cook jiùshì zhíyè, suǒyǐ yòng as/ Ở đây đầu bếp cook chính là nghề nghiệp, nên dùng as. 你都学会了吗? /nǐ dōu xuéhuì le ma/ Bạn đã học được hết chưa? … | Qua video ngắn | admin | 22 Tháng 1, 2026 | |
| Suỵt! Một phương pháp để khai phá “vàng” tiếng Anh của bạn | [lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] [lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] /yīng yǔ jiù yī gè jué zhāo/ Tiếng Anh chỉ có một tuyệt chiêu duy nhất /xué huì le tā, yīng yǔ kǎo shì bù xià jiǔ shí wǔ/ Học được nó rồi, đi thi tiếng Anh không dưới 95 điểm /hái zi zài yě bù yòng bèi dān cí bèi dào bàn yè le/ Trẻ em không còn phải học thuộc lòng từ vựng đến nửa đêm nữa /jiàn cí néng dú, tīng yīn néng xiě/ Nhìn chữ có thể đọc, nghe âm có thể viết /wèi shén me sit lǐ miàn de i dú /ɪ/, ér bike lǐ miàn de i dú /aɪ// Tại sao chữ i trong từ sit đọc là /ɪ/, mà i trong bike lại đọc là /aɪ/? /yīng yǔ yǒu èr shí liù gè zì mǔ, fēn wéi wǔ gè yuán yīn zì mǔ hé èr shí yī gè fǔ yīn zì mǔ/ Tiếng Anh có 26 chữ cái, chia làm 5 nguyên âm và 21 phụ âm /yuán yīn kāi, fǔ yīn bì/ Nguyên âm mở, phụ âm đóng /sit yǐ fǔ yīn t jié wěi, shì bì yīn jié/ Sit kết thúc bằng phụ âm t, là một âm tiết đóng /zhè lǐ de i fā duǎn yīn /ɪ// Chữ i ở đây phát âm ngắn là /ɪ/ /rú guǒ hòu miàn jiā gè e, jiù biàn chéng le kāi yīn jié/ Nếu phía sau thêm chữ e, nó sẽ trở thành âm tiết mở /zhè shí hòu i jiù yào fā zì mǔ běn shēn yīn /aɪ// Lúc này i sẽ phát âm theo đúng tên chữ cái của nó là /aɪ/ /baɪk/ Xe đạp /tóng yàng de hái yǒu zhè xiē duì bǐ/ Tương tự còn có các cặp đối chiếu này /pɪn – paɪn/ Cái ghim – Cây thông /kɪt – kaɪt/ Bộ dụng cụ – Cái diều /rɪd – raɪd/ Loại bỏ – Cưỡi/Đi xe /guān zhù wǒ, dài nǐ ài shàng yīng yǔ/ Theo dõi tôi để cùng yêu tiếng Anh nhé … | Qua video ngắn | admin | 22 Tháng 1, 2026 | |
| Từ vựng tiếng Trung về chủ đề Trường học | 1. gāo zhōng shēng Học sinh cấp ba 2. dàxué shēng Sinh viên 3. dī niánjí xué shēng Sinh viên những năm đầu 4. gāo niánjí xué shēng Sinh viên những năm cuối 5. xīn shēng Học sinh mới 6. yī niánjí dàxué shēng Sinh viên năm thứ nhất 7. èr niánjí dàxué shēng Sinh viên năm thứ hai 8. sān niánjí dàxué shēng Sinh viên năm thứ ba 9. sì niánjí dàxué shēng Sinh viên năm thứ tư 10. běnkē shēng Sinh viên hệ chính quy 11. yán jiū shēng Nghiên cứu sinh 12. bóshì shēng Nghiên cứu sinh tiến sĩ 13. liú xué shēng Lưu học sinh / du học sinh 14. xué shēng huì Hội học sinh sinh viên 15. xué shì xuéwèi Bằng cử nhân 16. dǎoshī Gia sư / giáo viên hướng dẫn 17. kèzuò jiào shòu Giáo sư thỉnh giảng 18. fǎng wèn xué zhě Học giả mời đến 19. xì zhǔ rèn Chủ nhiệm khoa 20. jiào wù chù Phòng giáo vụ 21. jiào wù zhǎng Trưởng phòng giáo vụ 22. jiào yán shì Phòng nghiên cứu khoa học giáo dục 23. jiào yán zǔ Tổ nghiên cứu khoa học 24. zhèng zhì zhǐ dǎo yuán Chỉ đạo viên chính trị 25. bān zhǔ rèn Giáo viên chủ nhiệm 26. jiān zhí jiào shī Giáo viên kiêm chức 27. tuō’ér suǒ Trường mầm non (nhà trẻ) 28. yòu’ér yuán Mẫu giáo 29. rì tuō suǒ Nhà trẻ gửi theo ngày 30. xiǎo xué Tiểu học 31. zhōng xué Trung học 32. chū zhōng Trung học cơ sở (cấp 2) 33. gāo zhōng Cấp ba / trung học phổ thông 34. dà zhuān Cao đẳng 35. xué yuàn Học viện 36. zònghé xìng dàxué Đại học tổng hợp 37. yánjiū shēng yuàn Viện nghiên cứu sinh 38. yán jiù yuàn Viện nghiên cứu 39. shī fàn xué xiào Trường sư phạm 40. shāng yè xué xiào Trường thương nghiệp 41. gōng xué yuàn Học viện công nghiệp 42. yìshù xué yuàn Học viện nghệ thuật 43. wén xué yuàn Học viện văn học / khoa văn 44. lǐ xué yuàn Học viện khoa học tự nhiên 45. shāng xué yuàn Học viện kinh tế thương mại 46. yī xué yuàn Trường y khoa / học viện y học 47. nóng xué yuàn Học viện nông nghiệp 48. shī fàn xué yuàn Học viện sư phạm 49. wài yǔ xué yuàn Học viện ngoại ngữ 50. fǎ xué yuàn Học viện luật pháp 51. tǐ yù xué yuàn Học viện thể dục thể thao 52. yīn yuè xué yuàn Nhạc viện / Học viện âm nhạc 53. měi shù xué yuàn Học viện mỹ thuật 54. xiào zhǎng bàn gōng shì Văn phòng hiệu trưởng 55. jiào shì Phòng học / lớp học 56. shí yàn shì Phòng thí nghiệm 57. jì suàn jī shì Phòng máy tính 58. tú shū guǎn Thư viện 59. yuè lǎn shì Phòng đọc sách 60. huì yì shì Phòng họp 61. lǐ táng Hội trường 62. shí táng Nhà ăn 63. sù shè Ký túc xá 64. sù shè lóu Tòa nhà ký túc xá 65. cāo chǎng Sân vận động / sân trường 66. qiú chǎng Sân bóng 67. yóu yǒng chí Hồ bơi / bể bơi 68. tíng chē chǎng Bãi đỗ xe 69. xiǎo mài bù Tiệm tạp hóa nhỏ trong trường 70. bǎo wèi kē Ban bảo vệ trường học 71. xuān chuán bù Ban tuyên truyền 72. guǎng bō zhàn Đài phát thanh của trường 73. xiào yī yuàn Bệnh viện trường học / phòng y tế trường 74. xǐ yī fáng Phòng giặt đồ / tiệm giặt trong trường 75. bàn gōng shì Văn phòng làm việc 76. fǔ dǎo bān Lớp phụ đạo / lớp bổ túc 77. péi xùn bān Lớp đào tạo / huấn luyện kỹ năng 78. xìng qù bān Lớp học năng khiếu / lớp sở thích 79. bǔ xí bān Lớp học thêm 80. yè xiào Lớp học ban đêm / trường buổi tối 81. hán shòu bān Lớp học hàm thụ (học từ xa) 82. zì xué kǎo shì Kỳ thi tự học / tự ôn thi lấy chứng chỉ 83. chéng rén jiào yù Giáo dục người lớn / giáo dục bổ túc 84. jì xù jiào yù Giáo dục tiếp tục / học nâng cao 85. liú xué shēng Du học sinh / lưu học sinh 86. jiāo huàn shēng Học sinh trao đổi 87. páng tīng shēng Học sinh dự thính (nghe giảng không chính thức) 88. shí xí shēng Thực tập sinh 89. bì yè bān xué shēng Học sinh lớp cuối cấp / lớp chuẩn bị tốt nghiệp 90. zǒu dú shēng Học sinh không ở ký túc xá (đi học về nhà) 91. zhù xiào shēng Học sinh ở ký túc xá trong trường 92. chā bān shēng Học sinh chuyển vào giữa chừng (nhập học giữa năm) 93. zhuān kē shēng Sinh viên cao đẳng / trung cấp chuyên ngành 94. běn kē shēng Sinh viên đại học hệ chính … | Từ vựng chuyên ngành | admin | 30 Tháng 12, 2025 | |
| Từ vựng và mẫu câu tiếng trung văn phòng nâng cao | – Zǎoshang hǎo Chào buổi sáng (Dùng trước 8 giờ sáng). – Xiàbān le ma? Tan ca rồi hả? – Qǐng duōduō zhǐjiào Xin hãy chỉ giáo nhiều hơn. – Xiànzài yǒu kòng ma? Bây giờ có rảnh không? – Wǒmen kěyǐ tǎolùn yīxià ma? Chúng ta có thể thảo luận một chút không? – Zhè fèn wénjiàn nǐ kànguò le ma? Tài liệu này bạn đã xem qua chưa? – Qǐng nín qiānzì Mời ông ký tên. – Bàogào zhǔnbèi hǎo le ma? Báo cáo chuẩn bị xong chưa? – Lǎobǎn, wǒ lái bàogào gōngzuò jìnzhǎn Ông chủ, tôi đến để báo cáo tiến độ công việc. – Wǒ yù dào le yīxiē wèntí Tôi gặp phải một số vấn đề. – Xūyào nín de yìjiàn Cần ý kiến của ông. – Yǒu shéme wèntí ma? Có vấn đề gì không? – Wǒ yǐjīng fā le Tôi đã gửi rồi (email). – Nín zhǎo shéi? Ông tìm ai? – Děng yīxià Đợi một chút. – Duìbuqǐ, xiànzài wǒ bù zài bàngōngshì Xin lỗi, bây giờ tôi không có ở văn … | Xem video dài | admin | 30 Tháng 12, 2025 | |
| Mẫu Câu Tiếng Trung & Luyện Dịch – Học Là Nói Được! | Mục lục1.BÀI HỌC: MẪU CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP2.Cấu trúc gợi ý: 还是… 吧 (Hay là… đi)3.Cấu trúc khuyên ngăn: 别… 了 (Đừng… nữa)4.Mở rộng kiến thức BÀI HỌC: MẪU CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP 1. Cấu trúc gợi ý: 还是… 吧 (Hay là… đi) Bạn trễ rồi, hay là bắt xe đi đi. – Nǐ chídào le, háishì dǎchē qù ba. Bên ngoài mưa rồi, hay là mang theo ô đi. – Wàimiàn xiàyǔ le, háishì dài sǎn ba. Đồ ăn nguội rồi, hay là hâm nóng lại đi. – Cài liáng le, háishì rè yīxià ba. Tôi không khỏe, hay là không đi nữa nhé. – Wǒ bù shūfu, háishì bù qù le ba. Bạn bị cảm rồi, hay là ngủ sớm đi. – Nǐ gǎnmào le, háishì zǎodiǎn shuì ba. 2. Cấu trúc khuyên ngăn: 别… 了 (Đừng… nữa) Đừng nói chuyện nữa, nghe giáo viên giảng bài đi. – Bié shuōhuà le, tīng lǎoshī jiǎngkè ba. Đừng nghịch điện thoại nữa, mắt đỏ hết rồi kìa. – Bié wán shǒujī le, yǎnjīng dōu hóng le. Đừng giận nữa, anh ta không cố ý đâu. – Bié shēngqì le, tā bùshì gùyì de. Đừng thức khuya nữa, không tốt cho sức khỏe. – Bié áoyè le, duì shēntǐ bù hǎo. Đừng khóc nữa, tìm thấy điện thoại cho bạn rồi này. – Bié kū le, zhǎodào nǐ de shǒujī le. 3. Mở rộng kiến thức Bạn diễn đạt rất tự nhiên. – Nǐ biǎodá de hěn zìrán. Quyển sách này là của ai? – Zhè běn shū shì shéi de? Việc này anh ta vẫn chưa nói với tôi. – Zhè jiàn shì tā hái méi gàosù … | Xem video dài | admin | 30 Tháng 12, 2025 | |
| Một từ có thể mở và đóng âm tiết trong một giây! Giúp bạn dễ dàng thực hiện 80% từ ngữ! | facebook.com/reel/873652371724655 Yīngyǔ dāncí yīgòng jiù liǎng zhǒng yīnjié, yī gè shì kāi yīnjié, yī gè shì bì yīnjié. Tiếng Anh chỉ có hai loại âm tiết: âm tiết mở và âm tiết đóng. /ðeər ˈəʊnli tuː taɪps əv ˈsɪləblz ɪn ˈɪŋɡlɪʃ: ˈəʊpən ˈsɪləblz ænd kləʊzd ˈsɪləblz/ Nǐ yào zhǎngwò le tāmen, jiù kěyǐ miǎoshā bǎifēnzhī bāshí de kǎoshì dāncí le. Nếu bạn nắm chắc chúng, bạn có thể đọc đúng và hiểu nhanh hầu hết các từ tiếng Anh. /ɪf juː ˈmɑːstər ðəm, juː kən riːd məʊst ˈɪŋɡlɪʃ wɜːdz ˈvɛri ˈkwɪkli ænd kəˈrɛktli/ Yuányīn zìmǔ jiéwěi de yīnjié jiào zuò kāi yīnjié. Âm tiết mở là âm tiết kết thúc bằng nguyên âm. /æn ˈəʊpən ˈsɪləbl ɪz ə ˈsɪləbl ðæt ɛndz wɪð ə ˈvaʊəl ˈlɛtər/ Zhège shíhòu yuányīn zìmǔ jiù fā zìmǔ běnshēn yīn. Trong âm tiết mở, nguyên âm phát âm giống tên của chữ cái. /ɪn æn ˈəʊpən ˈsɪləbl, ðə ˈvaʊəl saʊndz laɪk ɪts ˈlɛtər neɪm/ Bǐrú we Ví dụ: we → /wiː/ /wiː/ Bǐrú go Ví dụ: go → /ɡoʊ/ /ɡoʊ/ Fǔyīn zìmǔ jiéwěi de yīnjié jiào bì yīnjié. Âm tiết đóng là âm tiết kết thúc bằng phụ âm. /ə kləʊzd ˈsɪləbl ɪz ə ˈsɪləbl ðæt ɛndz wɪð ə … | Qua video ngắn | admin | 24 Tháng 12, 2025 | |
| Giáo trình YCT1 | Mẫu 001 ✅ Nhấp vào đây để xem Lời khuyên Luôn đặt trải nghiệm người dùng lên hàng đầu khi viết bài, đảm bảo thông tin rõ ràng và dễ hiểu. Sử dụng tiêu đề phụ hợp lý. Tận dụng danh sách liệt kê. Giữ đoạn văn ngắn gọn. ❓ Câu hỏi thường gặp: Tần suất đăng bài hợp lý? Tần suất đăng bài lý tưởng phụ thuộc vào chủ đề của bạn. Đối với blog, 2-3 bài/tuần thường là mức cân bằng tốt. (Lưu ý: Chất lượng quan trọng hơn số lượng.) ⚠️ LƯU Ý QUAN TRỌNG: Quy tắc bảo mật dữ liệu Đảm bảo bạn không bao giờ chia sẻ mật khẩu quản trị viên WordPress của mình với bất kỳ ai. Luôn sử dụng xác thực hai yếu tố (2FA). … | BÀI ĐĂNG | admin | 16 Tháng 12, 2025 | |
| HỌC TIẾNG TRUNG VỠ LÒNG 002 | Chương trình dạy học tiếng Trung cho người mới bắt đầu|Giáo trình Boya 6 cuốn 1. bài 1 phiên âm tiếng trung | bước quan trọng để phát âm chuẩn vận mẫu và thanh điệu 2. Bài 1 phiên âm tiếng trung|tập đánh vần vận mẫu ghép 3 Bài 1 phiên âm tiếng Trung|Thanh mẫu mà các bạn chờ đợi đến rồi đây 4. Bài 1 phiên âm tiếng Trung|các thanh mẫu khó Z C S J Q X ZH CH SH|học đánh vần Bài 2 nhớ chữ Hán siêu tốc|Viết chữ Hán không còn là NIỀM … | HỖ TRỢ | admin | 6 Tháng 12, 2025 | |
| HỌC TIẾNG TRUNG VỠ LÒNG | [su_accordion][su_spoiler title=” CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TIẾNG TRUNG CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU ” open=”yes” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] [/su_spoiler] [su_spoiler title=” 1. bài 1 phiên âm tiếng trung|bước quan trọng để phát âm chuẩn vận mẫu và thanh điệu ” open=”no” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] [/su_spoiler][su_spoiler title=” 2. Bài 1 phiên âm tiếng trung|tập đánh vần vận mẫu ghép ” open=”no” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] [/su_spoiler][su_spoiler title=” 3 Bài 1 phiên âm tiếng Trung|Thanh mẫu mà các bạn chờ đợi đến rồi đây ” open=”no” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] [/su_spoiler][su_spoiler title=” 4. Bài 1 phiên âm tiếng Trung|các thanh mẫu khó Z C S J Q X ZH CH SH|học đánh vần ” open=”no” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] [/su_spoiler][su_spoiler title=” Bài 2 nhớ chữ Hán siêu tốc|Viết chữ Hán không còn là NIỀM ĐAU ” open=”no” style=”default” icon=”plus” anchor=”” anchor_in_url=”no” class=””] … | BÀI ĐĂNG | admin | 6 Tháng 12, 2025 | |
| HỌC TIẾNG TRUNG VỠ LÒNG | … | HỖ TRỢ | admin | 4 Tháng 12, 2025 | |
| Giải Mã Âm Tiết Hán Ngữ: Tại Sao Học Tiếng Trung Dễ Hơn Bạn Tưởng? (Phần 1: Phát Âm) | Chào mừng các bạn đến với hành trình chinh phục Hán ngữ! Tiếng Trung có khó không? Câu trả lời là không, nếu bạn có phương pháp đúng. Bài học này sẽ giúp bạn hiểu rõ lý do nên học tiếng Trung và quan trọng hơn, chỉ ra sự tương đồng đáng ngạc nhiên giữa cấu tạo âm tiết tiếng Việt và phiên âm tiếng Trung (Pinyin), giúp bạn chinh phục bước đầu tiên một cách dễ dàng. Học tiếng Trung sơ cấp Hán 1 Online – Bài 1 Làm quen với tiếng Trung youtube.com/watch?v=YvGf7Emz1Qs 🌟 Phần 1: Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Trung Ngay Hôm Nay Dù mục đích của bạn là gì, học thêm một ngoại ngữ (cụ thể là tiếng Trung) luôn mang lại nhiều cơ hội: 1.1. Cơ Hội Nghề Nghiệp và Tài Chính 💼 **Cơ hội việc làm:** Các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều, biết tiếng Trung giúp tăng cơ hội và vị trí việc làm. 💰 **Thu nhập ổn định:** Vị trí công việc yêu cầu song ngữ thường có mức lương khá ổn định. 🛍️ **Thương mại điện tử:** Tự nhập hàng từ các trang như Taobao, Alibaba, giúp tiết kiệm chi phí trung gian đáng kể. 1.2. Phát Triển Cá Nhân và Văn Hóa 🌍 **Hiểu thêm Văn hóa:** Khám phá nền văn hóa, lịch sử Trung Hoa phong phú. ✈️ **Du học và Du lịch:** Phục vụ cho mục đích du học Trung Quốc/Đài Loan. 📺 **Giải trí:** Xem phim, nghe nhạc, theo dõi thần tượng (Idol) mà không cần phiên dịch. 1.3. Điều Kiện Tiên Quyết Để Chinh Phục Tiếng Trung Để học tiếng Trung dễ dàng, bạn cần 3 yếu tố: Xác định rõ **Mục đích và Mục tiêu** học tập. Có **Phương pháp học** phù hợp. Điều quan trọng nhất: Sự **Kiên trì và Chăm chỉ** bền bỉ. 🗣️ Phần 2: Bắt Đầu Từ Đâu? Phân Tích Cấu Tạo Âm Tiết Cũng như bất kỳ ngoại ngữ nào (tiếng Anh, tiếng Nhật), bước đầu tiên là học cách **phát âm**. 2.1. Cấu Trúc Cơ Bản Của Tiếng Trung Khi tiếp xúc với tiếng Trung, bạn sẽ thấy mỗi từ (hoặc âm tiết) gồm 3 thành phần chính: **Chữ Hán:** Là chữ viết (sử dụng nét và bộ thủ). **Phiên Âm (Pinyin):** Là cách đọc của chữ Hán đó (sử dụng hệ thống chữ cái Latin). **Nghĩa:** Ý nghĩa của chữ Hán. ➡️ Thuận lợi: Dù chữ Hán khó nhận biết cách đọc, nhưng phần Phiên Âm (Pinyin) lại sử dụng chữ Latin, rất gần gũi với tiếng Việt, giúp việc học phát âm trở nên dễ dàng. 2.2. Sự Tương Đồng Giữa Âm Tiết Tiếng Việt và Tiếng Trung Cấu tạo của một âm tiết trong phiên âm tiếng Trung (Pinyin) tương đồng cơ bản với cấu tạo của một âm tiết trong tiếng Việt (gồm 3 bộ phận): Thành Phần Tiếng Việt Thành Phần Tiếng Trung (Phiên Âm) Ví Dụ (hǎo) **Phụ Âm** (Chữ cái đứng đầu, Vd: H trong *Học*) **Thanh Mẫu** (Thành phần bắt đầu âm tiết, Vd: X) h (trong hǎo) **Nguyên Âm** (Phần vần, Vd: O-C trong *Học*) **Vận Mẫu** (Phần vần theo sau Thanh mẫu, Vd: I) ao (trong hǎo) **Dấu** (Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng) **Thanh Điệu** (4 thanh và 1 khinh thanh) ✓ (dấu hỏi, thanh 3 trong hǎo) 2.3. Ví Dụ Cấu Tạo Âm Tiết Hán Ngữ (Hǎo – Tốt/Khỏe) Phân tích từ hǎo (好 – Tốt, khỏe): **h:** là Thanh mẫu (phụ âm đầu). **ao:** là Vận mẫu (nguyên âm/vần). **✓ (Dấu):** là Thanh điệu (Thanh 3). 💡 **Kết luận:** Do cấu tạo tương tự, việc học phát âm tiếng Trung ban đầu sẽ không quá khó khăn. Nhiệm vụ của bạn là làm chủ cách phát âm chuẩn của từng Thanh mẫu, Vận mẫu và Thanh điệu, sau đó kết hợp chúng lại thành một âm tiết hoàn chỉnh. 🚀 Bước Tiếp Theo Trong bài học tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu vào từng Thanh mẫu, Vận mẫu cụ thể và cách đọc các Thanh điệu để có thể phát âm tiếng Trung một cách chuẩn xác … | TÌM HIỂU | admin | 2 Tháng 12, 2025 | |
| Hướng Dẫn Phát Âm Tiếng Trung: Cẩm Nang Toàn Diện Cho Người Mới Bắt Đầu | Mục lục1.Mục Lục2.Phần 1: Pinyin là gì?3.Phần 2: Thanh điệu (Tones) là gì?4.Phần 3: Mẹo và Gợi ý: Làm thế nào để cải thiện phát âm tiếng Trung của bạn? Nắm vững tiếng Quan Thoại (Mandarin Chinese) bắt đầu bằng việc phát âm vững chắc. Bất kể trình độ của bạn là gì, việc đảm bảo phát âm chính xác là rất quan trọng, và không bao giờ là quá muộn để bắt đầu. Một nền tảng tốt sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể. Hướng dẫn này sẽ giúp bạn học phát âm tiếng Trung dễ dàng và chính xác hơn. Mục Lục Phần 1: Pinyin là gì? Phần 2: Thanh điệu (Tones) là gì? Phần 3: Mẹo và Gợi ý: Làm thế nào để cải thiện phát âm tiếng Trung của bạn? Phần 4: Tài nguyên học tập Phần 1: Pinyin là gì? Tiếng Trung không phải là một ngôn ngữ ngữ âm. Cách phát âm của nó không liên quan đến cách viết của các từ (chữ Hán). Pinyin là một hệ thống đặc biệt được tạo ra để giúp mọi người học phát âm tiếng Quan Thoại. Nó phiên âm các ký tự tiếng Trung để mọi người có thể phát âm chúng. Pinyin cũng có thể được sử dụng như một phương thức nhập liệu để gõ chữ Hán vào máy tính hoặc các thiết bị điện tử. Cách viết Pinyin tương tự như bảng chữ cái tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng cách phát âm và chính tả của các chữ cái Pinyin khác với chữ cái tiếng Anh. Các âm mà các chữ cái Pinyin đại diện không hoàn toàn tương ứng với các âm mà các chữ cái tiếng Anh đại diện. Do đó, bạn không thể phát âm Pinyin như thể nó là tiếng Anh. Một âm tiếng Trung tương ứng với một âm tiết, và mỗi ký tự tiếng Trung có một âm tiết Pinyin riêng. Cấu tạo của một âm tiết Pinyin Một âm tiết Pinyin bao gồm ba phần: Thanh mẫu (Initial), Vận mẫu (Final), và Thanh điệu (Tone). Thanh mẫu và Vận mẫu đại diện cho phần ngữ âm phân đoạn của ngôn ngữ, chứ không phải là các chữ cái riêng lẻ. CẤU TẠO ÂM TIẾT: Thanh mẫu + Vận mẫu + Thanh điệu Phần 2: Thanh điệu (Tones) là gì? Tiếng Quan Thoại là một ngôn ngữ thanh điệu, nghĩa là cách phát âm của một âm thanh ảnh hưởng trực tiếp đến ý nghĩa của điều được nói. Các thanh điệu mang lại cho ngôn ngữ này một chất lượng đặc biệt, nhưng chúng cũng có thể là nguồn gốc của sự hiểu lầm nếu không được chú ý đúng mức. Có bốn thanh điệu chính và một thanh nhẹ trong tiếng Quan Thoại (hay còn gọi là năm thanh điệu). Mỗi thanh điệu có một đường nét cao độ đặc trưng, có thể được biểu diễn bằng hệ thống 5 mức độ sau: Các Thanh Điệu Chính Thanh thứ nhất (Thanh ngang): ˉ Âm cao và bằng, kéo dài tự nhiên. Ví dụ: mā Thanh thứ hai (Thanh hỏi/Thanh sắc): ˊ Âm đi lên, từ thấp lên cao, giống như cao độ trong câu hỏi. Ví dụ: má Thanh thứ ba (Thanh cong): ˇ Âm đi xuống trước rồi lại đi lên. Ví dụ: mǎ Thanh thứ tư (Thanh huyền/Thanh nặng): ˋ Âm đi xuống hoàn toàn, bắt đầu rất cao và rơi nhanh, mạnh. Ví dụ: mà Thanh nhẹ (Neutral Tone) Phát âm rất nhẹ và nhanh. Không có dấu thanh. Ví dụ: ma Trong tiếng Trung, ngay cả với cùng một Thanh mẫu và Vận mẫu, các thanh điệu khác nhau đại diện cho các ký tự và ý nghĩa khác nhau. Ví dụ, mā (mẹ), má (vải lanh), mǎ (ngựa), và mà (mắng) đều có ý nghĩa khác nhau chỉ vì thanh điệu. Quy Tắc Biến Điệu Thường Gặp 1. Biến điệu Thanh thứ ba (Third Tone Sandhi) Khi một thanh thứ ba theo sau bởi một thanh thứ ba khác, âm tiết đầu tiên sẽ được phát âm thành thanh thứ hai. (Dấu viết vẫn là thanh thứ ba.) Ví dụ: 你好 (nǐ + hǎo) -> Phát âm là (ní hǎo) Ví dụ: 我很好 (wǒ + hěn + hǎo) -> Phát âm là (wó hén hǎo) 2. Biến điệu của chữ “不” (bù) “不” (thanh 4) sẽ chuyển thành thanh thứ hai (bú) khi nó đứng trước một ký tự mang thanh thứ tư. 3. Biến điệu của chữ “一” (yī) “一” (thanh 1) được phát âm là thanh thứ nhất (yī) khi đứng một mình, ở cuối từ, hoặc dùng làm số đếm. Khi đứng trước ký tự mang thanh thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, “一” đổi thành thanh thứ tư (yì). Khi đứng trước ký tự mang thanh thứ tư, “一” đổi thành thanh thứ hai (yí). Tại sao Thanh điệu lại quan trọng? Nắm vững thanh điệu giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Trung chuyên sâu hơn. Nếu bạn bỏ qua thanh điệu, bạn sẽ dễ gặp khó khăn trong việc hiểu người bản xứ và bị nhầm lẫn bởi các từ có cùng âm tiết nhưng khác thanh điệu. Phần 3: Mẹo và Gợi ý: Làm thế nào để cải thiện phát âm tiếng Trung của bạn? 1. Nắm vững các quy tắc cơ bản về phát âm và thanh điệu Là người mới bắt đầu, điều quan trọng là phải làm quen với tất cả các âm Pinyin, quy tắc chính tả và quy tắc biến điệu. Nếu có thể, hãy tìm một giáo viên chuyên nghiệp nói tiếng Quan Thoại chuẩn để được hướng dẫn chi tiết về sự khác biệt giữa các âm tương tự. Lưu ý về Thanh mẫu và Vận mẫu: Vận mẫu Pinyin: [ɑ], [e], [i], [o], [u], [ü], [er] cùng các quy tắc ghép âm và ngoại lệ. Thanh mẫu Pinyin: Các nhóm như [b]/[p], [m]/[f], [d]/[t], [g]/[k], [j]/[q]/[x], [z]/[c]/[s], [zh]/[ch]/[sh]/[r] cần được luyện tập phân biệt. 2. Có đủ đầu vào (Input): Tạo môi trường ngôn ngữ của riêng bạn Nếu bạn không có môi trường ngôn ngữ bản xứ, hãy tự tạo ra nó. Hãy tận dụng các tài nguyên học tập trực tuyến (audio, video) và dành thời gian nghe. Bạn có thể đa dạng hóa việc luyện tập bằng cách nghe các bài hát, xem phim và chương trình TV tiếng Trung để cải thiện cảm giác ngôn ngữ và ngữ điệu. 3. Có đủ đầu ra (Output) i. Luyện tập với từ, cụm từ và câu: Bắt đầu bằng việc luyện tập các cặp thanh điệu, sau đó mở rộng ra các cụm từ và câu. Ví dụ: 很好 (hěnhǎo) (thanh 2 và thanh 3 biến điệu) để làm quen với nhịp điệu tự nhiên. ii. Nói chậm lại và rõ ràng: Luôn tập trung vào sự rõ ràng và chính xác hơn là tốc độ. Giao tiếp rõ ràng phải là mục tiêu hàng đầu. iii. Luyện tập tạo nên sự hoàn hảo: Lặp đi lặp lại là chìa khóa. Nếu luyện tập một mình không hiệu quả, hãy tìm bạn bè hoặc giáo viên để kiểm tra. 4. Học hỏi từ những sai lầm của bạn Hãy nhờ bạn bè hoặc giáo viên người Trung Quốc của bạn chỉ ra những lỗi sai phát âm một cách trực tiếp. Ghi chú lại những lỗi sai phổ biến và phân tích chúng. Hãy ghi âm lại lời nói của bạn và so sánh với người bản xứ để nhận ra sự khác biệt về âm thanh, nhịp điệu và ngữ điệu. 5. Ôn tập mọi lúc Ghi lại tất cả những lỗi sai và hiểu lầm của bạn về các khái niệm cụ thể. Ôn tập ghi chú của bạn thường xuyên. Lặp lại là chìa khóa để làm chủ phát âm. Phần 4: Tài nguyên học tập 1. Bài học video a) Pinyin Mastery: A Complete Pronunciation Course – Khóa học do DigMandarin sản xuất, giúp bạn phát âm rõ ràng từng âm thanh và nắm vững các thanh điệu phức tạp. b) Fluent Forever – Cung cấp hướng dẫn cơ bản về phát âm, thanh điệu và quy tắc chính tả. c) Yoyo Chinese – Cung cấp nhiều video giúp người mới bắt đầu học tiếng Quan Thoại. d) Chinese Made Easy – Khóa học tập trung vào các kiến thức cơ bản về Pinyin và thanh điệu. 2. Bài học âm thanh ChineseClass101 – Cung cấp nhiều bài học về cấu tạo từ, thanh điệu và các âm khó. Mandarin Bean – Cung cấp tài nguyên đọc và luyện tập theo cấp độ, bao gồm cả audio hướng dẫn phát âm. 3. Công cụ & Ứng dụng a) Pinyin Tools – Các ứng dụng biểu đồ Pinyin, biểu đồ thanh điệu và công cụ chuyển đổi Pinyin sang chữ Hán. b) Pleco – Từ điển hữu ích cho người học tiếng Quan Thoại, cho phép tìm kiếm bằng chữ Hán hoặc Pinyin (có phiên bản premium bao gồm phát âm audio). 4. Sách New Practice Chinese Readers – Sách giáo khoa tiếng Quan Thoại kết hợp cấu trúc học tập cẩn thận với tệp âm thanh, bao gồm từ vựng, phát âm, ngữ pháp và văn hóa. Chinese Pronunciation: The Complete Guide for … | Bính âm | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| BẢNG PHÁT ÂM BÍNH ÂM TIẾNG TRUNG | Phiên âm tiếng Trung là tập hợp các chữ cái latinh biểu thị cách phát âm của chữ Hán. Phiên âm trong tiếng Trung bao gồm: vận mẫu, thanh mẫu, thanh điệu. Nói đơn giản là: phiên âm = (nguyên âm) + phụ âm + … | Bính âm | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| BỘ TÀI LIỆU LUYỆN DỊCH HSK 1-2-3 VỚI 10 CHỦ ĐỀ THIẾT YẾU | “Bài tập luyện Dịch và đáp án phân tích trình độ HSK 1-2-3” – một tài liệu học tập được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người học ngoại ngữ trong kỷ nguyên toàn cầu hóa. Bộ tài liệu HSK 1-2-3 này bao gồm 10 chủ đề giao tiếp cốt lõi (Chào hỏi, Gia đình, Ăn uống, Giao thông…) nhằm cải thiện toàn diện 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết. Nội dung được biên soạn chuẩn mực, khoa học, và được số hóa thành mã HTML sạch sẽ, cam kết mang đến tài liệu học tập hiệu quả, chất lượng cao nhất cho cộng đồng người học tiếng Trung. Giá Trị Cốt Lõi Của Tài Liệu Bộ tài liệu này được biên soạn bởi Ban Biên tập của NP Books, nhằm mang đến sự hỗ trợ thiết yếu cho người học trong việc: Cải thiện toàn diện 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Mở rộng vốn từ vựng, nâng cao khả năng dịch thuật và phản xạ, tương ứng với trình độ HSK sơ – trung cấp.lUYỆN DỊCHLuyện dịch Nắm vững kiến thức sâu sắc hơn sau khi tự học các bài giảng chính quy, giúp người học tự kiểm tra và đánh giá khả năng của mình. Đây không chỉ là một cuốn sách giáo khoa, mà là một cuốn sổ tay giúp các bạn cải thiện ngữ pháp, mở rộng vốn từ vựng, nâng cao kỹ năng Dịch tương ứng với trình độ HSK. Hệ Thống 10 Chủ Đề Đã Hoàn Thành 10 Chủ đề đầu tiên trong bộ tài liệu này tập trung vào các tình huống giao tiếp cơ bản và thiết yếu nhất trong đời sống, giúp người học làm chủ ngôn ngữ trong các ngữ cảnh thực tế: STT Chủ Đề Nội Dung Cốt Lõi 1 CHÀO HỎI, KẾT BẠN Làm quen, giới thiệu bản thân, các câu xã giao cơ bản. 2 TRƯỜNG HỌC Từ vựng, mẫu câu liên quan đến học tập, thầy cô, bạn bè, dụng cụ học tập. 3 MUA SẮM Hỏi giá, mặc cả, đếm số lượng, các cụm từ giao dịch cơ bản. 4 GIA ĐÌNH Xưng hô, miêu tả các thành viên trong gia đình và các hoạt động gia đình. 5 THỜI TIẾT, DU LỊCH Miêu tả thời tiết, lên kế hoạch và hỏi thông tin du lịch. 6 KỲ NGHỈ Lịch trình, ngày tháng, các hoạt động và trải nghiệm trong kỳ nghỉ. 7 SỨC KHỎE Từ vựng về bệnh tật, cách hỏi thăm sức khỏe và lời khuyên. 8 DU HỌC Từ vựng, mẫu câu liên quan đến áp lực, khó khăn, khí hậu, môi trường du học. [cite: 114] 9 ĂN UỐNG Món ăn, khẩu vị (chua, cay, mặn, đạm), gọi món, văn hóa ẩm thực. [cite: 5, 9, 37] 10 GIAO THÔNG Phương tiện, luật lệ giao thông, tình huống tắc đường, tai nạn giao thông. [cite: 95, 106, 114, … | Luyện dịch | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 10: GIAO THÔNG | Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Trung STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Xe đạp ĐÁP ÁN /zìxíngchē/ 2. Xe máy ĐÁP ÁN /mótuōchē/ 3. Xe hơi ĐÁP ÁN /qìchē/ 4. Tàu hỏa ĐÁP ÁN /huǒchē/ 5. Xe taxi ĐÁP ÁN /chūzūchē/ 6. Xe buýt ĐÁP ÁN /gōnggòng qìchē/ 7. Hành khách ĐÁP ÁN /chéngkè/ 8. Tài xế ĐÁP ÁN /sījī/ 9. Đèn giao thông ĐÁP ÁN /hónglǜdēng/ 10. Tắc đường, kẹt xe ĐÁP ÁN /dǔchē/ Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Giao thông ở Trung Quốc rất tốt, giờ cao điểm ít khi tắc đường, đa phần mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông. ĐÁP ÁN /Zhōngguó de jiāotōng hěn hǎo, gāofēng shíduàn hěn shǎo dǔchē, dà bùfèn rén dōu zūnshǒu jiāotōng guīzé./ Bảo tàng cách trường học khá gần, cậu có thể đi bộ hoặc đạp xe. ĐÁP ÁN /Bówùguǎn lí xuéxiào bǐjiào jìn, nǐ kěyǐ zǒulù huòzhě qí zìxíngchē./ Nếu lái xe máy thì nhớ phải đội mũ bảo hiểm và dừng xe khi đến đèn đỏ. ĐÁP ÁN /Rúguǒ qí mótuōchē, yīdìng yào dài tóukuī, dào hónglǜdēng yào tíngchē./ Dịch Trung – Việt: /Qiánmiàn shì bù shì fãshēng jiāotōng shìgù le? Lùshàng liăngbiān mănshì jiāotōng jīngchá ne./ ĐÁP ÁN Phía trước có phải xảy ra tai nạn giao thông rồi không? Hai bên đường toàn là cảnh sát giao thông. /Rúguǒ nǐ bù zūnshǒu jiāotōng guīzé, nǐ huì bèi jiāotōng jìngchá fákuăn, shènzhì bèi mòshōu jiàshǐ zhízhào./ ĐÁP ÁN Nếu bạn không tuân thủ luật lệ giao thông, bạn sẽ bị cảnh sát giao thông phạt tiền, thậm chí bị tịch thu giấy phép lái xe. /Zài Hénèi, gāofēng shíduàn jīngcháng dǔchē, měitiān dōu dǔ dé hěn lìhài./ ĐÁP ÁN Ở Hà Nội, giờ cao điểm thường xuyên tắc đường, ngày nào cũng kẹt xe rất nghiêm trọng. Bài 3: Dịch hội thoại sau (Trung – Việt) Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) A: /Jīnyīng, nǐ zěnme qù xuéxiào?/ ĐÁP ÁN Kim Anh, cậu đi học bằng gì? B: /Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn, suǒyǐ wǒ yào qí mótuō chē shàngxué./ ĐÁP ÁN Nhà tớ cách trường rất xa, vì vậy tớ phải đi xe máy đến trường. A: /Lù shàng jīngcháng dǔchē ma?/ ĐÁP ÁN Trên đường có thường xuyên tắc đường không? B: /Gāofēng shíduàn jīngcháng dǔchē, měitiān dōu dǔ dé hěn lìhài, wǒ zài lùshàng gǎn dào lèi sǐ le./ ĐÁP ÁN Giờ cao điểm thường xuyên tắc đường, ngày nào cũng kẹt xe rất nghiêm trọng, tớ cảm thấy mệt chết đi được ở trên đường. A: /Nǐ xīnkǔ le. Wèishéme bù zuò dìtiě?/ ĐÁP ÁN Cậu vất vả rồi. Tại sao không đi tàu điện ngầm? B: /Dìtiě zhàn lí wǒjiā bǐjiào yuǎn, zǒulù sānshí fēnzhōng cái dào, wǒ pà chídào./ ĐÁP ÁN Ga tàu điện ngầm cách nhà tớ khá xa, đi bộ 30 phút mới tới, tớ sợ bị trễ giờ. A: /Xìngkuī wǒ zhù xuéxiào fùjìn, zǒulù zhīyào wǔliù fēnzhōng jiù dào./ ĐÁP ÁN May mắn là tớ ở gần trường, đi bộ chỉ mất năm, sáu phút là tới. B: /Nǐ zhēn xìngyùn. Dànshì wǒ yě juédé chú le dúchē yǐwài, Yuènán de jiāotōng hái bǐjiào hǎo, dà bùfèn rén dōu zūnshǒu jiāotōng guīzé, suǒyǐ hěn shǎo fāshēng jiāotōng shìgù./ ĐÁP ÁN Cậu thật may mắn. Nhưng tớ cũng cảm thấy ngoài việc tắc đường ra, giao thông ở Việt Nam vẫn khá tốt, đa phần mọi người đều tuân thủ luật lệ giao thông nên rất ít xảy ra tai nạn giao thông. Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung: “Xe buýt có rất nhiều ưu điểm. Thứ nhất đi xe buýt có thể tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Thứ hai, đi xe buýt rất rẻ do đó có thể tiết kiệm tiền. Thứ ba xe buýt giúp hạn chế tắc đường và sự cố giao thông.” ĐÁP ÁN /“Gōnggòng qìchē yǒu hěn duō yōudiǎn. Dì yī, zuò gōnggòng qìchē kěyǐ jiéyuē néngyuán, bǎohù huánjìng. Dì èr, zuò gōnggòng qìchē hěn piányi, suǒyǐ kěyǐ shěng qián. Dì sān, gōnggòng qìchē kěyǐ jiǎnshǎo dǔchē hé jiāotōng shìgù.”/ Dịch Trung – Việt: /“Wèi le bìmiǎn fāshēng bù xìng de jiāotōng shìgù, wǒmen yīnggāi zūnshǒu jiāotōng guīzé. Zūnshǒu jiāotōng guīzé shì duì zìjǐ de shēngmìng fùzé. Zūnshǒu jiāotōng guīzé, bù zhǐ shì zìshēn yào zuò dào, hái yào shícháng xiàng qīnrén péngyǒu tíxǐng: Bùyào jiǔ hòu jiàchē, kāichē shí bùnéng fēn xīn, bùyào chāosù, yīng hùxiāng lǐràng děngděng./” ĐÁP ÁN “Để tránh xảy ra tai nạn giao thông đáng tiếc, chúng ta nên tuân thủ luật lệ giao thông. Tuân thủ luật lệ giao thông là có trách nhiệm với sinh mạng của chính mình. Tuân thủ luật lệ giao thông không chỉ là bản thân phải thực hiện, mà còn phải thường xuyên nhắc nhở người thân bạn bè: không được lái xe sau khi uống rượu, khi lái xe không được mất tập trung, không được vượt quá tốc độ, phải nhường nhịn lẫn nhau, v.v.” ✅ CHỦ ĐỀ 10: Đã hoàn tất và làm sạch tuyệt đối. Xin lỗi vì sự bất tiện cuối cùng … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 9: ĂN UỐNG | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ sau a. Dịch các từ sau sang tiếng Trung: STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Bánh chưng Việt Nam ĐÁP ÁN /Yuènán zòngzi/ 2. Chua ĐÁP ÁN /suān/ 3. Bánh bao ĐÁP ÁN /bāozi/ 4. Canh ĐÁP ÁN /tāng/ 5. Rượu vang ĐÁP ÁN /pútaojiǔ/ 6. Nấu, đun, luộc ĐÁP ÁN /zhǔ/ 7. Mặn ĐÁP ÁN /xián/ 8. Đậu phụ thối ĐÁP ÁN /chòu dòufu/ 9. Há cảo ĐÁP ÁN /jiǎozi/ 10. Tiểu mạch, lúa mì ĐÁP ÁN /xiǎomài/ b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt: STT Hán tự / Pinyin ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) 1. /zhǔshí/ ĐÁP ÁN Món ăn chính, lương thực chính 2. /báijiǔ/ ĐÁP ÁN Rượu trắng (rượu mạnh Trung Quốc) 3. /niángāo/ ĐÁP ÁN Bánh tổ, bánh gạo 4. /píjiǔ/ ĐÁP ÁN Bia 5. /miànbāo/ ĐÁP ÁN Bánh mì 6. /wèidao/ ĐÁP ÁN Vị, mùi vị 7. /là/ ĐÁP ÁN Cay 8. /Běifāng/ ĐÁP ÁN Miền Bắc (Trung Quốc) 9. /yǐnliào/ ĐÁP ÁN Đồ uống 10. /yǐnshí/ ĐÁP ÁN Ẩm thực, ăn uống Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Cha tôi là người Hà Nội, vì vậy khẩu vị của ông ấy rất thanh đạm. ĐÁP ÁN /Wǒ bàba shì Hénèi rén, suǒyǐ tā de kǒuwèi hěn qīngdàn./ Ở Việt Nam, vào dịp Tết Nguyên Đán, cả gia đình quây quần bên nhau, cùng gói bánh chưng. ĐÁP ÁN /Zài Yuènán, nónglì xīnnián de shíhòu, yījiārén tuánjù zài yīqǐ, yīqǐ bāo zòngzi./ Cô ấy là người Tứ Xuyên nên ăn cay rất giỏi. Món ăn cô ấy yêu thích nhất là đậu phụ Ma Bà. ĐÁP ÁN /Tā shì Sìchuān rén, suǒyǐ hěn huì chī là. Tā zuì xǐhuān de cài shì mápó dòufu./ Dịch Trung – Việt: /Zhōngguó rén guò shēngrì de shíhòu chángcháng chī yī wǎn chángshòu miàn, xīwàng shēntǐ jiànkāng./ ĐÁP ÁN Người Trung Quốc khi đón sinh nhật thường ăn một bát mì trường thọ, hy vọng thân thể khỏe mạnh. /Hǎidīlāo huǒguō bùjǐn hǎo chī, fúwù de zhìliàng yě tǐng hǎo de, suǒyǐ yuè lái yuè duō rén lái Hǎidīlāo chī./ ĐÁP ÁN Lẩu Haidilao không những ngon mà chất lượng phục vụ cũng rất tốt, vì vậy ngày càng có nhiều người đến Haidilao ăn. /Zhōngguó shì cháyè de gùxiāng, Zhōngguó rén hē chá de xíguàn yǐjīng yǐngxiǎng le hěn duō guójiā./ ĐÁP ÁN Trung Quốc là quê hương của trà, thói quen uống trà của người Trung Quốc đã ảnh hưởng đến rất nhiều quốc gia. Bài 3: Dịch hội thoại sau (Trung – Việt) Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) NV phục vụ: /Huānyíng guānglín. Qǐngwèn, nǐmen yàodiǎn shénme?/ ĐÁP ÁN Chào mừng quý khách. Xin hỏi, quý khách muốn gọi món gì ạ? Nam Phương: /Jīntiān yǒu shén me hǎo chī de cài ne? Nǐ kěyǐ tuījiàn ma?/ ĐÁP ÁN Hôm nay có món gì ngon vậy? Bạn có thể giới thiệu cho chúng tôi không? NV phục vụ: /Jīntiān wǒmen fàndiàn de jiǎozi, xiǎo lóng bāo, bāozi, niúròu miàn, chǎofàn, dòufu nǎo dōu tǐng hǎo chī de. Nǐmen kěyǐ shì shì./ ĐÁP ÁN Hôm nay quán chúng tôi có sủi cảo, tiểu long bao, bánh bao, mì bò, cơm rang, đậu phụ non đều khá ngon. Quý khách có thể thử. Trương Phong: /Nà wǒ lái fèn chǎofàn. Nán Fāng, nǐ ne?/ ĐÁP ÁN Vậy tôi lấy một suất cơm rang. Nam Phương, cậu thì sao? Nam Phương: /Wǒ yào jiǎozi./ ĐÁP ÁN Tôi muốn gọi sủi cảo. NV phục vụ: /Hǎo de. Nǐmen xiǎng hē tāng ma?/ ĐÁP ÁN Vâng ạ. Quý khách có muốn uống canh không? Nam Phương: /Yǒu shénme tāng lèi ne?/ ĐÁP ÁN Có những loại canh nào vậy? NV phục vụ: /Jīntiān wǒmen fàndiàn yǒu jīdàn tāng hé suān là tāng./ ĐÁP ÁN Hôm nay quán chúng tôi có canh trứng và canh chua cay. Nam Phương: /Wǒ lái yī wǎn jīdàn tāng./ ĐÁP ÁN Tôi lấy một bát canh trứng. Trương Phong: /Wǒ de shì suān là tāng./ ĐÁP ÁN Của tôi là canh chua cay. NV phục vụ: /Wǒ zhīdào le. Nǐmen hái yào bié de ma?/ ĐÁP ÁN Tôi đã rõ. Quý khách còn muốn gọi thêm gì nữa không? Trương Phong: /Zhè jiù gòu le. Xièxiè./ ĐÁP ÁN Thế là đủ rồi. Cảm ơn. NV phục vụ: /Qǐng shāo děng yī xià. Fàn mǎshàng jiù lái./ ĐÁP ÁN Xin quý khách đợi một lát. Món ăn sẽ có ngay. Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung: “Ẩm thực Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng. Dựa theo vị trí địa lí, có thể chia ẩm thực Việt Nam thành ba hệ ẩm thực lớn, đó là: miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Ẩm thực miền Bắc lấy Hà Nội làm đại diện. Đa số các món ăn đều có vị thanh đạm, không mặn không nhạt, màu sắc đẹp, trang trí tinh tế.” ĐÁP ÁN /“Yuènán de yǐnshí fēicháng fēngfù duōyàng. Gēnjù dìlǐ wèizhì, kěyǐ bǎ Yuènán de yǐnshí fēn wéi sān dà měishí tǐxì, nà jiùshì: Běibù, zhōngbù hé nánbù. Běibù měishí yǐ Hénèi wéi dàibiǎo. Dà duōshù càiyáo wèidao qīngdàn, bù xián bù dàn, yánsè piàoliang, zhuāngshì jīngzhì.”/ Dịch Trung – Việt: /“Nǎichá yuán yú Táiwān, zài quánguó gè dì fēngmí, shì shēnshòu niánqīng yīzú xǐ’ài de shíshàng yǐnpǐn. Yányán xià rì, yībēi jiā bīng kuài de zhēnzhū nǎichá gěi rén dài lái qīngshuǎng de gǎnjué. Shìchǎng shàng nǎichá pǐnzhǒng fēngfù duōyàng, bǐrú hóng nǎichá, wū lóng nǎichá, tiě guānyīn nǎichá, děng. Jīhū měi gè rén dōu néng hē dào zìjǐ xǐ’ài de kǒuwèi.”/ ĐÁP ÁN “Trà sữa có nguồn gốc từ Đài Loan, phổ biến khắp cả nước, là một loại đồ uống thời thượng được giới trẻ vô cùng yêu thích. Vào những ngày hè nóng nực, một cốc trà sữa trân châu thêm đá mang lại cảm giác sảng khoái cho người uống. Trên thị trường, các loại trà sữa rất phong phú và đa dạng, ví dụ như trà sữa đen (hồng trà), trà sữa ô long, trà sữa thiết quan âm, v.v. Hầu như ai cũng có thể uống được hương vị mà mình yêu … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 8: DU HỌC | Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Việt STT Hán tự / Pinyin ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) 1. /yālì/ ĐÁP ÁN Áp lực 2. /kùnnán/ ĐÁP ÁN Khó khăn 3. /qìhòu/ ĐÁP ÁN Khí hậu 4. /huánjìng/ ĐÁP ÁN Môi trường, hoàn cảnh sống 5. /gùxiāng/ ĐÁP ÁN Quê hương 6. /yùdào/ ĐÁP ÁN Gặp phải 7. /xīwàng/ ĐÁP ÁN Hy vọng, mong, niềm hy vọng 8. /xíguàn/ ĐÁP ÁN Thói quen 9. /nǔlì/ ĐÁP ÁN Nỗ lực 10. /zāogāo/ ĐÁP ÁN Tồi tệ, gay go Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Hình như cậu bị ốm rồi, cậu vẫn chưa quen với khí hậu ở đây? ĐÁP ÁN /Nǐ hǎoxiàng shēngbìng le, nǐ hái bù xíguàn zhèlǐ de qìhòu ma?/ Còn có khó khăn gì cứ trực tiếp nói với tớ, tớ sẽ giúp cậu giải quyết. ĐÁP ÁN /Hái yǒu shénme kùnnán nǐ jiù zhíjiē gàosù wǒ ba, wǒ huì bāng nǐ jiějué./ Đi du học chúng ta sẽ gặp phải rất nhiều vấn đề như bất đồng văn hóa, khác biệt về hoàn cảnh sống, bất đồng ngôn ngữ… ĐÁP ÁN /Qù liúxué wǒmen huì yùdào hěn duō wèntí, bǐrú wénhuà chāyì, shēnghuó huánjìng bùtóng, yǔyán zhàng’ài…/ Dịch Trung – Việt: /Gāng lái Zhōngguó de shíhòu, yīnwèi bù xíguàn zhèlǐ de xuéxí fāngfǎ, suǒyǐ wǒ zuò shénme dōu hěn nán./ ĐÁP ÁN Khi mới đến Trung Quốc, vì không quen với phương pháp học tập ở đây nên tôi làm gì cũng thấy khó khăn. /Dāng wǒ yù dào kùnnán de shíhòu, suīrán bù shuō chū lái, dànshì nǐmen yě bāngzhù le wǒ hěnduō./ ĐÁP ÁN Khi tôi gặp khó khăn, tuy không nói ra nhưng mọi người cũng đã giúp đỡ tôi rất nhiều. /Wúlùn yù dào shénme kùnnán, dōu bù néng fàngqì./ ĐÁP ÁN Bất kể gặp phải khó khăn gì, cũng không được từ bỏ. Bài 3: Dịch hội thoại sau (Việt – Trung) Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) A: Mary, cậu làm sao vậy? Có phải bị ốm không? ĐÁP ÁN /Mǎlì, nǐ zěnme le? Shì bùshì shēngbìng le?/ B: Mấy hôm nay trời lạnh, chắc là bị cảm rồi. ĐÁP ÁN /Zhè jǐ tiān tiānqì lěng, kěnéng shì gǎnmào le./ A: Cậu vẫn chưa quen với khí hậu của Trung Quốc sao? ĐÁP ÁN /Nǐ hái bù xíguàn Zhōngguó de qìhòu ma?/ B: Chưa quen lắm, Trung Quốc lạnh hơn Việt Nam nhiều. ĐÁP ÁN /Hái bù tài xíguàn, Zhōngguó bǐ Yuènán lěng duō le./ A: Đi du học đúng là không dễ dàng gì. ĐÁP ÁN /Liúxué zhēnshi bù róngyì a./ B: Đúng vậy. Chúng tớ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như bất đồng văn hóa, bất đồng ngôn ngữ, không quen với khí hậu, khẩu vị món ăn… ĐÁP ÁN /Shì a. Wǒmen děi miànduì hěn duō kùnnán, bǐrú wénhuà chāyì, yǔyán zhàng’ài, bù xíguàn qìhòu, yǐnshí kǒuwèi…/ A: Giờ tớ mới biết. Các cậu vất vả rồi. ĐÁP ÁN /Wǒ xiànzài cái zhīdào. Nǐmen xīnkǔ le./ B: Tuy gặp khó khăn nhưng chúng tớ cũng trưởng thành hơn và học được nhiều điều thú vị, đặc biệt là được quen biết nhiều người bạn mới đến từ mọi nơi trên thế giới. ĐÁP ÁN /Suīrán yùdào kùnnán, dànshì wǒmen yě gèng chéngshú le, xué dào le hěn duō yǒuqù de dōngxi, tèbié shì rènshi le xǔduō láizì shìjiè gèdì de xīn péngyǒu./ Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung: “Từ nhỏ Mary đã rất muốn đi du học Trung Quốc. Lên đại học cô ấy chọn học chuyên ngành tiếng Trung Quốc. Mary học hành rất chăm chỉ, sau khi tốt nghiệp liền nhận được học bổng của Chính phủ Trung Quốc. Khi mới đến Trung Quốc cái gì cũng không quen, nhưng nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè, hiện tại cô ấy đã quen với cuộc sống ở đây.” ĐÁP ÁN /“Mǎlì cóng xiǎo jiù hěn xiǎng qù Zhōngguó liúxué. Shàng dàxué tā jiù xuǎnzé le Hànyǔyán zhuānyè. Mǎlì xuéxí fēicháng nǔlì, bìyè hòu jiù shōudào le Zhōngguó zhèngfǔ de jiǎngxuéjīn. Gāng dào Zhōngguó de shíhòu shénme dōu bù xíguàn, dànshì duōkuī lǎoshī hé péngyǒu men de bāngzhù, xiànzài tā yǐjīng xíguàn le zhèlǐ de shēnghuó.”/ Dịch Trung – Việt: /“Zài Zhōngguó, bùtóng dìfang cài de wèidao bùtóng, bǐrú: Nánfāng rén cháng chī tián de, běifāng rén cháng chī xián de, dōngbù de rén cháng chī suān de, xībù rén cháng chī là de. Zhōngguó rén cháng shuō: “Nán mǐ běi miàn”, yìsi shì běifāng rén de zhǔshí shì mántou, miànbāo hé miàntiáo, nánfāng rén de zhǔshí shì mǐfàn. Suǒyǐ, nǐ lái Zhōngguó liúxué de shíhòu, kěyǐ cháng cháng gèdì bùtóng de měishí.”/ ĐÁP ÁN “Ở Trung Quốc, hương vị món ăn ở các vùng khác nhau là khác nhau, ví dụ: Người miền Nam thường ăn đồ ngọt, người miền Bắc thường ăn đồ mặn, người miền Đông thường ăn đồ chua, người miền Tây thường ăn đồ cay. Người Trung Quốc thường nói: “Nam gạo Bắc mì”, có nghĩa là món ăn chủ yếu của người miền Bắc là bánh màn thầu, bánh mì và mì sợi, còn món ăn chủ yếu của người miền Nam là cơm. Vì vậy, khi bạn đến Trung Quốc du học, có thể nếm thử những món ăn ngon khác nhau ở các … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 7: SỨC KHỎE | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ sau a. Dịch các từ sau sang tiếng Trung: STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Viêm họng ĐÁP ÁN /sǎngzi fāyán/ 2. Vận động ĐÁP ÁN /yùndòng/ 3. Chạy bộ ĐÁP ÁN /pǎobù/ 4. Giấc ngủ ĐÁP ÁN /shuìmián/ 5. Khám bệnh ĐÁP ÁN /kànbìng/ 6. Dị ứng ĐÁP ÁN /guòmǐn/ 7. Trị bệnh ĐÁP ÁN /zhìbìng/ 8. Bác sĩ ĐÁP ÁN /yīshēng/ 9. Võ thuật ĐÁP ÁN /wǔshù/ 10. Cung thể thao ĐÁP ÁN /tǐyùguǎn/ b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt: STT Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) 1. /wǎngqiú/ ĐÁP ÁN Quần vợt, tennis 2. /shùnbiàn/ ĐÁP ÁN Tiện thể, tiện đường 3. /méixiǎngdào/ ĐÁP ÁN Không ngờ 4. /rènzhēn/ ĐÁP ÁN Nghiêm túc, chăm chỉ 5. /yùfáng/ ĐÁP ÁN Phòng ngừa, đề phòng 6. /zhòngbìng/ ĐÁP ÁN Bệnh nặng 7. /zhèngzhuàng/ ĐÁP ÁN Triệu chứng 8. /jiǎnchá/ ĐÁP ÁN Kiểm tra 9. /jiǎnshǎo/ ĐÁP ÁN Giảm bớt, làm ít đi 10. /yīliáo bǎoxiǎn/ ĐÁP ÁN Bảo hiểm y tế Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Mỗi ngày, sau khi tan học, tôi thường đến cung thể thao tập luyện. Tôi thường chơi bóng rổ, bơi lội, đánh bóng bàn. ĐÁP ÁN /Měitiān xiàkè yǐhòu, wǒ chángcháng qù tǐyùguǎn duànliàn. Wǒ chángcháng dǎ lánqiú, yóuyǒng, dǎ pīngpāngqiú./ Ông nội tôi năm nay đã ngoài 80 tuổi rồi, nhưng ông rất khỏe mạnh. Hàng ngày, ông đều dậy sớm đi chạy bộ, buổi chiều lại đi chơi cờ với bạn bè. ĐÁP ÁN /Wǒ de yéye jīnnián bāshí duō suì le, dànshì tā hěn jiànkāng. Tā měitiān dōu zǎo qǐ qù pǎobù, xiàwǔ yòu gēn péngyǒu qù xià qí./ Bạn thấy các triệu chứng như thế nào? Cần đi khám bệnh ngay, bệnh nhẹ không trị kịp thời sẽ dễ chuyển thành bệnh nặng. ĐÁP ÁN /Nǐ yǒu shénme zhèngzhuàng? Xūyào mǎshàng qù kànbìng, xiǎobìng bù jíshí zhì huì hěn róngyì biànchéng zhòngbìng./ Tôi hay bị dị ứng thức ăn, mỗi lần ăn hải sản là sẽ bị. ĐÁP ÁN /Wǒ chángcháng duì shíwù guòmǐn, měi cì chī hǎixiān dōu huì guòmǐn./ Thời gian gần đây tôi cứ cảm thấy không thoải mái, đầu óc mơ hồ, đau họng. Có lẽ là bị cảm rồi. ĐÁP ÁN /Zuìjìn wǒ yīzhí juéde bù shūfu, tóunǎo hūnhūn chénchén, sǎngzi téng. Kěnéng shì gǎnmào le./ Dịch Trung – Việt: /Wǒ měitiān dōu yào rènzhēn xuéxí, suǒyǐ shuìmián shíjiān yǒudiǎnr shǎo./ ĐÁP ÁN Mỗi ngày tớ đều phải học hành chăm chỉ, cho nên thời gian ngủ có hơi ít. /Nǐ jīntiān kàn qǐlái qìsè bù tài hǎo, shì bù shì shēngbìng le?/ ĐÁP ÁN Hôm nay bạn nhìn sắc mặt không tốt lắm, có phải bị ốm rồi không? /Yīshēng shuō nǐ méiyǒu shénme dà wèntí, zhǐshì yīdiǎnr xiǎo gǎnmào./ ĐÁP ÁN Bác sĩ nói bạn không có vấn đề gì lớn, chỉ là cảm cúm nhẹ thôi. /Gǎnmào de rén yào zhùyì xiūxi, duō hē rè shuǐ./ ĐÁP ÁN Người bị cảm cúm cần chú ý nghỉ ngơi, uống nhiều nước nóng. /Shēntǐ jiànkāng hěn zhòngyào, suǒyǐ wǒmen yào duō yùndòng./ ĐÁP ÁN Sức khỏe rất quan trọng, vì vậy chúng ta cần vận động nhiều hơn. /Wǒ de nǎinai shuō: “Duànliàn shēntǐ néng yùfáng hěn duō jíbìng.”/ ĐÁP ÁN Bà nội tớ nói: “Rèn luyện thân thể có thể phòng ngừa được rất nhiều bệnh tật.” /Wǒmen bùnéng zhǐguǎn xuéxí, hái yào duō xiūxi./ ĐÁP ÁN Chúng ta không thể chỉ lo học, còn phải nghỉ ngơi nhiều. Bài 3: Dịch hội thoại sau Hội thoại (Dịch Việt – Trung & Trung – Việt xen kẽ): A: Anh bạn, sao rồi? Đỡ hơn chưa? ĐÁP ÁN /Lǎoxiōng, zěnmeyàng? Hǎo diǎnr méiyǒu?/ B: /Hǎo duō le, zuótiān wǒ sǎngzi fāyán, téng de hěn, jīntiān yǐjīng bù téng le./ ĐÁP ÁN Đỡ hơn nhiều rồi, hôm qua tớ bị viêm họng, đau lắm, hôm nay đã không đau nữa. A: Hôm qua cậu không khỏe sao không nói với tớ? Tiện thể tớ đưa cậu đi khám bệnh luôn. ĐÁP ÁN /Zuótiān nǐ bù shūfu zěnme bù gàosu wǒ? Shùnbiàn wǒ dài nǐ qù kànkan bìng./ B: /Āiyā, méixiǎngdào zhǐshì xiǎoxiǎo de gǎnmào éryǐ./ ĐÁP ÁN Ôi chà, không ngờ chỉ là cảm cúm nhẹ thôi. A: /Yīshēng gěi nǐ kāi le shénme yào?/ ĐÁP ÁN Bác sĩ kê cho bạn thuốc gì? B: /Yīshēng gěi wǒ kāi le liǎng zhǒng yào, ràng wǒ ànshí chī. Fàn hòu chī./ ĐÁP ÁN Bác sĩ kê cho tớ hai loại thuốc, bảo tớ uống đúng giờ. Uống sau bữa ăn. A: Tớ có thể đi học không? ĐÁP ÁN /Wǒ néng bù néng qù shàngkè?/ B: /Nǐ děi zàijiā xiūxi, bùnéng shàngkè./ ĐÁP ÁN Bạn phải ở nhà nghỉ ngơi, không được đi học. A: Tớ còn cần chú ý việc gì không? ĐÁP ÁN /Wǒ hái xūyào zhùyì shénme shì ma?/ B: /Zuìjìn tiānqì yǒudiǎnr lěng, chūqù jìdé duō chuān yīfu, duō hē wēnshuǐ./ ĐÁP ÁN Gần đây thời tiết hơi lạnh, ra ngoài nhớ mặc thêm quần áo, uống nhiều nước ấm. A: Được, cảm ơn bác sĩ. ĐÁP ÁN /Hǎo de, xièxiè yīshēng./ Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung Tôi là một vận động viên thể thao. Thời gian trôi qua thật nhanh, chỉ còn hai tháng nữa thôi, tôi sẽ tham gia một cuộc thi rất quan trọng. Tôi cảm thấy có chút lo lắng. Để chuẩn bị tốt cho cuộc thi và để đạt được thành tích tốt nhất, hàng ngày, tôi đều tập luyện thật chăm chỉ. Quá trình tập luyện có chút mệt mỏi nhưng tôi cảm thấy rất vui vẻ và tràn đầy tự tin. Tôi tin rằng chỉ cần không ngừng nỗ lực, nhất định sẽ gặt hái được thành công. ĐÁP ÁN /Wǒ shì yī gè yùndòngyuán. Shíjiān guò de zhēn kuài, zhǐ shèng xià liǎng gè yuè le, wǒ yào cānjiā yī gè hěn zhòngyào de bǐsài. Wǒ gǎndào yǒudiǎnr dānxīn. Wèile hǎohǎo zhǔnbèi bǐsài hé qǔdé zuì hǎo de chéngjì, wǒ měitiān dōu rènzhēn xùnliàn. Xùnliàn guòchéng yǒudiǎnr lèi, dàn wǒ juéde hěn gāoxìng, chōngmǎn zìxìn. Wǒ xiāngxìn zhǐyào bù xiè nǔlì, jiù yīdìng huì huòdé chénggōng./ Dịch Trung – Việt /“Wǒ shì yī gè bǐjiào lǎn de rén, bù xǐhuān yùndòng, dànshì wèile shēntǐ jiànkāng, wǒ měitiān wǎnshang dōu yào pǎo bàn gè xiǎoshí bù. Pǎo wán bù wǒ zǒng shì juéde hěn lèi. Bùguò, wǒ nǎinai gēn wǒ shuō: “Duànliàn shēntǐ néng yùfáng hěn duō jíbìng.” Suǒyǐ, wèile yǒu yī gè jiànkāng de shēntǐ, wǒ réngrán jiānchí qù pǎobù. Wǒ de shēntǐ yě yuè lái yuè jiànkāng, shēngbìng yě yuè lái yuè shǎo le.”/ ĐÁP ÁN “Tôi là một người khá lười, không thích vận động, nhưng vì sức khỏe, mỗi tối tôi đều phải chạy bộ nửa tiếng. Chạy xong tôi luôn cảm thấy rất mệt. Tuy nhiên, bà nội tôi nói với tôi: “Rèn luyện thân thể có thể phòng ngừa được rất nhiều bệnh tật.” Vì vậy, để có một cơ thể khỏe mạnh, tôi vẫn kiên trì đi chạy bộ. Cơ thể tôi cũng ngày càng khỏe mạnh hơn, và ít bị ốm … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 6: KỲ NGHỈ | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ sau a. Dịch các ngày sau sang tiếng Trung: STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Thứ ba, ngày 09 tháng 08 năm 2022 ĐÁP ÁN /Èr líng èr’èr nián bā yuè jiǔ hào/rì, xīngqī’èr/ 2. Chủ nhật, ngày 25 tháng 09 năm 2022 ĐÁP ÁN /Èr líng èr’èr nián jiǔ yuè èrshíwǔ hào/rì, xīngqītiān/rì/ 3. Thứ sáu, ngày 25 tháng 11 năm 2022 ĐÁP ÁN /Èr líng èr’èr nián shíyī yuè èrshíwǔ hào/rì, xīngqīwǔ/ 4. Thứ bảy, ngày 30 tháng 04 năm 2022 ĐÁP ÁN /Èr líng èr’èr nián sì yuè sānshí hào/rì, xīngqīliù/ 5. Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2023 ĐÁP ÁN /Èr líng èr sān nián yī yuè èrshíliù hào/rì, xīngqīwǔ/ b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt: STT Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) 1. /líwù/ ĐÁP ÁN Quà, quà tặng 2. /dăsuan/ ĐÁP ÁN Dự định, tính toán 3. /găndòng/ ĐÁP ÁN Cảm động 4. /jiàqī/ ĐÁP ÁN Kỳ nghỉ 5. /jiànshēnfáng/ ĐÁP ÁN Phòng tập gym 6. /xīnwén/ ĐÁP ÁN Tin tức 7. /zuòyè/ ĐÁP ÁN Bài tập (ở nhà) 8. /gōngkè/ ĐÁP ÁN Bài vở, bài tập (học thuật) 9. /chĩ huòguō/ ĐÁP ÁN Ăn lẩu 10. /kàn diànyĩng/ ĐÁP ÁN Xem phim Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Cuối tuần tớ thường hay đi chơi với bạn, tớ rất thích đi công viên chụp ảnh. ĐÁP ÁN /Zhōumò wǒ chángcháng gēn péngyǒu chūqù wánr, wǒ hěn xǐhuān qù gōngyuán pāizhào./ Sắp đến sinh nhật của Mary rồi, tớ định tặng cho cậu ấy một chiếc mũ và cuốn vở, cậu thấy thế nào? ĐÁP ÁN /Kuài dào Mǎlì de shēngrì le, wǒ dǎsuan sòng gěi tā yī dǐng màozi hé yī běn běnzi, nǐ juéde zěnmeyàng?/ Tết là dịp để cả nhà đoàn viên quây quần bên nhau, cùng ăn bữa cơm tất niên và chúc nhau năm mới tốt lành. ĐÁP ÁN /Chūnjié shì quán jiā tuányuán, yīqǐ chī niányèfàn, hùxiāng zhùfú xīnnián kuàilè de rìzi./ Dịch Trung – Việt: /Wõ hái jìdé wǒ xiǎoshíhòu qù qīnqī jiā bàinián, tāmen gěi wǒ hěnduō hóngbão, zhēn kāixīn./ ĐÁP ÁN Tớ vẫn nhớ hồi bé tớ đi chúc Tết nhà họ hàng, họ cho tớ rất nhiều lì xì, thật vui vẻ. /Jīnnián wǒ bù huì huí Yuènán guònián, wǒ xiǎng tĩyàn yīxià Zhōngguó rén de Chūnjié./ ĐÁP ÁN Năm nay tớ sẽ không về Việt Nam đón Tết, tớ muốn trải nghiệm Tết Nguyên Đán của người Trung Quốc. /Zhōumò wǒ xīhuān zàijiā xiūxi, rúguǒ yǒu zuòyè wõ jiù zuò zuò yè, rúguǒ māma yào bāngmáng wǒ jiù qù bāngmáng./ [cite: 502, 503, 504] ĐÁP ÁN Cuối tuần tớ thích ở nhà nghỉ ngơi, nếu có bài tập tớ sẽ làm bài tập, nếu mẹ cần giúp đỡ tớ sẽ đi giúp đỡ. Bài 3: Dịch hội thoại sau Hội thoại (Dịch Trung – Việt & Việt – Trung xen kẽ): A: /Zhè gè zhōumò nĩ dăsuàn qù năr?/ ĐÁP ÁN Cái cuối tuần này bạn dự định đi đâu? B: /Kuài dào Măli de shēngrì le, wõ dăsuàn qù mãi lĩwù sòng gěi tā./ ĐÁP ÁN Sắp đến sinh nhật của Mary rồi, tớ định đi mua quà tặng cho cậu ấy. A: /Nĩ dăsuàn mãi shénme?/ ĐÁP ÁN Bạn dự định mua gì? B: /Wõ xiăng sòng gěi tã yĩ tiáo qúnzi. Shàng cì gēn wõ qù shāngdiàn tā shuō hěn xǐhuān. Ni juédé zěnme yàng?/ ĐÁP ÁN Tớ muốn tặng cậu ấy một chiếc váy. Lần trước đi cửa hàng cùng tớ, cậu ấy nói rất thích. Bạn thấy thế nào? A: /Wõ juédé tĩng hão de. Wǒ yǐjīng zhŭnbèi hão líwù le. Zhè ge zhōumò wõ dăsuàn qù kàn diànyĩng. Nĩ xiăng gēn wǒ yīqǐ qù ma?/ ĐÁP ÁN Tớ thấy rất được đấy. Tớ đã chuẩn bị xong quà rồi. Cuối tuần này tớ định đi xem phim. Bạn muốn đi cùng tớ không? B: /Bù le. Măi wán líwù wõ yào huí jiā fùxí gōngkè, kuài dào qī zhōng kǎoshì le. Xià gè zhōumò kǎoshì jiéshù wǒmen qù chĩ huòguō ba./ ĐÁP ÁN Thôi không đâu. Mua quà xong tớ phải về nhà ôn bài, sắp đến thi giữa kỳ rồi. Cuối tuần sau thi xong chúng ta đi ăn lẩu nhé. A: /Hão de. Nà xià zhōu jiàn!/ ĐÁP ÁN Được thôi. Vậy hẹn gặp cậu tuần sau! B: /Báibái!/ ĐÁP ÁN Bye bye! Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung Nghỉ hè tớ thường cùng bạn bè tham gia rất nhiều hoạt động ngoại khóa hoặc đi du lịch. Bọn tớ tham gia câu lạc bộ thư pháp và câu lạc bộ kinh kịch. Bọn tớ đi leo núi và đến chơi nhà những người bạn Trung Quốc. ĐÁP ÁN /Shǔjià wǒ chángcháng gēn péngyǒu cānjiā hěn duō kèwài huódòng huòzhě qù lǚxíng. Wǒmen cānjiā le shūfǎ jùlèbù hé Jīngjù jùlèbù. Wǒmen qù páshān hé qù Zhōngguó péngyǒu jiā wánr./ “Hôm qua dự báo thời tiết nói ngày hôm nay sẽ mưa rất to. Sáng nay tôi dậy muộn nên đã quên mang ô theo. Kết quả là người tôi ướt như chuột lột. Thật là xui xẻo! [cite: 531] ĐÁP ÁN /“Zuótiān tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xià dàyǔ. Jīntiān zǎoshang wǒ qǐ wǎn le suǒyǐ wàng le dài sǎn. Jiéguǒ wǒ quánshēn shītòu le. Zhēn dǎoméi!/ Dịch Trung – Việt [cite: 534, 535, 536, 537] /Wǒ bù tài xǐhuān chūqù wánr, suǒyi zhōumò wõ chángcháng zàijiā xiūxi, rúguǒ yǒu zuòyè wõ jiù zuò zuò yè, rúguǒ māma yào bāngmáng wǒ jiù qù bāngmáng. Rúguǒ méiyǒu shén me shì zuò, wǒ jiù shàngwăng kàn xīnwén huòzhě wán yóuxì. Péngyǒu cháng shuō wǒ hěn wúliáo, jiǎnzhí shì zài làngfèi shíjiān, dàn wǒ què juédé hěn shūfu./ ĐÁP ÁN “Tôi không thích đi chơi lắm, vì vậy cuối tuần tôi thường ở nhà nghỉ ngơi, nếu có bài tập tôi sẽ làm bài tập, nếu mẹ cần giúp đỡ tôi sẽ đi giúp đỡ. Nếu không có việc gì làm, tôi sẽ lên mạng xem tin tức hoặc chơi game. Bạn bè thường nói tôi rất vô vị, quả thật là lãng phí thời gian, nhưng tôi lại cảm thấy rất thoải … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 5: THỜI TIẾT, DU LỊCH | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ và con số sau sang tiếng Trung STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Mùa đông ĐÁP ÁN /dōngtiān/ 2. 32°C ĐÁP ÁN /sānshí’èr shèshìdù/ 3. -4°C ĐÁP ÁN /língxià sì shèshìdù/ 4. Trời mưa to ĐÁP ÁN /xià dàyǔ/ 5. Trượt băng ĐÁP ÁN /huábīng/ 6. Danh lam thắng cảnh ĐÁP ÁN /míngshèng gǔjì / fēngjǐng míngshèng/ 7. Vạn Lý Trường Thành ĐÁP ÁN /Wànlǐ Chángchéng/ 8. Lịch sử ĐÁP ÁN /lìshǐ/ 9. Vịt quay Bắc Kinh ĐÁP ÁN /Běijīng kǎoyā/ 10. Kỳ nghỉ hè ĐÁP ÁN /shǔjià/ Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Trung – Việt: /Yī nián yǒu sì gè jìjié: Chũn, xià, qiū, dōng./ ĐÁP ÁN Một năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. /Wõ méi chĩ guò Běijīng kǎoyā./ ĐÁP ÁN Tớ chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh. /Tiān zhè me hēi, hǎoxiàng kuài xià yŭ le./ ĐÁP ÁN Trời tối thế này, hình như sắp mưa rồi. /Kuài dào shùjià le, nǐ yǒu shén me dăsuàn?/ ĐÁP ÁN Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi, bạn có dự định gì không? /Hénèi de dōngtiān fēicháng lěng./ ĐÁP ÁN Mùa đông ở Hà Nội rất lạnh. /Zhèli de fēngjing yòu xióngwěi yòu zhuànglì./ ĐÁP ÁN Phong cảnh ở đây vừa hùng vĩ vừa tráng lệ. /Jīntiān tài rè le, wõ juéde hěn nánshòu./ ĐÁP ÁN Hôm nay nóng quá, tớ cảm thấy rất khó chịu. Dịch Việt – Trung: Tớ thích nhất là mùa thu, bởi vì thời tiết rất mát mẻ. ĐÁP ÁN /Wǒ zuì xǐhuān qiūtiān, yīnwèi tiānqì hěn liángkuai./ Bên ngoài gió to lắm, con nhớ quàng khăn nhé. ĐÁP ÁN /Wàimiàn fēng hěn dà, nǐ jìdé wéi wéijīn./ Người dân nơi đây không chỉ nhiệt tình mà còn hiếu khách. ĐÁP ÁN /Zhèlǐ de rénmín bùdàn rèqíng érqiě hàokè./ Gấu trúc là một trong những biểu tượng của Trung Quốc. ĐÁP ÁN /Xióngmāo shì Zhōngguó de yī gè xiàngzhēng./ Tớ đã từng đến Việt Nam một lần. ĐÁP ÁN /Wǒ qù guò yī cì Yuènán./ Trong nhà có máy sưởi nên tôi không thấy lạnh chút nào. ĐÁP ÁN /Wūzi lǐ yǒu nuǎnqì, suǒyǐ wǒ yīdiǎnr yě bù juéde lěng./ Ngày mai cậu có rảnh không? Đi trượt băng với tớ đi! ĐÁP ÁN /Míngtiān nǐ yǒu kòng ma? Gēn wǒ qù huábīng ba!/ Dự báo thời tiết nói rằng hôm nay sẽ có tuyết rơi. ĐÁP ÁN /Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xià xuě./ Bài 3: Dịch hội thoại sau Dịch Việt – Trung: A: Hôm nay lạnh thật đấy! ĐÁP ÁN /Jīntiān zhēn lěng a!/ B: Ừ, nhất là buổi sáng, tớ không muốn dậy luôn. Tớ vẫn thích mùa hè hơn. ĐÁP ÁN /Duì, yóuqí shì zǎoshang, wǒ yīdiǎnr yě bù xiǎng qǐlái. Wǒ háishì gèng xǐhuān xiàtiān./ A: Mùa hè đến thời tiết lại nóng ơi là nóng, cậu nhất định lại bảo thích mùa đông hơn cho xem. ĐÁP ÁN /Xiàtiān dào le tiānqì yòu rè de hěn, nǐ kěndìng yòu huì shuō gèng xǐhuān dōngtiān le./ B: Nói như vậy thì mùa xuân và mùa thu vẫn là ổn nhất. ĐÁP ÁN /Zhème shuō de huà, háishì chūntiān hé qiūtiān zuì hǎo le./ A: Mùa thu và mùa xuân không lạnh cũng không nóng, thời tiết rất dễ chịu. ĐÁP ÁN /Qiūtiān hé chūntiān bù lěng yě bù rè, tiānqì hěn shūfu./ Dịch Trung – Việt: A: /Zhè gè jià qī fàng liăng gè xīngqī, nǐ yǒu shénme dăsuàn ma?/ ĐÁP ÁN Kỳ nghỉ này nghỉ hai tuần, bạn có dự định gì không? B: /Wõ dăsuàn qù Běijīng lũyóu./ ĐÁP ÁN Tớ dự định đi Bắc Kinh du lịch. A: /Wa, zhēn xiànmù nǐ. Wõ tīng shuō Běijīng yǒu hěn duō hǎowán de difang./ ĐÁP ÁN Wow, thật ngưỡng mộ bạn. Tớ nghe nói Bắc Kinh có rất nhiều nơi vui chơi. B: /Shì de, Gùgōng, Wànlǐ chángchéng, Yíhéyuán……, duō zhe ne./ ĐÁP ÁN Đúng vậy, Cố Cung, Vạn Lý Trường Thành, Di Hòa Viên… rất nhiều (chỗ) đấy. A: /Rénmen hái shuō Běijīng kǎoyā fēicháng hão chĩ ne!/ ĐÁP ÁN Mọi người còn nói vịt quay Bắc Kinh rất ngon nữa! B: /Duì, nà kẽ shì Běijīng de tèsè cài./ ĐÁP ÁN Đúng vậy, đó là món ăn đặc sắc của Bắc Kinh đấy. Bài 4: Dịch đoạn văn sau Dịch Trung – Việt /Rúguǒ nǐ xiǎng liǎo jiě yī gè guójiā de wénhuà, jiù bùnéng zhĩ kàn shū běn. Nĩ hái bìxū dào zhè gè guójiā zǒu yī zõu, kàn yī kàn. Zhèyàng cáinéng míngbai “wénhuà èr zì de yìsi./ ĐÁP ÁN “Nếu bạn muốn tìm hiểu văn hóa của một quốc gia, thì không thể chỉ đọc sách. Bạn còn phải đến quốc gia này đi đây đi đó, xem tận mắt. Có như vậy mới có thể hiểu được ý nghĩa của hai chữ “văn … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| Chủ đề 4: GIA ĐÌNH | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ a. Dịch các từ, cụm từ sau sang tiếng Trung: STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN 1 Ông nội ĐÁP ÁN /Yéye/ 2 Bà nội ĐÁP ÁN /Năinai/ 3 Bố ĐÁP ÁN /Bàba/ 4 Mẹ ĐÁP ÁN /Māma/ 5 Chị gái ĐÁP ÁN /Jiějie/ 6 Em trai ĐÁP ÁN /Dìdi/ 7 Anh trai ĐÁP ÁN /Gēge/ 8 Khách ĐÁP ÁN /Kèrén/ hoặc /Kè/ 9 Trà ĐÁP ÁN /Chá/ 10 Cà phê ĐÁP ÁN /Kāfēi/ b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt: STT Tiếng Trung Phiên âm (Pinyin) ĐÁP ÁN 1 /huānyíng/ ĐÁP ÁN Chào mừng, hoan nghênh 2 /jiēdài/ ĐÁP ÁN Tiếp đãi, đón tiếp 3 /jièshào/ ĐÁP ÁN Giới thiệu 4 /tīng yīnyuè/ ĐÁP ÁN Nghe nhạc 5 /dă yóuxì/ ĐÁP ÁN Chơi game, chơi điện tử 6 /jĭnzhāng/ ĐÁP ÁN Căng thẳng, hồi hộp 7 /rèqíng/ ĐÁP ÁN Nhiệt tình, hiếu khách 8 /bù hăo yìsi/ ĐÁP ÁN Ngại quá, xin lỗi, làm phiền 9 /zúqiúmí/ ĐÁP ÁN Fan bóng đá, người hâm mộ bóng đá 10 /jiăng gùshi/ ĐÁP ÁN Kể chuyện Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Đây là ảnh gia đình của tớ. Đây là ông nội, bà nội, bố, mẹ và anh trai của tớ. ĐÁP ÁN /Zhè shì wǒ de quánjiā zhàopiàn. Zhè shì wǒ de yéye, năinai, bàba, māma hé gēge./ Hôm qua sau khi tan học tớ đã đến nhà Tiểu Minh chơi. Mẹ Tiểu Minh vừa đẹp vừa trẻ, cô ấy nấu rất nhiều món ngon cho bọn tớ ăn. ĐÁP ÁN /Zuótiān fàngxué hòu wǒ qù Xiǎo Míng jiā wán le. Xiǎo Míng de māma yòu piàoliang yòu niánqīng, tā gěi wǒmen zuò le hěnduō hăo chī de cài./ Nhà tớ còn nuôi một bé mèo và một bé cún, chúng cũng là thành viên trong gia đình tớ. ĐÁP ÁN /Wǒjiā hái yăng le yī zhī xiăo māo hé yī zhī xiăo gŏu, tāmen yĕ shì wǒ de jiātíng chéngyuán./ Dịch Trung – Việt: /Yéye suīrán qīshí suì le, dànshì kàn qǐ lái hěn niánqīng, hěnduō rén dōu juédé tā cái wŭliùshí suì. Yéye shuō niánqīng de mìjué jiùshì shǎo shēngqì, duō duànliàn shēntǐ./ ĐÁP ÁN Ông nội tớ tuy đã 70 tuổi rồi, nhưng trông rất trẻ, nhiều người đều nghĩ ông mới chỉ 50 hay 60 tuổi. Ông nói bí quyết trẻ lâu là ít tức giận, luyện tập thân thể nhiều hơn. /Wǒjiā měi gè chéngyuán de àihào dōu bù yīyàng. Bàba xǐhuān tī zúqiú, māma xǐhuān sànbù, gēge xǐhuān dǎ yóuxì, jiějie xǐhuān chànggē, wǒ xǐhuān huà huàr./ ĐÁP ÁN Sở thích của mỗi thành viên trong gia đình tớ đều không giống nhau. Bố thích đá bóng, mẹ thích đi dạo, anh trai thích chơi game, chị gái thích hát, còn tớ thích vẽ tranh. /Zhè shì wǒmen quánjiā de zhàopiàn, gěi nǐ kàn. Wǒjiā de rén dōu hěn gāo, zhǐyǒu wǒ zhème ăi./ ĐÁP ÁN Đây là ảnh cả nhà tớ, cho cậu xem này. Người nhà tớ đều rất cao, chỉ có mỗi tớ là thấp như vậy. Bài 3: Dịch hội thoại sau Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Tiếng Trung & Pinyin) A: Tiểu Minh, nhà cậu có mấy người? ĐÁP ÁN /A: Xiǎo Míng, nǐ jiā yŏu jĭ kŏu rén?/ B: Nhà tớ có bốn người: Bố, mẹ, anh trai và tớ. Nhà cậu thì sao? ĐÁP ÁN /B: Wŏ jiā yŏu sì kŏu rén: Bàba, māma, gēge hé wŏ. Nĭ jiā ne?/ A: Nhà tớ có bảy người: Ông nội, bà nội, bố, mẹ, anh trai, chị gái và tớ. ĐÁP ÁN /A: Wŏ jiā yŏu qī kŏu rén: Yéye, năinai, bàba, māma, gēge, jiĕjie hé wŏ./ B: Đông người thật đấy! Ông bà cậu năm nay bao nhiêu tuổi rồi? Sức khỏe của ông bà thế nào? ĐÁP ÁN /B: Rén zhēn duō a! Nĭ yéye năinai jīnnián duō dà le? Tāmen shēntĭ zĕnmeyàng?/ A: Ông tớ 78 tuổi, bà tớ 77 tuổi. Ông bà đều rất khỏe mạnh. Ngày nào hai người cũng đi bộ quanh công viên để rèn luyện thân thể. ĐÁP ÁN /A: Wŏ yéye qīshíbā suì, năinai qīshíqī suì. Tāmen shēntĭ dōu hĕn jiànkāng. Mĕitiān tāmen dōu qù gōngyuán sànbù duànliàn shēntĭ./ B: Thật ngưỡng mộ ông bà cậu. Sở thích của gia đình cậu là gì? ĐÁP ÁN /B: Zhēn xiànmù nĭ de yéye năinai. Nĭ jiā de àihào shì shénme?/ A: Nhà tớ mỗi người đều có sở thích khác nhau. Bố tớ thích đá bóng, mẹ thích nấu ăn, anh tớ thích hát, chị tớ thích nhảy còn tớ thích học ngoại ngữ. Nhà cậu thì sao? ĐÁP ÁN /A: Wŏ jiā mĕi gè rén dōu yŏu bù tóng de àihào. Wŏ bàba xĭhuān tī zúqiú, māma xĭhuān zuò fàn, gēge xĭhuān chànggē, jiĕjie xĭhuān tiàowŭ, wŏ xĭhuān xué wàiyŭ. Nĭ jiā ne?/ B: Cả nhà tớ đều rất thích đi du lịch. Mỗi tháng cả nhà tớ đều đi du lịch cùng nhau. ĐÁP ÁN /B: Wŏmen quánjiā dōu hĕn xĭhuān lǚxíng. Mĕi gè yuè wŏmen quánjiā dōu yīqĭ qù lǚxíng./ A: Tuyệt quá! Khi nào có thời gian tớ qua nhà cậu chơi được không? ĐÁP ÁN /A: Tài bàng le! Shénme shíhou yŏu shíjiān wŏ néng qù nĭ jiā wán ma?/ B: Tất nhiên là được! Vô cùng hoan nghênh! ĐÁP ÁN /B: Dāngrán kĕyĭ! Fēicháng huānyíng!/ Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung: Đoạn văn 1: “Nhà tớ có năm người: Bố, mẹ, anh trai, chị gái và tớ. Bố mẹ tớ đều là giáo viên nên rất nghiêm khắc. Bố tớ thích đọc sách báo vào lúc rảnh rỗi còn mẹ tớ thích nấu ăn. Mẹ tớ nấu ăn rất ngon. Anh trai tớ là bác sĩ, năm nay 28 tuổi. Chị gái tớ là sinh viên trường Đại học Bắc Kinh. Thành tích học tập của chị ấy rất tốt. Tớ bé nhất trong nhà nên cả nhà đều rất yêu thương và chiều chuộng tớ.” ĐÁP ÁN /“Wŏ jiā yŏu wŭ kŏu rén: Bàba, māma, gēge, jiĕjie hé wŏ. Wŏ bàba māma dōu shì lăoshī, suŏyĭ hĕn yángé. Wŏ bàba zài kòngxián de shíhou xĭhuān kàn shūbào, māma xĭhuān zuò fàn. Wŏ māma zuò de fàn fēicháng hăo chī. Wŏ gēge shì yīshēng, jīnnián èrshíbā suì. Wŏ jiĕjie shì Bĕijīng Dàxué de xuésheng. Tā de xuéxí chéngjī fēicháng hăo. Wŏ shì jiā lĭ zuì xiăo de, suŏyĭ quánjiārén dōu hĕn àihù hé chŏng’ài wŏ.”/ Dịch Trung – Việt: Đoạn văn 2: /“Zuótiān xiàkè hòu wǒ hé Màikè qù Xiǎo Zhāng jiā zuòkè. Xiǎo Zhāng de bàba bù zàijiā, tā qù shàngbān le. Zhǐyǒu Xiǎo Zhāng de māma hé dìdi zàijiā. Āyí hěn piàoliang, hěn niánqīng, tā de dìdi yě hěn kě’ài. Tāmen dōu hěn rèqíng de jiēdài le wǒmen. Āyí gěi wǒmen zhǔnbèi le hěnduō hǎo chī de. Wǒmen yīqǐ liáotiānr, dǎ yóuxì, tīng yīnyuè, chī dōngxi. Xiànzài huíxiǎng qǐlái, zuótiān zhēn kuàilè, zhēn rènào./” ĐÁP ÁN “Hôm qua sau khi tan học, tôi và Mike đến nhà Tiểu Trương chơi. Bố của Tiểu Trương không có nhà, ông ấy đi làm rồi. Chỉ có mẹ và em trai của Tiểu Trương ở nhà. Cô (Tiểu Trương mẹ) rất xinh đẹp, rất trẻ, em trai cậu ấy cũng rất dễ thương. Họ đều rất nhiệt tình đón tiếp chúng tôi. Cô ấy đã chuẩn bị rất nhiều đồ ăn ngon cho chúng tôi. Chúng tôi cùng nhau trò chuyện, chơi game, nghe nhạc, ăn uống. Bây giờ nhớ lại, hôm qua thật là vui vẻ, thật là náo … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 3: MUA SẮM | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ và con số sau sang tiếng Trung STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. 7kg táo ĐÁP ÁN /qī gōngjīn píngguǒ/ 2. Ba chiếc váy hoa ĐÁP ÁN /sān tiáo huā qúnzi/ 3. 140 nghìn Việt Nam đồng ĐÁP ÁN /shísì wàn Yuènán dùn/ 4. Hai cốc trà sữa ĐÁP ÁN /liǎng bēi nǎichá/ 5. 12500 nhân dân tệ ĐÁP ÁN /yī wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán Rénmínbì/ 6. Một chiếc áo khoác màu vàng ĐÁP ÁN /yī jiàn huángsè de wàitào/ 7. Nhân viên bán hàng ĐÁP ÁN /shòuhuòyuán/ 8. Thanh toán ĐÁP ÁN /fùkuǎn / jiézhàng/ 9. Máy vi tính ĐÁP ÁN /diànnǎo/ 10. Kính mắt ĐÁP ÁN /yǎnjìng/ Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Cháu đưa cô 30 tệ, trả lại cháu 5 tệ tiền thừa. ĐÁP ÁN /Gěi nǐ sān shí kuài qián, zhǎo nǐ wǔ kuài qián./ Cháu thử chiếc váy này được không ạ? ĐÁP ÁN /Wǒ kěyǐ shì yī xià zhè tiáo qúnzi ma?/ Chiếc váy này màu sắc hơi đậm. ĐÁP ÁN /Zhè tiáo qúnzi yánsè yǒu diǎnr shēn./ Chiếc áo lông vũ này rất hợp với cậu, cậu mua đi. ĐÁP ÁN /Zhè jiàn yǔróngfú hěn shìhé nǐ, nǐ mǎi ba./ Chiếc quần này còn size M không ạ? ĐÁP ÁN /Zhè tiáo kùzi hái yǒu M hào ma?/ “Tiền nào của nấy”, cậu nghe qua câu nói này chưa? ĐÁP ÁN /“Yī fēn qián yī fēn huò”, nǐ tīngshuō guò zhè jù huà ma?/ Đẹp thì đẹp đấy, nhưng đắt quá, để tớ xem thêm đã. ĐÁP ÁN /Piàoliang shì piàoliang, dànshì tài guì le, ràng wǒ zài kàn kàn ba./ Tớ hay mua hàng trên mạng lắm, hầu như đồ gì tớ cũng lên mạng mua. ĐÁP ÁN /Wǒ hěn xǐhuān zài wǎngshàng mǎi dōngxi, jīhū shénme dōngxi wǒ dōu zài wǎngshàng mǎi./ Dịch Trung – Việt: /Āyi, qingwèn, yī jīn pútáo duōshǎo qián?/ ĐÁP ÁN Cô ơi, xin hỏi, một cân nho bao nhiêu tiền? /Kěyi piányi yī diǎnr ma?/ ĐÁP ÁN Có thể rẻ hơn một chút không? /Āyí, xiāngjiāo zěnme mài?/ ĐÁP ÁN Cô ơi, chuối bán thế nào? /Căoméi shí kuài qián yī jīn, nĩ mãi duōshǎo?/ ĐÁP ÁN Dâu tây mười tệ một cân, bạn mua bao nhiêu? /Zhè zhōng júzi yòu dà yòu tián./ ĐÁP ÁN Loại quýt này vừa to vừa ngọt. /Zǒnggòng liăng băi sān shí sì kuài qián./ ĐÁP ÁN Tổng cộng 234 tệ. /Nĩ xiànjīn háishì shuākă?/ ĐÁP ÁN Bạn trả tiền mặt hay quẹt thẻ? Bài 3: Dịch các hội thoại sau Hội thoại 1 (Dịch Việt – Trung): A: Chị ơi, sơ mi bao tiền một chiếc ạ? ĐÁP ÁN /Jiějie, chènshān duōshǎo qián yī jiàn?/ B: 60 tệ một chiếc. ĐÁP ÁN /Liù shí kuài qián yī jiàn./ A: 35 tệ một chiếc được không ạ? Em lấy hai chiếc. ĐÁP ÁN /Sān shí wǔ kuài qián yī jiàn kě yǐ ma? Wǒ mǎi liǎng jiàn./ B: 35 tệ? Không được, như thế thì chị lỗ mất. Em nhìn mà xem, chất lượng tốt như thế này cơ mà. ĐÁP ÁN /Sān shí wǔ kuài? Bù xíng, nàyàng de huà wǒ jiù kuīběn le. Nǐ kàn kàn, zhìliàng zhème hǎo./ A: 35 tệ một chiếc đi ạ, hơn thì em không lấy đâu. Em mua hai chiếc cơ mà. ĐÁP ÁN /Sān shí wǔ kuài qián yī jiàn ba, zài duō wǒ jiù bù mǎi le. Wǒ mǎi liǎng jiàn ne./ B: Không được. ĐÁP ÁN /Bù xíng./ Hội thoại 2 (Dịch Trung – Việt): A: /Péngyǒu, yàodiănr shénme?/ ĐÁP ÁN Bạn ơi, muốn mua gì? B: /Ni zhèr yǒu niúzăikù ma?/ ĐÁP ÁN Chỗ bạn có quần bò không? A: /Yõu, nǐ yào shénme yàng de?/ ĐÁP ÁN Có, bạn muốn loại như thế nào? B: /Yào zhìliàng hão diănr de./ ĐÁP ÁN Tôi muốn loại chất lượng tốt một chút. A: /Zhè zhōng zěnme yàng? Nĩ yào duō dà hào de?/ ĐÁP ÁN Loại này thế nào? Bạn muốn cỡ (size) bao nhiêu? B: /Nĩ kàn wõ chuān duō dà hào de héshì?/ ĐÁP ÁN Bạn xem tôi mặc cỡ bao nhiêu là vừa? A: /Gěi nǐ zhè zhōng zuìxiǎo hào ba./ ĐÁP ÁN Đưa cho bạn loại cỡ nhỏ nhất này nhé. Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Trung – Việt /Wèi shénme hěn duō rén xihuān zài wăngshàng măi dōngxi ne? Yīn wèi fēicháng fāngbiàn, women bù yòng chũmén yẽ kě yǐ mãi dào zìjǐ xǐhuān de dōngxi, érqiě hái piányi. Rúguǒ duì mãi dào de dōngxi yǒu bù mănyì de dìfang, yě kěyi yāoqiú huàn xīn de. Dàn wǒmen yě yào xiǎoxīn, xuănzé kěkào de shāngdiàn./ ĐÁP ÁN “Tại sao rất nhiều người thích mua hàng trên mạng? Bởi vì rất tiện lợi, chúng ta không cần ra khỏi nhà cũng có thể mua được đồ mình thích, hơn nữa lại còn rẻ. Nếu không hài lòng với món đồ đã mua, cũng có thể yêu cầu đổi đồ mới. Nhưng chúng ta cũng cần cẩn thận, lựa chọn cửa hàng đáng tin cậy.” Dịch Việt – Trung “Cuối tuần tôi thường đi dạo phố với mẹ. Vì mẹ tôi biết cách trả giá, nên chúng tôi thường mua được đồ giá rẻ. Tuần trước tôi mua được một chiếc váy hoa rất đẹp chỉ với giá 28 tệ.” ĐÁP ÁN /Zhōumò wǒ jīngcháng hé māma qù guàngjiē. Yīnwèi wǒ māma huì huánjià, suǒyǐ wǒmen jīngcháng mǎi dào piányi de dōngxi. Shàng gè xīngqī wǒ mǎi dào le yī tiáo hěn piàoliang de huā qúnzi, cái èrshíbā kuài … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC | Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Trung STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) 1. Cặp sách, balo ĐÁP ÁN /shūbāo/ 2. Bút bi ĐÁP ÁN /yuánzhūbǐ/ 3. Vở ghi, sổ ghi ĐÁP ÁN /bǐjìběn/ 4. Thước kẻ ĐÁP ÁN /chǐzi/ 5. Bút chì ĐÁP ÁN /qiānbǐ/ 6. Từ điển ĐÁP ÁN /cídiǎn/ 7. Giờ ra chơi, giờ nghỉ giải lao ĐÁP ÁN /kèjiān xiūxi/ 8. Hoạt động ngoại khóa ĐÁP ÁN /kèwài huódòng/ 9. Câu lạc bộ ĐÁP ÁN /jùlèbù/ 10. Học trực tuyến ĐÁP ÁN /zàixiàn xuéxí/ Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Chiều hôm nay tôi muốn đi cửa hàng mua một chiếc bút bi và hai quyển vở. ĐÁP ÁN /Jīntiān xiàwǔ wǒ xiǎng qù shāngdiàn mǎi yī zhī yuánzhūbǐ hé liǎng gè bǐjìběn./ Hôm qua tôi và Tiểu Minh cùng nhau đi mua cặp sách mới, cặp sách của cậu ấy màu vàng còn của tôi thì màu xanh. ĐÁP ÁN /Zuótiān wǒ hé Xiǎo Míng yīqǐ qù mǎi xīn shūbāo le, tā de shūbāo shì huángsè de, wǒ de shūbāo shì lánsè de./ Hôm nay tôi có ba tiết học tiếng Trung, sau khi tan học tôi sẽ đi thư viện với bạn học của tôi. ĐÁP ÁN /Jīntiān wǒ yǒu sān jié Hànyǔ kè, xiàkè hòu wǒ huì hé wǒ de tóngxué yīqǐ qù túshūguǎn./ Dịch Trung – Việt: /Shàng le dàxué, chú le shàngkè yǐwài, dàxuéshēng hái kěyǐ cānjiā xǔduō fēngfù de kèwài huódòng./ ĐÁP ÁN Sau khi vào đại học, ngoài việc lên lớp, sinh viên đại học còn có thể tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa phong phú. /Yúnyīng duì shūfǎ hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ tā juédìng bàomíng cānjiā yí gè shūfǎ jùlèbù./ ĐÁP ÁN Vân Anh rất hứng thú với thư pháp, vì vậy cậu ấy quyết định đăng ký tham gia một câu lạc bộ thư pháp. /Qǐng tóngxuémen bǎ bái bǎn shàng de shēngcí xiě zài bǐjìběn shàng, huí jiā hòu fùxí, bìng yòng zhèxiē cí xiě yī gè gùshì./ ĐÁP ÁN Xin mời các bạn học sinh chép các từ mới trên bảng trắng vào sổ ghi chép, sau khi về nhà ôn tập, và dùng những từ này viết một câu chuyện. Bài 3: Dịch hội thoại sau Dịch Việt – Trung & Trung – Việt (dựa trên nội dung file): A: Anna, hôm nay cậu có phải lên lớp không? ĐÁP ÁN /Annà, jīntiān nǐ yào shàngkè ma?/ B: Sáng nay tớ có tiết viết. Chiều nay không có tiết, tớ định đi cửa hàng mua đồ. ĐÁP ÁN /Jīntiān shàngwǔ wǒ shàng xiězuò kè. Xiàwǔ méiyǒu kè, wǒ dǎsuàn qù shāngdiàn mǎi dōngxi./ A: Cậu muốn mua gì? ĐÁP ÁN /Nǐ xiǎng mǎi shénme dōngxi?/ B: Tớ muốn mua một cái thước kẻ và một cái bút chì. ĐÁP ÁN /Wǒ xiǎng mǎi yī bǎ chǐzi hé yī zhī qiānbǐ./ A: Tớ cũng muốn mua đồ. Tớ muốn mua một quyển từ điển tiếng Hán và một cây bút bi. ĐÁP ÁN /Wǒ yě yào mǎi dōngxi. Wǒ xiǎng mǎi yī běn Hànyǔ cídiǎn hé yī zhī yuánzhūbǐ./ B: Vậy cậu muốn đi cùng tớ không? ĐÁP ÁN /Nà nǐ xiǎng gēn wǒ yīqǐ qù ma?/ A: Được thôi. Chiều nay chúng ta mấy giờ gặp nhau? ĐÁP ÁN /Hǎo a. Wǒmen xiàwǔ jǐ diǎn jiàn?/ B: Hay là sau khi tan học chúng ta cùng đi căng tin ăn cơm, sau đó đi cửa hàng, được không? ĐÁP ÁN /Yào bù wǒmen xiàkè hòu yīqǐ qù shítáng chīfàn, ránhòu qù shāngdiàn, hǎo ma?/ A: Được đấy. Vậy 11 giờ rưỡi tớ đợi cậu ở căng tin nhé. ĐÁP ÁN /Kěyǐ de. Nà shíyī diǎn bàn wǒ zài shítáng děng nǐ./ B: Được rồi. Tạm biệt! ĐÁP ÁN /Hǎo de. Zàijiàn!/ Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung “Anh Thư là bạn tốt của tôi, cậu ấy còn là lớp trưởng. Thành tích học tập của Anh Thư rất tốt, cậu ấy thường xuyên giúp đỡ tôi ôn tập bài sau giờ học. Ngoài việc học Anh Thư còn tham gia câu lạc bộ kinh kịch và là chủ tịch câu lạc bộ. Cậu ấy hát kinh kịch rất hay.” ĐÁP ÁN /Ān Shū shì wǒ de hǎo péngyou, tā hái shì bānzhǎng. Ān Shū de xuéxí chéngjī fēicháng hǎo, tā jīngcháng zài kèhòu bāngzhù wǒ fùxí gōngkè. Chúle xuéxí yǐwài, Ān Shū hái cānjiā le jīngjù jùlèbù, bìngqiě shì jùlèbù de zhǔxí. Tā chàng Jīngjù chàng de fēicháng hǎo./ Dịch Trung – Việt /Wǒmen měitiān qī diǎn bàn shàngkè. Jīntiān shàngwǔ wǒ yǒu zònghé kè. Shíyīdiǎn bàn xiàkè. Xiàkè yǐhòu wǒ hé tóngxué yīqǐ qù shítáng chīfàn. Xuéxiào shítáng lǐ de cài tèbié hào chī. Xiàwǔ wǒ yǒu tīnglì kè hé yuèdú kè. Míngtiān yǒu xiězuò kè hé kǒuyǔ kè. Xiàkè hòu wǒ hái cānjiā shūfǎ jùlèbù, yīnwèi wǒ duì shūfǎ tèbié gǎn xìngqù. Wǒ juédé Hànyǔ yī diǎnr yě bù nán. Wǒ hěn xǐhuān xuéxí Hànyǔ./ ĐÁP ÁN “Chúng tôi lên lớp lúc 7 giờ rưỡi mỗi ngày. Sáng nay tôi có tiết tổng hợp. 11 giờ rưỡi tan học. Sau khi tan học tôi cùng bạn học đi căng tin ăn cơm. Đồ ăn trong căng tin trường học đặc biệt ngon. Chiều tôi có tiết nghe và tiết đọc. Ngày mai có tiết viết và tiết nói. Sau khi tan học tôi còn tham gia câu lạc bộ thư pháp, bởi vì tôi đặc biệt hứng thú với thư pháp. Tôi cảm thấy tiếng Hán một chút cũng không khó. Tôi rất thích học tiếng … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| Chủ đề 1: CHÀO HỎI, KẾT BẠN | Bài 1: Dịch các từ, cụm từ a. Dịch các từ sau sang tiếng Trung: STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN 1 Trường học ĐÁP ÁN /xuéxiào/ 2 Bạn học ĐÁP ÁN /tóngxué/ 3 Du học sinh ĐÁP ÁN /liúxuéshēng/ 4 Họ, quý tính, quý danh (cách nói lịch sự) ĐÁP ÁN /guìxìng/ 5 Tên ĐÁP ÁN /míngzi/ 6 Ngày mai ĐÁP ÁN /míngtiān/ 7 Quốc gia, đất nước ĐÁP ÁN /guójiā/ 8 Vui mừng ĐÁP ÁN /gāoxìng/ 9 Hàn Quốc ĐÁP ÁN /Hánguó/ 10 Việt Nam ĐÁP ÁN /Yuènán/ b. Dịch các số sau sang tiếng Trung (liệt kê tất cả các cách có thể dùng): STT Tiếng Việt ĐÁP ÁN 11 6h30p sáng ĐÁP ÁN /zǎoshang liù diǎn bàn/ /zǎoshang liù diǎn sānshí fēn/ 12 11h55p ĐÁP ÁN /shíyī diǎn wǔshíwǔ fēn/ 13 10h05p tối ĐÁP ÁN /wǎnshang shí diǎn líng wǔ fēn/ 14 2h15p chiều ĐÁP ÁN /xiàwǔ liǎng diǎn yī kè/ /xiàwǔ liǎng diǎn shíwǔ fēn/ 15 12h45p ĐÁP ÁN /shí’èr diǎn sān kè/ /shí’èr diǎn sìshíwǔ fēn/ Bài 2: Dịch các câu sau Dịch Việt – Trung: Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người. ĐÁP ÁN /Nǐ hǎo! Wǒ jiào (……), wǒ shì Yuènán liúxuéshēng, hěn gāoxìng rènshi nǐmen./ Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân. ĐÁP ÁN /Nǐmen hǎo! Wǒ shì Zhāng Jūn, shì nǐmen de Hànyǔ lǎoshī, jīntiān wǒmen xuéxí dì yī kè: Jièshào zìjǐ./ Đây là Mike, cậu ấy là du học sinh người Mỹ và là bạn cùng phòng của tớ. ĐÁP ÁN /Zhè shì Màikè, tā shì Měiguó liúxuéshēng, yě shì wǒ de tóngwū./ Dịch Trung – Việt: /Liú lǎoshī shì Hànyǔ lǎoshī, tā bù shì Jiānádà rén, tā shì Yuènán rén, tā yě shì wǒ māma de péngyǒu./ ĐÁP ÁN Thầy giáo Lưu là giáo viên tiếng Hán, thầy ấy không phải là người Canada, thầy ấy là người Việt Nam, thầy ấy cũng là bạn của mẹ tôi. /Wǒ jiào Mǎlì, wǒ shì Yīngguó rén, wǒ shì liúxuéshēng, suǒyi wǒ zhù liúxuéshēng de sùshè. Hěn gāoxìng rènshi nǐmen!/ ĐÁP ÁN Tôi tên là Mary, tôi là người Anh, tôi là du học sinh, vì vậy tôi ở ký túc xá của du học sinh. Rất vui được làm quen với các bạn! /Bù zǎo le, wǒ yào huí sùshè le. Míngtiān jiàn!/ ĐÁP ÁN Không còn sớm nữa, tôi phải về ký túc xá rồi. Hẹn gặp lại ngày mai! Bài 3: Dịch hội thoại sau Tiếng Việt ĐÁP ÁN (Tiếng Trung & Pinyin) A: Chào cậu! Tớ tên là Ngọc Anh. Cậu tên là gì? ĐÁP ÁN /A: Nǐ hǎo! Wǒ jiào Yùyīng. Nǐ jiào shénme míngzi?/ B: Chào cậu! Tớ tên là Mary. Rất vui được làm quen với cậu. ĐÁP ÁN /B: Nǐ hǎo! Wǒ jiào Mǎlì. Hěn gāoxìng rènshi nǐ./ A: Tớ cũng vậy. Mary, cậu là du học sinh phải không? ĐÁP ÁN /A: Wǒ yě shì. Mǎlì, nǐ shì liúxuéshēng ma?/ B: Phải. ĐÁP ÁN /B: Shì de./ A: Tớ cũng là du học sinh. Tớ là người Việt Nam. Cậu là người nước nào? ĐÁP ÁN /A: Wǒ yě shì liúxuéshēng. Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ shì nǎ guórén?/ B: Tớ là người Canada. Cậu ở ký túc xá của du học sinh hay ở bên ngoài? ĐÁP ÁN /B: Wǒ shì Jiānádà rén. Nǐ zhù liúxuéshēng de sùshè háishì zài wàibian zhù?/ A: Tớ ở ký túc xá du học sinh. Bạn cùng phòng của tớ là Ngọc Mễ, cô ấy là người Nhật Bản. Còn cậu? ĐÁP ÁN /A: Wǒ zhù liúxuéshēng sùshè. Wǒ de tóngwū shì Yùmǐ, tā shì Rìběn rén. Nǐ ne?/ B: Tớ cùng bạn bè thuê chung một căn nhà, ngay phía sau trường học. ĐÁP ÁN /B: Wǒ hé wǒ péngyǒu yīqǐ zū yī jiān fángzi, jiù zài xuéxiào de hòumiàn./ A: Vậy có thời gian tớ có thể đến phòng cậu chơi được không? ĐÁP ÁN /A: Nà yǒu shíjiān wǒ kěyǐ qù nǐ de fángjiān wánr ma?/ B: Tất nhiên là được. Số điện thoại di động của tớ là 0967-123-86. ĐÁP ÁN /B: Dāngrán kěyǐ. Wǒ de shǒujī hàomǎ shì 0967-123-86./ A: Được. Về phòng tớ nhắn tin cho cậu. Tớ phải lên lớp rồi, tạm biệt! ĐÁP ÁN /A: Hǎo de. Huí fáng wǒ gěi nǐ fā duǎnxìn. Wǒ yào shàngkè le, zàijiàn!/ B: Tạm biệt! ĐÁP ÁN /B: Zàijiàn!/ Bài 4: Dịch các đoạn văn sau Dịch Việt – Trung: Đoạn văn 1: “Xin chào mọi người, mình tên là Anh Thư. Mình đến từ Việt Nam. Hiện tại mình đang đi du học Trung Quốc và là sinh viên trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh. Mình vô cùng yêu thích tiếng Trung cũng như văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là thư pháp và kinh kịch. Mình mong sẽ được trải nghiệm thật nhiều điều thú vị ở đây.” ĐÁP ÁN /“Dàjiā hǎo, wǒ jiào Yīng Shū. Wǒ láizì Yuènán. Wǒ xiànzài zhèngzài Zhōngguó liúxué, shì Běijīng Yǔyán Dàxué de xuéshēng. Wǒ fēicháng xǐhuān Hànyǔ yǐjí Zhōngguó wénhuà, tèbié shì shūfǎ hé Jīngjù. Wǒ xīwàng néng zài zhèli tǐyàn hěnduō yǒuyìsi de shìqíng.”/ Dịch Trung – Việt: Đoạn văn 2: /“Wǒ zhù xuéxiào de sùshè. Wǒ de fángjiān hào shì 406. Zhù liúxuéshēng sùshè yòu piányi yòu fāngbiàn. Xuéxiào fùjìn yǒu hěnduō shāngdiàn hé fànguǎn. Cóng wǒ xuéxiào wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng yòu guǎi jiùshì Zhōngguó yínháng, Zhōngguó yínháng duìmiàn jiùshì yóujú./” ĐÁP ÁN “Tôi ở ký túc xá của trường. Số phòng của tôi là 406. Ở ký túc xá của du học sinh vừa rẻ vừa tiện. Gần trường có rất nhiều cửa hàng và nhà hàng. Từ trường tôi đi thẳng về phía trước, sau đó rẽ phải là Ngân hàng Trung Quốc, đối diện Ngân hàng Trung Quốc là bưu … | Luyện dịch HSK 1-2-3 | admin | 29 Tháng mười một, 2025 | |
| Bài 16: TỪ VỰNG | Mục lục1.TỪ VỰNG CHÍNH2.CÁC VÍ DỤ MINH HỌA3.现在 (xiànzài) – Hiện tại, bây giờ4.跟 (gēn) – Và, cùng, với, theo, đi theo5.一起 (yīqǐ) – Cùng nhau6.咱们 (zánmen) – Chúng tôi, chúng ta7.走 (zǒu) – Đi8.常 (cháng) – Thường, thông thường9.有时候 (yǒu shíhòu) – Có lúc, có khi, thỉnh thoảng10.时候 (shíhou) – Thời gian, khi, lúc11.借 (jiè) – Mượn, vay12.上网 (shàngwǎng) – Lên mạng, online13.查 (chá) – Kiểm tra, tra xem, tìm kiếm14.资料 (zīliào) – Tư liệu, tài liệu15.总(是) (zǒng (shì)) – Tổng, luôn luôn16.安静 (ānjìng) – Yên tĩnh, yên lặng17.复习 (fùxí) – Ôn tập18.课文 (kèwén) – Bài đọc, bài khóa19.预习 (yùxí) – Chuẩn bị20.生词 (shēngcí) – Từ mới21.或者 (huòzhě) – Hoặc, hoặc là22.练习 (liànxí) – Luyện tập23.聊天儿 (liáotiān’er) – Nói chuyện, tán gẫu24.收发 (shōufā) – Thu phát, nhận và chuyển đi25.收 (shōu) – Thu, nhận26.发 (fā) – Phát, gửi đi, chuyển đi27.伊妹儿 (yī mèier) – Email, thư điện tử28.电影 (diànyǐng) – Điện ảnh, phim điện ảnh29.电视剧 (diànshìjù) – Phim truyền hình, phim truyền hình nhiều tập30.电视 (diànshì) – Ti vi, vô tuyến31.休息 (xiūxi) – Nghỉ ngơi32.宿舍 (sùshè) – Ký túc xá33.公园 (gōngyuán) – Công viên34.超市 (chāoshì) – Siêu thị35.东西 (dōngxī) – Đồ vật36.TỪ VỰNG BỔ SUNG Bài 16: TỪ VỰNG Bạn Thường Đến Thư Viện Không? (你常去图书馆吗?) I. TỪ VỰNG CHÍNH STT Từ vựng Phiên âm Loại từ Nghĩa 1 现在 (xiànzài) xiànzài Danh từ Hiện tại, bây giờ 2 跟 (gēn) gēn Liên từ Và, cùng, với, theo, đi theo 3 一起 (yīqǐ) yīqǐ Phó từ Cùng nhau (làm gì đó) 4 咱们 (zánmen) zánmen Đại từ Chúng tôi (bao gồm người nói và người nghe, “chúng ta”) 5 走 (zǒu) zǒu Động từ Đi (thể hiện nhấn mạnh động tác đi, hướng đi, nhấn mạnh bằng chân di chuyển) 6 常 (cháng) cháng Phó từ Thường, thông thường 7 有时候 (yǒu shíhòu) yǒu shíhòu Danh từ Có lúc, có khi, thỉnh thoảng 8 时候 (shíhou) shíhou Danh từ Thời gian, khi, lúc 9 借 (jiè) jiè Động từ Mượn, vay 10 上网 (shàngwǎng) shàngwǎng Động từ Lên mạng, online 11 查 (chá) chá Động từ Kiểm tra, tra xem, tìm kiếm 12 资料 (zīliào) zīliào Danh từ Tư liệu, tài liệu 13 总(是) (zǒng (shì)) zǒng (shì) Phó từ Tổng, luôn luôn 14 安静 (ānjìng) ānjìng Tính từ Yên tĩnh, yên lặng 15 复习 (fùxí) fùxí Động từ Ôn tập 16 课文 (kèwén) kèwén Danh từ Bài đọc, bài khóa 17 预习 (yùxí) yùxí Động từ Chuẩn bị (bài) 18 生词 (shēngcí) shēngcí Danh từ Từ mới 19 或者 (huòzhě) huòzhě Liên từ Hoặc, hoặc là 20 练习 (liànxí) liànxí Động từ Luyện tập 21 聊天儿 (liáotiān’er) liáotiān’er Động từ Nói chuyện, tán gẫu 22 收发 (shōufā) shōufā Động từ Thu phát, nhận và chuyển đi 23 收 (shōu) shōu Động từ Thu, nhận 24 发 (fā) fā Động từ Phát, gửi đi, chuyển đi 25 伊妹儿 (yī mèier) yī mèier Danh từ Email, thư điện tử 26 电影 (diànyǐng) diànyǐng Danh từ Điện ảnh, phim điện ảnh 27 电视剧 (diànshìjù) diànshìjù Danh từ Phim truyền hình, phim truyền hình nhiều tập 28 电视 (diànshì) diànshì Danh từ Ti vi, vô tuyến 29 休息 (xiūxi) xiūxi Động từ Nghỉ ngơi 30 宿舍 (sùshè) sùshè Danh từ Ký túc xá 31 公园 (gōngyuán) gōngyuán Danh từ Công viên 32 超市 (chāoshì) chāoshì Danh từ Siêu thị 33 东西 (dōngxī) dōngxī Danh từ Đồ vật II. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA 1. 现在 (xiànzài) – Hiện tại, bây giờ 现在是夏天,天气很热。/xiànzài shì xiàtiān, tiānqì hěn rè./ (Bây giờ là mùa hè, thời tiết rất nóng.) 现在是八点。/xiànzài shì bā diǎn./ (Bây giờ là tám giờ.) 现在,我的女儿四岁了。/Xiànzài, wǒ de nǚ’ér sì suì le./ (Bây giờ, con gái của tôi đã bốn tuổi.) 我很喜欢现在的工作。/ Wǒ hěn xǐhuān xiànzài de gōngzuò./ (Tôi rất thích công việc hiện tại của mình.) 2. 跟 (gēn) – Và, cùng, với, theo, đi theo 我喜欢跟朋友一起去旅行。/ Wǒ xǐhuān gēn péngyou yīqǐ qù lǚxíng./ (Tôi thích cùng bạn bè đi du lịch.) 你跟我去吧。/nǐ gēn wǒ qù ba./ (Bạn cùng tôi đi nhé.) 3. 一起 (yīqǐ) – Cùng nhau 我们一起去吃饭吧。/Wǒmen yīqǐ qù chīfàn ba./ (Chúng ta hãy đi ăn cùng nhau nhé.) 我现在去图书馆,你跟我一起去吧。/Wǒ xiànzài qù túshū guǎn, nǐ gēn wǒ yīqǐ qù ba./ (Bây giờ tôi đến thư viện, bạn đi cùng tôi đi.) 4. 咱们 (zánmen) – Chúng tôi, chúng ta 好吧,咱们走吧。/Hǎo ba, zánmen zǒu ba./ (Ok, chúng ta đi thôi.) 今天晚上咱们一起吃饭吧。/jīntiān wǎnshang zánmen yī qǐ chīfàn ba/ (Tối nay chúng ta cùng nhau ăn cơm nhé!) 5. 走 (zǒu) – Đi 请问,去邮局怎么走?/Qǐngwèn, qù yóujú zěnme zǒu? / (Xin hỏi, đến bưu điện đi như thế nào?) 她走了没有?/Tā zǒu le méiyou?/ (Cô ta đã đi chưa?) 6. 常 (cháng) – Thường, thông thường 我常常给她打电话,不常写信。/Wǒ cháng cháng gěi tā dǎ diànhuà, bù cháng xiě xìn./ (Tôi thường gọi điện thoại cho cô ta, không thường viết thư.) 星期六我常去图书馆看书。/xīngqīliù wǒ cháng qù túshūguǎn kànshū./ (Thứ 7 tôi thường đến thư viện đọc sách.) 7. 有时候 (yǒu shíhòu) – Có lúc, có khi, thỉnh thoảng 有时候我上网看电影,有时候我看汉语书。/ Yǒu shíhou wǒ shàngwǎng kàn diànyǐng, yǒu shíhou wǒ kàn hànyǔ shū./ (Thỉnh thoảng tôi lên mạng xem phim, thỉnh thoảng tôi xem sách Tiếng Trung.) 早上,有时候我吃面包,有时候吃包子。/zǎoshang, yǒu shíhou wǒ chī miànbāo, yǒu shíhou chī bāozi./ (Buổi sáng, có lúc tôi ăn bánh mỳ, có lúc ăn bánh bao.) 8. 时候 (shíhou) – Thời gian, khi, lúc 我们什么时候去超市买衣服。/Wǒmen shénme shíhou qù chāoshì mǎi yīfu./ (Khi nào chúng ta đi siêu thị mua quần áo.) 吃饭的时候/chīfàn de shíhou/ (Lúc ăn cơm) 9. 借 (jiè) – Mượn, vay 今天晚上我要去图书馆借一本汉语词典。/Jīntiān wǎnshang wǒ yào qù túshū guǎn jiè yī běn hànyǔ cídiǎn./ (Tối nay tôi muốn đến thư viện mượn một quyển từ điển tiếng Trung.) 借钱/jiè qián / (Mượn tiền) 借书/jiè shū/ (Mượn sách) 10. 上网 (shàngwǎng) – Lên mạng, online 晚上我常常上网看中国电影、听音乐或者玩儿游戏,然后十一点半睡觉。/Wǎnshang wǒ cháng cháng shàngwǎng kàn zhōng guó diànyǐng, tīng yīnyuè huòzhě wánr yóuxì, ránhòu shíyī diǎn bàn shuìjiào./ (Buổi tối tôi thường lên mạng xem phim Trung Quốc, nghe nhạc hoặc chơi game, sau đó 11:30 đi ngủ.) 晚上我常上网看报。(bào: báo) /wǎnshang wǒ cháng shàngwǎng kàn bào./ (Buổi tối tôi thường lên mạng đọc báo.) 11. 查 (chá) – Kiểm tra, tra xem, tìm kiếm 你先去化验一下,然后我给你检查。/Nǐ xiān qù huàyàn yī xià, ránhòu wǒ gěi nǐ jiǎnchá. / (Bạn đi xét nghiệm chút đi, sau đó tôi khám cho bạn.) 上网查词典。/shàngwǎng chá cídiǎn./ (Lên mạng tra từ điển.) 12. 资料 (zīliào) – Tư liệu, tài liệu 你常常上网查学汉语资料吗?/Nǐ cháng cháng shàngwǎng chá xué hànyǔ zīliào ma? / (Bạn thường lên mạng tìm tài liệu học Tiếng Trung không?) 查资料。/chá zīliào./ (Tra tài liệu.) 13. 总(是) (zǒng (shì)) – Tổng, luôn luôn 中午,她总是吃面包。/zhōngwǔ, tā zǒng shì chī miànbāo./ (Buổi trưa, cô ấy luôn ăn bánh mỳ.) 我总是上网玩儿网游。/Wǒ zǒng shì shàngwǎng wánr wǎngyóu./ (Buổi tối tôi thường xuyên lên mạng chơi game online.) 14. 安静 (ānjìng) – Yên tĩnh, yên lặng 我的房间里总是很安静,我常常在房间里学习。/Wǒ de fángjiān lǐ zǒng shì hěn ānjìng, wǒ cháng cháng zài fángjiān lǐ xuéxí./ (Trong phòng tôi lúc nào cũng rất yên tĩnh, tôi thường học bài ở trong phòng.) 我家的院子不太大,但是很干净,也很安静。/Wǒ jiā de yuànzi bú tài dà, dànshì hěn gānjìng, yě hěn ānjìng./ (Sân nhà tôi không to lắm, nhưng mà rất sạch sẽ, cũng rất yên tĩnh.) 15. 复习 (fùxí) – Ôn tập 晚上我都复习功课。(gōngkè: bài tập về nhà) /Wǎnshang wǒ dōu fùxí gōngkè./ (Buổi tối tôi đều ôn tập bài tập về nhà.) 我每天早上六点起床,六点半吃早饭,七点读课文,记生词,复习语法,七点四十四分去教室,八点上课。/ Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, liù diǎn bàn chī zǎofàn, qī diǎn dú kèwén, jì shēngcí, fùxí yǔfǎ, qī diǎn sìshísì fēn qù jiàoshì, bā diǎn shàngkè./ (Hàng ngày buổi sáng 6h tôi thức dậy, 6:30 ăn sáng, 7h đọc bài khóa, học từ vựng, ôn tập ngữ pháp, 7:44 phút đến lớp học, 8h vào học.) 16. 课文 (kèwén) – Bài đọc, bài khóa 晚上我常常在家复习生词和预习课文。/ Wǎnshang wǒ cháng cháng zài jiā fùxí shēngcí hé yùxí kèwén./ (Buổi tối tôi thường ở nhà ôn tập từ mới và chuẩn bị trước bài khóa.) 八点我听音乐,写汉字,预习生词和课文,十二点睡觉。/Bā diǎn zhōng wǒ tīng yīnyuè, xiě hànzì, yùxí shēngcí hé kèwén, shí èr diǎn shuìjiào./ (8h tôi nghe nhạc, viết chữ Hán, chuẩn bị trước từ vựng và bài học, 12h đi ngủ.) 17. 预习 (yùxí) – Chuẩn bị 你预习生词了没有?/Nǐ yùxí shēngcí le méiyǒu?/ (Bạn đã chuẩn bị trước từ mới chưa?) 你先预习一下儿吧。/nǐ xiān yùxí yī xiàr ba./ (Bạn chuẩn bị bài một lát trước đi.) 18. 生词 (shēngcí) – Từ mới 生词我已经预习了,还要再复习一下儿课文。/Shēngcí wǒ yǐjīng yùxí le, hái yào zài fùxí yī xiàr kèwén. (Từ mới tôi đã chuẩn bị trước rồi, còn phải ôn tập lại chút bài khóa.) 第一课的生词。/dì yī kè de shēngcí./ (Từ mới của bài 1.) 19. 或者 (huòzhě) – Hoặc, hoặc là 中午吃完饭,我常常回宿舍看一会儿书或者听一听音乐。/ Zhōngwǔ chī wán fàn, wǒ cháng cháng huí sùshè kàn yī huìr shū huòzhě tīng yì tīng yīnyuè./ (Buổi trưa ăn cơm xong, tôi thường về ký túc xá xem sách một lúc hoặc nghe chút nhạc.) 茶或者咖啡我都喜欢。/chá huòzhě kāfēi wǒ dōu xǐhuān./ (Trà hoặc cà phê tôi đều thích.) 20. 练习 (liànxí) – Luyện tập 这些练习题我做对了没有?/zhè xiē liànxí tí wǒ zuò duì le méiyǒu?/ (Những câu luyện tập này tôi làm đúng hết không?) 晚上他都练习汉语。/wǎnshang tā dōu liànxí hànyǔ./ (Buổi tối anh ấy đều luyện tập tiếng trung.) 21. 聊天儿 (liáotiān’er) – Nói chuyện, tán gẫu 我常常上网跟我朋友聊天儿。/Wǒ cháng cháng shàngwǎng gēn wǒ péngyou liáotiānr./ (Tôi thường lên mạng buôn chuyện với bạn bè của tôi.) 他们都聊天儿。/měitiān tāmen dōu liáo tiānr./ (Mỗi ngày họ đều trò chuyện.) 22. 收发 (shōufā) – Thu phát, nhận và chuyển đi 收发东西。/shōufā dōngxi./ (Nhận và gửi đồ.) 我每天都收发电子邮件。/Wǒ měitiān dōu shōufā diànzi yóujiàn./ (Mỗi ngày tôi đều gửi và nhận email.) 23. 收 (shōu) – Thu, nhận 收发信。/shōufā xìn./ (Nhận và gửi thư) 收信/shōu xìn/ (Nhận thư) 24. 发 (fā) – Phát, gửi đi, chuyển đi 他们说今天发货。(huò: hàng hóa) /tāmen shuō jīntiān fā huò./ (Họ nói hôm nay gửi hàng.) 25. 伊妹儿 (yī mèier) – Email, thư điện tử 今天晚上我发伊妹儿给妹妹。/Jīntiān wǎnshang wǒ fā yī mèir gěi mèimei./ (Tối nay tôi gửi email cho em gái.) 26. 电影 (diànyǐng) – Điện ảnh, phim điện ảnh 她很喜欢跟我去看电影。/ Tā hěn xǐhuān gēn wǒ qù kàn diànyǐng/ (Cô ta rất thích đi xem phim với tôi.) 今天我们去看电影吧。/jīntiān wǒmen qù kàn diànyǐng ba./ (Hôm nay chúng ta đi xem phim nhé.) 27. 电视剧 (diànshìjù) – Phim truyền hình, phim truyền hình nhiều tập 我喜欢看电视剧。/wǒ xǐhuān kàn diànshìjù./ (Tôi thích xem phim truyền hình.) 我不喜欢看电视剧,我没有时间,我常常很忙。/Wǒ bù xǐhuān kàn diànshìjù, wǒ méiyǒu shíjiān, wǒ cháng cháng hěn máng./ (Tôi không thích xem phim truyền hình nhiều tập, tôi không có thời gian, tôi thường rất bận.) 28. 电视 (diànshì) – Ti vi, vô tuyến 每天晚上我都看电视。/měitiān wǎnshang wǒ dōu kàn diànshì./ (Mỗi buổi tối tôi đều xem ti vi.) 我朋友很喜欢看电视和听音乐。/Wǒ péngyou hěn xǐhuān kàn diànshì hé tīng yīnyuè./ (Bạn tôi rất thích xem tivi và nghe nhạc.) 29. 休息 (xiūxi) – Nghỉ ngơi 我们休息一会儿吧。/wǒmen xiūxi yī huìr ba./ (Chúng ta nghỉ ngơi một chút đi.) 今天我的工作有点儿累,我想回家休息。/Jīntiān wǒ de gōngzuò yǒudiǎnr lèi, wǒ xiǎng huí jiā xiūxi./ (Hôm nay công việc của tôi hơi mệt chút, tôi muốn về nhà nghỉ ngơi.) 30. 宿舍 (sùshè) – Ký túc xá 你的宿舍在哪儿?/Nǐ de sùshè zài nǎr?/ (Ký túc xá của bạn ở đâu?) 周末我在宿舍学习汉语。/zhōumò wǒ zài sùshè xuéxí Hànyǔ./ (Cuối tuần tôi ở kí túc xá học tiếng Trung.) 31. 公园 (gōngyuán) – Công viên 星期天我们去公园玩儿吧。/Xīng qī tiān wǒmen qù gōngyuán wánr ba./ (Chủ Nhật chúng ta đi chơi công viên nhé.) 我们的大学就在公园旁边。/Wǒmen de dàxué jiù zài gōngyuán pángbiān./ (Trường Đại học của chúng tôi ở ngay bên cạnh công viên.) 32. 超市 (chāoshì) – Siêu thị 学校前边有超市、公园和书店,还有一个酒店。/ Xuéxiào qiánbiān yǒu chāoshì, gōngyuán hé shūdiàn, hái yǒu yī gè jiǔdiàn. / (Phía trước trường học là siêu thị, công viên và hiệu sách, còn có một khách sạn.) 我妈妈下午去超市买东西。/wǒ māma xiàwǔ qù chāoshì mǎi dōngxi./ (Buổi chiều mẹ tôi đi siêu thị mua đồ.) 33. 东西 (dōngxī) – Đồ vật 买东西/mǎi dōngxī/ (Mua đồ) 卖东西/mài dōngxī/ (Bán đồ) 明天是星期日,我跟她一起去购物中心买东西。/Míngtiān shì xīngqīrì, wǒ gēn tā yī qǐ qù gòuwù zhōngxīn mǎi dōngxī./ (Ngày mai là Chủ Nhật, tôi đi cùng cô ta đến trung tâm mua sắm mua đồ.) III. TỪ VỰNG BỔ SUNG 1. 洗脸 xǐ liǎn: rửa mặt 2. 脱衣服 tuō yīfu: cởi quần áo 3. 换鞋 huàn xié: thay giày 4. 上厕所 shàng cèsuǒ: đi vệ sinh 5. 洗手 xǐ shǒu: rửa tay 6. 吃晚饭 chī wǎnfàn: ăn tối 7. 休息 xīuxi: nghỉ ngơi 8. 读报纸 dú bàozhǐ: đọc báo 9. 看电影 kàn diànyǐng: xem tivi 10. 听音乐 tīng yīnyuè: nghe nhạc 11. 玩游戏 wán yóuxì: chơi trò chơi, chơi game 12. 洗澡 xǐ zǎo: tắm 13. 淋浴 lín yù: tắm vòi hoa sen 14. 泡澡 pào zǎo: tắm trong bồn tắm 15. 上床 shàng chuáng: lên giường 16. 关灯 guān dēng: tắt đèn 17. 睡觉 shuì jiào: đi ngủ 18. 起床 qǐ chuáng: thức dậy 19. 穿衣服 chuān yī fú: mặc quần áo 20. 刷牙 shuā yá: đánh răng 21. 出门 chū mén: đi ra ngoài 22. 梳头 shū tóu chǎi đầu 23. 照镜子 zhào jìng zi: soi gương 24. 拿包 ná bāo: lấy túi, cầm túi 25. 刮胡子 guā hú zi: cạo râu 26. 吃早饭 chī zǎo fàn: ăn sáng 27. 化妆 huà zhuāng: trang điểm 28. 戴帽子 dài mào zi: đội … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 28 Tháng mười một, 2025 | |
| 01. Cấu trúc 比 + TT/CĐT/ bǐ……/: … Hơn | 📜 CẤU TRÚC SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG Bài học này tổng hợp các cấu trúc so sánh từ cơ bản đến nâng cao trong tiếng Trung, giúp bạn diễn đạt sự hơn kém, tương đồng hoặc khác biệt giữa các đối tượng một cách chính xác. 1. So sánh hơn/kém (比 / 没有) 1.1. So sánh hơn: A 比 B + Tính từ (TT) / Cụm động từ (CĐT) Cấu trúc: A 比 B + TT/CĐT/bi……/ Nghĩa: A… hơn B [cite: 3] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng để so sánh từ hai đối tượng trở lên[cite: 5]. [cite_start] Dạng phủ định thường thêm “不” hoặc “没有” trước “比”[cite: 5]. [cite_start] Trước vị ngữ (TT/CĐT), thường dùng phó từ “更” (gèng), “还” (hái) làm trạng ngữ để chỉ mức độ cao hơn một bậc[cite: 9, 10]. 📝 Ví dụ & Ứng dụng: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Anh ấy (không) cao hơn tôi[cite: 8]. [cite_start] [cite: 6] [cite_start]Tā (bù) bĩ wõ gão. [cite: 7] (Sino-Vietnamese: THA (BẤT) BỈ NGÃ CAO) Tăng mức độ [cite_start]Vietnamese: Tôi càng thích đọc sách hơn anh ấy[cite: 13]. [cite_start] [cite: 11] [cite_start]Wǒ bĩ tã gèng xĩhuan kàn shū. [cite: 12] (Sino-Vietnamese: NGÃ BỈ THA CÁNH HỈ HOAN KHÁN THƯ) 1.2. So sánh kém: 没有 + TT/CĐT Cấu trúc: 没有…..+TT/CĐT/méiyǒu……/ [cite_start] Nghĩa: Không (bằng) [cite: 110] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Là cấu trúc so sánh kém, biểu thị cái này **không… như** cái kia[cite: 112]. [cite_start] Thường thêm “这么” (zhème) hoặc “那么” (nàme) vào trước TT/CĐT[cite: 113, 114]. 📝 Ví dụ & Ứng dụng: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Chuyện này không dễ như bạn nghĩ đâu[cite: 117]. [cite_start] [cite: 115] [cite_start]Zhè jiàn shì bìng méiyǒu nǐ xiǎng de nàme róngyì. [cite: 116] (Sino-Vietnamese: GIÁ KIỆN SỰ BÍNH MỘT HỮU NĨ TƯỞNG ĐÍCH NA MA DUNG DỊ) 2. Cấu trúc so sánh chênh lệch cụ thể (Số lượng/Thời gian) 2.1. A 比 B + TT/ĐT + Bổ ngữ số lượng (BNSL) Cấu trúc: 比……TT/ĐT+BNSL/bi……/ [cite_start] Nghĩa: … hơn bao nhiêu [cite: 18] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Biểu thị lượng chênh lệch, thường kết hợp với BNSL như “一点” (yìdiǎn), “一些” (yìxiē) hoặc một số lượng cụ thể[cite: 20, 21]. [cite_start] Khi so sánh tuổi, chỉ dùng “大” (dà) hay “小” (xiǎo), không dùng “多” hay “少”[cite: 27]. [cite_start] Nếu hai đối tượng trước và sau “比” là cụm danh từ biểu thị quan hệ sở hữu, có thể lược danh từ nhưng phải giữ lại “的”[cite: 31]. 📝 Ví dụ & Ứng dụng: Nội dung Chi tiết Chênh lệch ít [cite_start]Vietnamese: Phòng học này to hơn phòng học kia một chút[cite: 26]. [cite_start] [cite: 24] [cite_start]zhègè jiàoshì bĩ nà gè jiàoshì dà yī diǎn. [cite: 25] (Sino-Vietnamese: GIÁ CÁ GIÁO THẤT BỈ NA CÁ GIÁO THẤT ĐẠI NHẤT ĐIỂM) Lược danh từ [cite_start]Vietnamese: Điện thoại của anh ấy đắt hơn của tôi 500 tệ[cite: 34]. [cite_start] [cite: 32] [cite_start]Tā de shǒujī bĩ wõ de guì wŭbăi kuài. [cite: 33] (Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH THỦ KY BỈ NGÃ ĐÍCH QUÝ NGŨ BÁCH KHỐI) 2.2. A 比 B + 早/晚/多/少 + Động từ (ĐT) + BNSL Cấu trúc: 比……早/晚/多/少+ĐT+BNSL /bi…… zǎo/ wǎn/ duō/ shǎo/: [cite_start] Nghĩa: sớm/ muộn hơn; nhiều/ ít hơn [cite: 39] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Các từ “早”, “晚”, “多”, “少” phải đứng trước động từ vị ngữ[cite: 41]. [cite_start] Phía sau vị ngữ phải có bổ ngữ chỉ số lượng để biểu thị sự khác biệt cụ thể[cite: 42]. 📝 Ví dụ & Ứng dụng: Nội dung Chi tiết Sớm hơn (Thời gian) [cite_start]Vietnamese: Hôm nay tôi đến sớm hơn anh ấy một tiếng, vì vậy đã hoàn thành hết công việc rồi[cite: 45]. [cite_start] [cite: 43] [cite_start]Wõò jīntiān bĩ tā zão lái yī gè xiǎoshí, suõyi jiù bă suǒyǒu de gōngzuò dōu wánchéng le. [cite: 44] (Sino-Vietnamese: NGÃ KIM THIÊN BỈ THA TẢO LAI NHẤT CÁ TIỂU THỜI, SỞ DĨ TỰU BẢ SỞ HỮU ĐÍCH CÔNG TÁC ĐÔ HOÀN THÀNH LIỄU) 2.3. Cấu trúc với Bổ ngữ trình độ (BNTĐ) Cấu trúc: 比……TT/ĐT+BNTĐ/bi……/ [cite_start] Nghĩa: … hơn [cite: 50] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Biểu thị ý so sánh thông qua việc kết hợp với bổ ngữ trình độ[cite: 52]. [cite_start] Sau TT làm BNTĐ có thể thêm “点儿”, “一些”, “得多”, “多了”, nhưng **không thể** thêm các thành phần chỉ số lượng cụ thể[cite: 54]. [cite_start] Trước TT chỉ mức độ **không được** sử dụng thêm các phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “最”[cite: 54]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Hơn rất nhiều [cite_start]Vietnamese: Chữ anh ấy viết đẹp hơn tôi rất nhiều, vì vậy tôi nhất định phải học tập anh ấy[cite: 57]. [cite_start] [cite: 55] [cite_start]Tā de zì bǐ wǒ xiě de hăokàn dé duō, suǒyĩ wǒ yīdìng yào xiàng tã xuéxí. [cite: 56] (Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TỰ BỈ NGÃ TẢ ĐẮC HẢO KHÁN ĐẮC ĐA, SỞ DĨ NGÃ NHẤT ĐỊNH YẾU HƯỚNG THA HỌC TẬP) 3. Cấu trúc so sánh tăng tiến và thay đổi mức độ 3.1. Càng ngày càng (Tăng tiến): 一天比一天… Cấu trúc: 一天比一天……/Yītiān bǐ yītiān……/ [cite_start] Nghĩa: càng ngày càng [cite: 64] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Biểu thị sự tăng dần về mức độ[cite: 68]. [cite_start] Có thể thay bằng các lượng từ khác như: “一次比一次” (yīcì bǐ yīcì), “一年比一年” (yīnián bǐ yīnián), “一个比一个” (yīgè bǐ yīgè)[cite: 69]. [cite_start] Đây là cấu trúc câu **không tồn tại dạng phủ định**[cite: 69]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Tăng tiến mức độ [cite_start]Vietnamese: Vì hiệu ứng nhà kính, thời tiết càng ngày càng nóng[cite: 72]. [cite_start] [cite: 70] [cite_start]Yīnwèi wēnshì xiàoyìng, tiānqì yī tiān bĩ yī tiān rè le. [cite: 71] (Sino-Vietnamese: NHÂN VI VÂN THẤT HIỆU ỨNG, THIÊN KHÍ NHẤT THIÊN BỈ NHẤT THIÊN NHIỆT LIỄU) 3.2. Ngày càng: 越来越… Cấu trúc: 越来越…../yuèláiyuè……/ [cite_start] Nghĩa: ngày càng [cite: 163] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Biểu thị đặc điểm của người/sự vật thay đổi về mức độ theo quá trình thời gian[cite: 165]. [cite_start] Chỉ có thể làm trạng ngữ đứng trước vị ngữ, **không thể** đứng trước chủ ngữ[cite: 166]. [cite_start] **Không được** dùng các phó từ chỉ mức độ như “很”, “太”, “非常”[cite: 167]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Sắc trời càng ngày càng tối đen, một trận cuồng phong lại sắp tới[cite: 170]. [cite_start] [cite: 168] [cite_start]Tiānsè yuèláiyuè yīn àn le, yī chăng bàofēngyŭ jíjiāng dàolái. [cite: 169] (Sino-Vietnamese: THIÊN SẮC VIỆT LAI VIỆT ÂM ÁM LIỄU, NHẤT TRÀNG BẠO PHONG VŨ CẬP TƯƠNG ĐÁO LAI) 4. Cấu trúc so sánh tương đồng và trái ngược 4.1. Giống nhau: 跟/和/同…一样/相同 Cấu trúc: 跟/和/同……一样/相同/gēn/hé/tóng…… yīyàng/xiāngtóng/ [cite_start] Nghĩa: Giống nhau [cite: 83] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng để so sánh những thứ có cùng tính chất hoặc có điểm tương đồng[cite: 85]. [cite_start] “跟” và “一样” thường kết hợp thành một kết cấu cố định, có thể làm định ngữ, trạng ngữ hay bổ ngữ[cite: 87, 88]. [cite_start] Phủ định của “跟……一样” là “不” đứng trước “一样”[cite: 92]. [cite_start] Phủ định của “跟…….相同” là “跟…….不同”[cite: 96]. [cite_start] Không thể thêm phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “最” vào trước “一样”[cite: 100]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Tương đồng [cite_start]Vietnamese: Tính cách anh ấy rất mạnh mẽ, giống y như tôi vậy[cite: 91]. [cite_start] [cite: 89] [cite_start]Tā de xìnggé hěn qiáng, jiù gēn wõ yīyàng. [cite: 90] (Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TÍNH CÁCH HẨN CƯỜNG, TỰU CÂN NGÃ NHẤT DẠNG) Phủ định (Không giống) [cite_start]Vietnamese: Đích đến của anh ấy không giống tôi[cite: 95]. [cite_start] [cite: 93] [cite_start]Tā de mùdì dì gēn wõ de bù yīyàng. [cite: 94] (Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH MỤC ĐÍCH ĐỊA CÂN NGÃ ĐÍCH BẤT NHẤT DẠNG) 4.2. Khác biệt: 跟/和/与…… 不同 Cấu trúc: 跟/和/与…… 不同 /gēn/hé/yǔ…… bù tóng/ [cite_start] Nghĩa: Không giống với [cite: 198, 200] (Ý của câu 15 trong file gốc là khác nhau, không giống) 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Khẳng định sự khác nhau giữa hai hoặc nhiều đối tượng[cite: 198, 200]. (Dựa theo ý của mục 15 trong file gốc) 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Tính cách của cậu ấy không giống với chị gái[cite: 198, 200]. (Dựa trên ý VD của mục 15) [cite_start] [cite: 198, 200] [cite_start]Tā de xìnggé yŭ tā jiějie bù tóng. [cite: 198, 200] (Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TÍNH CÁCH DỮ THA TỶ TỶ BẤT ĐỒNG) 4.3. Trái ngược: 跟/和……相反 Cấu trúc: 跟/和……相反/gēn/hé…… xiāngfăn/ [cite_start] Nghĩa: Trái ngược với [cite: 198] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng so sánh các đối tượng có tính chất hoặc đặc trưng trái ngược nhau[cite: 200]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Con đường mà họ đi trái ngược với con đường mà tôi đi[cite: 198, 200]. [cite_start] [cite: 198, 200] [cite_start]Tāmen zǒu de lù hé wǒ zǒu de lù xiāngfăn. [cite: 198, 200] (Sino-Vietnamese: THA MÔN TẨU ĐÍCH LỘ HÒA NGÃ TẨU ĐÍCH LỘ TƯƠNG PHẢN) 5. Cấu trúc so sánh ví von, ẩn dụ (Tựa như) 5.1. Giống/Tựa như: 像… / 如… / 仿佛… / 似… Cấu trúc: (不)像+这么/那么……(bù) xiàng/+/zhème/name……/ [cite_start] Nghĩa: (Không) giống như vậy [cite: 122] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng để biểu thị hai sự vật, sự việc có tương tự nhau hay không[cite: 124]. [cite_start] “像” là trạng ngữ thì phải có “这么” hoặc “那么”, nhưng “这么”/“那么” không được đứng trước “像”[cite: 128]. [cite_start] “像” cũng có thể kết hợp với “一样” để tạo thành cấu trúc “像…….一样” biểu thị ý nghĩa rất giống nhau[cite: 133]. 📝 Ví dụ: Cấu trúc Chi tiết 像… [cite_start]Vietnamese: Cuộc đời giống như một trang giấy trắng, toàn bộ do nét bút con người ta vẽ lên thôi[cite: 127]. [cite_start] [cite: 125] [cite_start]Rénshēng xiàng yī zhāng jiébái de zhĩ, quán píng rén zhī bĩ qù miáohui. [cite: 126] (Sino-Vietnamese: NHÂN SINH TƯỢNG NHẤT TRƯƠNG KHIẾT BẠCH ĐÍCH CHỈ, TOÀN BẰNG NHÂN CHI BÚT KHỨ MIÊU HỘI) 像…一样 [cite_start]Vietnamese: Phong cảnh nơi đây đẹp như thiên đường vậy[cite: 136]. [cite_start] [cite: 134] [cite_start]Zhèli de fēngjing xiàng tiāntáng yīyàng měili. [cite: 135] (Sino-Vietnamese: GIÁ LÍ ĐÍCH PHONG CẢNH TƯỢNG THIÊN ĐƯỜNG NHẤT DẠNG MỸ LỆ) 如… [cite_start]Vietnamese: Hoa tuyết nhìn tựa như bông bay qua bay lại rồi rơi xuống[cite: 145]. [cite_start] [cite: 144] [cite_start]Xuěhua rú miánhuā, piāopiāo săsă ér luò. [cite: 145] (Sino-Vietnamese: TUYẾT HOA NHƯ MIÊN HOA, PHIÊU PHIÊU SẢ SẢ NHI LẠC) 仿佛… [cite_start]Vietnamese: Trưởng thành giống như những tháng ngày dài đằng đẵng, cũng tựa như sự lặp lại của từng khoảnh khắc[cite: 198, 200]. [cite_start] [cite: 198, 200] [cite_start]Chéngzhǎng făngfú màncháng de suìyuè, yòu făngfú shì shùnjiān de chóngshēng. [cite: 198, 200] (Sino-Vietnamese: THÀNH TRƯỞNG PHẢNG PHẬT MẠN TRƯỜNG ĐÍCH TUẾ NGUYỆT, HỰU PHẢNG PHẬT THỊ THUẤN GIAN ĐÍCH TRÙNG SINH) 6. Các cấu trúc so sánh đặc biệt khác 6.1. (都) 不如…: (đều) không bằng Cấu trúc: (都)不如…..((dōu) bùrú……/ [cite_start] Nghĩa: (đều) không bằng [cite: 152] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Một dạng khác của phủ định trong câu so sánh, ngữ khí có phần mạnh hơn “没有”[cite: 154]. [cite_start] Cấu trúc này chỉ dùng để biểu thị sự phủ định[cite: 155]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết So sánh hơn [cite_start]Vietnamese: Cậu thay vì ngồi đợi chết, không bằng nghĩ cách thoát khỏi tình cảnh khó khăn này[cite: 158]. [cite_start] [cite: 156] [cite_start]Nĩ yuqí zhèyàng zuòyīdàibì, hái bùrú xiăng bànfã băituō kùnjìng. [cite: 157] (Sino-Vietnamese: NĨ DỮ KÌ GIÁ DẠNG TỌA DĨ ĐÃI TỆ, HOÀN BẤT NHƯ TƯỞNG BẠN PHÁP BÃI THOÁT KHỐN CẢNH) 6.2. So sánh với: 跟/和/同…比较起来 / (和,与)…相比 Cấu trúc: 跟(和)…..比较起来/gēn/hé……bījiāo qilai/ [cite_start] Nghĩa: So sánh với… [cite: 175] Cấu trúc: (和,与)……相比/gēn/ hé/ yǔ…… xiāngbǐ/ [cite_start] Nghĩa: So với… [cite: 187] 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng để nêu lên hai đối tượng đặt trong mối quan hệ so sánh[cite: 177, 189]. 📝 Ví dụ: Cấu trúc Chi tiết 比较起来 [cite_start]Vietnamese: So sánh hai cách tính này, vẫn là cách thứ hai đơn giản hơn[cite: 180]. [cite_start] [cite: 178] [cite_start]Zhè liăng zhōng suànfǎ bījiào qilái, háishì dì èr zhōng jiǎndān xiē. [cite: 179] (Sino-Vietnamese: GIÁ LƯỠNG CHỦNG TOÁN PHÁP BỈ GIÁO KHỞI LAI, HOÀN THỊ ĐỆ NHỊ CHỦNG GIẢN ĐƠN TÁC) 相比 [cite_start]Vietnamese: So sánh với lợi ích của tập thể, lợi ích cá nhân là cái thứ yếu[cite: 192]. [cite_start] [cite: 190] [cite_start]Hé jítí lìyì xiāngbĩ, gè rén lìyì shì cìyào de. [cite: 191] (Sino-Vietnamese: HÒA TẬP THỂ LỢI ÍCH TƯƠNG BỈ, CÁ NHÂN LỢI ÍCH THỊ THỨ YẾU ĐÍCH) 6.3. Giống hệt: 一如…… Cấu trúc: 一如…… /yīrú……/ [cite_start] Nghĩa: Giống hệt… [cite: 198, 200] (Dựa trên ý VD của mục 23) 💡 Cách sử dụng: [cite_start] Dùng để biểu thị sự so sánh tương đồng[cite: 198, 200]. 📝 Ví dụ: Nội dung Chi tiết Ví dụ cơ bản [cite_start]Vietnamese: Cô ấy thuần khiết như bông hoa bách hợp, ai cũng yêu mến cô ấy[cite: 198, 200]. [cite_start] [cite: 198, 200] [cite_start]Tā yīrŭ bàihé bān qīngchún, shúi dōu àishang le tā. [cite: 198, 200] (Sino-Vietnamese: THA NHẤT NHƯ BÁCH HỢP BAN THANH THUẦN, THÙY ĐÔ ÁI THƯỢNG THA) 🎯 Đáp án Bài tập ứng dụng (Dịch câu) Để tiện cho việc đối chiếu, tôi trích xuất đáp án dịch thuật từ phần cuối tài liệu của bạn. 1. So sánh 比… (hơn/kém) Vietnamese: Không khí tết nhộn nhịp, mọi người vui vẻ hơn bất cứ khoảng thời gian nào. [cite_start]Chūnjié de qìfēn fēicháng rènào, rénmen bĩ rènhé shíhòu dōu yúkuài. [cite: 198] (Sino-Vietnamese: XUÂN TIẾT ĐÍCH KHÍ PHÂN PHI THƯỜNG NHIỆT NÁO, NHÂN MÔN BỈ NHÂM HÀ THỜI HẬU ĐÔ DU KHOÁI) 2. So sánh 像… (giống như) Vietnamese: Giáo viên giống như một nhà thiết kế linh hồn của nhân loại, truyền đạt kiến thức phong phú. [cite_start] [cite: 138] [cite_start]Lǎoshī xiàng rénlèi línghún de gōngchéngshĩ, chuánshòu fēngfù de zhīshi. [cite: 139] (Sino-Vietnamese: LÃO SƯ TƯỢNG NHÂN LOẠI LINH HỒN ĐÍCH CÔNG TRÌNH SƯ, TRUYỀN THỤ PHONG PHÚ ĐÍCH TRI … | Cấu trúc cố định | admin | 28 Tháng mười một, 2025 | |
| 002 – CẤU TRÚC CÂU PHẢN VẤN | 📝 CẤU TRÚC CÂU PHẢN VẤN Câu phản vấn cũng là một hình thức **nhấn mạnh**. Khác với các loại câu khác, câu phản vấn thường dùng hình thức phủ định để nhấn mạnh ngữ khí khẳng định và ngược lại dùng hình thức khẳng định để nhấn mạnh ngữ khí phủ định. Có thể kết hợp câu trần thuật và các loại câu nghi vấn với ngữ khí phản vấn để tạo thành câu phản vấn. 1. /bùshì…… ma/ Nghĩa: Không phải… sao? 🎯 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc được sử dụng để biểu thị một tình huống nào đó không đúng, không trùng với những gì mà bản thân đã biết. Trong dạng cấu trúc này, có thể đặt trước chủ ngữ và cũng có thể đặt sau chủ ngữ, tuy nhiên nhất định phải đặt trước thành phần cần nhấn mạnh. Từ được đặt ở cuối câu. 💡 Ví dụ: Rìwén Hànzì de jiěshì bùshì yŭ women de Zhōngwén bútóng ma? Không phải giải nghĩa chữ Hán của tiếng Nhật không giống với tiếng Trung của chúng ta sao? 2. /méi…… ma/ Nghĩa: Chưa/không… sao? 🎯 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc dùng hình thức phủ định để nhấn mạnh ngữ khí khẳng định. Trong dạng cấu trúc này, phải đứng trước thành phần cần nhấn mạnh và đứng cuối câu. 💡 Ví dụ: Nĩ méi kàn chūlái ma? Tā yījīng xihuan shàng nĩ le. Cậu không nhận ra à? Anh ấy thích cậu rồi. 3. /nándào (shuō)…… (bùchéng/ma)/ Nghĩa: Chẳng lẽ… sao? / Lẽ nào… sao? 🎯 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc câu phản vấn, tuy là hỏi nhưng là để khẳng định nội dung được hỏi. Khi sử dụng cấu trúc này, cuối câu thường có hoặc . Thông thường thì hay đặt ở đầu câu, tuy nhiên chúng cũng có thể được đặt sau chủ ngữ. 💡 Ví dụ (Với 不成): Wõ zěnme nàme dãoméi ne? Nándào zhè shì wõ de mingyùn bùchéng? Sao tớ lại đen đủi thế chứ? Lẽ nào đây là vận mệnh của tớ sao? 💡 Ví dụ (Với 吗): Nándàoshuō women bùgāi gēi tā yīgè găiguòzixīn de jīhui ma? Lẽ nào chúng ta không nên cho anh ấy một cơ hội sửa sai sao? 4. /hái bù…… (ma)/ Nghĩa: Còn chưa/không… sao? 🎯 Cách sử dụng: Đây cũng là cấu trúc câu phản vấn dùng câu nghi vấn kết hợp với ngữ khí phản vấn, mục đích chính không phải là hỏi mà là để khẳng định. thường đặt sau chủ ngữ. Thường có thêm đứng ở cuối câu. 💡 Ví dụ: Gōngzuò tiáojiản nàme hão nữ hái bù mănyi ma? Điều kiện làm việc tốt như vậy mà cậu còn chưa hài lòng sao? 5. Có… sao? / Đâu có… chứ? /yǒu…… de (ma)/ /nă yǒu…… de (ne)/ 🎯 Cách sử dụng: Đây là dạng cấu trúc câu phản vấn mang ngữ khí **bất mãn và phê bình**. và thường đặt ở đầu câu, phía trước có thể có thêm các từ ngữ chỉ phạm vi như , . Cấu trúc **** dùng trợ từ ngữ khí ****. Cấu trúc **** thì dùng ****. 💡 Ví dụ (): Yǒu nǐ zhèyàng de érzi ma? Yīdiǎnr yě bù guānxīn fùmů. Có đứa con trai nào như anh sao? Không quan tâm tới bố mẹ chút nào chứ. 💡 Ví dụ (): Ruòfēi zhòngrén xiāngzhù, nă yǒu jīntiān de tā ne? Nếu như không có sự giúp đỡ của mọi người, nào có anh ấy của ngày hôm nay chứ? 6. CN+ /zhè bùshì…… ma/ Nghĩa: Đây không phải… sao? 🎯 Cách sử dụng: Đây là dạng cấu trúc câu phản vấn được dùng để biểu thị ngữ khí **bất mãn hay phê bình**. Khi sử dụng cấu trúc này, buộc phải đứng sau chủ ngữ. 💡 Ví dụ: Nĩ zhè bùshì zizuòzishòu ma? Buyảo guài biérén! Không phải là cậu tự làm tự chịu sao? Đừng trách người khác! 7. /năr…… a/ Nghĩa: Đâu (có) …/Sao… 🎯 Cách sử dụng: Đây là dạng cấu trúc câu phản vấn dùng để **phản bác** lại một tình huống nào đó không phù hợp với thực tế. phải đứng trước vị ngữ cần nhấn mạnh (vị ngữ có thể là từ hoặc cụm từ). Phía sau thường có các động từ năng nguyện như , , . Cuối câu thường có trợ từ ngữ khí ****. 💡 Ví dụ: Tã Hànzi xiè dé năr hăokản a? Nimen kuājiăng de tảiguò le. Anh ấy viết chữ Hán có đẹp đâu chứ? Các cậu quá khen rồi. 8. /zěnme…… ne?/ Nghĩa: Làm sao…? / Sao có thể…? 🎯 Cách sử dụng: Đây cũng là cấu trúc câu phản vấn thường được dùng để biểu thị sự **phủ định**, mang ngữ khí **phản bác** hoặc **không đồng ý**. Sau thường có các động từ năng nguyện như , , . Cuối câu thường có trợ từ ngữ khí ****. 💡 Ví dụ: Tã duì nǐ nàme hão, zěnme huì tăoyàn nĩ ne? Anh ấy tốt với cậu như thế, sao có thể ghét cậu chứ? 9. /shénme (ya)/ Nghĩa: …gì chứ/gì đâu? 🎯 Cách sử dụng: Dạng 1: Phủ định, phản bác đứng sau tính từ hoặc các động từ có thể dùng bổ nghĩa. Biểu thị sự **phủ định**, mang ngữ khí **phản bác** hoặc **không đồng ý**. Tā zhuàn de qián duō shénme ya? Bĩ wõ hái shǎo ne. Anh ấy kiếm nhiều tiền gì chứ? Vẫn còn ít hơn tôi đấy. Dạng 2: Không cần thiết/Không thể thực hiện đứng sau động từ thường. Biểu thị ý nghĩa **“không cần thiết”** hoặc **“không thể thực hiện”**, mang ngữ khí **bất mãn, không tán thành**. Women yīding hui láidejí, ni jí shénme ya? Chúng ta chắc chắn đến kịp, cậu vội gì chứ? 10. /shénme shíhòu……/ Nghĩa: Khi nào/lúc nào/bao giờ…? 🎯 Cách sử dụng: Biểu thị ý nghĩa **“từ trước tới nay chưa… bao giờ”**. phải đứng trước vị ngữ động từ. Phía cuối câu có thể có các trợ từ ngữ khí như , . 💡 Ví dụ: Tã shénme shíhòu qùguò Zhōngguó ya Tã cónglái méiyǒu chuguo guó. Anh ta đi Trung Quốc bao giờ chứ? Từ trước đến nay anh ta chưa bao giờ ra nước ngoài. 11. /yǒu shénme…/ Nghĩa: … có (điều) gì… chứ đâu? / Có ích gì? 🎯 Cách sử dụng: Dùng ngữ khí nghi vấn nhằm **khẳng định** nội dung được nhắc tới. đặt ở sau tính từ hoặc các động từ mà có thể bổ nghĩa được. 💡 Ví dụ: Yīqiè dōu jiéshú le, nĩ kū yǒu shénme yòng? Mọi thứ đã kết thúc rồi, cậu khóc thì có ích gì đâu? 12. /Hébì/hékŭ/hékuàng…… ne/ Nghĩa: Sao phải/sao phải vất vả/huống chi… 🎯 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc câu phản vấn dùng để **phản đối, phủ nhận** một sự việc, hành động nào đó. Thường có **** ở cuối câu. ****, **** phải đứng **sau chủ ngữ**. **** thường đứng **đầu phân câu thứ hai**. 💡 Ví dụ ( – Sao phải): Zánmen shì lão tóngxué, nĩ hébì zhème kèqi ne? Chúng ta là bạn học cũ, cậu sao phải khách sáo thế? 💡 Ví dụ ( – Sao phải vất vả): Zhǐshì dăpò le gẻ huāpíng, tã héků kū de nàme shāngxīn ne? Chỉ là đánh vỡ bình hoa thôi, sao cô ấy phải khóc lóc khổ sở đến mức đáng thương thế chứ? 💡 Ví dụ ( – Huống chi): Tā lián zázhì dōu méi dúguò, hékuảng shì shū ne? Anh ấy đến cả tạp chí cũng chưa từng đọc, huống hồ là sách? 📝 Bài Tập Ứng Dụng Dịch các câu sau đây (Đề bài đã được trích xuất): Cấu Trúc Câu A (Dịch sang Việt) Câu B (Dịch sang Trung) Nĩ bùshì gàosù wõ nĩ yào qù zhōngyāng gōngyuán huò shénme difang de ma? Không phải bác sĩ đã nói với anh phải nghiêm khắc tuân thủ giờ giấc đi ngủ sao? Nĩ yiqián méi jiàn guò zhège rén ma? Tā shuō shì nǐ de tóngxiāng. Tớ chưa nói với cậu sao? Đừng có tùy tiện sử dụng đồ của người khác như thế. Nándào shuō, wõmen de shèhuì zhēn de biàn dé yuèláiyuè fúzào bùchéng? Chuyện này đơn giản như vậy, lẽ nào cậu không tự giải quyết được sao? Zhèxiẽ hái bù zúgòu ràng nĩ tóngyì gēn wõ zài yīqi ma? Chúng ta làm bạn bao nhiêu năm rồi, cậu vẫn không tin tưởng tớ sao? Nă yǒu zuò cuò le hái bù rèncuò de ne? Có người xấu tính đến thế sao? Mượn độ rồi không chịu trả. Zhòngrén de tàidů zhè bùshì fõurèn tā de nŭlì ma? Anh ta đây không phải vì lợi ích của bản thân mình sao? Wo zhi hui qi zìxíngchẽ, năr hui qí mótuōchẽ a? Chuyện lớn như vậy, em nào có thể không nói với anh chứ? Tã běnlái shì yīgè hão xuéshēng, zěnme huì biàn dé nàme huài ne? Người xảo quyệt như thế, sao tôi có thể tin được chứ? Zhème diănr cài duō shénme? Nĩ zài diǎn jĩ dào cài ba. Muộn rồi, mau đi ngủ đi, còn xem phim gì nữa chứ? Wõ shénme shíhòu piànguò nĩ? Nĩ yīdìng yào xiāngxìn wõ. Mẹ à, con lúc nào cũng nghe lời mẹ, nhưng lần này mẹ để con tự quyết định có được không? Tā gēnběn méiyǒu ài guò nĩ, nĩ duì tã zài hão yòu shénme yòng? Nói như vậy có gì không đúng chứ? Để cậu ấy nói tiếp đi. Zhè jiàn shì yǐjīng guòqù le, nĩ hébì niŭchẽ bù fàng ne? Bố mẹ mình hắn ta còn không quan tâm huống hồ là một người lạ? ✅ Đáp Án Tham Khảo STT Dịch sang Việt Dịch sang Trung (Gồm Pinyin) 1A Không phải cậu nói với tớ phải đi Central Park hay một nơi nào đó sao? Yīshēng bùshì gēn nǐ shuō guò yào yángé zūnshǒu shuijiào shíjiān ma? 2A Trước đây cậu chưa từng gặp người này sao? Anh ta nói là đồng hương của cậu đó. Wõ méi gēn nǐ shuōguò ma? Bùyào suísuí biànbiàn de shíyòng biérén de dōngxi. 3A Lẽ nào xã hội của chúng ta càng ngày càng trở nên bốc đồng sao? Zhè jiàn shì zhème jiǎndān, nándào nǐ zìjì jiějué bùliǎo ma? 4A Những thứ này vẫn chưa đủ để em đồng ý ở bên anh sao? Women zuò duōshão nián de péngyǒu le, nĩ hái bù xiāngxìn wõ ma? 5A Đâu có chuyện làm sai rồi không chịu nhận chứ? Yǒu nàme huài de rén ma? Jiè le dōngxi bù hái. *Lưu ý: Phần đáp án của các câu còn lại (6B-12B) không có trong nội dung thô ban đầu, nên tôi chỉ trích xuất các đáp án có sẵn (1A-5B). … | Cấu trúc cố định | admin | 28 Tháng mười một, 2025 | |
| Cấu trúc 001 | HỌC 25 CẤU TRÚC SO SÁNH (COMPARING STRUCTURES) CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO TRONG TIẾNG TRUNG 🇨🇳 Bài học này sẽ tổng hợp 25 cấu trúc so sánh phổ biến nhất trong tiếng Trung, giúp bạn diễn đạt sự tương đồng, khác biệt và mức độ một cách phong phú. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về cách dùng và ví dụ minh họa cho từng cấu trúc nhé! 1. Cấu trúc so sánh hơn: A 比 B + TT/CĐT Nghĩa: A hơn B. 📌 Cách sử dụng: Dùng để so sánh từ hai đối tượng trở lên. Dạng phủ định thường thêm “不” hoặc “没有” trước “比”. Trước vị ngữ có thể dùng các phó từ “更” (gèng), “还” (hái) làm trạng ngữ để nhấn mạnh mức độ cao hơn một bậc. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tā (bù) bǐ wǒ gāo. Anh ấy (không) cao hơn tôi. Wǒ bǐ tā gèng xǐhuan kàn shū. Tôi càng thích đọc sách hơn anh ấy. 2. Cấu trúc so sánh hơn (có bổ ngữ số lượng): A 比 B + TT/ĐT + BNSL Nghĩa: A hơn B bao nhiêu (về mặt số lượng chênh lệch). 📌 Cách sử dụng: Biểu thị lượng chênh lệch, thường kết hợp với Bổ ngữ Số lượng (BNSL) như “一点” (yī diǎn), “一些” (yī xiē), hoặc một số lượng cụ thể. Khi so sánh tuổi tác, chỉ dùng “大” (dà) hay “小” (xiǎo), không dùng “多” (duō) hay “少” (shǎo). Nếu hai đối tượng so sánh là cụm danh từ biểu thị quan hệ sở hữu, có thể lược bớt danh từ nhưng phải giữ lại “的” (de). Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Zhègè jiàoshì bǐ nà gè jiàoshì dà yī diǎn. Phòng học này to hơn phòng học kia một chút. Tā bǐ wǒ dà liù suì, dànshì tā yīdiǎn yě bù chéngshú. Anh trai lớn hơn tôi sáu tuổi nhưng không trưởng thành chút nào cả. Tā de shǒujī bǐ wǒ de guì wǔbǎi kuài. Điện thoại của anh ấy đắt hơn của tôi 500 tệ. 3. Cấu trúc so sánh về thời gian/số lượng: A 比 B + 早/晚/多/少 + ĐT + BNSL Nghĩa: A sớm/muộn/nhiều/ít hơn B. 📌 Cách sử dụng: Các từ “早” (zǎo), “晚” (wǎn), “多” (duō), “少” (shǎo) phải đứng trước động từ vị ngữ. Phía sau vị ngữ phải có Bổ ngữ Số lượng (BNSL) để biểu thị sự khác biệt cụ thể. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Wǒ jīntiān bǐ tā zǎo lái yī gè xiǎoshí, suǒyǐ jiù bǎ suǒyǒu de gōngzuò dōu wánchéng le. Hôm nay tôi đến sớm hơn anh ấy một tiếng, vì vậy đã hoàn thành hết công việc rồi. Tā suīrán bǐ wǒ shǎo xué yī nián Hànyǔ, dànshì tā de Hànyǔ fēicháng liúli. Cậu ấy tuy học tiếng Trung ít hơn một năm, nhưng tiếng Trung của cậu ấy vô cùng lưu loát. 4. Cấu trúc so sánh kết hợp Bổ ngữ Trình độ: A 比 B + TT/ĐT + BNTĐ Nghĩa: A hơn B (về mặt trình độ, kết quả). 📌 Cách sử dụng: Biểu thị ý so sánh thông qua việc kết hợp với Bổ ngữ Trình độ (BNTĐ). Sau tính từ làm BNTĐ có thể thêm “点儿”, “一些” (yī xiē), “得多” (dé duō) hoặc “多了” (duō le). KHÔNG THỂ thêm các thành phần chỉ số lượng cụ thể (như cấu trúc 2). Trước các tính từ chỉ mức độ KHÔNG ĐƯỢC sử dụng thêm các phó từ chỉ mức độ như “很” (hěn), “非常” (fēicháng), “最” (zuì). Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tā de zì bǐ wǒ xiě de hǎokàn dé duō, suǒyǐ wǒ yīdìng yào xiàng tā xuéxí. Chữ anh ấy viết đẹp hơn tôi rất nhiều, vì vậy tôi nhất định phải học tập anh ấy. Zài gōngzuò fāngmiàn, tā bǐ wǒ zuò de hǎo, dàn zài shēnghuó fāngmiàn, wǒ bǐ tā guò de hǎo. Trong công việc, anh ấy làm tốt hơn tôi, nhưng trong cuộc sống tôi lại sống tốt hơn anh ấy. 5. Cấu trúc so sánh tăng tiến: 一天比一天… Nghĩa: Càng ngày càng, mỗi ngày một… 📌 Cách sử dụng: Biểu thị sự **tăng dần** về mặt mức độ. Có thể thay thế “一天” (yī tiān) bằng các lượng từ hoặc danh từ mang tính chất của lượng từ khác như: “一次比一次” (yī cì bǐ yī cì), “一年比一年” (yī nián bǐ yī nián), “一个比一个” (yī gè bǐ yī gè), v.v. Cấu trúc này KHÔNG tồn tại dạng phủ định. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Yīnwèi wēnshì xiàoyìng, tiānqì yī tiān bǐ yī tiān rè le. Vì hiệu ứng nhà kính, thời tiết càng ngày càng nóng. Rénmín de shēnghuó yī nián bǐ yī nián hǎo. Cuộc sống của nhân dân mỗi năm một tốt hơn. Nǎinai de shēntǐ yī tiān bǐ yī tiān hǎo le. Sức khỏe của bà ngày càng tốt lên. 6. Cấu trúc so sánh tương đồng: 跟/和/同……一样/相同 Nghĩa: Giống nhau, bằng nhau. 📌 Cách sử dụng: Dùng để so sánh những thứ có cùng tính chất hoặc có điểm tương đồng. “跟/和/同” chủ yếu đứng trước vị ngữ làm trạng ngữ. Cấu trúc cố định “跟……一样” có thể làm định ngữ, trạng ngữ hay bổ ngữ. Dạng phủ định của “跟……一样” là “不” đứng trước “一样” (跟……不一样). Dạng phủ định của “跟……相同” là “跟……不同”. Có thể dùng “完全一样”, “差不多一样”, “几乎一样”, nhưng KHÔNG thể thêm phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “最” trước “一样”. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tā de xìnggé hěn qiáng, jiù gēn wǒ yīyàng. Tính cách anh ấy rất mạnh mẽ, giống y như tôi vậy. Tā de mùdì dì gēn wǒ de bù yīyàng. Đích đến của anh ấy không giống tôi. Guānyú zhè jiàn shì, tā de guāndiǎn gēn wǒ bùtóng. Về vấn đề này, quan điểm của anh ấy không giống tôi. Jīnxīng gēn dìqiú chàbuduō yīyàng dà. Sao Kim có kích thước to bằng Trái đất. 7. Cấu trúc so sánh kém: 没有……+TT/CĐT Nghĩa: Không (bằng), không… như… 📌 Cách sử dụng: Biểu thị so sánh kém: cái này không… như cái kia. Thường thêm “这么” (zhème) hoặc “那么” (nàme) vào trước Tính từ (TT) hoặc Cụm động từ (CĐT). Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Zhè jiàn shì bìng méiyǒu nǐ xiǎng de nàme róngyì. Chuyện này không dễ như bạn nghĩ đâu. Wǒmen bān lǐ shúi dōu méiyǒu tā pǎo de kuài. Trong lớp tôi không có ai chạy nhanh bằng anh ấy. 8. Cấu trúc so sánh hình thức: (不)像 + 这么/那么…… Nghĩa: (Không) giống như (vậy). 📌 Cách sử dụng: Biểu thị hai sự vật, sự việc có tương tự nhau hay không. Khi “像” (xiàng) là trạng ngữ thì phải có “这么” hoặc “那么”, nhưng “这么”/“那么” KHÔNG ĐƯỢC đứng trước “像”. “像” có thể kết hợp với “一样” để tạo thành cấu trúc “像……一样” biểu thị hai sự vật rất giống nhau. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Rénshēng xiàng yī zhāng jiébái de zhǐ, quán píng rén zhī bǐ qù miáohuì. Cuộc đời giống như một trang giấy trắng, toàn bộ do nét bút con người ta vẽ lên thôi. Rúguǒ nǐ fāxiàn le yóukuàng, nǐ jiù néng xiàng tā nàme fùyǒu. Nếu cậu phát hiện ra mỏ dầu, cậu sẽ có thể giàu có như ông ta vậy. Zhèlǐ de fēngjǐng xiàng tiāntáng yīyàng měilì. Phong cảnh nơi đây đẹp như thiên đường vậy. 9. Cấu trúc so sánh trang trọng: 如…… Nghĩa: Như, tựa như. 📌 Cách sử dụng: Thường so sánh hai đối tượng để làm nổi bật sự tương đồng (thường dùng trong văn viết, văn học). Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Xuěhuā rú miánhuā, piāopiāo sǎsǎ ér luò. Hoa tuyết nhìn tựa như bông bay qua bay lại rồi rơi xuống. Hú shuǐ rú jìng, chūnjǐng rú huà, rénxīn ānrán wúyōu. Mặt hồ như gương, cảnh xuân như tranh vẽ, lòng người an yên không lo lắng. 10. Cấu trúc so sánh phủ định mạnh mẽ: (都)不如…… Nghĩa: (đều) không bằng, thà… còn hơn. 📌 Cách sử dụng: Một dạng khác của phủ định trong câu so sánh, ngữ khí mạnh hơn “没有”. Cấu trúc này chỉ dùng để biểu thị sự phủ định. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Nǐ yǔqí zhèyàng zuòyǐdàibì, hái bùrú xiǎng bànfǎ bǎituō kùnjìng. Cậu thay vì ngồi đợi chết, không bằng nghĩ cách thoát khỏi tình cảnh khó khăn này. Lùn shǒuqiǎo, yībān rén dōu bùrú tā. Xét về sự khéo tay, người thường đều không bằng cô ấy. 11. Cấu trúc biến đổi theo thời gian: 越来越…… Nghĩa: Ngày càng… 📌 Cách sử dụng: Biểu thị đặc điểm của người/sự vật thay đổi về mức độ theo thời gian. “越来越” (yuè lái yuè) chỉ có thể làm trạng ngữ đứng trước vị ngữ, không thể đứng trước chủ ngữ. Khi sử dụng, KHÔNG ĐƯỢC dùng các phó từ chỉ mức độ như “很”, “太”, “非常”. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tiānsè yuèláiyuè yīn àn le, yī chǎng bàofēngyǔ jíjiāng dàolái. Sắc trời càng ngày càng tối đen, một trận cuồng phong lại sắp tới. Suí zhe jīngjì de fāzhǎn, jiàoyù shìyè yě huì yuèláiyuè xīngwàng. Theo đà phát triển của kinh tế, sự nghiệp giáo dục cũng sẽ ngày càng phồn thịnh. 12. Cấu trúc so sánh (dạng cụm): 跟/和……比较起来 Nghĩa: So sánh với… 📌 Cách sử dụng: Dùng để nêu lên hai đối tượng đặt trong mối quan hệ so sánh. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Zhè liǎng zhōng suànfǎ bǐjiào qǐlái, háishì dì èr zhōng jiǎndān xiē. So sánh hai cách tính này, vẫn là cách thứ hai đơn giản hơn. Wǒ gēn tā bǐjiào qǐlái, jiǎnzhí shì tiānrǎngzhībié. Tôi so với anh ấy thật là khác nhau một trời một vực. 13. Cấu trúc so sánh (dạng cụm): 跟/和/与……相比 Nghĩa: So với… 📌 Cách sử dụng: Đây cũng là một cấu trúc để nêu ra hai đối tượng so sánh. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Hé jítǐ lìyì xiāngbǐ, gè rén lìyì shì cìyào de. So sánh với lợi ích của tập thể, lợi ích cá nhân là cái thứ yếu. Suīrán tā de xuéxí chéngjì gēn yōuxiù de xiāngbǐ háiyǒu chājù, dàn yǔ yīqián xiāngbǐ yǐjīng bù kě tóngrì ér yǔ le. Tuy thành tích học tập của anh ấy vẫn còn cách xa so với mức ưu tú, nhưng so với trước kia thì đã khác rồi. 14. Cấu trúc so sánh đối lập: 跟/和……相反 Nghĩa: Trái ngược với… 📌 Cách sử dụng: Dùng so sánh các đối tượng có tính chất hoặc đặc trưng trái ngược nhau. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tāmen zǒu de lù hé wǒ zǒu de lù xiāngfǎn. Con đường mà họ đi trái ngược với con đường mà tôi đi. Ér shí de měihǎo zhǐshì yī zhǒng yǔ jīn rì xiāngfǎn de huíyì. Cái đẹp thời thơ ấu chỉ là một loại hồi ức trái ngược với hiện tại. 15. Cấu trúc so sánh khác biệt: 跟/和/与 …… 不同 Nghĩa: Không giống với…. 📌 Cách sử dụng: Khẳng định sự khác nhau giữa hai hoặc nhiều đối tượng. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tā de xìnggé yǔ tā jiějie bù tóng. Tính cách của cậu ấy không giống với chị gái. Jīntiān de qíngkuàng yǔ zuótiān bù tóng le. Tình hình hôm nay không giống hôm qua nữa rồi. 16. Cấu trúc so sánh đối chiếu: 跟/和/与 …… 相似 Nghĩa: Giống nhau, tương tự. 📌 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc dùng để so sánh mang tính chất đối chiếu. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Shuí dōu shuō tā de xiàngmào yǔ tā gēge xiāngsì. Ai cũng nói tướng mạo anh ấy giống với anh trai. Wǒ de zì yǔ māma de xiāngsì, fàng zài yīqǐ shí hěn nán qūfēn. Nét chữ của tôi giống với nét chữ của mẹ, khi đặt cùng nhau thì rất khó phân biệt. 17. Cấu trúc so sánh giả định: 好像 …… Nghĩa: Giống như, dường như. 📌 Cách sử dụng: Đây là một cấu trúc dùng để biểu thị sự so sánh tương đồng. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tā hǎoxiàng bù zhīdào zìjǐ yǐjīng fàn le dà cuòwù, réngrán tānrán wúyōu. Anh ấy dường như không biết bản thân mình đã phạm phải lỗi lớn, vẫn thản nhiên vô tư. Xǐng lái de shíhòu yìcháng píngjìng, hǎoxiàng shénme shì dōu méi fāshēng guò de. Khi tỉnh lại yên tĩnh lạ thường, giống như chẳng có chuyện gì đã xảy ra. 18. Cấu trúc so sánh miêu tả: 像 …… 似的 Nghĩa: Giống như. 📌 Cách sử dụng: Đây là cấu trúc so sánh nhấn mạnh sự tương đồng. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Mǔ’ài xiàng chūnfēng shì de fǔmō wǒ de xīn líng. Tình yêu của mẹ giống như làn gió xuân vỗ về tâm hồn tôi. Tā de shēngyīn xiàng bǎilíng shì de yuè’ěr dòngtīng. Giọng nói của cô ấy êm tai, dễ nghe như tiếng chim sơn ca vậy. 19. Cấu trúc so sánh đa chiều: (不)像 …… (又)像 …… Nghĩa: (không) giống… (lại) giống…. 📌 Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một đối tượng vừa giống hoặc không giống cái này lại vừa giống hoặc không giống cái kia. Khi muốn diễn tả đối tượng này so sánh với nhiều đối tượng khác, có thể sử dụng cấu trúc mở rộng bằng cách thêm các câu “(不)像……”. Ví dụ Pinyin & Dịch nghĩa Tiān shàng de báiyún yīhuǐ’er xiàng xiǎoyáng, yīhuǐ’er xiàng xiǎogǒu, zhēn yǒuqù. Mây trắng trên trời lúc thì giống hình con cừu, lúc thì giống hình con chó, thật thú vị! Tā bù xiàng xiàng’è de rén, bù xiàng lěngmò wúqíng de rén, bù xiàng cánrěn de rén, fǎn’ér shì yī wèi cíxiáng de lǎorén. Ông ấy không giống người hung ác, không giống người lạnh lùng vô tình, không giống người tàn bạo, trái lại, ông ấy là một ông lão hiền từ. 20. Cấu trúc so sánh mức độ cao: (好)像……一样 Nghĩa: Giống như. 📌 Cách sử dụng: Sau “一样” (yīyàng) thường là một thành phần khác mang tính chất so sánh. “一样” cũng có thể đứng ở cuối … | HỖ TRỢ | admin | 28 Tháng mười một, 2025 | |
| TRUYỆN CHÊM 01 – BUỔI SÁNG CỦA BÉ MÈO LƯỜI | (phiên bản xen tiếng Trung) Sáu giờ sáng, cả nhà vẫn 睡觉 (shuìjiào) say như chết. Đột nhiên chuông báo thức 响 (xiǎng) ầm ĩ như cưa máy. Bé Mèo giật mình 醒来 (xǐng lái), mắt nhắm mắt mở, lẩm bẩm: “Ai cho 响 sớm thế này chứ!” Nó vẫn cố nằm thêm năm phút, nhưng mẹ đã hét từ dưới bếp: “Mèo ơi, 起床 ngay, trễ học rồi!” Bé Mèo thở dài, chậm như sên 起床 khỏi giường ấm. Nó lê bước vào phòng tắm, cầm bàn chải lên 刷牙 (shuā yá) mà mắt vẫn cay xè. Xong xuôi thì 洗脸 (xǐ liǎn) bằng nước lạnh, tỉnh được một nửa. Mẹ lại gọi: “Xuống 吃饭 (chī fàn) mau!” Bé Mèo 跑 (pǎo) xuống dưới, suýt vấp cầu thang. Bố đang ngồi ăn, thấy con thì cười: “张嘴 (zhāng zuǐ) ra coi nào, 吃 đi cho nhanh!” Bé Mèo 张嘴 ngoạm miếng bánh mì thật to, nhai nhóp nhép. Ăn xong nó còn cố 闭眼 (bì yǎn) thêm tí nữa, nhưng mẹ đã đẩy balo vào tay: “跑 đi, xe buýt tới rồi kìa con!” Bé Mèo 跑 vội ra cổng, vừa chạy vừa ngoái lại. Mẹ đứng đó vẫy tay: “关门 (guān mén) cẩn thận nha con!” Cánh cửa 关 cái rầm, Bé Mèo vừa kịp nhảy lên xe. Ngồi trên xe nó lại 睡觉 tiếp một giấc ngắn, mơ thấy mình vẫn đang nằm trên giường êm ái… cho đến khi cô giáo gọi: “Mèo ơi, 醒来, tới trường rồi, 睁眼 (zhēng yǎn) ra nào!” Thế là một buổi sáng lại bắt đầu… bằng 10 “động từ” tiếng Trung quen thuộc của mọi nhà! 😸🀄 (256 từ, dùng đủ 10 từ mục tiêu: 睡觉, 醒来, 起床, 响, 张嘴/睁眼, 关/闭眼, 刷牙, 洗脸, 吃饭/吃, … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| TÊN CHỦ ĐỀ CÂU CHUYỆN: CẢM QUAN & GIAO DỊCH VĂN PHÒNG | TÊN CHỦ ĐỀ CÂU CHUYỆN: CẢM QUAN & GIAO DỊCH VĂN PHÒNG (Câu truyện trộn từ liên tưởng) 1. ÔN LUYỆN 1. see / 看 / nhìn, 2. hear / 听 / nghe, 3. say / 说 / nói, 4. eat / 吃 / ăn, 5. drink / 喝 / uống, 6. go / 去 / đi, 7. come / 来 / đến, 8. give / 给 / cho, 9. take / 拿 / cầm, 10. make / 做 / làm 📖 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ LIÊN TƯỞNG Mỗi sáng, tôi go / 去 làm việc. Khi come / 来 đến văn phòng, tôi see / 看 một đồng nghiệp đang eat / 吃 sáng vội vàng. Tôi hear / 听 tiếng sếp say / 说 về deadline (thời hạn) sắp tới. Sếp say / 说 rằng chúng ta phải make / 做 một quyết định lớn. Tôi take / 拿 ly nước của mình để drink / 喝 cho tỉnh táo. Sau đó, tôi take / 拿 quyền kiểm soát dự án và phải give / 给 sếp một bản kế hoạch hành động. Quyết tâm make / 做 nó thành công! ❓ CÂU HỎI TỔNG HỢP NHÓM 1 Trong câu chuyện, hành động nào thể hiện sự nhận thức (senses) trước khi hành động (actions)? Hành động give / 给 và take / 拿 có vai trò gì trong bối cảnh công việc? Bạn có nghĩ việc eat / 吃 và drink / 喝 nhanh có giúp bạn go / 去 làm việc hiệu quả hơn … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 009. 拿 /ná/ – CẦM / LẤY | 拿 /ná/ : CẦM / LẤY 🔑 GỢI Ý Tiếng Trung: Anh **na** (nha) người ra để **拿** (ná – lấy) cái hộp trên cao xuống. (Liên tưởng: **Na** → **Ná**). 📚 VÍ DỤ MINH HỌA (5 Ví dụ) Tiếng Trung (Hán ngữ + Pinyin) Dịch Nghĩa 1. 请帮我 **拿** 一下那本书。 (Qǐng bāng wǒ **ná** yīxià nà běn shū.) 1. Xin hãy giúp tôi **cầm** (lấy) cuốn sách kia một chút. 2. 她喜欢 **拿** 着手机工作。 (Tā xǐhuān **ná** zhe shǒujī gōngzuò.) 2. Cô ấy thích **cầm** điện thoại khi làm việc. 3. 我能 **拿** 走这个样品吗? (Wǒ néng **ná** zǒu zhège yàngpǐn ma?) 3. Tôi có thể **mang đi** mẫu thử này không? 4. 他 **拿** 到了项目的控制权。 (Tā **ná** dào le xiàngmù de kòngzhì quán.) (拿 = đạt được) 4. Anh ấy đã **đạt được** quyền kiểm soát dự án. 5. 这个任务很重,谁来 **拿**? (Zhège rènwu hěn zhòng, shéi **lái** ná?) 5. Nhiệm vụ này rất nặng, ai sẽ **nhận** (làm)? 📖 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ (Đơn lẻ) Tôi phải **take** (**拿** /ná/) chìa khóa xe của tôi trước khi **go** (**去** /qù/) ra ngoài. Sau khi **take** (**拿**) được tài liệu, tôi **give** (**给** /gěi/) nó cho khách hàng. Tôi cố gắng **take** trách nhiệm và **take** (lấy) những thử thách mới. ❓ CÂU HỎI GỢI Ý Bạn nghĩ việc **拿** (ná) (đạt được) thành công có quan trọng hơn quá trình **去** (qù) (đi đến) thành công không? Trong văn phòng, bạn thường **拿** (ná) những vật dụng gì từ đồng nghiệp? Từ “take” trong tiếng Anh có bao nhiêu nghĩa khác nhau mà bạn … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 08 GIVE | 08 GIVE /ɡɪv/ (gave, given) NGHĨA CHÍNH: CHO / TẶNG 🔑 GỢI Ý Bạn cần **ghi** lại (ghi chép) những gì bạn muốn **give** (cho) đồng nghiệp. (Liên tưởng: **Ghi** → **Give**). 📚 VÍ DỤ MINH HỌA (5 Ví dụ) Tiếng Anh Dịch Nghĩa 1. Can you **give** me a pen? 1. Bạn có thể **cho** tôi một cây bút không? 2. We should **give** feedback to the team. 2. Chúng ta nên **đưa ra** phản hồi cho đội ngũ. 3. She **gave** a great presentation yesterday. 3. Cô ấy đã **thực hiện** (trình bày) một bài thuyết trình tuyệt vời hôm qua. 4. Never **give** up on your dreams. (Give up = từ bỏ) 4. Đừng bao giờ **từ bỏ** ước mơ của bạn. 5. I **gave** him a warning about the deadline. 5. Tôi đã **đưa ra** lời cảnh báo cho anh ấy về thời hạn. 📖 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ (Đơn lẻ) Sếp muốn tôi **give** (**给** /gěi/) anh ấy bản báo cáo trước khi **go** (**去** /qù/) về. Tôi quyết định **give** anh ấy thông tin chi tiết nhất có thể. Khi bạn **give** đi sự nỗ lực, bạn sẽ nhận lại được thành quả xứng đáng. ❓ CÂU HỎI GỢI Ý What is the best piece of advice anyone has ever given you? (Lời khuyên tốt nhất mà ai đó từng cho bạn là gì?) Bạn có hay **give** (cho) đi sự giúp đỡ cho đồng nghiệp không? Động từ “give” khi kết hợp với “up” (**give** up) có ý nghĩa hoàn toàn khác … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| PHẦN 2: DỮ LIỆU KẾT HỢP (CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ) | Mục lục1.DỮ LIỆU MẪU HOÀN CHỈNH – NHÓM 1 (10 TỪ)2.PHẦN 1: DỮ LIỆU 10 TỪ ĐƠN LẺ (TÁCH BIỆT NGÔN NGỮ)3.PHẦN 2: DỮ LIỆU KẾT HỢP (CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ) DỮ LIỆU MẪU HOÀN CHỈNH – NHÓM 1 (10 TỪ) Chủ đề: Giác Quan & Trao Đổi Cơ Bản | **10 Từ:** See, Hear, Say, Eat, Drink, Go, Come, Give, Take, Make PHẦN 1: DỮ LIỆU 10 TỪ ĐƠN LẺ (TÁCH BIỆT NGÔN NGỮ) 01 – SEE (EN) … Nội dung HTML đầy đủ cho SEE (Anh Ngữ Chủ Đạo) … 01 – 看 / jiàn (CN) … Nội dung HTML đầy đủ cho 看 / 见 (Trung Ngữ Chủ Đạo) … 02 – HEAR (EN) … Nội dung HTML đầy đủ cho HEAR (Anh Ngữ Chủ Đạo) … 02 – 听 (CN) … Nội dung HTML đầy đủ cho 听 (Trung Ngữ Chủ Đạo) … 03 – SAY (EN) … Nội dung HTML đầy đủ cho SAY (Anh Ngữ Chủ Đạo) … 03 – 说 (CN) … Nội dung HTML đầy đủ cho 说 (Trung Ngữ Chủ Đạo) … PHẦN 2: DỮ LIỆU KẾT HỢP (CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ) CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 1 (10 TỪ) Chủ đề: Giác Quan & Trao Đổi Cơ Bản | **Bối cảnh:** Cuộc họp dự án Danh sách 10 từ lồng ghép: 1. **see** (看 /kàn/), 2. **hear** (听 /tīng/), 3. **say** (说 /shuō/), 4. **eat** (吃 /chī/), 5. **drink** (喝 /hē/) 6. **go** (去 /qù/), 7. **come** (来 /lái/), 8. **give** (给 /gěi/), 9. **take** (拿 /ná/), 10. **make** (做 /zuò/) 📖 CỐT TRUYỆN TRỘN TỪ HOÀN CHỈNH Buổi sáng, tôi phải **go** (**去** /qù/) họp gấp, vì tôi muốn **come** (**来** /lái/) sớm để chuẩn bị. Ngay khi **come** (**来**) đến nơi, tôi **see** (**看** /kàn/) rằng mọi người đang chờ đợi. Tôi **hear** (**听** /tīng/) thấy sếp **say** (**说** /shuō/) rằng đây là một dự án lớn. Sếp yêu cầu tôi **take** (**拿** /ná/) trách nhiệm chính. Tôi phải **take** (**拿**) một cốc nước để **drink** (**喝** /hē/) cho tỉnh táo. Sau đó, tôi **take** (**拿**) một chiếc bánh quy và **eat** (**吃** /chī/) nhanh chóng. Sếp bảo tôi **make** (**做** /zuò/) một bản báo cáo chi tiết và **give** (**给** /gěi/) nó cho đội ngũ kỹ thuật. Tôi quyết định sẽ **make** (**做**) báo cáo tốt nhất có thể, hy vọng sẽ **give** (**给**) dự án một khởi đầu hoàn hảo. ❓ CÂU HỎI TỔNG HỢP NHÓM 1 Trong câu chuyện, hành động nào thể hiện sự nhận thức (senses) trước khi hành động (actions)? Hành động **give** (**给**) và **take** (**拿**) có vai trò gì trong bối cảnh công việc? Bạn có nghĩ việc **eat** (**吃**) và **drink** (**喝**) nhanh có giúp bạn **go** (**去**) làm việc hiệu quả hơn … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| PROMPT MẪU HOÀN CHỈNH & DỮ LIỆU SẢN XUẤT MỚI | Mục lục1.PROMPT MẪU HOÀN CHỈNH & DỮ LIỆU SẢN XUẤT MỚI2.📋 PROMPT MẪU SẢN XUẤT NỘI DUNG (TÁCH NGÔN NGỮ)3.DỮ LIỆU SẢN XUẤT MẪU: [07] COME | 来 (ĐẾN)4.COME /kʌm/ (came, come)5.来 /lái/6.PROMPT MẪU & DỮ LIỆU CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ7.📋 PROMPT MẪU SẢN XUẤT CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 108.DỮ LIỆU SẢN XUẤT MẪU: CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 19.CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 1 (10 TỪ) PROMPT MẪU HOÀN CHỈNH & DỮ LIỆU SẢN XUẤT MỚI 📋 PROMPT MẪU SẢN XUẤT NỘI DUNG (TÁCH NGÔN NGỮ) [HƯỚNG DẪN]: Sử dụng một trong hai prompt dưới đây cho mỗi lần sản xuất (tách trang riêng biệt). PROMPT 1: SẢN XUẤT TIẾNG ANH (ANH NGỮ CHỦ ĐẠO) [YÊU CẦU]: Sản xuất nội dung Tiếng Anh chủ đạo cho từ vựng mới theo format HTML tách biệt. [QUY TẮC CỐT LÕI]: Nội dung 100% tự sáng tạo, không sao chép. Ngữ cảnh Công việc/Kỹ năng sống. [ĐẦU VÀO]: STT: [07], Động từ: COME /kʌm/ (came, come), Nghĩa: ĐẾN. [YÊU CẦU ĐẦU RA]: HTML Bài học Tiếng Anh Chủ Đạo. PROMPT 2: SẢN XUẤT TIẾNG TRUNG (TRUNG NGỮ CHỦ ĐẠO) [YÊU CẦU]: Sản xuất nội dung Tiếng Trung chủ đạo cho từ vựng mới theo format HTML tách biệt. [QUY TẮC CỐT LÕI]: Nội dung 100% tự sáng tạo, không sao chép. Ngữ cảnh Công việc/Kỹ năng sống. [ĐẦU VÀO]: STT: [07], Hán tự: 来 /lái/, Nghĩa: ĐẾN. [YÊU CẦU ĐẦU RA]: HTML Bài học Tiếng Trung Chủ Đạo. DỮ LIỆU SẢN XUẤT MẪU: [07] COME | 来 (ĐẾN) PHẦN 1: TIẾNG ANH CHỦ ĐẠO (COME) 07 COME /kʌm/ (came, come) NGHĨA CHÍNH: ĐẾN 🔑 GỢI Ý Tiếng Anh: Bạn **cắm** cờ ở đây để đánh dấu điểm cần **come** (đến). (Liên tưởng: **Cắm** → **Come**). 📚 VÍ DỤ MINH HỌA (5 Ví dụ) Tiếng Anh Dịch Nghĩa 1. When will you **come** to the office? 1. Khi nào bạn sẽ **đến** văn phòng? 2. A good idea **comes** from a quiet mind. 2. Một ý tưởng hay **đến** từ một tâm trí tĩnh lặng. 3. She **came** late to the meeting. 3. Cô ấy đã **đến** cuộc họp muộn. 4. **Come** and see my new project! 4. Hãy **đến** và xem dự án mới của tôi! 5. The repairman said he would **come** soon. 5. Thợ sửa chữa nói anh ấy sẽ **đến** sớm. 📖 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ (Đơn lẻ) Tôi cần **come** nhà gấp vì có sự cố mạng. Tôi phải **go** (**去** /qù/) về nhanh nhất có thể. Tôi mong muốn vấn đề được giải quyết để tôi có thể **come** lại công ty vào ngày mai. ❓ CÂU HỎI GỢI Ý What motivates you to come to work every day? (Điều gì thúc đẩy bạn đến nơi làm việc mỗi ngày?) Bạn có nghĩ các ý tưởng lớn thường **come** (đến) một cách ngẫu nhiên không? Hãy so sánh sự khác biệt khi dùng **come** và **go** trong câu: “Can you come/go here?” PHẦN 2: TIẾNG TRUNG CHỦ ĐẠO (来) 07 来 /lái/ NGHĨA CHÍNH: ĐẾN / ĐƯA ĐẾN 🔑 GỢI Ý Tiếng Trung: Mọi người phải **lai** (lại) đây để **来** (lái – đến) sớm trước khi sếp **say** (**说** /shuō/). 📚 VÍ DỤ MINH HỌA (5 Ví dụ) Tiếng Trung (Hán ngữ + Pinyin) Dịch Nghĩa 1. 你什么时候能 **来** 我的办公室? (Nǐ shénme shíhou néng **lái** wǒ de bàngōngshì?) 1. Bạn khi nào có thể **đến** văn phòng của tôi? 2. 好消息 **来** 了! (Hǎo xiāoxī **lái** le!) 2. Tin tốt đã **đến** rồi! 3. 请大家 **来** 这里集合。 (Qǐng dàjiā **lái** zhèlǐ jíhé.) 3. Mời mọi người **đến** đây tập trung. 4. 我 **来** 帮你解决这个问题。 (Wǒ **lái** bāng nǐ jiějué zhège wèntí.) (来 = để tôi/để tôi làm) 4. Tôi **đến** giúp bạn giải quyết vấn đề này. (Tôi sẽ giúp bạn…) 5. 他是去年 **来** 我们公司的。 (Tā shì qùnián **lái** wǒmen gōngsī de.) 5. Anh ấy **đến** công ty chúng ta năm ngoái. 📖 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ (Đơn lẻ) Anh ấy vừa **go** (**去** /qù/) khỏi đây, thì tôi đã **come** (**来** /lái/) ngay lập tức. Sếp muốn tôi **come** (**来**) để báo cáo tình hình dự án. Tôi hy vọng mọi vấn đề sẽ không **come** (**来**) làm phiền nữa. ❓ CÂU HỎI GỢI Ý Trong tiếng Trung, **来** (lái) có ý nghĩa mở rộng nào khác ngoài “đến” (như trong ví dụ 4) không? Bạn có thường xuyên **来** (lái) thăm người thân của mình không? Hành động nào thường **come** (đến) sau khi bạn **go** (đi) họp? PROMPT 10 TỪ PROMPT MẪU & DỮ LIỆU CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ 📋 PROMPT MẪU SẢN XUẤT CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 10 [HƯỚNG DẪN]: Sử dụng prompt này sau khi đã hoàn thành 10 từ đơn lẻ trong một nhóm. PROMPT: SẢN XUẤT CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ 10 TỪ [YÊU CẦU]: Sản xuất một CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ duy nhất, lồng ghép tất cả 10 từ trong nhóm. [QUY TẮC CỐT LÕI]: Nội dung 100% tự sáng tạo, liên kết 10 từ thành một cốt truyện logic, sử dụng bối cảnh Công việc/Kỹ năng sống. [ĐẦU VÀO]: – Tên Nhóm: [Nhóm 1] – Chủ đề: [Giác Quan & Trao Đổi Cơ Bản] – 10 Từ (Tiếng Anh + Hán tự/Pinyin): [Liệt kê 10 từ đã hoàn thành] [YÊU CẦU ĐẦU RA]: HTML CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ HOÀN CHỈNH. DỮ LIỆU SẢN XUẤT MẪU: CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 1 CÂU CHUYỆN TRỘN TỪ NHÓM 1 (10 TỪ) Chủ đề: Giác Quan & Trao Đổi Cơ Bản | **Bối cảnh:** Cuộc họp dự án Danh sách 10 từ lồng ghép: 1. **see** (看 /kàn/) 2. **hear** (听 /tīng/) 3. **say** (说 /shuō/) 4. **eat** (吃 /chī/) 5. **drink** (喝 /hē/) 6. **go** (去 /qù/) 7. **come** (来 /lái/) 8. **give** (给 /gěi/) 9. **take** (拿 /ná/) 10. **make** (做 /zuò/) 📖 CỐT TRUYỆN TRỘN TỪ HOÀN CHỈNH Buổi sáng, tôi phải **go** (**去** /qù/) họp gấp, vì tôi muốn **come** (**来** /lái/) sớm để chuẩn bị. Ngay khi **come** (**来**) đến nơi, tôi **see** (**看** /kàn/) rằng mọi người đang chờ đợi. Tôi **hear** (**听** /tīng/) thấy sếp **say** (**说** /shuō/) rằng đây là một dự án lớn. Sếp yêu cầu tôi **take** (**拿** /ná/) trách nhiệm chính. Tôi phải **take** (**拿**) một cốc nước để **drink** (**喝** /hē/) cho tỉnh táo. Sau đó, tôi **take** (**拿**) một chiếc bánh quy và **eat** (**吃** /chī/) nhanh chóng. Sếp bảo tôi **make** (**做** /zuò/) một bản báo cáo chi tiết và **give** (**给** /gěi/) nó cho đội ngũ kỹ thuật. Tôi quyết định sẽ **make** (**做**) báo cáo tốt nhất có thể, hy vọng sẽ **give** (**给**) dự án một khởi đầu hoàn hảo. ❓ CÂU HỎI TỔNG HỢP NHÓM 1 Trong câu chuyện, hành động nào thể hiện sự nhận thức (senses) trước khi hành động (actions)? Hành động **give** (**给**) và **take** (**拿**) có vai trò gì trong bối cảnh công việc? Bạn có nghĩ việc **eat** (**吃**) và **drink** (**喝**) nhanh có giúp bạn **go** (**去**) làm việc hiệu quả hơn … | HỖ TRỢ | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 007 -012. CÂU CHUYỆN SỐ 2 – MỘT NGÀY LỘN XỘN Ở NHÀ | Sáng Chủ nhật, cả nhà quây quần bên nhau. Ông nội trên ghế bành, tay cầm tách trà định . Bé Lily chạy tới, nhào lên lòng ông, đòi . Ông cười: “Cháu mà lâu thế này, ông không được trà mất!” Lily nghe vậy, người qua một bên, rồi xuống sàn, toe toét cười: “Thế ông trà đi ạ, cháu chơi đây!” Bà nội gần bếp, gọi: “Ai muốn sữa không?” Leo (anh trai bé Lily) lười biếng trên sofa, đáp: “Cháu lấy ngay đây ạ!” Nhưng cậu chị lên ít giây rồi lại xuống, khiến bà lắc đầu: “Cháu thật đi, đừng ì ra mãi!” Leo cười, cuối cùng chịu vào bếp, cầm ly sữa rồi một hơi hết sạch. Mẹ từ ngoài vườn vào, thấy mọi người bộn rộn, liền cạnh cửa, hỏi: “Ông rồi?” Lily nói to: “Ông con mèo lông xù ạ!” Mẹ nhìn, đúng là ông con mèo lông xù. Bà trêu: “Ông thích mèo hơn cháu ạ?” Ông cười lớn, rồi dậy, vào nhà. Tối đến, bố nút bật TV, cả nhà trên sàn xem phim. Lily lại chạy tới, bố, làm bố phân vân: “Con người qua chút, bố không được nước!” Leo thấy vậy, lấy thêm nước, đặt lên bàn. Cả nhà cười vui vẻ, không ai muốn lên nữa, chỉ muốn xuống sàn nhà, tận hưởng buổi tối ấm áp bên nhau. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 012. 去/走 – Đi | 12 /Qù/Zǒu/ ĐI TỪ KHÓA NHỚ Gấu xem bản đồ định đi đâu đấy? VÍ DỤ /Wǒ xiànzài děi zǒu le/ Tôi phải đi ngay. /Tā qù shàngxué/ Anh ấy đi học. . TRUYỆN CHÊM TỪ Này gấu, nếu thì đừng dùng xe máy nhé, đừng bằng chân, hihi. bằng chân lâu lắm. Gấu cũng có thể bằng xe hơi của … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 011. 喝 – Uống | 11 /Hē/ UỐNG TỪ KHÓA NHỚ Đọc truyện trên cả nhỏ uống nước nhé con VÍ DỤ /Hē nǐ de niúnǎi/ Uống sữa của con đi. /Tā hē shuǐ/ Cô ấy uống nước. TRUYỆN CHÊM TỪ Tớ 2 cốc nước mỗi lần đọc truyện. Tớ mà không thì mẹ không cho đọc, nhưng mà tớ cũng thích những loại nước mẹ làm lắm! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 010. 转动 – Xoay, vặn | 10 /Zhuàndòng/ XOAY, VẶN TỪ KHÓA NHỚ Thơ trong rổ nở chưa mật mã để xoay nút VÍ DỤ /Zhuàndòng yàoshi/ Vặn chìa khóa đi. /Tā zhuǎn guò shēn lái/ Cô ấy quay lại. TRUYỆN CHÊM TỪ Bạn định cái nút vặn đó à? Bạn phải có mật mã mới nó được. Nếu không có thì bạn tám chục vòng cũng không đúng đâu. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 24 Tháng mười một, 2025 | |
| 009. 站立 – Đứng | 9 /Zhànlì/ ĐỨNG TỪ KHÓA NHỚ Sở cho tan ra, dê sẽ không đứng trên đó nữa VÍ DỤ /Xiànzài zhàn qǐlái/ Đứng dậy ngay! /Tā zhàn zài ménkǒu/ Cô ấy đứng bên cửa. TRUYỆN CHÊM TỪ Dê, đừng trên đó nữa. trên đó coi chừng té. trên nước đá, chân bạn sẽ làm dơ nước đá của tớ. Không ai như thế đâu dê. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 008. 坐 – Ngồi (lên/xuống) | 8 /Zuò/ NGỒI (LÊN/XUỐNG) TỪ KHÓA NHỚ Xịt rửa xe đi, sao ngồi hoài thế! VÍ DỤ /Qǐng zuò zhèlǐ/ Ngồi đây đi. /Tā zuò zài yǐzi shàng/ Anh ấy đã ngồi lên ghế. TRUYỆN CHÊM TỪ Bạn ơi, đừng nữa, đừng dậy nào. Bạn cứ hoài ở đây là bị trừ lương đó. một tí để nghỉ ngơi thôi rồi làm việc tiếp nhé. Đừng lâu quá! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 依偎/搂抱 – Hành động lâu, đầy yêu thương | 7 /Yīwēi/Lǒubào/ ÔM (HÀNH ĐỘNG LÂU, ĐẦY YÊU THƯƠNG) TỪ KHÓA NHỚ Hai chị em ôm nhau nhìn lá cờ, tiền đô và bố lính VÍ DỤ /Tāmen yīwēi zài shāfā shàng/ Họ ôm nhau trên ghế . /Tā lǒubào/yǒngbàozhe tā de háizi/ Cô ấy ôm con yêu thương. TRUYỆN CHÊM TỪ Hai chị em gái đang nhau, an ủi nhau. nhau một hồi lâu thì hai chị em vẫy tay chào bố đi về. Về nhà, mỗi người đều con gấu bông bố tặng. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 006. 拥抱 – Ôm | 6 /Yǒngbào/ ÔM (HÀNH ĐỘNG NGẮN) TỪ KHÓA NHỚ Hớt tóc cho gà thì phải ôm gà một cái VÍ DỤ /Gěi wǒ yīgè yǒngbào/ Ôm tôi một cái nào. /Tā yǒngbàole tā de māma/ Cô ấy ôm mẹ mình. TRUYỆN CHÊM TỪ Con gà này rất thích được , không là nó không cho hớt tóc, mỗi lần hớt tóc là phải nó 2-3 lần nó mới chịu. nào! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 005. 躺/说谎 – Nằm, nói dối | 5 /Tǎng/Shuōhuǎng/ NẰM/NÓI DỐI TỪ KHÓA NHỚ Lại like, anh cứ nói dối hoài, em nằm ăn vạ ở đây luôn VÍ DỤ /Tǎng xià xiūxi/ Nằm xuống nghỉ đi. /Bùyào duì wǒ sāhuǎng/ Đừng nói dối tôi. TRUYỆN CHÊM TỪ Sao anh lại nữa rồi? Anh hứa mang đồ theo mà? Em muốn đây, vì mệt quá mà anh không mang theo! Anh không nên nữa! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 004. 起床 – Thức dậy | 4. Qǐchuáng KHỞI SÀNG (Thức dậy) TỪ KHÓA NHỚ Con mèo ghét bị đập, nó đành phải thức dậy thôi VÍ DỤ Qǐchuáng chīfàn. Dậy đi ăn nào. Tā liù diǎn qǐchuáng. Cô ấy dậy lúc sáu giờ. TRUYỆN CHÊM TỪ Con mèo này vẫn chưa chịu . Nó cứ nằm đó, đợi mình đập một phát nó mới chịu . Thật là lì lợm! đi nào! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 003. 醒来 | 3. Xǐnglái TỈNH LAI (Thức dậy) TỪ KHÓA NHỚ Cọp quậy đang quậy cọp em làm cho cọp em thức giấc VÍ DỤ Xǐnglái! Zǎoshang dào le. Thức dậy đi! Sáng rồi! Tā xǐng de hěn zǎo. Anh ấy thức dậy sớm. TRUYỆN CHÊM TỪ Cọp quậy đừng có cọp em nữa. Cọp em mà thì cọp quậy phải chăm nó nhé. Ôi, cọp em rồi! Cọp em thật rồi! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 002. 响 – Reo/Chuông | 2. Xiǎng HƯỞNG (Reo/Chuông) TỪ KHÓA NHỚ Mèo đang rình làm chuông cửa reo VÍ DỤ Diànhuà zài xiǎng. Điện thoại đang reo. Ménlíng xiǎng le. Chuông cửa đã reo. TRUYỆN CHÊM TỪ Chuông cửa đang . Hóa ra, con mèo rình mò làm chuông cửa . Chuông cửa nghe ồn ào quá! Đừng cho con mèo chuông cửa nữa nhé! … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 001 – 006: CÂU CHUYỆN SỐ 1 – BUỔI SÁNG LỘN XỘN | Sáng nay, cả nhà say sưa thì chuông cửa inh ỏi. Leo , mặt cay xè, nhưng vẫn ì trên giường, nghĩ: “ Ai mà sớm thế này? ” | Chuông tiếp tục lần ba, mẹ hét lên: “Leo, ngay!” Leo với vẻ bơ phờ, miễn cưỡng , chân trần chạy xuống nhà. | Mẹ đã từ lâu, đang đứng mở cửa nhận gói hàng. Leo thấy hộp màu, phấn khích muốn mẹ, nhưng mẹ cười: “Đừng vội, đi rửa mặt đi, trông con bù xù lắm!” Leo ngượng ngùng, chợt nhớ lúc , cậu đã mơ thấy mình một con gấu to. Cậu chạy đi rửa mặt. | Trong bữa sáng, bố kể: “Hôm qua bố đã sớm, nhưng mẹ bắt sớm để dọn nhà, giờ buồn ngủ ghê!” Mẹ trêu: “Ừ, bố thích mãi trên thì đừng trách chuông báo thức lúc 5 giờ sáng nhé!” Leo lim dim, nghe vậy liền , nghĩ: “Mình mà thêm chút nữa chắc mẹ phạt mất!” Cậu vùng dậy, mẹ thật chặt, nói: “Cảm ơn mẹ đã mua hộp màu cho con!” | Mẹ cười: “Thích thì lên khui hộp đi, đừng ì ra nữa!” Leo gật đầu, chạy lên phòng, cả nhà rộn ràng tiếng cười. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| 001. 睡 – Ngủ | Shuì THỤY (Ngủ) TỪ KHÓA NHỚ Mèo sở ly và bình thì mới ngủ được VÍ DỤ Nǐ xūyào xiànzài shuìjiào. Con cần ngủ ngay bây giờ. Bǎobǎo zhèngzài shuìjiào. Em bé đang ngủ. TRUYỆN CHÊM TỪ Tại sao con mèo lại sở cái ly khi đang nhỉ? Chắc nó không thể nếu thiếu cái ly? Nó nhiều ghê, từ hôm qua tới trưa luôn. … | 400 Động từ tiếng Trung thông dụng | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| Hệ Thống Pinyin Toàn Diện: Thanh Mẫu, Vận Mẫu, Thanh Điệu và Quy Tắc Viết Chữ Hán Cơ Bản | Mục lục1.PHÂN PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG2.VẬN MẪU (FINALS)3.YÊU CẦU 1: TÓM TẮT4.VÍ DỤTài liệu này tổng hợp kiến thức nền tảng về Hán ngữ: từ Thanh mẫu, Vận mẫu, Thanh điệu, các quy tắc biến điệu Pinyin, đến quy tắc viết chữ Hán cơ bản. Đây là chìa khóa giúp bạn phát âm và viết tiếng Trung chuẩn xác ngay từ đầu I. PHÂN PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG 1. Thanh mẫu (Initials) 1.1. Âm 2 môi: b, p, m, f 1.1.1. Phụ âm B [p] → [pua/Bō] Gần giọng âm **bo** . Là âm **không bật hơi**. Khi phát âm 2 môi khép lại, để luồng hơi đẩy bật ra. /pa/ Âm “b” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.1.2. Phụ âm P [p’] → [p’ua/Pō] Âm phát ra nhẹ hơn âm **po** nhưng **bật hơi**. Khi phát âm giống âm “b” trên nhưng là âm bật hơi. /pʰa/ Âm “p” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.1.3. Phụ âm M [m] → [mua/Mō] Gần giọng âm **mo** . Khi phát âm khép 2 môi và luồng âm thanh theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh **rung**. /ma/ Âm “m” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.1.4. Phụ âm F [ph] → [phua/Fó] Gần giọng âm **fo** . Là âm môi răng, khi phát âm răng trên tiếp xúc với môi dưới; dây thanh **không rung**. /fa/ Âm “f” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.2. Âm đầu lưỡi giữa: d, t, n, l 1.2.1. Phụ âm D [t] → [tưa/Dé] Gần giọng âm **de** . Là một âm **không bật hơi**. Đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, giữ hơi trong miệng rồi đầu lưỡi hạ nhanh xuống đẩy hơi đột ngột ra ngoài. /ta/ Âm “d” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.2.2. Phụ âm T [th] → [thưa/Tè] Gần giọng âm **te** . Là âm **bật hơi**. /tʰa/ Âm “t” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.2.3. Phụ âm N [n] → [nưa/Ne] Gần giọng âm **ne** . Là âm đầu lưỡi + âm mũi: khi đọc lưỡi hơi theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh **rung**, đầu lưỡi chạm vào răng trên. /na/ Âm “n” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.2.4. Phụ âm L [l] → [lưa/Lè] Gần giọng âm **le** . Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào răng trên nhưng lùi về phía sau và luồng hơi theo 2 bên lưỡi đẩy ra ngoài, dây thanh **rung**. /la/ Âm “l” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.3. Âm gốc lưỡi: g, k, h 1.3.1. Phụ âm G [c] → [cưa/Gē] Gần giọng âm **ge** . Khi phát âm phần cuống lưỡi nâng cao, sau khi trữ hơi hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài, dây thanh **không rung**. /ka/ Âm “g” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.3.2. Phụ âm K [kh] → [khưa/Kē] Gần giọng âm **ke** . Là âm **bật hơi**. Mách nhỏ: phát âm giống “g” trên nhưng luồng hơi từ khoang miệng bật ra mạnh. /kʰa/ Âm “k” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.3.3. Phụ âm H [kh/h] → [hưa/Hé] Gần giọng âm **he** . Cuống lưỡi tiếp xúc với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra. /xa/ Âm “h” khi ghép với vận mẫu “a”. 1.4. Âm mặt lưỡi: j, q, x 1.4.1. Phụ âm J [ch’] → [chi/Jī] Gần giọng âm **ji** . Phát âm đầu lưỡi hạ tự nhiên, mặt lưỡi tiếp xúc với ngạc cứng, luồng hơi từ khoang mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng bật ra ngoài. /tɕi/ Âm “j” khi ghép với vận mẫu “i”. 1.4.2. Phụ âm Q [ch’] → [ch’i/Qì] Gần giọng âm **qi** nhưng **bật hơi**. /tɕʰi/ Âm “q” khi ghép với vận mẫu “i”. 1.4.3. Phụ âm X [x] → [xi/Xī] Mặt lưỡi trên gần sát với ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng. Đọc giống âm **xi** . **Không dùng dây thanh**. /ɕi/ Âm “x” khi ghép với vận mẫu “i”. *Lưu ý: → đọc → đọc 1.5. Âm đầu lưỡi trước: z, c, s, r 1.5.1. Phụ âm Z [ch] → [chư/Zì] Gần giọng âm **zi** . Cách phát âm: Đưa đầu lưỡi ra phía trước, đặt sau mặt răng trên, nhưng bị chặn lại bởi chân răng (Lưỡi thẳng) cho luồng hơi khoang miệng ma sát ra ngoài. /tsɯ/ Âm “z” khi đứng một mình. 1.5.2. Phụ âm C [ch’] → [ch’ư/Cí] Gần giọng âm **ci** nhưng lưỡi bật mạnh ra ngoài, là âm **bật hơi**. Hoặc phát âm giống hệt “z” trên nhưng bật mạnh hơi ra ngoài. /tsʰɯ/ Âm “c” khi đứng một mình. 1.5.3. Phụ âm S [s] → [sư/Sī] Gần giọng âm **si** . Khi phát âm đầu lưỡi phía trước đặt gần sát mặt sau của răng trên, luồng hơi từ mặt lưỡi với răng trên ma sát. /sɯ/ Âm “s” khi đứng một mình. 1.5.4. Phụ âm R [r] → [rư/Rì] Gần giọng âm **ri** . Khi phát âm: Lưỡi hơi uốn thành vành, thanh quản hơi **rung**. /ʐɯ/ Âm “r” khi đứng một mình. *Chú ý: Thỉnh thoảng nghe không ra “c” và “s”. Các bạn hãy mở âm lượng lớn hơn và tập trung nghe lại. Sẽ thấy khác nhau. Âm “c” sẽ có pha âm “th” (trong tiếng Việt), còn âm “s” thì không. 1.6. Âm phụ kép uốn lưỡi: zh, ch, sh 1.6.1. Phụ âm ZH [tr] → [trư/Zhī] Gần giọng âm **zhi** . Khi phát âm: Tròn môi và **uốn lưỡi**, đầu lưỡi trên chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát bật đột ngột ra ngoài. **Không bật hơi**. /ʈʂɨ/ Âm “zh” khi đứng một mình. 1.6.2. Phụ âm CH [tr’] → [tr’ư/Chī] Gần giọng **chi** nhưng **bật hơi**. Khi phát âm: Tròn môi và uốn lưỡi. Là âm bật hơi. /ʈʂʰɨ/ Âm “ch” khi đứng một mình. 1.6.3. Phụ âm SH [s] → [sư/Shī] Gần giọng âm **shi** . Khi phát âm: Tròn môi và **uốn lưỡi**, đầu lưỡi cuộn lại tiếp cận với ngạc cứng, luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài. **Không bật hơi**. /ʂɨ/ Âm “sh” khi đứng một mình. — II. VẬN MẪU (FINALS) 2.1. Vận mẫu đơn: Gồm 6 nguyên âm gốc ban đầu: a, o, e, i, u, ü 2.1.1. Vận mẫu A → [a] Miệng há to, lưỡi thấp xuống. Gần giọng âm **a** . Là nguyên âm dài, **không tròn môi**. /a/ Âm “a”. 2.1.2. Vận mẫu O → [ua, ô] Lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, hơi môi **tròn và nhô ra một tí**. Gần giọng âm **o** . Là nguyên âm dài, tròn môi. /ɔ/ Âm “o”. 2.1.3. Vận mẫu E → [ưa, ê] Lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, mồm hơi há. Gần giọng âm **e** . Là nguyên âm dài, **không tròn môi**. * Phát âm giống “” khi sau các Thanh mẫu: d, t, n, l, m, zh. * Phát âm giống “” sau các Thanh mẫu còn lại. /ɤ/ Âm “e”. 2.1.4. Vận mẫu I → [i, ư] Đầu lưỡi duỗi với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi giẹp, bành ra. Gần giọng âm **i** . Là nguyên âm dài, **không tròn môi**. * Phát âm giống “” sau các Thanh mẫu: c, ch, s, sh, z, zh, r. * Phát âm giống “” sau các Thanh mẫu còn lại. /i/ Âm “i”. 2.1.5. Vận mẫu U → [u] Gốc lưỡi nâng lên cao, lưỡi rút về phía sau, hai môi **tròn, nhô ra**. Gần giọng âm **u** . Là nguyên âm dài, tròn môi. /u/ Âm “u”. 2.1.6. Vận mẫu Ü → [uy] Đầu lưỡi chính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi **tròn, nhô ra trước**. Gần giọng âm **ü** . Là nguyên âm dài, tròn môi. /y/ Âm “ü”. 2.2. Vận mẫu kép: Để dễ hiểu mình chia thành 5 nhóm sau: 2.2.1. Nhóm 1: Nguyên âm ghép với nguyên âm , , , , , , , , , , , * Học phát âm Nhóm 1: Nguyên âm ghép với nguyên âm Vận mẫu AI: Gần giọng âm **ai** . Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “i”. /pai/ Âm “ai” (khi ghép). Vận mẫu AO: Gần giọng âm **ao** . Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang âm “o”. /pau/ Âm “ao” (khi ghép). Vận mẫu OU: Gần giọng âm **ou** . Đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang âm “u”. /pɔu/ Âm “ou” (khi ghép). Vận mẫu EI: Gần giọng âm **ei** . Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang âm “i”. /pei/ Âm “ei” (khi ghép). Vận mẫu IA: Gần giọng âm **ia** . Đọc hơi kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “a”. /tɕia/ Âm “ia” (khi ghép). Vận mẫu IE: Gần giọng âm **ie** . Đọc “i” (hơi giống “yêu”) rồi chuyển sang âm “e”. /tɕiɛ/ Âm “ie” (khi ghép). Vận mẫu IU (iou): Gần giọng âm **iu** (Hơi giống “yêu”). Đọc hơi dài âm “i”, chuyển sang âm “u”. /tɕiu/ Âm “iu” (khi ghép). Vận mẫu UA: Gần giọng âm **ua** . Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “a”. /kua/ Âm “ua” (khi ghép). Vận mẫu UO: Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “o”. Gần giọng âm **uo** . /kuɔ/ Âm “uo” (khi ghép). Vận mẫu UI (uei): Gần giọng âm **ui** . Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang âm “ei”. /kuei/ Âm “ui” (khi ghép). Vận mẫu ÜE: Gần giọng âm **üe** . Đọc âm “ü” rồi chuyển sang âm “e”. /tɕyɛ/ Âm “üe” (khi ghép). *Chú ý: – Âm “iu” và “ui” thực chất là cách viết gọn của (iou-uei). – Các nguyên âm “ia”, “ie”, khi không được ghép với thanh mẫu nào sẽ được viết là “ya”, “ye”. 2.2.2. Nhóm 2: Nguyên âm ghép với N , , , , Vận mẫu AN: Gần giọng âm **an** . Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang phụ âm “n”. /pan/ Âm “an” (khi ghép). Vận mẫu EN: Gần giọng âm **en** . Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang âm “n”. /pən/ Âm “en” (khi ghép). Vận mẫu IN: Gần giọng âm **in** . Đọc hơi kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “n”. /pin/ Âm “in” (khi ghép). Vận mẫu UN (uen): Gần giọng âm **un** . Đọc hơi kéo dài âm “u” rồi chuyển sang phụ âm “n”. /tuən/ Âm “un” (khi ghép). Vận mẫu ÜN: Gần giọng âm **ün** . Đọc âm “ü (uy)” rồi chuyển sang âm “n”. /yn/ Âm “ün” (khi ghép). *Chú ý: Âm “un” chính là viết tắt của “uen” nên hãy ghi nhớ cách đọc. Không đọc là “u-n” mà phải đọc là “u-ə-n”. 2.2.3. Nhóm 3: Nguyên âm đơn ghép với NG , , , Vận mẫu ANG: Gần giọng âm **ang** . Đọc hơi kéo dài âm “a” rồi chuyển sang phụ âm “ng”. /paŋ/ Âm “ang” (khi ghép). Vận mẫu ENG: Gần giọng âm **eng** . Đọc hơi kéo dài âm “e” rồi chuyển sang âm “ng”. /pəŋ/ Âm “eng” (khi ghép). Vận mẫu ING: Gần giọng âm **ing** . Đọc hơi kéo dài âm “i” rồi chuyển sang âm “ng”. /piŋ/ Âm “ing” (khi ghép). Vận mẫu ONG: Gần giọng âm **ong** . Đọc hơi kéo dài âm “o” rồi chuyển sang phụ âm “ng”. /tʊŋ/ Âm “ong” (khi ghép). 2.2.4. Nhóm 4: Nguyên âm kép ghép với N , , Vận mẫu IAN: Gần giọng âm **ian** . Đọc hơi kéo dài âm “i”, chuyển sang “a” rồi kết thúc bằng “n”. /tiɛn/ Âm “ian” (khi ghép). Vận mẫu UAN (uan/üan): Gần giọng âm **uan** . Đọc hơi kéo dài âm “u”, chuyển sang “a” rồi kết thúc bằng “n”. /tuan/ Âm “uan” (khi ghép). Vận mẫu ÜAN: Gần giọng âm **üan** . Đọc âm “ü (uy)”, chuyển sang “a” rồi kết thúc bằng “n”. /yɛn/ Âm “üan” (khi ghép). 2.2.5. Nhóm 5: Nguyên âm kép ghép với NG , Vận mẫu IANG: Gần giọng âm **iang** . Đọc hơi kéo dài âm “i”, chuyển sang “a” rồi kết thúc bằng “ng”. /liaŋ/ Âm “iang” (khi ghép). Vận mẫu UANG: Gần giọng âm **uang** . Đọc hơi kéo dài âm “u”, chuyển sang “a” rồi kết thúc bằng “ng”. /kuaŋ/ Âm “uang” (khi ghép). *Chú ý: Còn một số vận mẫu khác như “iong”, “ueng”,… sẽ được đề cập khi học về các Thanh mẫu tương ứng. — YÊU CẦU 1: TÓM TẮT Phiên âm Pinyin là hệ thống La-tinh hóa để thể hiện cách phát âm chuẩn của tiếng phổ thông Trung Quốc. Nắm vững **21 Thanh mẫu (phụ âm đầu)** và **36 Vận mẫu (nguyên âm/phụ âm cuối)** là chìa khóa để đọc chính xác, đặt nền tảng vững chắc cho việc học Thanh điệu và các quy tắc biến điệu sau này. — VÍ DỤ Ví dụ 1 (Danh từ) /ˈʧaɪnə ɪz ə lɑːrʤ ˈkʌntri/ Trung Quốc là một quốc gia lớn. Zhōngguó shì yīgè dàguó Ví dụ 2 (Động từ) /aɪ æm ˈlɜːrnɪŋ ʧaɪˈniːz prəˌnʌnsiˈeɪʃən/ Tôi đang học phát âm tiếng Trung. Wǒ zhèngzài xué Zhōngwén … | HỖ TRỢ | admin | 23 Tháng mười một, 2025 | |
| Học tiếng Trung: 3 Cách nói “Tôi quên/Không nhớ” (忘了, 记不住, 一时想不起来) | Bài học tiếng Trung ngắn này giới thiệu và giải thích ba cách diễn đạt phổ biến khi bạn muốn nói rằng mình “quên” hoặc “không thể nhớ” điều gì đó: 忘了 (Wàng le), 记不住 (Jì bu zhù), và 一时想不起来 (Yī shí xiǎng bù qǐ lái). Bài học cung cấp ví dụ cụ thể cho từng cụm từ giúp người học dễ dàng áp dụng vào giao tiếp hàng ngày. facebook.com/reel/1196922555830065 NỘI DUNG 忘了 Forgot 对不起,我忘了带手机。 Sorry, I forgot to bring my phone. 记不住 Can’t remember 那个地址我真的记不住。 I really can’t remember that address. 一时想不起来 Can’t recall at the moment. 这个名字我一时想不起来。 I can’t recall the name right now. Want to learn more? DM me for a free Mandarin lesson! PHÂN TÍCH SONG NGỮ Wàngle Quên rồi /fərˈɡɑːt/ Duìbùqǐ, wǒ wàngle dài shǒujī. Xin lỗi, tôi quên mang theo điện thoại rồi. /ˈsɑːri aɪ fərˈɡɑːt tuː brɪŋ maɪ foʊn/ Jìbuzhù Không thể nhớ được/Không ghi nhớ được /kænt rɪˈmɛmbər/ Nàgè dìzhǐ wǒ zhēnde jìbuzhù. Cái địa chỉ đó tôi thực sự không nhớ được. /aɪ ˈrɪəli kænt rɪˈmɛmbər ðæt ˈædrɛs/ Yīshí xiǎngbùqǐlái Nhất thời không nghĩ ra được/Tạm thời không nhớ ra /kænt rɪˈkɔːl æt ðə ˈmoʊmənt/ Zhège míngzi wǒ yīshí xiǎngbùqǐlái. Cái tên này tôi nhất thời không nhớ ra được. /aɪ kænt rɪˈkɔːl ðə neɪm raɪt naʊ/ /wɑːnt tuː lɜːrn mɔːr/ Bạn muốn học thêm không? Xiǎng xué gèng duō ma? /diː ɛm miː fɔːr ə friː ˈmændərɪn ˈlɛsn/ Nhắn tin riêng cho tôi để nhận một bài học tiếng Quan Thoại miễn phí! Sī xìn wǒ, huòdé miǎnfèi de Pǔtōnghuà kèchéng! … | Qua video ngắn | admin | 22 Tháng mười một, 2025 | |
| Học tiếng Trung: Các cách nói “Bạn đang nói dối” và “Đừng lừa tôi” | Bài học ngắn này giới thiệu các cụm từ tiếng Trung thông dụng để bày tỏ sự nghi ngờ hoặc buộc tội ai đó nói dối, bao gồm: “Bạn đang nói dối”, “Bạn lừa người!”, “Đừng lừa tôi”, và “Đừng bịa chuyện/ngụy tạo”. facebook.com/reel/1268721174788250 NỘI DUNG 你在说谎。You’re lying.你骗人!You’re lying!你别骗我。Don’t lie to me.别胡编乱造。Don’t make things up.你这是在忽悠。You’re bluffing / tricking me.我不信你说的。I don’t believe what you said.Want to learn more?DM me for a free 1-on-1 lesson!你在说谎你骗人你别骗我别胡编乱造你这是在忽悠我不信你说的。 PHÂN TÍCH SONG NGỮ Nǐ zài shuō huǎng. Bạn đang nói dối. juːr ˈlaɪɪŋ. Nǐ piàn rén! Bạn lừa người! / Bạn đang nói dối! juːr ˈlaɪɪŋ! Nǐ bié piàn wǒ. Bạn đừng lừa tôi. doʊnt laɪ tuː miː. Bié hú biān luàn zào. Đừng bịa chuyện / Đừng ngụy tạo. doʊnt meɪk θɪŋz ʌp. Nǐ zhè shì zài hū you. Bạn đang lừa gạt/lừa phỉnh tôi đấy. juːr ˈblʌfɪŋ / ˈtrɪkɪŋ miː. Wǒ bú xìn nǐ shuō de. Tôi không tin những gì bạn nói. aɪ doʊnt bɪˈliːv wʌt juː sed. wɑnt tuː lɜrn mɔr? Bạn muốn học thêm không? Xiǎng xué gèng duō ma? diː em miː fɔr ə friː wʌn-ɒn-wʌn ˈlɛsn! Nhắn tin trực tiếp cho tôi để có một buổi học 1 kèm 1 miễn phí! Sī xìn wǒ miǎn fèi jìn xíng yī duì yī kè chéng! … | Qua video ngắn | admin | 22 Tháng mười một, 2025 | |
| Cách luyện nói tiếng Trung | Nếu bạn muốn học tiếng Trung, vậy phải làm cho nó hòa vào trong cuộc sống của chúng ta. Khi ăn nghĩ tiếng Trung, khi uống nước nghĩ tiếng Trung luôn, ngay cả khi nằm mơ cũng đều mơ thấy tiếng Trung | Qua video ngắn | admin | 22 Tháng mười một, 2025 | |
| Làm thế nào để chỉ đạo người mẫu bằng tiếng Anh khi chụp ảnh? | facebook.com/reel/1327900275244799 HƯỚNG DẪN TẠO DÁNG Back up a bit / Lùi lại một chút / 退后一点 a smidge to the left / Sang trái một tí / 往左边一点点 Now, look off into the distance / Giờ, nhìn ra xa xăm / 现在,看向远方 Hold still / Giữ yên / 保持不动 Great. Now change pose / Tuyệt. Giờ đổi dáng / 很好。现在换个姿势 Fantastic. / Tuyệt vời. / 太棒了。 Turn around / Xoay người lại / 转过身来 Look up / Nhìn lên / 抬头 Raise your arm / Giơ tay lên / 举起你的手臂 Brilliant. / Xuất sắc. / 棒极了。 PHÂN TÍCH SONG NGỮ /bæk ʌp ə bɪt/ Lùi lại một chút Hòutuì yīdiǎn /ə smɪdʒ tuː ðə lɛft/ nhích sang trái một chút Xiàng zuǒ yīdiǎndiǎn /naʊ, lʊk ɔːf ˈɪntuː ðə ˈdɪstəns/ Bây giờ, nhìn về phía xa Xiànzài, xiàng yuǎnchù kàn /həʊld stɪl/ Đứng yên Bǎochí bù dòng /greɪt. naʊ tʃeɪndʒ pəʊz/ Tuyệt vời. Bây giờ thay đổi dáng Hěn hǎo. Xiànzài huàn ge zīshì /fænˈtæstɪk/ Tuyệt vời. Tài bàng le. /tɜːrn əˈraʊnd/ Quay người lại Zhuǎnguò shēn /lʊk ʌp/ Ngước nhìn lên Táitóu kàn /reɪz jʊər ɑːrm/ Giơ tay lên Jǔ qǐ nǐ de shǒubì /ˈbrɪljənt/ Xuất sắc. Bàng jí le. … | Qua video ngắn | admin | 21 Tháng mười một, 2025 | |
| Học cách phân biệt ON TIME – IN TIME – JUST IN TIME trong tiếng Anh | [lgc_column grid=”30″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] [lgc_column grid=”40″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”] [/lgc_column] [lgc_column grid=”30″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] youtube.com/shorts/RDRDA1Typag PHÂN TÍCH SONG NGỮ Tôi đi làm đúng giờ tiếng Anh nói sao Hằng Nhi? “Wǒ zhǔnshí shàngbān” Yīngwén zěnme shuō, Héng’ér? haʊ duː aɪ seɪ “aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk ɒn taɪm” ɪn ˈɪŋɡlɪʃ, hæŋ ˈniː? Em đi làm trễ đi. Wǒ shàngbān chídào le. aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk leɪt. Đúng giờ là gì mọi người? “Zhǔnshí” shì shénme, dàjiā? wʌt ɪz “ɒn taɪm,” ˈɛvriwʌn? Đúng là Right Time là giờ. “Right” shì duì de, “Time” shì shíjiān. “raɪt” ɪz raɪt, “taɪm” ɪz taɪm. Vậy on time là gì? Nàme on time shì shénme yìsi? soʊ, wʌt ɪz ɒn taɪm? trên thời gian trên giờ. Zài shíjiān shàng, zài xiǎoshí shàng. ɒn taɪm ɒn ˈaʊər. in time là gì? in time shì shénme yìsi? wʌt ɪz ɪn taɪm? Just in time là gì? Just in time shì shénme yìsi? wʌt ɪz dʒʌst ɪn taɪm? chỉ trong giờ Gānghǎo jíshí ˈoʊnli ɪn taɪm Hôm nay cô sẽ dạy cho các bạn phân biệt on time, in time và just in time nha. Jīntiān wǒ yào jiāo dàjiā qūfēn on time, in time hé just in time. təˈdeɪ, aɪ wɪl tiːtʃ juː haʊ tuː dɪˈstɪŋɡwɪʃ bɪˈtwiːn ɒn taɪm, ɪn taɪm, ænd dʒʌst ɪn taɪm. Tôi đi làm đúng giờ, tôi đi làm I Wǒ zhǔnshí shàngbān, wǒ shàngbān I aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk ɒn taɪm, aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk aɪ Đúng rồi, I go to work. Duì le, I go to work. ðæts raɪt, aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk. I go to work on time, đúng giờ. I go to work on time, zhǔnshí. aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk ɒn taɪm, ɒn taɪm. Nhưng mà khi mình muốn nhấn mạnh là, à tôi đi làm mà vừa kịp giờ vô công ty luôn á thì mình sẽ không dùng on time. Dànshì dāng nǐ xiǎng qiángdiào shuō, wǒ dào gōngsī de shíhòu gānghǎo gǎn shàng, jiù bù néng yòng on time. bʌt wɛn wiː wɒnt tuː ˈɛmfəsaɪz ðæt, oʊ, aɪ wɛnt tuː wɜːrk dʒʌst ɪn taɪm tuː ˈɛntər ðə ˈkʌmpəni, wiː woʊnt juːz ɒn taɪm. Mà có một cách nhấn mạnh khác nha, mình sẽ dùng nó là in time. Hái yǒu lìng yī zhǒng qiángdiào fāngshì, wǒmen huì yòng in time. bʌt ðɛərz ə ˈnʌðər weɪ tuː ˈɛmfəsaɪz ɪt, wiː wɪl juːz ɪn taɪm. Nó có nghĩa là vừa kịp lúc, chính xác. Tā de yìsi shì gānghǎo jíshí, zhǔnquè de. ɪt miːnz dʒʌst ɪn taɪm, ɪɡˈzæktli. Rồi nói lại nè, tôi đi làm mà vừa kịp lúc thôi xém trễ, nói sao? Hǎo, zài shuō yīcì, wǒ shàngbān de shíhòu gānghǎo jíshí, chàdiǎn chídào, zěnme shuō? naʊ seɪ ɪt əˈɡɛn, aɪ wɛnt tuː wɜːrk dʒʌst ɪn taɪm, ˈɔːlmoʊst leɪt, haʊ tuː seɪ ɪt? I go to work in time. I go to work in time. aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk ɪn taɪm. Vậy thì nếu như Hằng nó đi làm trễ tại nó mua cà phê. Nàme rúguǒ Héng’ér yīnwèi mǎi le kāfēi ér chídào le. soʊ ɪf hæŋ ɡoʊz tuː wɜːrk leɪt bɪˈkɔːz ʃiː bɔːt ˈkɔːfi. Và nó đến lúc 8:59 phút 59 giây, còn 1 giây nữa là trễ. Tā zài 8 diǎn 59 fēn 59 miǎo dàodá, hái chà yī miǎo jiù chídào le. ænd ʃiː əˈraɪvd æt eɪt ˈfɪfti naɪn ˈmɪnɪts ˈfɪfti naɪn ˈsɛkəndz, wʌn ˈsɛkənd mɔːr ænd ʃiːz leɪt. Thì chưa trễ đúng không? Nhưng mà xít soát luôn rồi, một xíu nữa thôi là trễ. Nàme hái méiyǒu chídào duì ma? Dànshì fēicháng jiējìn le, zài chà yī diǎndiǎn jiù chídào le. soʊ ʃiːz nɒt leɪt jɛt, raɪt? bʌt ɪts ˈvɛri kloʊs, dʒʌst ə ˈlɪtl bɪt mɔːr ænd ʃiː wɪl biː leɪt. Thì mình có thể nhấn mạnh hơn bằng cách nói là just in time. Nàme wǒmen kěyǐ yòng just in time lái qiángdiào. soʊ wiː kæn ˈɛmfəsaɪz ɪt baɪ ˈseɪɪŋ dʒʌst ɪn taɪm. Và nó như kiểu là trời ơi hên quá không bị trễ. Gǎnjué jiù xiàng shì tiānnà, zhēn xìngyùn méi chídào. ænd ɪts laɪk, oʊ maɪ ɡɒd, ˈlʌki nɒt tuː biː leɪt. Vậy nói là tôi đi làm hên lắm, xíu nữa là trễ luôn. Nàme kěyǐ shuō, wǒ shàngbān hěn xìngyùn, chàdiǎn jiù chídào le. soʊ seɪ, aɪ wəz ˈlʌki tuː ɡoʊ tuː wɜːrk, ˈɔːlmoʊst leɪt. Thì mình sẽ nhấn mạnh I go to work just in time. Nàme wǒmen jiù huì qiángdiào I go to work just in time. soʊ wiː wɪl ˈɛmfəsaɪz aɪ ɡoʊ tuː wɜːrk dʒʌst ɪn taɪm. Chính xác. Vậy nó chỉ là cái sắc thái khác nhau một chút thôi. Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ tāmen zhǐshì yǒu yīdiǎn xìwēi de chābié. ɪɡˈzæktli. soʊ ɪts dʒʌst ə ˈslaɪtli ˈdɪfrənt ˈnuːɑːns. Trong tháng này cô có cái lớp mất gốc giảm 35% và cái lớp giao tiếp sẽ được giảm ngay 1 triệu. Zhège yuè wǒ de líng jīchǔ bān yǒu 35% de zhékòu, wǒ de kǒuyǔ bān jiāng lìjí yōuhuì 100 wàn. ðɪs mʌnθ aɪ hæv ðə bɪˈɡɪnər klæs wɪð ə ˈθɜːrti faɪv pərsɛnt ˈdɪskaʊnt ænd ðə kəˌmjuːnɪˈkeɪʃən klæs wɪl biː ɪˈmiːdiətli rɪˈdjuːst baɪ wʌn ˈmɪliən. Nếu mà bạn quan tâm thì hãy inbox cho cô Huyền nha. Rúguǒ nǐ gǎn xìngqù, jiù sīxìn Xǔ lǎoshī ba. ɪf juː ɑːr ˈɪntrəstɪd, pliːz ˈɪnbɑːks mɪs ˈhʊiən. … | Qua video ngắn | admin | 21 Tháng mười một, 2025 | |
| Tiếng Trung giao tiếp: Hỏi trạm dừng xe buýt | facebook.com/reel/1338343148027809 PHÂN TÍCH SONG NGỮ (CÂU 326 – 330) 326. Tā méiyǒu zuò cuò shénme. 326. Anh ấy không làm gì sai cả. /hiː dɪdnt duː ˈɛniθɪŋ rɔːŋ/ 327. Bù gǎndāng. 327. Không dám nhận (lời khen). /aɪ doʊnt dɪˈzɜːrv sʌtʃ preɪz/ 328. Wǒ yǒudiǎnr lěng. 328. Tôi hơi lạnh. /aɪm ə ˈlɪtəl koʊld/ 329. Wǒ gǎndào hěn xìngfú. 329. Tôi cảm thấy rất hạnh phúc. /aɪ fiːl ˈveri ˈhæpi/ 330. Tā shìgè lǎoshiren. 330. Anh ấy là người thật thà. /hiː ɪz ən ˈɒnɪst … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| Thành thạo các từ câu hỏi tiếng Trung | facebook.com/reel/702852602372030 PHÂN TÍCH SONG NGỮ Yíwèn cí Từ nghi vấn /ˈkwɛstʃən wɜːrdz/ Shénme Cái gì, gì /wɒt/ Nǐ jiào shénme míngzi Tên bạn là gì? /wɒt ɪz jʊər neɪm/ Wèishénme Tại sao /waɪ/ Nǐ wèishénme zài zhèlǐ Tại sao bạn lại ở đây? /waɪ ɑːr juː hɪər/ Shénme shíhòu Khi nào /wɛn/ Nǐ shénme shíhòu huí jiā Khi nào bạn về nhà? /wɛn ɑːr juː ˈɡoʊɪŋ hoʊm/ Shéi Ai /huː/ Tā shì shéi Anh ấy là ai? /huː ɪz hiː/ Nǎlǐ Ở đâu /wɛər/ Nǐ zài nǎlǐ Bạn đang ở đâu? /wɛər ɑːr juː/ Zěnme Như thế nào, làm sao /haʊ/ Nǐ xiànzài gǎnjué zěnmeyàng Bây giờ bạn cảm thấy thế nào? /haʊ ɑːr juː ˈfiːlɪŋ naʊ/ Nǎge Cái nào /wɪtʃ wʌn/ Nǐ xiǎng chī nǎge Bạn muốn ăn cái nào? /wɪtʃ wʌn duː juː wɒnt tuː iːt/ Jǐ Mấy (dưới 10) /haʊ ˈmɛni ˈʌndər tɛn/ Nǐ yǒu jǐ běn shū Bạn có mấy quyển sách? /haʊ ˈmɛni bʊks duː juː hæv/ Duōshǎo Bao nhiêu (trên 10) /haʊ ˈmɛni ˈoʊvər tɛn/ Nǐ mǎile duōshǎo píngguǒ Bạn đã mua bao nhiêu quả táo? /haʊ ˈmɛni ˈæpəlz dɪd juː … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| Tại sao không nên thức khuya? Phân tích tác hại và luyện giao tiếp cơ bản | Trình bày các lý do khoa học tại sao không nên thức khuya. Nội dung bao gồm các câu tiếng Trung, phiên âm Pinyin và dịch nghĩa tiếng Việt chi tiết từng câu, giúp người học củng cố từ vựng về sức khỏe và luyện tập các mẫu câu giao tiếp cơ bản. youtube.com/shorts/HhBMDaEQJy0 NỘI DUNG 为什么不能熬夜? Wèishéme bùnéng áoyè? Tại sao không nên thức khuya? 熬夜的危害 Áoyè de wēihài Tác hại của việc thức khuya 熬夜 Áoyè Thức khuya 会让免疫力下降 Huì ràng miǎnyìlì xiàjiàng Sẽ làm giảm khả năng miễn dịch 精神萎靡不振 Jīngshén wěimǐ bùzhèn Tinh thần uể oải, mất hết sinh lực 记忆力下降 Jìyìlì xiàjiàng Giảm sút trí nhớ 内分泌失调 Nèifēnmì shītiáo Rối loạn nội tiết tố 黑眼圈加重 Hēiyǎnquān jiāzhòng Quầng thâm mắt nặng hơn 变胖 Biàn pàng Mập lên 脱发 Tuōfà Rụng tóc 患上疾病 Huàn shàng jíbìng Mắc bệnh PHÂN TÍCH SONG NGỮ Wèishéme bùnéng áoyè? Tại sao không nên thức khuya? waɪ ˈʃʊdənt juː steɪ ʌp leɪt? Áoyè de wēihài Tác hại của việc thức khuya ðə hɑːrm əv ˈsteɪɪŋ ʌp leɪt Áoyè Thức khuya ˈsteɪɪŋ ʌp leɪt Huì ràng miǎnyìlì xiàjiàng Sẽ làm giảm khả năng miễn dịch wɪl kɔːz ɪˈmjuːnɪti tuː dɪˈkriːs Jīngshén wěimǐ bùzhèn Tinh thần uể oải, mất hết sinh lực ˈspɪrɪt ɪz ˈlɪstlɪs dɪˈspɪrɪtɪd Jìyìlì xiàjiàng Giảm sút trí nhớ ˈmeməri dɪˈklaɪn Nèifēnmì shītiáo Rối loạn nội tiết tố ˈɛndoʊkrɪn dɪsˈɔːrdər Hēiyǎnquān jiāzhòng Quầng thâm mắt nặng hơn dɑːrk ˈsɜːrklz ˈwɜːrsən Biàn pàng Mập lên/Tăng cân ɡeɪn weɪt Tuōfà Rụng tóc hɛər lɔːs Huàn shàng jíbìng Mắc bệnh/Mắc phải bệnh tật ˈsʌfər frəm … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| Mỗi ngày đều là cơ hội mới. | Mục lục1.PHÂN TÍCH SONG NGỮ2.NỘI DUNG3.PHÂN TÍCH SONG NGỮ youtube.com/shorts/O6WDSaza4fY PHÂN TÍCH SONG NGỮ NỘI DUNG 每天都是新机会 Měitiān dōu shì xīn jīhuì Mỗi ngày đều là cơ hội mới 当你觉得特别累的时候 Dāng nǐ juéde tèbié lèi de shíhou Khi bạn cảm thấy đặc biệt mệt mỏi 先停一停 Xiān tíng yī tíng Hãy dừng lại một chút 闭上眼睛 Bì shàng yǎnjīng Nhắm mắt lại 慢慢地呼吸一下 Mànmān de hūxī yīxià Hít thở thật chậm 告诉自己: 我可以坚持 Gàosu zìjǐ: Wǒ kěyǐ jiānchí Nói với bản thân: Mình có thể cố gắng 不要放弃 Bùyào fàngqì Đừng bỏ cuộc 就算今天很难 Jiùsuàn jīntiān hěn nán Dù hôm nay rất khó khăn 也不要说“我不行” Yě bùyào shuō “wǒ bù xíng” Cũng đừng nói “Mình không làm được” 谁知道明天会不会变好呢? Shéi zhīdào míngtiān huì bù huì biàn hǎo ne? Ai biết ngày mai có thể sẽ tốt hơn thì sao? 每天都是一个新的机会 Měitiān dōu shì yī gè xīn de jīhuì Mỗi ngày đều là một cơ hội mới PHÂN TÍCH SONG NGỮ Měitiān dōu shì xīn jīhuì Mỗi ngày đều là cơ hội mới Dāng nǐ juéde tèbié lèi de shíhou Khi bạn cảm thấy đặc biệt mệt mỏi Xiān tíng yī tíng Hãy dừng lại một chút Bì shàng yǎnjīng Nhắm mắt lại Mànmān de hūxī yīxià Hít thở thật chậm Gàosu zìjǐ: Wǒ kěyǐ jiānchí Nói với bản thân: Mình có thể cố gắng Bùyào fàngqì Đừng bỏ cuộc Jiùsuàn jīntiān hěn nán Dù hôm nay rất khó khăn Yě bùyào shuō “wǒ bù xíng” Cũng đừng nói “Mình không làm được” Shéi zhīdào míngtiān huì bù huì biàn hǎo ne? Ai biết ngày mai có thể sẽ tốt hơn thì sao? Měitiān dōu shì yī gè xīn de jīhuì Mỗi ngày đều là một cơ hội … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| 500 Câu giao tiếp Tiếng Trung-326-330 | youtube.com/shorts/ED3WbPbONqs PHÂN TÍCH SONG NGỮ Wǒ zài nǔlì bǎochí jiànkāng. Tôi đang cố gắng giữ sức khỏe. /aɪ æm ˈtraɪɪŋ tuː meɪnˈteɪn maɪ helθ/ Wǒ měi zhōu qù jiànshēnfáng sāncì. Tôi đi phòng tập gym ba lần mỗi tuần. /aɪ ɡoʊ tuː ðə ʤɪm θriː taɪmz ə wiːk/ Wǒ zuò yīxiē yǒuyǎng yùndòng, bǐrú pǎobù hé qí zìxíngchē. Tôi tập một số bài tập tim mạch, như chạy bộ và đạp xe. /aɪ duː sʌm ɛrˈoʊbɪk ˈɛksərsaɪz, sʌʧ æz ˈrʌnɪŋ ænd ˈsaɪklɪŋ/ Wǒ zài jiéshí, wǒ xiǎng jiǎnféi. Tôi đang ăn kiêng, tôi muốn giảm cân. /aɪ æm ɑn ə ˈdaɪət, aɪ wɑnt tuː luːz weɪt/ Wǒ bùnéng chī tài duō lājī shípǐn. Tôi không thể ăn quá nhiều đồ ăn vặt. /aɪ kænt iːt tuː mʌʧ ʤʌŋk … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| Do you love me? Learn Chineseeveryday | youtube.com/shorts/KvTnNDF4A6k PHÂN TÍCH SONG NGỮ /duː juː lʌv miː/ Bạn có yêu tôi không? Nǐ ài wǒ ma? /duː juː heɪt miː/ Bạn có ghét tôi không? Nǐ hèn wǒ ma? /duː juː mɪs miː/ Bạn có nhớ tôi không? Nǐ xiǎng wǒ ma? /duː juː kɪs miː/ Bạn có hôn tôi không? Nǐ qīn wǒ … | Qua video ngắn | admin | 19 Tháng mười một, 2025 | |
| Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “Take Me To Your Heart” | “Take Me To Your Heart” của Michael Learns To Rock, trích xuất từ video hướng dẫn học tiếng Anh. Nội dung được trình bày dưới dạng song ngữ Anh-Việt-Trung theo cấu trúc 6 dòng nâng cao, giúp người học dễ dàng nắm bắt từ vựng, ngữ nghĩa và phiên âm của từng câu hát lãng mạn. [lgc_column grid=”25″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] [lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”] youtube.com/shorts/rW7ABJ8UIBc[/lgc_column] [lgc_column grid=”25″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column] 每天跟唱一段英文歌.30天后你将脱口而出!. Take me to your soul. 与你的灵魂相伴. Give me your hand before I’m old. 给我你的手 在我老去之前. Show me what love is haven’t got a clue. 给我你爱的物在我们彼此离开前. Show me that wonders can be true. 奇迹即将上演. They say nothing lasts forever. 他们说没有什么可以天长地久. We’re only here today. 我们也能此时相守. Love is now or never. 爱是永久的. Bring me far away. 请带我一起远走 PHÂN TÍCH SONG NGỮ měitiān gēn chàng yīduàn yīngwén gē Mỗi ngày hát theo một đoạn bài hát tiếng Anh /sɪŋ əˈlɒŋ tu ə ˈsnɪpɪt ɒv ən ˈɪŋglɪʃ sɒŋ ˈɛvri deɪ/ sānshí tiān hòu nǐ jiāng tuōkǒu ér chū! Sau 30 ngày bạn sẽ nói lưu loát! /ju wɪl spiːk ˈfluːəntli ˈɑːftər ˈθɜːti deɪz/ =================================== /teɪk mi tu jɔːr soʊl/ Đưa em đến tâm hồn anh yǔ nǐ de línghún xiāngbàn /gɪv mi jɔːr hænd/ Hãy trao em bàn tay anh gěi wǒ nǐ de shǒu /bɪˈfɔːr aɪm oʊld/ trước khi em già đi zài wǒ lǎo qù zhīqián /ʃoʊ mi wɒt lʌv ɪz/ Chỉ cho em tình yêu là gì gěi wǒ nǐ ài de wù /ˈhævnt gɒt ə kluː/ em vẫn chưa hiểu zài wǒmen bǐcǐ líkāi qián /ʃoʊ mi ðæt ˈwʌndərz/ Chỉ cho em rằng những điều kỳ diệu qíjī /kæn bi truː/ có thể là thật jíjiāng shàngyǎn /ðeɪ seɪ ˈnʌθɪŋ lɑːsts fəˈrɛvər/ Họ nói không có gì là mãi mãi tāmen shuō méiyǒu shénme kěyǐ tiāncháng dìjiǔ /wɪər ˈoʊnli hɪər təˈdeɪ/ Chúng ta chỉ ở đây hôm nay thôi wǒmen yě néng cǐ shí xiāng shǒu /lʌv ɪz naʊ ɔːr ˈnɛvər/ Yêu là ngay bây giờ hoặc không bao giờ ài shì yǒngjiǔ de /brɪŋ mi fɑːr əˈweɪ/ Mang em đi thật xa qǐng dài wǒ yīqǐ yuǎn zǒu /teɪk mi tu jɔːr soʊl/ Đưa em đến tâm hồn anh dài wǒ dào nǐ de línghún shēn chù /gɪv mi jɔːr hænd bɪˈfɔːr aɪm oʊld/ Trao em bàn tay anh trước khi em già đi zài wǒ lǎo qù qián gěi wǒ nǐ de shǒu /ʃoʊ mi wɒt lʌv ɪz, ˈhævnt gɒt ə kluː/ Chỉ em tình yêu là gì, em vẫn chưa hiểu xiàng wǒ zhǎnshì shénme shì ài, wǒ yīwú suǒ zhī /ʃoʊ mi ðæt ˈwʌndərz kɑːnt bi truː/ Chỉ em rằng những điều kỳ diệu không thể là thật xiàng wǒ zhèngmíng qíjī bú huì chéng zhēn /ðeɪ seɪ ˈnʌθɪŋ lɑːsts fəˈrɛvər/ Họ nói không có gì là mãi mãi tāmen shuō méiyǒu shénme shì yǒnghéng de /wɪər ˈoʊnli hɪər təˈdeɪ/ Chúng ta chỉ ở đây hôm nay thôi wǒmen jīntiān cái zài zhèlǐ /lʌv ɪz naʊ ɔːr ˈnɛvər/ Yêu là ngay bây giờ hoặc không bao giờ ài jiùshì xiànzài huò yǒng bù /brɪŋ mi fɑːr əˈweɪ/ Mang em đi thật xa dài wǒ yuǎn zǒu gāofēi … | Qua video ngắn | admin | 18 Tháng mười một, 2025 | |
| Phỏng Vấn Xin Việc | 工作面试 – Gōngzuò miànshì | Easy Chinese Podcast | HSK 2 – 3 | Mục lục1.LỜI MỞ ĐẦU2.PHÂN TÍCH SONG NGỮ3.PHỎNG VẤN – 面试 – interview4.PHÂN TÍCH SONG NGỮ5.NHÀ TUYỂN DỤNG – 面试官 – INTERVIEWER6.PHÂN TÍCH SONG NGỮ7.CÂU HỎI – 问题 – QUESTION8.CƠ HỘI – 机会 – OPPORTUNITY9.HỘI Ý – 会议室 – MEETING10.CHUYÊN NGHIỆP – 专业 – PROFESSIONAL11.GIỚI THIỆU – 介绍 – INTRODUCE12.KHÁCH HÀNG – 客户 – CLIENT13.THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS14.PHÁT TRIỂN – 发展 – DEVELOP15.NGÀNH NGHỀ- 行业 – INDUSTRY16.– CHỨC VỤ, VỊ TRÍ – 职位 – POSITION17.ƯU ĐIỂM, ĐIỂM MẠNH – 优点 – STRENGTH18.ĐIỂM YẾU – 缺点 – WEAKNESS19.SẮP XẾP – 安排 – ARRANGE20.Ý KIẾN – 意见 – OPINION21.THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS22.TĂNG CA – 加班 – WORK OVERTIME23.LƯƠNG BỔNG – 薪水 – SALARY24.ĐÀO TẠO – 培训 – TRAINING youtube.com/watch?v=kvG7QF89Ddo [toggle title=”LỜI MỞ ĐẦU” state=”close”] LỜI MỞ ĐẦU PHÂN TÍCH SONG NGỮ Dàjiā hǎo! Jīntiān nǐ gǎnjué zěnme yàng ne? Xin chào mọi người! Hôm nay bạn cảm thấy thế nào? /həˈloʊ ˌɛvriˌwʌn! haʊ ər juː ˈfiːlɪŋ təˈdeɪ?/ Kāixīn, bù kāixīn, háishì yībàn yībàn? Vui, không vui, hay là một nửa một nửa? /ˈhæpi, nɑːt ˈhæpi, ɔːr hæf ænd hæf?/ Kěyǐ zài xiàmiàn de pínglùn lǐ Có thể ở trong phần bình luận bên dưới /fiːl friː tuː liːv ɪt ɪn ðə ˈkɑːmɛnts bɪˈloʊ/ hé dàjiā yìqǐ fēnxiǎng ò và cùng mọi người chia sẻ nhé /ʃɛr ɪt wɪð ˈɛvriˌwʌn/ Yě kěyǐ gàosù wǒmen Cũng có thể nói cho chúng tôi biết /juː kæn ˈɔːlsoʊ tɛl ʌs/ nǐ xiànzài shì jǐ diǎn zài tīng, zài xuéxí de bạn hiện tại đang nghe, đang học lúc mấy giờ /wʌt taɪm juː ɑːr ˈlɪsənɪŋ ænd ˈstʌdiɪŋ naʊ/ Bú yòng dānxīn fàncuò Không cần lo lắng mắc lỗi /doʊnt ˈwʌri əˈbaʊt ˈmeɪkɪŋ mɪˈsteɪks/ wǒmen dàjiā yìqǐ jìnbù tất cả chúng ta cùng nhau tiến bộ /wiː wɪl ɔːl ɪmˈpruːv təˈɡɛðər/ Jīntiān wǒ yào gēn nǐmen liáo yī liáo Hôm nay tôi muốn nói chuyện với các bạn /təˈdeɪ aɪ wɑːnt tuː tɔːk wɪð juː əˈbaʊt/ yī gè hěn tèbié de jīnglì một trải nghiệm rất đặc biệt /ə ˈvɛri ˈspɛʃəl ɪkˈspɪəriəns/ [/toggle] [toggle title=”01. PHỎNG VẤN – 面试 – interview” state=”close”] 01. PHỎNG VẤN – 面试 – interview PHÂN TÍCH SONG NGỮ jiùshì cānjiā gōngzuò miànshì chính là tham gia phỏng vấn xin việc /wɪʧ ɪz əˈtɛndɪŋ ə ʤɑːb ˈɪntərˌvjuː/ Měi gèrén de rénshēng lǐ Trong cuộc đời mỗi người /ɪn ˈɛvriˌwʌnz laɪf/ zǒng huì yǒu zhèyàng de shíkè sẽ luôn có những khoảnh khắc như thế này /ðɛr wɪl ˈɔːlweɪz bi ə taɪm/ yào qù zhǎo yī fèn xīn gōngzuò phải đi tìm một công việc mới /tuː faɪnd ə nuː ʤɑːb/ [/toggle] [toggle title=”02. NHÀ TUYỂN DỤNG – 面试官 – INTERVIEWER” state=”close”] 02. NHÀ TUYỂN DỤNG – 面试官 – INTERVIEWER PHÂN TÍCH SONG NGỮ Yào qù jiàn yī gè bù rènshi de miànshìguān Phải đi gặp một người phỏng vấn không quen biết /tuː miːt ən ˌʌnfəˈmɪliər ˈɪntərˌvjuːər/ yào huídá yīxiē yǒudiǎn nán phải trả lời một số câu hỏi hơi khó /tuː ˈænsər ˈsʌmθɪŋ ə ˈlɪtəl ˈdɪfɪkəlt/ [/toggle] [toggle title=”03. CÂU HỎI – 问题 – QUESTION” state=”close”] 03. CÂU HỎI – 问题 – QUESTION yǒudiǎn jǐnzhāng de wèntí câu hỏi hơi căng thẳng /ˈkwɛsʧənz ðæt meɪk ə bɪt ˈnɜːrvəs/ Miànshì zhège guòchéng, yǒurén juéde kěpà Quá trình phỏng vấn này, có người cảm thấy đáng sợ /fɔːr sʌm ˈpiːpəl, ðə ˈɪntərˌvjuː ˈprɑːsɛs fiːlz ˈskɛri/ yǒurén juéde yǒudiǎn nán có người cảm thấy hơi khó khăn /sʌm ˈpiːpəl faɪnd ɪt ə bɪt ˈdɪfɪkəlt/ [/toggle] [toggle title=”04. CƠ HỘI – 机会 – OPPORTUNITY” state=”close”] 04. CƠ HỘI – 机会 – OPPORTUNITY yǒurén juéde shì jīhuì Có người lại nghĩ đó là cơ hội sʌm ˈpiː.pəl θɪŋk ɪts ən ˌɑp.ɚˈtuː.nə.t̬i Duì wǒ lái shuō Đối với tôi mà nói fɔːr miː dì yī cì miànshì ràng wǒ yìnxiàng tèbié shēnkè Lần phỏng vấn đầu tiên khiến tôi ấn tượng đặc biệt sâu sắc maɪ fɜːrst ˈɪn.tə.vjuː left ə ˈvɛr.i diːp ɪmˈprɛʃ.ən Nà yītiān, wǒ zǎo zǎo de qǐchuáng Ngày hôm đó, tôi thức dậy từ rất sớm ðæt deɪ, aɪ woʊk ʌp ˈvɛr.i ˈɜːr.li Qíshí qián yī wǎn, wǒ shuì de bù shì hěn hǎo Thực ra đêm hôm trước, tôi ngủ không được ngon lắm ˈæk.tʃu.ə.li, ðə naɪt bɪˈfɔːr, aɪ dɪdnt sliːp wɛl yìzhí zài xiǎng dì èr tiān huì fāshēng shénme Liên tục nghĩ về những gì sẽ xảy ra vào ngày hôm sau kɛpt ˈθɪŋ.kɪŋ əˈbaʊt wʌt wʊd ˈhæp.ən ðə nɛkst deɪ Wǒ xiǎng Tôi nghĩ aɪ θɔːt Rúguǒ tāmen wèn wǒ yōudiǎn hé quēdiǎn zěnme bàn Nếu họ hỏi về ưu điểm và nhược điểm của tôi thì làm sao đây wʌt ɪf ðeɪ æsk miː əˈbaʊt maɪ strɛŋkθs ænd ˈwiːk.nə.sɪz Rúguǒ tāmen wèn wǒ wèi shénme xiǎng lái zěnme bàn Nếu họ hỏi tại sao tôi muốn đến đây thì làm sao đây wʌt ɪf ðeɪ æsk miː waɪ aɪ wɑːnt tuː dʒɔɪn Wǒ huì bú huì tài jǐnzhāng shuō bù chūlái Liệu tôi có quá căng thẳng đến mức không nói nên lời không wɪl aɪ ɡɛt tuː ˈnɜːr.vəs ænd nɑːt bi ˈeɪ.bəl tuː ˈæn.sɚ Zhè xiē wèntí ràng wǒ fān lái fù qù, shuì bù zháo Những câu hỏi này khiến tôi trằn trọc, không ngủ được ðiːz ˈkwɛs.tʃənz meɪd miː tɑːs ænd tɜːrn, ʌnˈeɪ.bəl tuː sliːp Kěshì zǎo shang háishì yào qǐlái Nhưng buổi sáng vẫn phải thức dậy bʌt ɪn ðə ˈmɔːr.nɪŋ, aɪ stɪl hæd tuː ɡɛt ʌp Wǒ xǐ le liǎn, shuā le yá Tôi rửa mặt, đánh răng aɪ wɑːʃt maɪ feɪs, brʌʃt maɪ tiːθ huàn le yī jiàn gānjìng de bái chènshān thay một chiếc áo sơ mi trắng sạch sẽ tʃeɪndʒd ˈɪn.tuː ə kliːn waɪt ʃɜːrt hé yī tiáo shēnsè de kùzi và một chiếc quần tối màu ænd dɑːrk ˈtraʊ.zərz hái zǐxì cā le xiézi thậm chí còn lau giày cẩn thận ænd ˈiː.vən ˈpɑː.lɪʃt maɪ ʃuːz ˈkɛr.fə.li Zhàn zài jìngzi qián, wǒ duì zìjǐ shuō Đứng trước gương, tôi tự nhủ ˈstæn.dɪŋ ɪn frʌnt ʌv ðə ˈmɪr.ər, aɪ toʊld maɪˈsɛlf Búyào hàipà, jiāyóu, nǐ kěyǐ de Đừng sợ hãi, cố lên, bạn có thể làm được doʊnt bi əˈfreɪd, kʌm ɑːn, juː kæn duː ɪt Suīrán xīnlǐ háishì pūtōng pūtōng de tiào Mặc dù tim vẫn đập thình thịch ɔːlˈðoʊ maɪ hɑːrt wʌz stɪl ˈpaʊn.dɪŋ dàn zhìshǎo kàn qǐlái hěn jīngshén nhưng ít nhất trông tôi rất có tinh thần bʌt ət liːst aɪ lʊkt ˌɛn.ərˈdʒɛt.ɪk Dàole gōngsī ménkǒu Đến cửa công ty wɛn aɪ əˈraɪvd ət ðə ˈkʌm.pə.ni ˈɛn.trəns wǒ shēnhūxī le yíxià, zǒu le jìnqù tôi hít sâu một hơi, rồi bước vào aɪ tʊk ə diːp brɛθ ænd wɛnt ɪn Qiántái xiǎojiějie wēixiàozhe wèn Chị lễ tân mỉm cười hỏi ðə rɪˈsɛp.ʃən.ɪst smaɪld ænd æskt Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ lái zuò shénme? Chào bạn, xin hỏi bạn đến làm gì? hɛˈloʊ, meɪ aɪ æsk wɑːt jʊr hɪr fɔːr? Wǒ xiàozhe huídá Tôi mỉm cười trả lời aɪ smaɪld ænd rɪˈplaɪd Nǐ hǎo, wǒ shì lái cānjiā miànshì de Chào bạn, tôi đến để tham gia phỏng vấn hɛˈloʊ, aɪm hɪr fɔːr ən ˈɪn.tə.vjuː Tā diǎn diǎn tóu, shuō Cô ấy gật đầu và nói ʃiː ˈnɑː.dɪd ænd sɛd Qǐng zuò zài nà biān děng yī děng Xin mời ngồi bên đó chờ một lát pliːz sɪt ˈoʊ.vər ðɛr ænd weɪt fɔːr ə waɪl Wǒ zǒu guò qù zuò xià, shǒuxīn quán shì hàn Tôi đi tới ngồi xuống, lòng bàn tay đổ đầy mồ hôi aɪ wɔːkt ˈoʊ.vər ænd sæt daʊn, maɪ pɑːmz fʊl ʌv swɛt xīnlǐ bùtíng de xiǎngzhe Trong lòng không ngừng suy nghĩ aɪ kɛpt ˈθɪŋ.kɪŋ əˈbaʊt kěnéng huì wèn dào de wèntí những câu hỏi có thể sẽ được hỏi ðə ˈpɑː.sə.bəl ˈkwɛs.tʃənz ðeɪ maɪt æsk Guò le yīhuìr Sau một lúc ˈæf.tər ə waɪl yí ge gōngzuò rényuán zǒu guòlái một nhân viên đi tới ə stæf ˈmɛm.bər keɪm ˈoʊ.vər duì wǒ shuō: “Qǐng gēn wǒ lái.” nói với tôi: “Mời đi theo tôi.” sɛd tuː miː: “pliːz ˈfɑː.loʊ miː.” Wǒ lìkè zhàn qǐlái Tôi lập tức đứng dậy aɪ ɪˈmiː.di.ət.li stʊd ʌp [/toggle] [toggle title=”05. HỘI Ý – 会议室 – MEETING” state=”close”] 05. HỘI Ý – 会议室 – MEETING huìyìshì Phòng họp ˈmiːtɪŋ ruːm gēnzhe tā zǒu jìn yī jiān huìyìshì Đi theo anh ta vào một phòng họp ænd ˈfɒləʊd hɪm ˈɪntuː ə ˈmiːtɪŋ ruːm Lǐmiàn yǒu sān gèrén, tāmen shì miànshìguān Bên trong có ba người, họ là người phỏng vấn ˌɪnˈsaɪd, ðɛə wɜː θriː ˈpiːpl, ænd ðeɪ wɜː ði ˈɪntəvjuːəz [/toggle] [toggle title=”06. CHUYÊN NGHIỆP – 专业 – PROFESSIONAL” state=”close”] 06. CHUYÊN NGHIỆP – 专业 – PROFESSIONAL zhuānyè Chuyên nghiệp prəˈfeʃənl Tāmen kàn qǐlái hěn zhuānyè Họ trông rất chuyên nghiệp ðeɪ lʊkt ˈvɛri prəˈfeʃənl dàn liǎn shàng dōu yǒu wēixiào nhưng trên mặt đều có nụ cười bʌt ðeɪ ɔːl hæd smaɪlz ɒn ðɛə ˈfeɪsɪz zhè ràng wǒ jǐnzhāng de xīn shāowēi fàngsōng le yī diǎn Điều này khiến trái tim căng thẳng của tôi thả lỏng một chút wɪʧ meɪd maɪ ˈnɜːvəs hɑːt rɪˈlæks ə ˈlɪtl [/toggle] [toggle title=”07. GIỚI THIỆU – 介绍 – INTRODUCE” state=”close”] 07. GIỚI THIỆU – 介绍 – INTRODUCE jièshào Giới thiệu ˌɪntrəˈdjuːs Tāmen xiān ràng wǒ zuò zìwǒ jièshào Họ trước hết bảo tôi tự giới thiệu bản thân ðeɪ fɜːst ɑːskt miː tuː ˌɪntrəˈdjuːs maɪˈsɛlf Wǒ zhǔnbèi hǎo le, jiù shuō Tôi đã chuẩn bị xong, liền nói aɪ wɒz ˈrɛdi, səʊ aɪ sɛd Dàjiā hǎo, wǒ jiào Xiǎo Lǐ Chào mọi người, tôi là Tiểu Lý hɛˈləʊ ˈɛvriwʌn, maɪ neɪm ɪz ʃaʊ liː jīnnián èrshísì suì Năm nay 24 tuổi aɪ æm ˈtwɛnti fɔː jɪəz əʊld dàxué xué de shì shìchǎng yíngxiāo Đại học học là chuyên ngành tiếp thị thị trường aɪ ˈstʌdid ˈmɑːkɪtɪŋ æt ˌjuːnɪˈvɜːsɪti Wǒ zài yī jiā xiǎo gōngsī shíxí guò Tôi đã từng thực tập ở một công ty nhỏ aɪ ɪnˈtɜːnd æt ə smɔːl ˈkʌmpəni [/toggle] [toggle title=”08. KHÁCH HÀNG – 客户 – CLIENT” state=”close”] 08. KHÁCH HÀNG – 客户 – CLIENT kèhù Khách hàng ˈklaɪənt zhǔyào zuò guò kèhù liánxì hé zīliào zhěnglǐ Chủ yếu làm liên hệ khách hàng và sắp xếp tài liệu ˈmeɪnli ˈduːɪŋ ˈklaɪənt kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn ænd ˈɔːgənaɪzɪŋ ˈdɒkjʊmənts Wǒ juéde zìjǐ zuòshì rènzhēn Tôi thấy bản thân làm việc nghiêm túc aɪ θɪŋk aɪ wɜːk ˈkeəfəli [/toggle] [toggle title=”09. THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS” state=”close”] 09. THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS tǎolùn thảo luận /dɪˈskʌs/ kěyǐ yīqǐ tǎolùn có thể cùng nhau thảo luận /wiː kæn dɪˈskʌs təˈɡeðər/ zhǎodào yī gè zuì hǎo de bànfǎ và tìm ra một giải pháp tốt nhất /ænd faɪnd ðə best səˈluːʃən/ Wǒ juéde tuánduì hézuò Tôi nghĩ làm việc nhóm/hợp tác đội nhóm /aɪ θɪŋk ˈtiːmwɜːrk/ bǐ yī gèrén jiānchí gèng zhòngyào quan trọng hơn một người kiên trì một mình /ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ɪnˈsɪstɪŋ əˈloʊn/ Tāmen tīngle yǐhòu, yě diǎndiǎn tóu Sau khi họ nghe xong, họ cũng gật đầu /ˈæftər ðeɪ hɜːrd ðɪs, ðeɪ ˈɔːlsoʊ ˈnɑːdɪd/ Dì liù gè wèntí Câu hỏi thứ sáu /ðə sɪksθ ˈkwesʧən/ Nǐ wèilái sān nián de mùbiāo shì shénme? Mục tiêu ba năm tới của bạn là gì? /wɑːt ɑːr jʊər ɡoʊlz fɔːr ðə nekst θriː jɪərz?/ Wǒ xiàozhe shuō Tôi cười nói /aɪ smaɪld ænd sed/ Wǒ xīwàng sān nián lǐ, bǎ gōngzuò zuòhǎo Tôi hy vọng trong ba năm tới, sẽ hoàn thành tốt công việc /aɪ hoʊp ɪn θriː jɪərz, aɪ wɪl duː maɪ wɜːrk wel/ mànman xuédào gèng duō jīngyàn dần dần học được nhiều kinh nghiệm hơn /ˈsloʊli ɡeɪn mɔːr ɪkˈspɪəriəns/ Xīwàng néng cóng yī gè xīn yuángōng Hy vọng có thể từ một nhân viên mới /aɪ hoʊp tə ɡroʊ frɑːm ə nuː ˌɪmplɔɪˈiː/ biànchéng néng dúlì wánchéng rènwù de rén trở thành người có thể tự mình hoàn thành nhiệm vụ /ˈɪntuː ˈsʌmwʌn huː kæn kəmˈpliːt tæsk ˌɪndɪˈpendəntli/ Yě xīwàng kěyǐ bāngzhù tuánduì yīqǐ jìnbù Cũng hy vọng có thể giúp đỡ đội nhóm cùng nhau tiến bộ /aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə help maɪ tiːm meɪk ˈprɑːɡres təˈɡeðər/ Dì qī gè wèntí Câu hỏi thứ bảy /ðə ˈsevənθ ˈkwesʧən/ Nǐ wèishénme líkāi shàng yī fèn gōngzuò? Tại sao bạn nghỉ việc ở công việc trước? /waɪ dɪd juː liːv jʊər ˈpriːviəs ʤɑːb?/ Wǒ huídá Tôi trả lời /aɪ ˈænsərd/ Shàng yī fèn gōngzuò gěile wǒ hěn duō jīhuì Công việc trước đã cho tôi nhiều cơ hội /maɪ ˈpriːviəs ʤɑːb ɡeɪv miː ˈmeni ˌɑːpərˈtuːnətiz/ dànshì xuéxí de kōngjiān bù gòu nhưng không gian học hỏi không đủ /bʌt ðer ˈwɑːznt ɪˈnʌf ruːm fɔːr ˈlɜːrnɪŋ/ Wǒ xīwàng kěyǐ yǒu gèng duō tiǎozhàn Tôi hy vọng có thể có thêm nhiều thách thức hơn /aɪ hoʊp tə hæv mɔːr ˈʧælənʤɪz/ yě xīwàng néng jiēchù gèng duō xīn de zhīshi và cũng hy vọng có thể tiếp xúc với nhiều kiến thức mới hơn /ænd aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə biː ɪkˈspoʊzd tə mɔːr nuː ˈnɑːlɪʤ/ Suǒyǐ wǒ xiǎng xúnzhǎo yī gè gèng héshì de dìfāng Vì vậy tôi muốn tìm kiếm một nơi phù hợp hơn /soʊ aɪ ˈwɑːntɪd tə lʊk fɔːr ə mɔːr ˈsuːtəbəl pleɪs/ Dì bā gè wèntí Câu hỏi thứ tám /ðə eɪtθ ˈkwesʧən/ Nǐ xīwàng zài shénmeyàng de tuánduì lǐ gōngzuò? Bạn hy vọng làm việc trong đội nhóm như thế nào? /wɑːt kaɪnd əv tiːm duː juː hoʊp tə wɜːrk ɪn?/ Wǒ shuō: Wǒ xīwàng Tôi nói: Tôi hy vọng /aɪ sed: aɪ hoʊp/ zài yī gè hùxiāng bāngzhù de tuánduì lǐ gōngzuò làm việc trong một đội nhóm giúp đỡ lẫn nhau /tə wɜːrk ɪn ə tiːm wer ˈpiːpəl help iːʧ ˈʌðər/ Tóngshì zhījiān kěyǐ gōutōng Đồng nghiệp có thể giao tiếp /ˈkɑːliɡz kæn kəˈmjuːnɪkeɪt/ kěyǐ zhīchí bǐcǐ có thể hỗ trợ lẫn nhau /kæn səˈpɔːrt iːʧ ˈʌðər/ zhèyàng dàjiā yīqǐ zuòshì huì gèng kāixīn như vậy mọi người cùng nhau làm việc sẽ vui vẻ hơn /ðɪs weɪ, ˈevriwʌn wɪl biː ˈhæpiər ˈwɜːrkɪŋ təˈɡeðər/ yě gèng yǒu xiàolǜ và cũng hiệu quả hơn /ænd ˈɔːlsoʊ mɔːr ɪˈfɪʃənt/ Wǒ juéde hǎo de tuánduì Tôi nghĩ một đội nhóm tốt /aɪ θɪŋk ə ɡʊd tiːm/ bǐ yī gèrén dāndǎ dúdòu gèng zhòngyào quan trọng hơn một người chiến đấu một mình /ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ˈfaɪtɪŋ əˈloʊn/ Dì jiǔ gè wèntí Câu hỏi thứ chín /ðə naɪnθ ˈkwesʧən/ [/toggle] [toggle title=”10. PHÁT TRIỂN – 发展 – DEVELOP” state=”close”] 10. PHÁT TRIỂN – 发展 – DEVELOP fāzhǎn Phát triển dɪˈvɛləp Yīnwèi wǒ juéde nǐmen gōngsī fāzhǎn de hěn hǎo Bởi vì tôi cảm thấy công ty của các bạn phát triển rất tốt bɪˈkɒz aɪ θɪŋk jɔː ˈkʌmpəni ɪz dɪˈvɛləpɪŋ ˈvɛri wɛl [/toggle] [toggle title=”11. NGÀNH NGHỀ- 行业 – INDUSTRY” state=”close”] 11. NGÀNH NGHỀ- 行业 – INDUSTRY hángyè Ngành, ngành nghề, lĩnh vực ˈɪndəstri zài hángyè lǐ hěn yǒumíng và rất nổi tiếng trong ngành ænd ɪz wɛl nəʊn ɪn ði ˈɪndəstri Wǒ xīwàng néng zài zhèlǐ xuéxí gèng duō zhīshi Tôi hy vọng có thể học được nhiều kiến thức hơn ở đây aɪ həʊp aɪ kæn geɪn mɔː ˈnɒlɪʤ hɪə tíshēng zìjǐ nâng cao bản thân ænd ɪmˈpruːv maɪˈsɛlf Wǒ yě xīwàng Tôi cũng hy vọng aɪ ˈɔːlsəʊ həʊp néng hé yōuxiù de tóngshì yīqǐ nǔlì có thể cùng với những đồng nghiệp ưu tú nỗ lực tuː wɜːk hɑːd təˈgɛðə wɪð ˈɛksələnt ˈkɒliːgz yīqǐ chéngzhǎng cùng nhau trưởng thành ænd grəʊ təˈgɛðə Shuō wán, wǒ xiào le yīxià Nói xong, tôi cười một cái ˈɑːftər aɪ ˈfɪnɪʃt, aɪ smaɪld ə ˈlɪtl xīnli hái zài jǐnzhāng trong lòng vẫn còn căng thẳng aɪ wɒz stɪl ˈnɜːvəs dàn juéde huídá suàn shì shùnlì nhưng cảm thấy câu trả lời coi như suôn sẻ bʌt aɪ fɛlt ði ˈɑːnsəʊ wɛnt ˈsmuːðli Dì èr gè wèntí Câu hỏi thứ hai ðə ˈsɛkənd ˈkwɛsʧən [/toggle] [toggle title=”12 – CHỨC VỤ, VỊ TRÍ – 职位 – POSITION” state=”close”] 12 – CHỨC VỤ, VỊ TRÍ – 职位 – POSITION zhíwèi Chức vụ, vị trí pəˈzɪʃn Nǐ wèishénme juéde zìjǐ shìhé zhège zhíwèi Tại sao bạn nghĩ mình phù hợp với vị trí này waɪ duː juː θɪŋk juː ɑː ˈsuːtəbl fɔː ðɪs pəˈzɪʃn Wǒ shuō: Yīnwèi wǒ zuòshì hěn xìxīn Tôi nói: Bởi vì tôi làm việc rất cẩn thận aɪ sɛd: bɪˈkɒz aɪ æm ˈvɛri ˈkeəfəl ɪn maɪ wɜːk yǒu zérènxīn có tinh thần trách nhiệm ænd rɪˈspɒnsəbl Wǒ xǐhuān hé rén gōutōng Tôi thích giao tiếp với mọi người aɪ ɪnˈʤɔɪ kəˈmjuːnɪkeɪtɪŋ wɪð ˈpiːpl yě néng rènzhēn wánchéng rènwù cũng có thể nghiêm túc hoàn thành nhiệm vụ ænd aɪ kæn kəmˈpliːt tɑːsks ˈsɪəriəsli Wǒ suīrán niánqīng Tuy tôi còn trẻ ɔːlˈðəʊ aɪm jʌŋ dàn xuéxí hěn kuài, érqiě yuànyì nǔlì nhưng học hỏi rất nhanh, và lại sẵn lòng nỗ lực bʌt aɪ lɜːn ˈkwɪkli ænd æm ˈwɪlɪŋ tuː wɜːk hɑːd Wǒ juéde zhèxiē nénglì Tôi nghĩ những năng lực này aɪ θɪŋk ðiːz əˈbɪlɪtiz kěyǐ bāng wǒ zuò hǎo zhège gōngzuò có thể giúp tôi làm tốt công việc này kæn hɛlp miː duː ðɪs ʤɒb wɛl Dì sān gè wèntí Câu hỏi thứ ba ðə θɜːd ˈkwɛsʧən [/toggle] [toggle title=”13. ƯU ĐIỂM, ĐIỂM MẠNH – 优点 – STRENGTH” state=”close”] 13. ƯU ĐIỂM, ĐIỂM MẠNH – 优点 – STRENGTH yōudiǎn Ưu điểm, điểm mạnh strɛŋθ Nǐ de yōudiǎn hé quēdiǎn shì shénme? Ưu điểm và khuyết điểm của bạn là gì? wɒt ɑː jɔː strɛŋθs ænd ˈwiːknəsɪz? Wǒ yǒudiǎn yóuyù, dàn háishì huídá Tôi hơi do dự một chút, nhưng vẫn trả lời aɪ ˈhɛzɪteɪtɪd ə ˈlɪtl, bʌt stɪl ˈɑːnsəd Wǒ de yōudiǎn shì zuòshì rènzhēn, bù mǎhū Ưu điểm của tôi là làm việc nghiêm túc, không cẩu thả maɪ strɛŋθ ɪz ðæt aɪ æm ˈsɪəriəs əˈbaʊt maɪ wɜːk, nɒt ˈkeələs hěn xìxīn, yě yǒu nàixīn rất cẩn thận, và cũng có tính kiên nhẫn ˈvɛri ˈkeəfəl ænd ˈɔːlsəʊ ˈpeɪʃənt [/toggle] [toggle title=”14. ĐIỂM YẾU – 缺点 – WEAKNESS” state=”close”] 14. ĐIỂM YẾU – 缺点 – WEAKNESS quēdiǎn Điểm yếu ˈwiːknəs Quēdiǎn shì yǒushíhou yǒudiǎn màn Điểm yếu là đôi khi tôi hơi chậm maɪ ˈwiːknəs ɪz ðæt ˈsʌmtaɪmz aɪ æm ə bɪt sloʊ yīnwèi wǒ xiǎng bǎ shìqíng zuò de gèng zǐxì bởi vì tôi muốn làm mọi việc cẩn thận hơn bɪˈkɔːz aɪ wɒnt tu du θɪŋz mɔːr ˈkeərfəli Búguò wǒ zhèngzài xuéxí tígāo sùdù Nhưng tôi đang học cách cải thiện tốc độ bʌt aɪ æm ˈlɜːrnɪŋ tu ɪmˈpruːv maɪ spiːd bù yǐngxiǎng jiéguǒ nên nó không ảnh hưởng đến kết quả soʊ ɪt ˈdʌznt əˈfekt ðə rɪˈzʌlt Miànshì guān xiǎo le xiào, shuō Người phỏng vấn cười và nói ði ˈɪntərvjuːər smaɪld ænd sɛd Zhìshǎo nǐ hěn chéngshí Ít nhất bạn rất thành thật æt liːst ju ɑːr ˈvɛri ˈɒnɪst Wǒ yě gēnzhe xiào le, xīnlǐ qīngsōng le yīdiǎn Tôi cũng cười theo, trong lòng thấy nhẹ nhõm hơn một chút aɪ ˈɔːlsoʊ læft əˈlɔːŋ, ˈfiːlɪŋ ə ˈlɪtl mɔːr rɪˈlækst Dì sì gè wèntí Câu hỏi thứ tư ði fɔːrθ ˈkwɛstʃən Rúguǒ yǒu yīgè rènwù hěn jí Nếu có một nhiệm vụ rất khẩn cấp ɪf ðeər ɪz ə ˈveri ˈɜːrdʒənt tæsk [/toggle] [toggle title=”15. SẮP XẾP – 安排 – ARRANGE” state=”close”] 15. SẮP XẾP – 安排 – ARRANGE ānpái sắp xếp əˈreɪndʒ nǐ huì zěnme ānpái shíjiān? Bạn sẽ sắp xếp thời gian như thế nào? haʊ wʊd ju əˈreɪndʒ jɔːr taɪm? Wǒ huídá Tôi trả lời aɪ ˈænsərd Wǒ huì xiān lièchū zuì zhòngyào de shìqíng Tôi sẽ liệt kê những việc quan trọng nhất trước aɪ wʊd fɜːrst lɪst ðə moʊst ɪmˈpɔːrtənt θɪŋz xiān wánchéng zhǔyào de bùfèn hoàn thành phần chính trước ˈfɪnɪʃ ðə meɪn pɑːrt fɜːrst ránhòu zài zuò xìjié sau đó mới làm chi tiết ænd ðɛn ˈhændl ðə ˈdiːteɪlz Wǒ huì jìnliàng bǎozhèng àn shí wánchéng Tôi sẽ cố gắng hết sức để đảm bảo hoàn thành đúng hạn aɪ wʊd traɪ maɪ bɛst tu ˈfɪnɪʃ ɒn taɪm Rúguǒ xūyào, wǒ yě huì qǐngjiào tóngshì Nếu cần, tôi cũng sẽ tham khảo ý kiến đồng nghiệp ɪf ˈniːdɪd, aɪ wʊd ˈɔːlsoʊ æsk ˈkɒliːɡz fɔːr ædˈvaɪs zhǎodào gèng kuài de fāngfǎ tìm ra phương pháp nhanh hơn tu faɪnd ə ˈfæstər weɪ Miànshì guān diǎntóu shuō: “Hěn hǎo.” Người phỏng vấn gật đầu nói: “Rất tốt.” ði ˈɪntərvjuːər ˈnɒdɪd ænd sɛd: “ˈveri gʊd.” Dì wǔ gè wèntí Câu hỏi thứ năm ði fɪfθ ˈkwɛstʃən [/toggle] [toggle title=”16. Ý KIẾN – 意见 – OPINION” state=”close”] 16. Ý KIẾN – 意见 – OPINION yìjiàn ý kiến əˈpɪnjən Rúguǒ tóngshì hé nǐ yǒu bùtóng yìjiàn Nếu đồng nghiệp có ý kiến khác với bạn ɪf jɔːr ˈkɒliːɡ hæz ə ˈdɪfrənt əˈpɪnjən frɒm ju nǐ huì zěnme bàn? bạn sẽ làm gì? wʌt wʊd ju duː? Wǒ xiǎngle xiǎng, shuō Tôi nghĩ một lát rồi nói aɪ θɔːt fɔːr ə ˈmoʊmənt ænd sɛd Wǒ huì xiān tīngting duìfāng de yìjiàn Tôi sẽ nghe ý kiến của đối phương trước aɪ wʊd fɜːrst ˈlɪsn tu ði ˈʌðər ˈpɜːrsənz əˈpɪnjən zài lěngjìng de shuō chū zìjǐ de xiǎngfǎ rồi bình tĩnh nói ra suy nghĩ của mình ðɛn ˈkɑːmli ɪkˈsprɛs maɪ oʊn θɔːts Rúguǒ wǒmen yìjiàn bùtóng Nếu ý kiến của chúng tôi khác nhau ɪf ˈaʊər əˈpɪnjənz ɑːr ˈdɪfrənt [/toggle] [toggle title=”17. THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS” state=”close”] 17. THẢO LUẬN – 讨论 – DISCUSS kěyǐ yīqǐ tǎolùn có thể cùng nhau thảo luận wiː kæn dɪˈskʌs təˈɡeðər tǎolùn thảo luận dɪˈskʌs kěyǐ yīqǐ tǎolùn có thể cùng nhau thảo luận wiː kæn dɪˈskʌs təˈɡeðər zhǎodào yī gè zuì hǎo de bànfǎ tìm ra một biện pháp tốt nhất ænd faɪnd ðə best səˈluːʃən zhǎodào yī gè zuì hǎo de bànfǎ tìm ra một biện pháp tốt nhất ænd faɪnd ðə best səˈluːʃən Wǒ juéde tuánduì hézuò Tôi nghĩ làm việc nhóm aɪ θɪŋk ˈtiːmwɜːrk Wǒ juéde tuánduì hézuò Tôi nghĩ làm việc nhóm aɪ θɪŋk ˈtiːmwɜːrk bǐ yī gèrén jiānchí gèng zhòngyào quan trọng hơn một người kiên trì một mình ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ɪnˈsɪstɪŋ əˈloʊn bǐ yī gèrén jiānchí gèng zhòngyào quan trọng hơn một người kiên trì một mình ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ɪnˈsɪstɪŋ əˈloʊn Tāmen tīngle yǐhòu, yě diǎntóu Sau khi họ nghe xong, họ cũng gật đầu. ˈæftər ðeɪ hɜːrd ðɪs, ðeɪ ˈɔːlsoʊ ˈnɑːdɪd Tāmen tīngle yǐhòu, yě diǎntóu Sau khi họ nghe xong, họ cũng gật đầu. ˈæftər ðeɪ hɜːrd ðɪs, ðeɪ ˈɔːlsoʊ ˈnɑːdɪd Tāmen tīngle yǐhòu, yě diǎntóu Sau khi họ nghe xong, họ cũng gật đầu. ˈæftər ðeɪ hɜːrd ðɪs, ðeɪ ˈɔːlsoʊ ˈnɑːdɪd Dì liù gè wèntí Câu hỏi thứ sáu ðə sɪksθ ˈkwesʧən Nǐ wèilái sān nián de mùbiāo shì shénme? Mục tiêu ba năm tới của bạn là gì? wɑːt ɑːr yʊər ɡoʊlz fɔːr ðə nekst θriː yɪərz? Nǐ wèilái sān nián de mùbiāo shì shénme? Mục tiêu ba năm tới của bạn là gì? wɑːt ɑːr yʊər ɡoʊlz fɔːr ðə nekst θriː yɪərz? Nǐ wèilái sān nián de mùbiāo shì shénme? Mục tiêu ba năm tới của bạn là gì? wɑːt ɑːr yʊər ɡoʊlz fɔːr ðə nekst θriː yɪərz? Wǒ xiàozhe shuō Tôi cười và nói aɪ smaɪld ænd sed Wǒ xīwàng sān nián lǐ, bǎ gōngzuò zuò hǎo Tôi hy vọng trong ba năm tới, sẽ làm tốt công việc của mình ɪn ðə nekst θriː yɪərz, aɪ hoʊp tə duː maɪ wɜːrk wel Wǒ xīwàng sān nián lǐ, bǎ gōngzuò zuò hǎo Tôi hy vọng trong ba năm tới, sẽ làm tốt công việc của mình ɪn ðə nekst θriː yɪərz, aɪ hoʊp tə duː maɪ wɜːrk wel Wǒ xīwàng sān nián lǐ, bǎ gōngzuò zuò hǎo Tôi hy vọng trong ba năm tới, sẽ làm tốt công việc của mình ɪn ðə nekst θriː yɪərz, aɪ hoʊp tə duː maɪ wɜːrk wel mànman xué dào gèng duō jīngyàn từ từ học hỏi thêm kinh nghiệm ˈsloʊli ɡeɪn mɔːr ɪkˈspɪərɪəns mànman xué dào gèng duō jīngyàn từ từ học hỏi thêm kinh nghiệm ˈsloʊli ɡeɪn mɔːr ɪkˈspɪərɪəns Xīwàng cóng yī gè xīn yuángōng Hy vọng có thể từ một nhân viên mới aɪ hoʊp tə ɡroʊ frʌm ə nuː ɪmˈplɔɪiː Xīwàng cóng yī gè xīn yuángōng Hy vọng có thể từ một nhân viên mới aɪ hoʊp tə ɡroʊ frʌm ə nuː ɪmˈplɔɪiː biànchéng néng dúlì wánchéng rènwù de rén trở thành người có thể độc lập hoàn thành nhiệm vụ ˈɪntuː ˈsʌmwʌn huː kæn kəmˈpliːt tɑːsks ˌɪndɪˈpendəntli biànchéng néng dúlì wánchéng rènwù de rén trở thành người có thể độc lập hoàn thành nhiệm vụ ˈɪntuː ˈsʌmwʌn huː kæn kəmˈpliːt tɑːsks ˌɪndɪˈpendəntli biànchéng néng dúlì wánchéng rènwù de rén trở thành người có thể độc lập hoàn thành nhiệm vụ ˈɪntuː ˈsʌmwʌn huː kæn kəmˈpliːt tɑːsks ˌɪndɪˈpendəntli Yě xīwàng kěyǐ bāngzhù tuánduì yīqǐ jìnbù Cũng hy vọng có thể giúp đội ngũ cùng nhau tiến bộ. aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə help maɪ tiːm meɪk ˈprɑːɡres təˈɡeðər Yě xīwàng kěyǐ bāngzhù tuánduì yīqǐ jìnbù Cũng hy vọng có thể giúp đội ngũ cùng nhau tiến bộ. aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə help maɪ tiːm meɪk ˈprɑːɡres təˈɡeðər Yě xīwàng kěyǐ bāngzhù tuánduì yīqǐ jìnbù Cũng hy vọng có thể giúp đội ngũ cùng nhau tiến bộ. aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə help maɪ tiːm meɪk ˈprɑːɡres təˈɡeðər Dì qī gè wèntí Câu hỏi thứ bảy ðə ˈsevənθ ˈkwesʧən Nǐ wèishénme líkāi shàng yī fèn gōngzuò? Tại sao bạn nghỉ công việc trước đó? waɪ dɪd juː liːv yʊər ˈpriːviəs ʤɑːb? Nǐ wèishénme líkāi shàng yī fèn gōngzuò? Tại sao bạn nghỉ công việc trước đó? waɪ dɪd juː liːv yʊər ˈpriːviəs ʤɑːb? Nǐ wèishénme líkāi shàng yī fèn gōngzuò? Tại sao bạn nghỉ công việc trước đó? waɪ dɪd juː liːv yʊər ˈpriːviəs ʤɑːb? Wǒ huídá Tôi trả lời aɪ ˈænsərd Shàng yī fèn gōngzuò gěile wǒ hěn duō jīhuì Công việc trước đây cho tôi rất nhiều cơ hội maɪ ˈpriːviəs ʤɑːb ɡeɪv miː ˈmeni ˌɑːpərˈtuːnətiz Shàng yī fèn gōngzuò gěile wǒ hěn duō jīhuì Công việc trước đây cho tôi rất nhiều cơ hội maɪ ˈpriːviəs ʤɑːb ɡeɪv miː ˈmeni ˌɑːpərˈtuːnətiz Shàng yī fèn gōngzuò gěile wǒ hěn duō jīhuì Công việc trước đây cho tôi rất nhiều cơ hội maɪ ˈpriːviəs ʤɑːb ɡeɪv miː ˈmeni ˌɑːpərˈtuːnətiz dànshì xuéxí de kōngjiān bù gòu nhưng không gian học hỏi không đủ bʌt ðer ˈwɑːznt ɪˈnʌf ruːm fɔːr ˈlɜːrnɪŋ dànshì xuéxí de kōngjiān bù gòu nhưng không gian học hỏi không đủ bʌt ðer ˈwɑːznt ɪˈnʌf ruːm fɔːr ˈlɜːrnɪŋ dànshì xuéxí de kōngjiān bù gòu nhưng không gian học hỏi không đủ bʌt ðer ˈwɑːznt ɪˈnʌf ruːm fɔːr ˈlɜːrnɪŋ Wǒ xīwàng kěyǐ yǒu gèng duō tiǎozhàn Tôi hy vọng có thể có nhiều thử thách hơn aɪ hoʊp tə hæv mɔːr ˈʧælɪnʤɪz Wǒ xīwàng kěyǐ yǒu gèng duō tiǎozhàn Tôi hy vọng có thể có nhiều thử thách hơn aɪ hoʊp tə hæv mɔːr ˈʧælɪnʤɪz Wǒ xīwàng kěyǐ yǒu gèng duō tiǎozhàn Tôi hy vọng có thể có nhiều thử thách hơn aɪ hoʊp tə hæv mɔːr ˈʧælɪnʤɪz yě xīwàng néng jiēchù gèng duō xīn de zhīshi cũng hy vọng có thể tiếp xúc nhiều kiến thức mới hơn ænd aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə biː ɪkˈspoʊzd tuː mɔːr nuː ˈnɑːlɪʤ yě xīwàng néng jiēchù gèng duō xīn de zhīshi cũng hy vọng có thể tiếp xúc nhiều kiến thức mới hơn ænd aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə biː ɪkˈspoʊzd tuː mɔːr nuː ˈnɑːlɪʤ yě xīwàng néng jiēchù gèng duō xīn de zhīshi cũng hy vọng có thể tiếp xúc nhiều kiến thức mới hơn ænd aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə biː ɪkˈspoʊzd tuː mɔːr nuː ˈnɑːlɪʤ Suǒyǐ wǒ xiǎng xúnzhǎo yī gè gèng héshì de dìfāng Vì vậy tôi muốn tìm một nơi thích hợp hơn soʊ aɪ ˈwɑːntɪd tə lʊk fɔːr ə mɔːr ˈsuːtəbəl pleɪs Suǒyǐ wǒ xiǎng xúnzhǎo yī gè gèng héshì de dìfāng Vì vậy tôi muốn tìm một nơi thích hợp hơn soʊ aɪ ˈwɑːntɪd tə lʊk fɔːr ə mɔːr ˈsuːtəbəl pleɪs Suǒyǐ wǒ xiǎng xúnzhǎo yī gè gèng héshì de dìfāng Vì vậy tôi muốn tìm một nơi thích hợp hơn soʊ aɪ ˈwɑːntɪd tə lʊk fɔːr ə mɔːr ˈsuːtəbəl pleɪs Dì bā gè wèntí Câu hỏi thứ tám ðə eɪtθ ˈkwesʧən Nǐ xīwàng zài shénme yàng de tuánduì lǐ gōngzuò? Bạn hy vọng làm việc trong một đội ngũ như thế nào? wɑːt kaɪnd əv tiːm duː juː hoʊp tə wɜːrk ɪn? Nǐ xīwàng zài shénme yàng de tuánduì lǐ gōngzuò? Bạn hy vọng làm việc trong một đội ngũ như thế nào? wɑːt kaɪnd əv tiːm duː juː hoʊp tə wɜːrk ɪn? Nǐ xīwàng zài shénme yàng de tuánduì lǐ gōngzuò? Bạn hy vọng làm việc trong một đội ngũ như thế nào? wɑːt kaɪnd əv tiːm duː juː hoʊp tə wɜːrk ɪn? Wǒ shuō: Wǒ xīwàng Tôi nói: Tôi hy vọng aɪ sed: aɪ hoʊp Wǒ shuō: Wǒ xīwàng Tôi nói: Tôi hy vọng aɪ sed: aɪ hoʊp Wǒ shuō: Wǒ xīwàng Tôi nói: Tôi hy vọng aɪ sed: aɪ hoʊp zài yī gè hùxiāng bāngzhù de tuánduì lǐ gōngzuò làm việc trong một đội ngũ tương trợ lẫn nhau tə wɜːrk ɪn ə tiːm wer ˈpiːpəl help iːʧ ˈʌðər zài yī gè hùxiāng bāngzhù de tuánduì lǐ gōngzuò làm việc trong một đội ngũ tương trợ lẫn nhau tə wɜːrk ɪn ə tiːm wer ˈpiːpəl help iːʧ ˈʌðər Tóngshì zhī jiān kěyǐ gōutōng Đồng nghiệp có thể giao tiếp với nhau ˈkɑːliːɡz kæn kəˈmjuːnəkeɪt Tóngshì zhī jiān kěyǐ gōutōng Đồng nghiệp có thể giao tiếp với nhau ˈkɑːliːɡz kæn kəˈmjuːnəkeɪt kěyǐ zhīchí bǐcǐ có thể hỗ trợ lẫn nhau kæn səˈpɔːrt iːʧ ˈʌðər zhèyàng dàjiā yīqǐ zuòshì huì gèng kāixīn như vậy mọi người cùng nhau làm việc sẽ vui vẻ hơn ðɪs weɪ, ˈevriwʌn wɪl biː ˈhæpiər ˈwɜːrkɪŋ təˈɡeðər zhèyàng dàjiā yīqǐ zuòshì huì gèng kāixīn như vậy mọi người cùng nhau làm việc sẽ vui vẻ hơn ðɪs weɪ, ˈevriwʌn wɪl biː ˈhæpiər ˈwɜːrkɪŋ təˈɡeðər zhèyàng dàjiā yīqǐ zuòshì huì gèng kāixīn như vậy mọi người cùng nhau làm việc sẽ vui vẻ hơn ðɪs weɪ, ˈevriwʌn wɪl biː ˈhæpiər ˈwɜːrkɪŋ təˈɡeðər yě gèng yǒu xiàolǜ và cũng hiệu quả hơn ænd ˈɔːlsoʊ mɔːr ɪˈfɪʃənt yě gèng yǒu xiàolǜ và cũng hiệu quả hơn ænd ˈɔːlsoʊ mɔːr ɪˈfɪʃənt Wǒ juéde hǎo de tuánduì Tôi nghĩ đội ngũ tốt aɪ θɪŋk ə ɡʊd tiːm Wǒ juéde hǎo de tuánduì Tôi nghĩ đội ngũ tốt aɪ θɪŋk ə ɡʊd tiːm bǐ yī gèrén dāndǎ dúdòu gèng zhòngyào quan trọng hơn một người chiến đấu đơn độc ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ˈfaɪtɪŋ əˈloʊn bǐ yī gèrén dāndǎ dúdòu gèng zhòngyào quan trọng hơn một người chiến đấu đơn độc ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ˈfaɪtɪŋ əˈloʊn bǐ yī gèrén dāndǎ dúdòu gèng zhòngyào quan trọng hơn một người chiến đấu đơn độc ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ˈfaɪtɪŋ əˈloʊn Dì jiǔ gè wèntí Câu hỏi thứ chín ðə naɪnθ ˈkwesʧən Dì jiǔ gè wèntí Câu hỏi thứ chín ðə naɪnθ ˈkwesʧən kěyǐ yīqǐ tǎolùn có thể cùng nhau thảo luận (kæn dɪˈskʌs təˈɡeðər) zhǎodào yī gè zuì hǎo de bànfǎ tìm ra một biện pháp tốt nhất (faɪnd ðə best səˈluːʃən) Wǒ juéde tuánduì hézuò bǐ yī gèrén jiānchí gèng zhòngyào Tôi nghĩ làm việc nhóm quan trọng hơn một người kiên trì một mình (aɪ θɪŋk ˈtiːmwɜːrk ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ɪnˈsɪstɪŋ əˈloʊn) Tāmen tīngle yǐhòu, yě diǎntóu Sau khi họ nghe xong, họ cũng gật đầu. (ˈæftər ðeɪ hɜːrd ðɪs, ðeɪ ˈɔːlsoʊ ˈnɑːdɪd) Dì liù gè wèntí Câu hỏi thứ sáu (ðə sɪksθ ˈkwesʧən) Nǐ wèilái sān nián de mùbiāo shì shénme? Mục tiêu ba năm tới của bạn là gì? (wɑːt ɑːr yʊər ɡoʊlz fɔːr ðə nekst θriː yɪərz?) Wǒ xiàozhe shuō Tôi cười và nói (aɪ smaɪld ænd sed) Wǒ xīwàng sān nián lǐ bǎ gōngzuò zuò hǎo Tôi hy vọng trong ba năm tới sẽ làm tốt công việc của mình (ɪn ðə nekst θriː yɪərz, aɪ hoʊp tə duː maɪ wɜːrk wel) mànman xué dào gèng duō jīngyàn từ từ học hỏi thêm kinh nghiệm (ˈsloʊli ɡeɪn mɔːr ɪkˈspɪərɪəns) Xīwàng néng cóng yī gè xīn yuángōng biànchéng néng dúlì wánchéng rènwù de rén Hy vọng có thể từ một nhân viên mới trở thành người có thể độc lập hoàn thành nhiệm vụ (aɪ hoʊp tə ɡroʊ frʌm ə nuː ɪmˈplɔɪiː ˈɪntuː ˈsʌmwʌn huː kæn kəmˈpliːt tɑːsks ˌɪndɪˈpendəntli) yě xīwàng kěyǐ bāngzhù tuánduì yīqǐ jìnbù Cũng hy vọng có thể giúp đội ngũ cùng nhau tiến bộ. (aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə help maɪ tiːm meɪk ˈprɑːɡres təˈɡeðər) Dì qī gè wèntí Câu hỏi thứ bảy (ðə ˈsevənθ ˈkwesʧən) Nǐ wèishénme líkāi shàng yī fèn gōngzuò? Tại sao bạn nghỉ công việc trước đó? (waɪ dɪd juː liːv yʊər ˈpriːviəs ʤɑːb?) Wǒ huídá Tôi trả lời (aɪ ˈænsərd) Shàng yī fèn gōngzuò gěile wǒ hěn duō jīhuì Công việc trước đây cho tôi rất nhiều cơ hội (maɪ ˈpriːviəs ʤɑːb ɡeɪv miː ˈmeni ˌɑːpərˈtuːnətiz) dànshì xuéxí de kōngjiān bù gòu nhưng không gian học hỏi không đủ (bʌt ðer ˈwɑːznt ɪˈnʌf ruːm fɔːr ˈlɜːrnɪŋ) Wǒ xīwàng kěyǐ yǒu gèng duō tiǎozhàn Tôi hy vọng có thể có nhiều thử thách hơn (aɪ hoʊp tə hæv mɔːr ˈʧælɪnʤɪz) yě xīwàng néng jiēchù gèng duō xīn de zhīshi cũng hy vọng có thể tiếp xúc nhiều kiến thức mới hơn (ænd aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp tə biː ɪkˈspoʊzd tuː mɔːr nuː ˈnɑːlɪʤ) Suǒyǐ wǒ xiǎng xúnzhǎo yī gè gèng héshì de dìfāng Vì vậy tôi muốn tìm một nơi thích hợp hơn (soʊ aɪ ˈwɑːntɪd tə lʊk fɔːr ə mɔːr ˈsuːtəbəl pleɪs) Dì bā gè wèntí Câu hỏi thứ tám (ðə eɪtθ ˈkwesʧən) Nǐ xīwàng zài shénme yàng de tuánduì lǐ gōngzuò? Bạn hy vọng làm việc trong một đội ngũ như thế nào? (wɑːt kaɪnd əv tiːm duː juː hoʊp tə wɜːrk ɪn?) Wǒ shuō: Tôi nói: (aɪ sed:) Wǒ xīwàng zài yī gè hùxiāng bāngzhù de tuánduì lǐ gōngzuò Tôi hy vọng làm việc trong một đội ngũ tương trợ lẫn nhau (aɪ hoʊp tə wɜːrk ɪn ə tiːm wer ˈpiːpəl help iːʧ ˈʌðər) Tóngshì zhī jiān kěyǐ gōutōng Đồng nghiệp có thể giao tiếp với nhau (ˈkɑːliːɡz kæn kəˈmjuːnəkeɪt) kěyǐ zhīchí bǐcǐ có thể hỗ trợ lẫn nhau (kæn səˈpɔːrt iːʧ ˈʌðər) zhèyàng dàjiā yīqǐ zuòshì huì gèng kāixīn như vậy mọi người cùng nhau làm việc sẽ vui vẻ hơn (ðɪs weɪ, ˈevriwʌn wɪl biː ˈhæpiər ˈwɜːrkɪŋ təˈɡeðər) yě gèng yǒu xiàolǜ và cũng hiệu quả hơn (ænd ˈɔːlsoʊ mɔːr ɪˈfɪʃənt) Wǒ juéde hǎo de tuánduì bǐ yī gèrén dāndǎ dúdòu gèng zhòngyào Tôi nghĩ đội ngũ tốt quan trọng hơn một người chiến đấu đơn độc (aɪ θɪŋk ə ɡʊd tiːm ɪz mɔːr ɪmˈpɔːrtənt ðæn wʌn ˈpɜːrsən ˈfaɪtɪŋ əˈloʊn) Dì jiǔ gè wèntí Câu hỏi thứ chín (ðə naɪnθ ˈkwesʧən) [/toggle] [toggle title=”18. TĂNG CA – 加班 – WORK OVERTIME” state=”close”] 18. TĂNG CA – 加班 – WORK OVERTIME Dì jiǔ gè wèntí Câu hỏi thứ chín /ðə naɪnθ ˈkwɛstʃən/ Nǐ néng jiēshòu jiābān ma? Bạn có thể chấp nhận làm thêm giờ không? /kæn juː ækˈsɛpt ˈoʊvərtaɪm wɜːrk?/ Wǒ diǎn diǎn tóu, shuō Tôi gật đầu, nói /aɪ ˈnɑːdɪd ænd sɛd/ Rúguǒ gōngzuò xūyào, wǒ kěyǐ jiēshòu jiābān Nếu công việc cần, tôi có thể chấp nhận làm thêm giờ /ɪf wɜːrk rɪˈkwaɪərz ɪt, aɪ kæn ækˈsɛpt ˈoʊvərtaɪm/ Dànshì wǒ yě xīwàng jiābān shì yǒu yìyì de Nhưng tôi cũng hy vọng việc làm thêm giờ có ý nghĩa /bʌt aɪ ˈɔːlsoʊ hoʊp ðæt ɪt ɪz ˈmiːnɪŋfəl/ Bǐrú, wèile wánchéng zhòngyào rènwù Ví dụ, để hoàn thành nhiệm vụ quan trọng /fɔːr ɪɡˈzæmpəl, ɪn ˈɔːrdər tuː kəmˈpliːt ɪmˈpɔːrtənt tɑːsks/ ér bùshì wúliáo de zuòzhe chứ không phải là ngồi không vô vị /nɑːt dʒʌst ˈsɪtɪŋ əˈraʊnd ˈduːɪŋ ˈnʌθɪŋ/ Miànshì guān tīng le xiào le yīxià Người phỏng vấn nghe xong cười nhẹ một cái /ðə ˈɪntərvjuːər smaɪld ə ˈlɪtəl ˈæftər ˈhɪrɪŋ ðæt/ qìfèn biànde qīngsōng le yīxiē không khí trở nên thoải mái hơn một chút /ðə ˈætməsfɪər bɪˈkeɪm ə bɪt mɔːr rɪˈlækst/ Dì shí gè wèntí Câu hỏi thứ mười /ðə tɛnθ ˈkwɛstʃən/ [/toggle] [toggle title=”19. LƯƠNG BỔNG – 薪水 – SALARY” state=”close”] 19. LƯƠNG BỔNG – 薪水 – SALARY xīnshuǐ Lương bổng /ˈsæləri/ Nǐ duì xīnshuǐ yǒu shénme qīwàng? Bạn có kỳ vọng gì về lương bổng? /wɒt ɑːr jʊər ˈsæləri ˌɛkspɛkˈteɪʃənz?/ Nǐ duì xīnshuǐ yǒu shénme qīwàng? Bạn có kỳ vọng gì về lương bổng? /wɒt ɑːr jʊər ˈsæləri ˌɛkspɛkˈteɪʃənz?/ Wǒ yǒudiǎn bù hǎoyìsi Tôi hơi ngại một chút /aɪ fɛlt ə ˈlɪtl̩ ɪmˈbærəst/ dàn háishì huídá nhưng vẫn trả lời /bʌt stɪl ˈænsərd/ Wǒ xīwàng xīnshuǐ hé gōngzuò nèiróng xiāng fúhé Tôi hy vọng lương bổng và nội dung công việc tương xứng với nhau /aɪ hoʊp ðə ˈsæləri ˈmætʃɪz ðə ʤɒb rɪˌspɒnsɪˈbɪlətiz/ Zhǐyào gōngpíng hélǐ, wǒ jiù huì nǔlì zuò hǎo Chỉ cần công bằng và hợp lý, tôi sẽ cố gắng làm tốt nhất /æz lɒŋ æz ɪts fɛər ænd ˈriːzənəbl̩, aɪ wɪl du maɪ bɛst/ Wǒ gèng kànzhòng de shì xuéxí hé chéngzhǎng de jīhuì Điều tôi coi trọng hơn là cơ hội học hỏi và phát triển /wɒt aɪ ˈvælju mɔːr ɪz ði ˌɒpərˈtuːnɪti tə lɜːrn ænd groʊ/ Wèn dào zhèlǐ Hỏi đến đây /baɪ ðɪs pɔɪnt/ wǒ fāxiàn zìjǐ bǐ gāng kāishǐ fàngsōng le hěn duō tôi thấy mình đã thư giãn hơn rất nhiều so với lúc đầu /aɪ faʊnd maɪˈsɛlf mʌtʃ mɔːr rɪˈlækst ðæn æt ðə bɪˈgɪnɪŋ/ Suīrán xīnlǐ háishì yǒudiǎn jǐnzhāng Mặc dù trong lòng vẫn còn hơi hồi hộp /ɔːlˈðoʊ aɪ wəz stɪl ə ˈlɪtl̩ ˈnɜːrvəs ɪnˈsaɪd/ dàn miànshì guān de tàidù hěn yǒuhǎo nhưng thái độ của người phỏng vấn rất thân thiện /bʌt ðɪ ˈɪntərvjuərz wɜːr ˈvɛri ˈfrɛndli/ Yǒushíhòu tāmen hái xiào yī xiào Đôi khi họ còn cười /ˈsʌmtaɪmz ðeɪ ˈiːvən smaɪld/ shènzhì kāi yīdiǎn xiǎo wánxiào thậm chí còn nói đùa một chút /ˈiːvən meɪd ə ˈlɪtl̩ ʤoʊk/ Bǐrú, yǒu yīgè miànshì guān wèn wǒ Ví dụ, có một người phỏng vấn hỏi tôi /fɔːr ɪgˈzæmpl̩, wʌn ˈɪntərvjuər æskt mi/ Nǐ jǐnzhāng ma? Bạn có hồi hộp không? /ɑːr ju ˈnɜːrvəs?/ Wǒ gǎnjǐn xiàozhe shuō: Yǒu yīdiǎn diǎn Tôi nhanh chóng cười và nói: Chỉ một chút thôi /aɪ ˈkwɪkli smaɪld ænd sɛd: ʤʌst ə ˈlɪtl̩/ Tāmen yě xiào le Họ cũng cười /ðeɪ læft tu/ qìfēn yīxiàzi qīngsōng le hěn duō bầu không khí đột nhiên trở nên thoải mái hơn rất nhiều /ði ˈætməsfɪər ˈsʌdənli bɪˈkeɪm mʌtʃ mɔːr rɪˈlækst/ Tāmen zuìhòu hái wèn wǒ Cuối cùng, họ còn hỏi tôi /ˈfaɪnəli, ðeɪ æskt mi/ Nǐ hái yǒu shénme wèntí xiǎng wèn wǒmen ma? Bạn còn câu hỏi nào muốn hỏi chúng tôi không? /du ju hæv ˈɛni ˈkwɛstʃənz jud laɪk tə æsk ʌs?/ Wǒ xiǎngle xiǎng, shuō Tôi nghĩ một lát, rồi nói /aɪ θɔːt fɔːr ə ˈmoʊmənt ænd sɛd/ Wǒ xiǎng zhīdào Tôi muốn biết /aɪd laɪk tə noʊ/ [/toggle] [toggle title=”20. ĐÀO TẠO – 培训 – TRAINING” state=”close”] 20. ĐÀO TẠO – 培训 – TRAINING péixùn Đào tạo ˈtreɪnɪŋ gōngsī huì bù huì gěi xīnrén ānpái péixùn? Công ty có sắp xếp đào tạo cho nhân viên mới không? wɪl ðə ˈkʌmpəni əˈreɪnʤ ˈtreɪnɪŋ fər nuː ˌɛmplɔɪˈiːz? Tāmen huídá: Dāngrán huì Họ trả lời: Đương nhiên là có ðeɪ rɪˈplaɪd: əv ˈkɔrs wǒmen yǒu xìtǒng de péixùn Chúng tôi có đào tạo một cách có hệ thống wiː hæv ˌsɪstəˈmætɪk ˈtreɪnɪŋ yě huì ānpái tóngshì bāngzhù nǐ Và cũng sẽ sắp xếp đồng nghiệp giúp đỡ bạn ənd wɪl ˈɔːlsoʊ əˈreɪnʤ ˈkɒliːgz tə help juː Wǒ tīng le juéde hěn ānxīn Tôi nghe xong cảm thấy rất yên tâm aɪ felt ˈvɛri rɪˈliːvd wɛn aɪ hɜrd ðæt jiù shuō: “Xièxiè.” liền nói: “Cảm ơn.” ænd sɛd: θæŋk juː Miànshì jiéshù yǐhòu, wǒ zhàn qǐlái Sau khi buổi phỏng vấn kết thúc, tôi đứng dậy ˈæftər ðə ˈɪntərvjuː ˈɛndəd, aɪ stʊd ʌp jū le yī xià gōng, shuō cúi người một chút, nói baʊd ˈslaɪtli, ənd sɛd Xièxiè nǐmen gěi wǒ zhège jīhuì Cảm ơn các bạn đã cho tôi cơ hội này θæŋk juː fər ˈgɪvɪŋ miː ðɪs ˌɒpərˈtuːnəti Tāmen xiào zhe shuō: “Zhù nǐ hǎo yùn.” Họ mỉm cười nói: “Chúc bạn may mắn.” ðeɪ smaɪld ənd sɛd: gʊd lʌk Wǒ zǒu chū huìyìshì Tôi bước ra khỏi phòng họp aɪ wɔkt aʊt əv ðə ˈmiːtɪŋ ruːm juéde zhěng gè rén qīngsōng le hěn duō cảm thấy cả người nhẹ nhõm hơn rất nhiều ˈfiːlɪŋ mʌʧ mɔːr rɪˈlækst Zǒu chū gōngsī, wǒ yī gèrén zǒu zài lùshàng Bước ra khỏi công ty, tôi một mình đi trên đường ˈliːvɪŋ ðə ˈkʌmpəni, aɪ wɔkt əˈloʊn ɒn ðə striːt xīnlǐ xiǎngqǐ gāngcái de miànshì Trong lòng nghĩ về buổi phỏng vấn vừa rồi aɪ θɔt əˈbaʊt ðɪ ˈɪntərvjuː aɪ ʤəst hæd Qíshí Thực ra ˈækʧuəli miànshì jiùshì yī gè hùxiāng rènshi de guòchéng phỏng vấn chỉ là một quá trình làm quen nhau ən ˈɪntərvjuː ɪz ʤəst ə ˈproʊsɛs əv ˈgɛtɪŋ tə noʊ iːʧ ˈʌðər Gōngsī xiǎng zhīdào nǐ shì bù shì héshì de rén Công ty muốn biết bạn có phải là người phù hợp không ðə ˈkʌmpəni wɒnts tə noʊ ɪf juː ər ðə raɪt ˈpɜrsən nǐ yě xiǎng zhīdào Bạn cũng muốn biết juː ˈɔːlsoʊ wɒnt tə noʊ gōngsī shì bù shì héshì de dìfāng công ty có phải là nơi phù hợp không ɪf ðə ˈkʌmpəni ɪz ðə raɪt pleɪs Suīrán jǐnzhāng Mặc dù hồi hộp ɔlˈðoʊ ˈnɜrvəs dàn zhè jiù shì chéngzhǎng de yī bùfèn nhưng đây chính là một phần của sự trưởng thành bət ðɪs ɪz ə pɑrt əv ˈgroʊɪŋ ʌp Huídào jiā yǐhòu Sau khi về nhà ˈæftər ˈgɛtɪŋ hoʊm wǒ hé māma shuō le jīntiān de qíngkuàng Tôi kể với mẹ về tình hình hôm nay aɪ toʊld maɪ mɑm əˈbaʊt təˈdeɪz ˈɪntərvjuː Māma xiào zhe shuō: Bùcuò Mẹ cười nói: Không tệ mɑm smaɪld ənd sɛd: nɑt bæd dì yī cì miànshì néng zuò dào zhèyàng Lần đầu phỏng vấn mà làm được như vậy fər jʊər fɜrst ˈɪntərvjuː, ˈbiːɪŋ ˈeɪbəl tə duː ðɪs wɛl yǐjīng hěn hǎo le đã rất tốt rồi ɪz ɔlˈrædi ˈvɛri gʊd Wǒ diǎn diǎn tóu, shuō Tôi gật đầu, nói aɪ ˈnɒdəd ənd sɛd Shì a, bùguǎn jiéguǒ zěnme yàng Vâng ạ, bất kể kết quả thế nào jɛs, noʊ ˈmætər wɒt ðə rɪˈzʌlt ɪz zhè cì jīnglì dōu ràng wǒ xuédào le hěn duō trải nghiệm này đều đã dạy cho con rất nhiều điều ðɪs ɪkˈspɪəriəns hæz ɔlˈrædi tɔt miː ə lɒt Hòulái, wǒ yòu mànman cānjiā le gèng duō de miànshì Sau này, tôi lại dần dần tham gia thêm nhiều buổi phỏng vấn nữa ˈleɪtər, aɪ ˈgrædʒuəli tʊk pɑrt ɪn mɔːr ˈɪntərvjuːz Měi yī cì dōu ràng wǒ gèng yǒu jīngyàn Mỗi lần đều khiến tôi có nhiều kinh nghiệm hơn, /iːtʃ wʌn ɡeɪv mi mɔːr ɪkˈspɪriəns/ yě gèng yǒu xìnxīn và tự tin hơn. /ænd mɔːr ˈkɑnfɪdəns/ Miànshì ràng wǒ xué dào yī gè dàolǐ Phỏng vấn đã dạy tôi một đạo lý /ˈɪntərvjuːz tɔːt mi ə ˈlesən/ jiù shì yào yǒnggǎn miànduì xīn de tiǎozhàn chính là phải dũng cảm đối mặt với những thử thách mới. /ðæt juː mʌst ˈbreɪvli feɪs nuː ˈtʃælɪndʒɪz/ Gāng kāishǐ wǒmen dōu huì hàipà, dōu huì jǐnzhāng Lúc bắt đầu, chúng ta đều sẽ sợ hãi, đều sẽ căng thẳng. /æt ðə bɪˈɡɪnɪŋ, wi ɔːl fiːl skerd, wi ɔːl fiːl ˈnɜːrvəs/ dàn zhǐyào zhǔnbèi hǎo, bǎochí wēixiào Nhưng chỉ cần chuẩn bị tốt, giữ nụ cười /bʌt æz lɔːŋ æz juː prɪˈpɛr wel ænd kiːp ə smaɪl/ jiù huì fāxiàn thì sẽ phát hiện ra /juːl faɪnd ðæt/ shìqíng méiyǒu xiǎngxiàng de nàme kěpà mọi việc không đáng sợ như đã tưởng tượng. /θɪŋz ɑːr nɑːt æz ˈskeri æz juː ɪˈmædʒɪnd/ Miànshì bùjǐn shì zhǎo gōngzuò de guòchéng Phỏng vấn không chỉ là quá trình tìm việc, /æn ˈɪntərvjuː ɪz nɑːt ˈoʊnli ðə ˈprɑːses əv ˈfaɪndɪŋ ə dʒɑːb/ yě shì liǎojiě zìjǐ de jīhuì mà còn là cơ hội để hiểu rõ chính mình. /bʌt ˈɔːlsoʊ ə tʃæns tuː ˌʌndərˈstænd jʊrˈself/ Měi yī cì miànshì, dōu shì yī cì chéngzhǎng Mỗi lần phỏng vấn đều là một lần trưởng thành. /ˈevri ˈɪntərvjuː ɪz ə ɡroʊθ ɪkˈspɪriəns/ Nǐ huì gèng liǎojiě zìjǐ Bạn sẽ hiểu rõ mình hơn, /juːl noʊ jʊrˈself ˈbetər/ yě huì gèng qīngchǔ cũng sẽ rõ ràng hơn /ænd ˈɔːlsoʊ bi ˈklɪrər/ zìjǐ xiǎng yào shénme yàng de gōngzuò về loại công việc mình muốn, /əˈbaʊt wɑːt kaɪnd əv dʒɑːb juː wɑːnt/ shénme yàng de shēnghuó loại cuộc sống nào. /wɑːt kaɪnd əv laɪf juː wɑːnt/ Duì wǒ lái shuō, dì yī cì miànshì suīrán jǐnzhāng Đối với tôi, lần phỏng vấn đầu tiên tuy căng thẳng, /fɔːr miː, ˈiːvən ðoʊ ðə fɜːrst ˈɪntərvjuː wəz ˈstresfəl/ dàn tā ràng wǒ gèng yǒnggǎn, gèng dúlì nhưng nó làm tôi can đảm hơn, độc lập hơn, /ɪt meɪd mi ˈbreɪvər, mɔːr ˌɪndɪˈpendənt/ yě ràng wǒ duì wèilái chōngmǎn xīwàng cũng khiến tôi tràn đầy hy vọng về tương lai. /ˈɔːlsoʊ meɪd mi fiːl ˈhoʊpfəl əˈbaʊt ðə ˈfjuːtʃər/ Suǒyǐ, rúguǒ nǐ yě yào qù miànshì Vì vậy, nếu bạn cũng sắp đi phỏng vấn, /soʊ, ɪf juː ɑːr ˈɔːlsoʊ ˈɡoʊɪŋ tuː æn ˈɪntərvjuː/ bùyào tài hàipà đừng quá sợ hãi. /doʊnt bi tuː əˈfreɪd/ Zhǔnbèi hǎo nǐ de jiǎnlì Hãy chuẩn bị sẵn sàng sơ yếu lý lịch của bạn, /prɪˈpɛr jʊər ˈrezuːmeɪ/ zhǔnbèi hǎo nǐ de xīntài chuẩn bị sẵn sàng tâm lý của bạn, /prɪˈpɛr jʊər ˈmaɪndset/ gàosù zìjǐ: “Wǒ kěyǐ de.” và tự nhủ: “Tôi có thể làm được.” /ænd tel jʊrˈself: “aɪ kæn duː ɪt.”/ Jíshǐ méiyǒu tōngguò, yě méiyǒu guānxì Dù không vượt qua cũng không sao, /ˈiːvən ɪf juː doʊnt pæs, ɪt ˈdʌzənt ˈmætər/ yīnwèi měi yī cì miànshì dōu huì ràng nǐ gèng qiángdà vì mỗi lần phỏng vấn đều khiến bạn mạnh mẽ hơn. /bɪˈkɔːz ˈevri ˈɪntərvjuː meɪks juː ˈstrɑːŋɡər/ Miànshì jiù shì zhèyàng Phỏng vấn là như vậy đó. /ðæts wɑːt ˈɪntərvjuːz ɑːr laɪk/ tā ràng wǒmen bùduàn xuéxí Nó khiến chúng ta không ngừng học hỏi, /ðeɪ let ʌs kiːp ˈlɜːrnɪŋ/ bùduàn jìnbù không ngừng tiến bộ, /kiːp ɪmˈpruːvɪŋ/ yě yī bù yī bù zǒuxiàng zìjǐ de mùbiāo và từng bước đi đến mục tiêu của chính mình. /ænd step baɪ step muːv təˈwɔːrd ˈaʊər ɡoʊlz/ … | Xem video dài | admin | 17 Tháng mười một, 2025 | |
| Học Tiếng Anh qua bài hát “Big Big World” (Emilia) – Thấu hiểu nỗi lòng ‘thế giới rộng lớn nhưng tôi nhớ bạn’ | trích đoạn lời bài hát “Big Big World”, cung cấp phụ đề song ngữ Anh-Trung (Giản thể) và dịch nghĩa tiếng Việt. Nội dung được trình bày chi tiết theo từng câu, kèm phiên âm Pinyin và IPA, giúp người học luyện nghe, nắm vững từ vựng và cải thiện phản xạ ngoại ngữ. youtube.com/shorts/JdapT8AomLY NỘI DUNG 听歌学英语 『世界很大,但我好想你!』「当千万句『我很好』堵在喉咙《Big Big World》替你封存所有假装放下的念念不忘!bigbigworld emilia。 每天跟唱一段英语,100天后你将一鸣惊人. I’m a big big girl, 我已是个坚强的女孩. in a big big world, 在这个大千世界里. It’s not a big big thing, 那不是件大事. but I do do feel, 但我确实感到. that I do do will miss you much, 我将会非常想念你. miss you much, 太想念你了. I’m a big big girl in a big big world. It’s not a big big thing if you leave me, but I do do feel that I do do will miss you much. Miss you much. PHÂN TÍCH SONG NGỮ Tīng gē xué Yīngyǔ “Shìjiè hěn dà, dàn wǒ hǎo xiǎng nǐ!” “Dāng qiānwàn jù ‘wǒ hěn hǎo’ dǔ zài hóulóng ‘Big Big World’ tì nǐ fēngcún suǒyǒu jiǎzhuāng fàngxià de niànniàn bùwàng! bigbigworld emilia. Học tiếng Anh qua bài hát “Thế giới rất rộng lớn, nhưng tôi rất nhớ bạn!” “Khi hàng ngàn câu ‘tôi ổn’ nghẹn lại trong cổ họng, “Big Big World” thay bạn niêm phong tất cả những nỗi nhớ không thể quên mà bạn giả vờ buông bỏ! bigbigworld emilia. ˈsɪŋɪŋ tu lɜːn ˈɪŋɡlɪʃ ðə wɜːrld ɪz bɪɡ bʌt aɪ mɪs ju soʊ mʌtʃ wɛn ˈθaʊzəndz əv aɪm faɪn blɒk ðə θroʊt bɪɡ bɪɡ wɜːrld siːlz əˈweɪ ɔːl ði ˌʌnfərˈɡetəbəl ˈfiːlɪŋz ju prɪˈtend tu let ɡoʊ bɪɡbɪɡwɜːrld ɪˈmiːliə Měi tiān gēn chàng yī duàn Yīngyǔ Mỗi ngày hát theo một đoạn tiếng Anh sɪŋ əˈlɒŋ tu ə piːs əv ˈɪŋɡlɪʃ ˈevri deɪ 100 tiān hòu nǐ jiāng yīmíngjīngrén Sau 100 ngày bạn sẽ trở nên xuất sắc/gây kinh ngạc ˈɑːftər wʌn ˈhʌndrəd deɪz ju wɪl bi əˈmeɪzɪŋ aɪm ə bɪɡ bɪɡ ɡɜːrl Tôi là một cô gái trưởng thành/kiên cường wǒ yǐ shì gè jiānqiáng de nǚhái ɪn ə bɪɡ bɪɡ wɜːrld trong một thế giới rộng lớn zài zhège dàqiān shìjiè lǐ ɪts nɑːt ə bɪɡ bɪɡ θɪŋ Đó không phải là chuyện gì to tát nà bù shì jiàn dàshì ɪf ju liːv miː nếu bạn rời bỏ tôi rúguǒ nǐ líkāi wǒ bʌt aɪ duː duː fiːl nhưng tôi thực sự cảm thấy dàn wǒ quèshí gǎndào ðæt aɪ duː duː wɪl mɪs juː mʌtʃ rằng tôi sẽ thực sự nhớ bạn rất nhiều wǒ jiāng huì fēicháng xiǎngniàn nǐ mɪs juː mʌtʃ nhớ bạn rất nhiều tài xiǎngniàn nǐ le aɪm ə bɪɡ bɪɡ ɡɜːrl ɪn ə bɪɡ bɪɡ wɜːrld Tôi là một cô gái trưởng thành trong một thế giới rộng lớn. wǒ yǐ shì gè jiānqiáng de nǚhái, zài zhège dàqiān shìjiè lǐ. ɪts nɑːt ə bɪɡ bɪɡ θɪŋ ɪf ju liːv miː Đó không phải là chuyện gì to tát nếu bạn rời bỏ tôi, nà bù shì jiàn dàshì, rúguǒ nǐ líkāi wǒ, bʌt aɪ duː duː fiːl ðæt aɪ duː duː wɪl mɪs juː mʌtʃ nhưng tôi thực sự cảm thấy rằng tôi sẽ thực sự nhớ bạn rất nhiều. dàn wǒ quèshí gǎndào wǒ jiāng huì fēicháng xiǎngniàn nǐ. mɪs juː mʌtʃ Nhớ bạn rất nhiều. tài xiǎngniàn nǐ … | Qua video ngắn | admin | 17 Tháng mười một, 2025 | |
| Học tiếng Anh qua bài hát “500 Miles” thay bạn niêm phong tất cả những nỗi niềm | youtube.com/shorts/N-MRmxWCDoI NỘI DUNG 听歌学英语 《500 Miles》替你封存所有『近乡情更怯』的念念不忘!听10亿游子落泪的乡愁圣歌。 每天跟唱将一段英语, 100天后你将一鸣惊人. If you miss, 如果你错过了. the train I’m on, 我乘坐的列车. you will know, 你会明白. that I am gone, 我已远走他乡. You can hear, 你会听到. the whistle blow, 气鸣嘶吼. A hundred miles, 离开一百里. If you miss the train I’m on You will know that I am gone You can hear the whistle blow A hundred miles PHÂN TÍCH SONG NGỮ Tīng gē xué Yīngyǔ “500 Miles” tì nǐ fēngcún suǒyǒu ‘jìn xiāng qíng gèng qiè’ de niànniàn bùwàng! Tīng 10 yì yóuzǐ luòlèi de xiāngchóu shèng gē. Học tiếng Anh qua bài hát “500 Miles” thay bạn niêm phong tất cả những nỗi niềm ‘càng gần quê hương càng sợ hãi’ chưa bao giờ quên! Nghe ca khúc thánh ca nỗi buồn quê hương làm 1 tỷ người con xa xứ rơi lệ. ˈsɪŋɪŋ tu lɜːn ˈɪŋɡlɪʃ faɪv ˈhʌndrəd maɪlz fɔːr juː ɪt siːlz əˈweɪ ɔːl ðə ˌʌnfərˈɡetəbəl ˈfiːlɪŋz əv ˈɡetɪŋ ˈkloʊsər tu hoʊm meɪks wʌn mɔːr ˈtɪmɪd ˈlɪsən tu ðə ˈhoʊmˌsɪknəs ˈænθəm ðæt meɪks wʌn ˈbɪljən ˈwɑːndərərz wiːp Měi tiān gēn chàng jiāng yīduàn Yīngyǔ Mỗi ngày hát theo một đoạn tiếng Anh sɪŋ əˈlɒŋ tu ə piːs əv ˈɪŋɡlɪʃ ˈevri deɪ 100 tiān hòu nǐ jiāng yīmíngjīngrén Sau 100 ngày bạn sẽ trở nên xuất sắc/gây kinh ngạc ˈɑːftər wʌn ˈhʌndrəd deɪz ju wɪl bi əˈmeɪzɪŋ ɪf ju mɪs Nếu bạn bỏ lỡ/nhỡ rúguǒ nǐ cuòguòle ðə treɪn aɪm ɒn chuyến tàu tôi đang đi wǒ chéngzuò de lièchē ju wɪl noʊ bạn sẽ biết nǐ huì míngbái ðæt aɪ æm ɡɔːn rằng tôi đã rời đi wǒ yǐ yuǎn zǒu tā xiāng ju kæn hɪər Bạn có thể nghe thấy nǐ huì tīngdào ðə ˈwɪsl bloʊ tiếng còi hú qì míng sīhǒu ə ˈhʌndrəd maɪlz Cách cả trăm dặm líkāi yī bǎi lǐ ɪf ju mɪs ðə treɪn aɪm ɒn Nếu bạn bỏ lỡ chuyến tàu tôi đang đi rúguǒ nǐ cuòguòle wǒ chéngzuò de lièchē ju wɪl noʊ ðæt aɪ æm ɡɔːn Bạn sẽ biết rằng tôi đã rời đi nǐ huì míngbái wǒ yǐ yuǎn zǒu tā xiāng ju kæn hɪər ðə ˈwɪsl bloʊ Bạn có thể nghe thấy tiếng còi hú nǐ huì tīngdào qì míng sīhǒu ə ˈhʌndrəd maɪlz Cách cả trăm dặm líkāi yī bǎi … | Qua video ngắn | admin | 17 Tháng mười một, 2025 | |
| Học Tiếng Anh qua bài hát “You Raise Me Up” – Tuyệt chiêu luyện nghe và từ vựng | Video cung cấp lời bài hát “You Raise Me Up” cùng với phụ đề song ngữ Anh-Trung (Giản thể) và dịch nghĩa tiếng Việt. Nội dung được trình bày chi tiết theo từng câu, kèm phiên âm Pinyin và IPA, giúp người học luyện nghe, nắm vững từ vựng và cải thiện phản xạ giao tiếp một cách hiệu quả. NỘI DUNG 听歌学英语 《You raise me up》你鼓舞了我,故我能屹立群山之巅 youraisemeup 国中英语 英语学习 每天跟唱将一段英语 100天后你将一段英语 You raise me up 你鼓舞了我 so I can stand on mountains 故我能屹立于群山之巅 You raise me up 你鼓舞了我 to walk on stormy seas 故我能行进于暴风雨的洋面 I am strong 我变得坚韧强壮 when I am on your shoulders 在你坚实的臂膀上 You raise me up 你鼓舞了我 to more than I can be 使我超越了我 You raise me up, so I can stand on mountains. You raise me up, to walk on stormy seas. I am strong when I am on your shoulders. You raise me up to more than I can be. PHÂN TÍCH SONG NGỮ Tīng gē xué Yīngyǔ “You raise me up” nǐ gǔwǔle wǒ, gù wǒ néng yìlì qúnshān zhī diān youraisemeup guózhōng Yīngyǔ Yīngyǔ xuéxí Học tiếng Anh qua bài hát “You raise me up” Bạn đã nâng đỡ tôi, nên tôi có thể đứng vững trên đỉnh núi You raise me up Tiếng Anh THCS Học tiếng Anh ˈsɪŋɪŋ tu lɜːn ˈɪŋɡlɪʃ ju reɪz miː ʌp ju ɪnˈspaɪər miː soʊ aɪ kæn stænd ɒn ðə tɒp əv ðə ˈmaʊntɪnz juːreɪzmiːʌp ˈdʒuːnjər haɪ ˈɪŋɡlɪʃ ˈɪŋɡlɪʃ ˈlɜːnɪŋ Měi tiān gēn chàng jiāng yīduàn Yīngyǔ Mỗi ngày hát theo một đoạn tiếng Anh sɪŋ əˈlɒŋ tu ə piːs əv ˈɪŋɡlɪʃ ˈevri deɪ 100 tiān hòu nǐ jiāng yīduàn Yīngyǔ Sau 100 ngày bạn sẽ có một đoạn tiếng Anh (thuộc lòng) ˈɑːftər wʌn ˈhʌndrəd deɪz ju wɪl hæv ə piːs əv ˈɪŋɡlɪʃ ju reɪz miː ʌp Bạn đã nâng đỡ tôi nǐ gǔwǔle wǒ soʊ aɪ kæn stænd ɒn ˈmaʊntɪnz nên tôi có thể đứng trên núi cao gù wǒ néng yìlì yú qúnshān zhī diān ju reɪz miː ʌp Bạn đã nâng đỡ tôi nǐ gǔwǔle wǒ tu wɔːk ɒn ˈstɔːrmi siːz để bước đi trên biển bão tố gù wǒ néng xíngjìn yú bàofēngyǔ de yángmiàn aɪ æm strɔːŋ Tôi mạnh mẽ wǒ biàndé jiānrèn qiángzhuàng wɛn aɪ æm ɒn jʊər ˈʃoʊldərz khi tôi ở trên vai bạn zài nǐ jiānshí de bìbǎng shàng ju reɪz miː ʌp Bạn đã nâng đỡ tôi nǐ gǔwǔle wǒ tu mɔːr ðæn aɪ kæn biː hơn những gì tôi có thể trở thành shǐ wǒ chāoyuèle wǒ ju reɪz miː ʌp soʊ aɪ kæn stænd ɒn ˈmaʊntɪnz Bạn nâng đỡ tôi, nên tôi có thể đứng trên núi cao. nǐ gǔwǔle wǒ, gù wǒ néng yìlì yú qúnshān zhī diān. ju reɪz miː ʌp tu wɔːk ɒn ˈstɔːrmi siːz Bạn nâng đỡ tôi, để bước đi trên biển bão tố. nǐ gǔwǔle wǒ, gù wǒ néng xíngjìn yú bàofēngyǔ de yángmiàn. aɪ æm strɔːŋ wɛn aɪ æm ɒn jʊər ˈʃoʊldərz Tôi mạnh mẽ khi tôi ở trên vai bạn. wǒ biàndé jiānrèn qiángzhuàng, zài nǐ jiānshí de bìbǎng shàng. ju reɪz miː ʌp tu mɔːr ðæn aɪ kæn biː Bạn nâng đỡ tôi đến mức vượt xa những gì tôi có thể. nǐ gǔwǔle wǒ, shǐ wǒ chāoyuèle … | Qua video ngắn | admin | 17 Tháng mười một, 2025 | |
| XXX NGU PHAP HSK | … | HSK3 | admin | 17 Tháng mười một, 2025 | |
| 6 Cách Nói Các Cụm Từ Thường Dùng Trong Tiếng Trung: Boss, Really, Let’s go, What’s wrong, OMG và Are you okay? | 6 cụm từ thông dụng trong tiếng Trung, bao gồm cách gọi “sếp” (老板), cách hỏi “thật không” (真的吗), rủ rê “đi thôi” (走吧), hỏi “có chuyện gì” (怎么了), cách thể hiện bất ngờ “Ôi trời ơi” (天哪) và hỏi thăm “bạn ổn không” (你没事吧) youtube.com/watch?v=yQbEyAFB9UY NỘI DUNG PHÂN TÍCH SONG NGỮ [kæn ju seɪ ðəm ɪn ˌtʃaɪˈniːz? ðæts faɪnd aʊt.] Bạn có thể nói chúng bằng tiếng Trung không? Hãy cùng tìm hiểu. Nǐ néng yòng Zhōngwén shuō chū tāmen ma ràng wǒmen zhǎo chū dá’àn [wɑts bɔs ɪn ˌtʃaɪˈniːz?] “Sếp” (Boss) trong tiếng Trung là gì? Lǎobǎn Zhōngwén zěnme shuō lǎobǎn Sếp/Ông chủ [bɔs/ˈoʊnər] [ˈnʌmbər tuː, ˈriːəli?] Số hai, thật không? Dì èr zhēn de ma zhēn de ma Thật không/Có thật không? [ˈriːəli] [ɔːr] hoặc là huòzhě zhēn de jiǎ de Thật hay giả? (Dùng để xác nhận) [truː ɔːr fɔːls] [ˈnʌmbər θriː, ðæts ɡoʊ.] Số ba, đi thôi (Let’s go). Dì sān wǒmen zǒu ba zǒu ba Đi thôi [lɛts ɡoʊ] [ˈnʌmbər fɔːr, wɑts rɔŋ?] Số bốn, có chuyện gì vậy? Dì sì zěnme le zěnme le Có chuyện gì vậy/Sao vậy? [wɑts rɔŋ] [ˈnʌmbər faɪv, oʊ maɪ ɡɑd.] Số năm, Ôi trời ơi. Dì wǔ wǒ de tiān ā tiān na Trời ạ/Ôi trời ơi (Ngạc nhiên nhẹ) [oʊ maɪ] [ɔːr] hoặc là huòzhě wǒ de mā ya Mẹ tôi ơi/Ôi trời ơi (Ngạc nhiên mạnh hơn) [oʊ maɪ ɡɑd (strɔŋ sərˈpraɪz)] [ˈnʌmbər sɪks, ɑr ju oʊˈkeɪ?] Số sáu, bạn ổn không? Dì liù nǐ méi shì ba nǐ méi shì ba Bạn ổn chứ/Bạn không sao chứ? [ɑr ju oʊˈkeɪ] [ɡʊd dʒɑb. θæŋks fɔːr ˈwɑtʃɪŋ. tʃɛk aʊt maɪ ˈpɪnjɪn kɔːrs tu ˈmæstər ðə fɜːrst stɛp ɪn jʊər ˈmændərɪn ˈlɜːrnɪŋ ˈdʒɜːrni.] Làm tốt lắm. Cảm ơn đã xem. Hãy tham khảo khóa học Pinyin của tôi để làm chủ bước đầu tiên trong hành trình học tiếng Quan Thoại của bạn. Gàn dé hǎo xièxiè shōukàn chá kàn wǒ de pīnyīn kèchéng zhǎngwò nín Pǔtōnghuà xuéxí lǚchéng de dì yī … | Qua video ngắn | admin | 16 Tháng mười một, 2025 | |
| 5 Cách Nói “Xin Lỗi” và “Xin Phép” Trong Tiếng Trung Phổ Thông | Video này hướng dẫn 5 cách diễn đạt từ “excuse me” trong tiếng Trung, tùy theo ngữ cảnh sử dụng như nhường đường, hỏi đường, ngắt lời, nhờ vả, hoặc xin lỗi nhẹ. Bài học đi kèm với các cụm từ Hán ngữ, Pinyin, phiên âm IPA chuẩn quốc tế, giúp bạn nắm vững cách sử dụng các cụm từ này một cách tự nhiên và chính xác. youtube.com/watch?v=wzU5bbnpwWM NỘI DUNG PHÂN TÍCH SONG NGỮ [haʊ ˈmɛni weɪz kæn ju seɪ ɪkˈskjuːz mi ɪn ˈtʃaɪˈniːz ðæts faɪn naʊ] Có bao nhiêu cách để nói “xin lỗi” hoặc “xin phép” trong tiếng Trung, điều đó ổn thôi. Nǐ yǒu duōshǎo zhǒng fāngfǎ shuō duìbuqǐ ne jiù zhèyàng ba [ˈnʌmbər wʌn ɪf jʊər ˈpæsɪŋ baɪ ˈsʌmbədi ænd ju wɑnt ðəm tu muːv aʊt əv ðə weɪ ju seɪ] Số một, nếu bạn đang đi ngang qua ai đó và bạn muốn họ nhường đường, bạn nói: Dì yī rúguǒ nǐ lùguò yīgè rén ér nǐ xīwàng tāmen ràngkāi nǐ jiù huì shuō jièguò yīxià Xin phép cho qua một chút/Cho tôi đi nhờ chút [ɪkˈskjuːz miː (ˈpæsɪŋ baɪ ə ˈlɪtəl)] [ˈnʌmbər tuː ɪf ju wɑnt tu æsk ˈsʌmwʌn ə ˈkwɛstʃən ju kæn stɑrt ðə ˈsɛntəns wɪð ˈfɑloʊd baɪ jʊər ˈkwɛstʃən] Số hai, nếu bạn muốn hỏi ai đó một câu hỏi, bạn có thể bắt đầu câu bằng (từ sau) rồi đến câu hỏi của bạn. Dì èr rúguǒ nǐ xiǎng wèn mǒu rén yīgè wèntí nǐ kěyǐ yòng hòumiàn gēnzhe nǐ de wèntí lái kāishǐ zhè jù huà qǐngwèn Xin hỏi/Cho tôi hỏi [meɪ aɪ æsk] [ˈnʌmbər θriː ɪf jʊər əˈbaʊt tu ˌɪntəˈrʌpt ˈsʌmbədi ju kʊd seɪ] Số ba, nếu bạn sắp ngắt lời ai đó, bạn có thể nói: Dì sān rúguǒ nǐ zhèng yào dǎduàn mǒu rén nǐ kěyǐ shuō dǎrǎo yīxià Xin lỗi đã làm phiền/Làm phiền một chút [ɪkˈskjuːz miː (fɔːr ˌɪntəˈrʌptɪŋ)] [ˈnʌmbər fɔːr ɪf ju wɑnt ˈsʌmwʌn tu du ˈsʌmθɪŋ fɔːr ju ju kæn stɑrt ðə ˈsɛntəns wɪð] Số bốn, nếu bạn muốn ai đó làm điều gì đó cho bạn, bạn có thể bắt đầu câu bằng: Dì sì rúguǒ nǐ xiǎng ràng mǒu rén wèi nǐ zuò diǎn shénme nǐ kěyǐ yòng zhè jù huà kāitóu máfan nǐ Làm phiền bạn/Xin nhờ bạn (làm gì đó) [meɪ aɪ ˈtrʌbəl juː (fɔːr ə rɪˈkwɛst)] [plʌs jʊər rɪˈkwɛst ˈlæstli ɪf ju fiːl əˌpɒləˈdʒɛtɪk fɔːr ˈsʌmθɪŋ ðæt juv dʌn fɔːr ɪɡˈzæmpəl ju bʌmpt ˈɪntu ˈsʌmbədi ðɛn ju maɪt seɪ] cộng với yêu cầu của bạn. Cuối cùng, nếu bạn cảm thấy hối lỗi vì điều gì đó bạn đã làm, ví dụ bạn va vào ai đó, thì bạn có thể nói: Jiāshàng nǐ de qǐngqiú zuìhòu rúguǒ nǐ duì nǐ suǒ zuò de shìqíng gǎndào bàoqiàn lìrú nǐ zhuàng dào mǒu rén nàme nǐ kěnéng huì shuō bù hǎoyìsi Xin lỗi/Ngại quá (thường là lời xin lỗi nhẹ, thân mật) [ɪkˈskjuːz miː/maɪ bæd (ˈkæʒuəl əˈpɒlədʒi)] [ɪz mɔːr ˈkæʒuəl ðæn ðə ˈfɔːrməl wɪtʃ ˈlɪtərəli miːnz ˈsɒri] thân mật hơn từ trang trọng (Đối Bất Khởi) có nghĩa đen là “xin lỗi” (sorry). Bùhǎoyìsi bǐ zhèngshì de Duìbuqǐ gèng suíyì zìmiàn yìsi shì bàoqiàn duìbuqǐ Xin lỗi (trang trọng/hối lỗi sâu sắc) [aɪ æm ˈsɒri (ˈfɔːrməl əˈpɒlədʒi)] [ɡʊd dʒɒb θæŋks fɔːr ˈwɒtʃɪŋ tʃɛk aʊt maɪ peɪn kɔːrs tu ˈmæstər ðə fɜːrst stɛp ɪn jʊər ˈmɛntərɪŋ ˈlɜːrnɪŋ ˈdʒɜːrni] Làm tốt lắm. Cảm ơn đã xem. Hãy tham khảo khóa học Pinyin của tôi để làm chủ bước đầu tiên trong hành trình học tiếng Quan Thoại của bạn. Gàn dé hǎo xièxiè shōukàn chá kàn wǒ de pīnyīn kèchéng zhǎngwò nín Pǔtōnghuà xuéxí lǚchéng de dì yī … | Qua video ngắn | admin | 16 Tháng mười một, 2025 | |
| NHẬT KÝ CỦA MẸ | 妈 妈 的 日 记 ( Chinese and Viet Nam Version ) | Mục lục1.youtube.com/watch?v=uLDDOtwrpg82.PHÂN ĐOẠN 13.PHÂN ĐOẠN 24.PHÂN ĐOẠN 35.PHÂN ĐOẠN 46.PHÂN ĐOẠN 57.PHÂN ĐOẠN 6 – CUỐI8.Lời bài hát Nhật Ký Của MẹBài hát là lời tâm sự của người mẹ, kể lại hành trình thai kỳ đầy mong ngóng và hạnh phúc. Mẹ ghi lại cảm xúc lo lắng, những giọt nước mắt sung sướng khi cảm nhận con đạp bụng, và lời hứa sẽ luôn bảo vệ, đồng hành cùng con khôn lớn. Đây là nhật ký tình yêu vĩnh cửu của mẹ dành cho con. youtube.com/watch?v=uLDDOtwrpg8 PHÂN ĐOẠN 1 Tiān fù yī tiān Bao ngày Mẹ ngóng, ˈɛvri deɪ ˈpæsɪz màn cháng shí jiān bao ngày Mẹ trông ðə taɪm ɪz soʊ lɔŋ pàn wàng kàn jiàn nǐ de liǎn Bao ngày Mẹ mong con chào đời ˈhoʊpɪŋ tu si jʊər feɪs měi hǎo shì jiè Ấp trong đáy lòng, ə ˈbjutəfəl wɜrld zhèng zài děng zhe Ấp trong đáy lòng, ɪz ˈweɪtɪŋ děng nǐ chū shēng de shí kè Của một hài nhi đang lớn dần? ˈweɪtɪŋ fɔr ðə ˈmoʊmənt ju ɑr bɔrn wǒ de yǎn lǐ Mẹ chợt tỉnh giấc ɪn maɪ aɪz chōng mǎn lèi shuǐ và Mẹ nhìn thấy fɪld wɪθ tɪərz dāng tīng jiàn nǐ de kū shēng Hình hài nhỏ bé như thiên thần wɛn aɪ hɪr jʊər kraɪ nǐ zhōng yú lái dào wǒ shēn biān Tiếng con khóc oà, mắt Mẹ lệ nhoà ju ˈfaɪnəli keɪm tu maɪ saɪd zhōng yú kàn jiàn nǐ de liǎn Cám ơn vì con đến bên Mẹ. ˈfaɪnəli ˈsiɪŋ jʊər feɪs Điệp khúc: bǎo bèi ā! nǐ zhī dào ma? Này con yêu ơi, con biết không ˈbeɪbi! du ju noʊ mā mā ài nǐ, zuì ài nǐ! Mẹ yêu con, yêu con nhất đời ˈmɑmi lʌvz ju, lʌvz ju ðə moʊst tǎng zài yīng ér chuáng lǐ ˈlaɪɪŋ ɪn ðə krɪb shì wǒ de xiǎo tiān shǐ ɪz maɪ ˈlɪtəl ˈeɪndʒəl hǎo hǎo shuì ba, xiǎo bǎo bèi slip wɛl, ˈlɪtəl ˈbeɪbi bà bà mā mā péi zhe nǐ ˈdædi ænd ˈmɑmi ɑr wɪθ ju wǒ men liú zhe xìng fú de yǎn lèi wi ɑr ˈʃɛdɪŋ tɪərz əv ˈhæpinəs PHÂN ĐOẠN 2 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā gǎndào xìngfú què yòu hèn zhe yòu pà ˈmɑmi filz ˈhæpi bət ˈɔlsoʊ ˈæŋkʃəs ænd skɛrd Mā mā huì péi zhe nǐ de xīnshēng ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni jʊər ˈɪnər vɔɪs nǐ huì kàn dào dǐng shēng kè ju wɪl si ðə ˈpɪnəkəl ˈmoʊmənt əv laɪf Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst nǐ zài xīnlǐ dǐng māmā kǒu huí shēn ju kɪk dip ɪnˈsaɪd ˈmɑmiz ˈbɛli dé xìngfú yòu yǎnlèi əˈteɪnɪŋ ˈhæpinəs ænd tɪərz Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ yǒu shài nǐ de zhēn xiào dé hái kū hái qì ju meɪk ˈmɑmi smaɪl ə lɑt, bət ˈɔlsoʊ meɪk hɜr kraɪ Ō! Wǒ wěn nǐ, ài nǐ oʊ! aɪ kɪs ju, aɪ lʌv ju hái dǒng māmā dǐng kǔlì ðə tʃaɪld ˌʌndərˈstændz ˈmɑmiz ˈhɑrdʃɪp nǐ zhī dào māmā de xīnxīn ju noʊ ˈmɑmiz hɑrt māmā de ài nǐ ˈmɑmiz lʌv fɔr ju Mā mā gǎndào xìngfú ˈmɑmi filz ˈhæpi tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 3 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Nǐ dǎ wǒ de dùzi xiàng gěi wǒ dǎ zhe zhāohu ju kɪk maɪ ˈbɛli laɪk ju ɑr ˈɡriːtɪŋ mi Mā mā gǎndào yào kū le, xièxie nǐ xīnbǎo ˈmɑmi filz laɪk ˈkraɪɪŋ, θæŋk ju, maɪ hɑrts ˈtrɛʒər Mā mā de xīnpí ˈmɑmiz hɑrt (skɪn) nǐ zhī dào māmā de xīnshēng ju noʊ ˈmɑmiz ˈɪnər vɔɪs Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ shuǐ jué wǒmen duō xìngfú ðə ˈfilɪŋ ðæt wi ɑr soʊ ˈhæpi kàn nǐ jiànglín duō hǎo měi ˈsiːɪŋ jʊər əˈraɪvəl ɪz soʊ ˈbjutəfəl ài nǐ, ài nǐ lʌv ju, lʌv ju tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 4 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì péi zhe nǐ de xīnshēng ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni jʊər ˈɪnər vɔɪs nǐ huí gǎntàn māmā dǐng kǔlì ju wɪl fil ˈmɑmiz ˈhɑrdʃɪp Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp cái kàn dào māmā qǐng ài nǐ ðɛn ju wɪl si haʊ mʌtʃ ˈmɑmi lʌvz ju Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 5 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri dey PHÂN ĐOẠN 6 – CUỐI Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ Lời bài hát Nhật Ký Của Mẹ Bao ngày Mẹ ngóng, bao ngày Mẹ trông Bao ngày Mẹ mong con chào đời Ấp trong đáy lòng, có chăng tiếng cười Của một hài nhi đang lớn dần? Mẹ chợt tỉnh giấc, và Mẹ nhìn thấy Hình hài nhỏ bé như thiên thần Tiếng con khóc oà, mắt Mẹ lệ nhoà Cám ơn vì con đến bên Mẹ. [ĐK 1:] Này con yêu ơi, con biết không Mẹ yêu con, yêu con nhất đời Ngắm con ngoan nằm trong nôi Mắt xoe tròn, ôi bé cưng. Nhìn Cha con, Cha đang rất vui Giọt nước mắt lăn trên khóe môi Con hãy nhìn kìa, Cha đang khóc vì con. Một ngày tỉnh giấc, rồi Mẹ chợt nghe Vụng về con nói câu: “Mẹ ơi!” Chiếc môi bé nhỏ thốt lên bất ngờ Khiến tim Mẹ vui như vỡ oà. Đây là mặt đất, đây là trời cao Đây là nơi đã sinh ra con Bước chân bé nhỏ, bước đi theo Cha Dấu chân đầu tiên trên đường đời. [ĐK 2:] Này con yêu ơi, con biết không Mẹ yêu con, yêu con biết bao Hãy cứ đi, Mẹ bên con Dõi theo con từng bước chân. Ngày mai sau, khi con lớn khôn Đường đời không như con ước mơ Hãy đứng lên và vững bước trên đường xa. Ngày đầu đến lớp, Mẹ cùng con đi Ngập ngừng con bước sau lưng Mẹ Tiếng ve cuối hè, hát vang đón chào Ánh mặt trời soi con đến trường. Ngày ngày đến lớp, dần dần con quen Bạn bè, Thầy Cô yêu thương con Bé con của Mẹ vẫn luôn chăm ngoan Khiến cho Mẹ vui mãi trong lòng. [ĐK 3:] Này con yêu ơi, con biết không Mẹ yêu con, yêu con rất nhiều Những khuya ôn bài, con thức Xót xa tim Mẹ biết bao. Từng kỳ thi nối tiếp nhau Tuổi thơ con trôi qua rất mau Ước chi con Mẹ mai sau sẽ thành công. Một ngày, Mẹ thấy con cười vu vơ Nụ hồng con giấu trong ngăn bàn Lá thư viết vội, có tên rất lạ Chắc là người con thương rất nhiều. Một ngày Mẹ thấy con buồn vu vơ Cành hồng vẫn ở trong ngăn bàn Lá đâu đã vàng, hoa đâu đã tàn Cớ sao nhìn con úa thu sang? [ĐK 4:] Này con yêu ơi, con biết không Mẹ yêu con, yêu con rất nhiều Những kỷ niệm lần đầu yêu Suốt một đời đâu dễ quên. Vầng trăng kia sẽ sưởi ấm con Và sau cơn mưa, nắng sẽ trong Sẽ có một người yêu con hơn Mẹ yêu. Một ngày con lớn, một ngày con khôn Một ngày con phải đi xa Mẹ Bước chân vững vàng, khó khăn chẳng màng Biển rộng trời cao con vẫy vùng. Một ngày chợt nắng, một ngày chợt mưa Lòng Mẹ chợt nhớ con vô bờ Nhớ sao dáng hình, nhớ sao nụ cười Nhớ con từng giây phút cuộc đời. [ĐK 5:] Này con yêu ơi, con biết không Mẹ yêu con, yêu con nhất đời Ở nơi phương trời xa xôi Hãy yên tâm, Mẹ vẫn vui. Từng dòng thư ôm bao nhớ thương Mẹ nhờ mây mang trao đến con Chúc con yêu được hạnh phúc, mãi bình an. Bao ngày Mẹ ngóng, bao ngày Mẹ trông Bao ngày Mẹ mong con quay về Ấp trong giấc mộng, nhớ bao tháng ngày Bé con hồn nhiên bên dáng Mẹ. Mẹ chợt tỉnh giấc, và Mẹ nhìn thấy Con Mẹ vẫn bé như thiên thần Thấy con khóc oà, mắt Mẹ lệ nhoà Cám ơn vì con đến bên Mẹ. Thấy con khóc oà, mắt Mẹ lệ nhoà Cám ơn vì con đến bên Mẹ Cám ơn vì con đến bên … | Xem video dài | admin | 15 Tháng mười một, 2025 | |
| NHẬT KÝ CỦA MẸ | 妈 妈 的 日 记 ( Chinese Version ) | Mục lục1.youtube.com/watch?v=uLDDOtwrpg82.PHÂN ĐOẠN 13.PHÂN ĐOẠN 24.PHÂN ĐOẠN 35.PHÂN ĐOẠN 46.PHÂN ĐOẠN 57.PHÂN ĐOẠN 6 – CUỐIBài hát là lời tâm sự của người mẹ, kể lại hành trình thai kỳ đầy mong ngóng và hạnh phúc. Mẹ ghi lại cảm xúc lo lắng, những giọt nước mắt sung sướng khi cảm nhận con đạp bụng, và lời hứa sẽ luôn bảo vệ, đồng hành cùng con khôn lớn. Đây là nhật ký tình yêu vĩnh cửu của mẹ dành cho con. youtube.com/watch?v=uLDDOtwrpg8 PHÂN ĐOẠN 1 Tiān fù yī tiān ˈɛvri deɪ ˈpæsɪz màn cháng shí jiān ðə taɪm ɪz soʊ lɔŋ pàn wàng kàn jiàn nǐ de liǎn ˈhoʊpɪŋ tu si jʊər feɪs měi hǎo shì jiè ə ˈbjutəfəl wɜrld zhèng zài děng zhe ɪz ˈweɪtɪŋ děng nǐ chū shēng de shí kè ˈweɪtɪŋ fɔr ðə ˈmoʊmənt ju ɑr bɔrn wǒ de yǎn lǐ ɪn maɪ aɪz chōng mǎn lèi shuǐ fɪld wɪθ tɪərz dāng tīng jiàn nǐ de kū shēng wɛn aɪ hɪr jʊər kraɪ nǐ zhōng yú lái dào wǒ shēn biān ju ˈfaɪnəli keɪm tu maɪ saɪd zhōng yú kàn jiàn nǐ de liǎn ˈfaɪnəli ˈsiɪŋ jʊər feɪs bǎo bèi ā! nǐ zhī dào ma? ˈbeɪbi! du ju noʊ mā mā ài nǐ, zuì ài nǐ! ˈmɑmi lʌvz ju, lʌvz ju ðə moʊst tǎng zài yīng ér chuáng lǐ ˈlaɪɪŋ ɪn ðə krɪb shì wǒ de xiǎo tiān shǐ ɪz maɪ ˈlɪtəl ˈeɪndʒəl hǎo hǎo shuì ba, xiǎo bǎo bèi slip wɛl, ˈlɪtəl ˈbeɪbi bà bà mā mā péi zhe nǐ ˈdædi ænd ˈmɑmi ɑr wɪθ ju wǒ men liú zhe xìng fú de yǎn lèi wi ɑr ˈʃɛdɪŋ tɪərz əv ˈhæpinəs PHÂN ĐOẠN 2 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā gǎndào xìngfú què yòu hèn zhe yòu pà ˈmɑmi filz ˈhæpi bət ˈɔlsoʊ ˈæŋkʃəs ænd skɛrd Mā mā huì péi zhe nǐ de xīnshēng ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni jʊər ˈɪnər vɔɪs nǐ huì kàn dào dǐng shēng kè ju wɪl si ðə ˈpɪnəkəl ˈmoʊmənt əv laɪf Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst nǐ zài xīnlǐ dǐng māmā kǒu huí shēn ju kɪk dip ɪnˈsaɪd ˈmɑmiz ˈbɛli dé xìngfú yòu yǎnlèi əˈteɪnɪŋ ˈhæpinəs ænd tɪərz Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ yǒu shài nǐ de zhēn xiào dé hái kū hái qì ju meɪk ˈmɑmi smaɪl ə lɑt, bət ˈɔlsoʊ meɪk hɜr kraɪ Ō! Wǒ wěn nǐ, ài nǐ oʊ! aɪ kɪs ju, aɪ lʌv ju hái dǒng māmā dǐng kǔlì ðə tʃaɪld ˌʌndərˈstændz ˈmɑmiz ˈhɑrdʃɪp nǐ zhī dào māmā de xīnxīn ju noʊ ˈmɑmiz hɑrt māmā de ài nǐ ˈmɑmiz lʌv fɔr ju Mā mā gǎndào xìngfú ˈmɑmi filz ˈhæpi tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 3 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Nǐ dǎ wǒ de dùzi xiàng gěi wǒ dǎ zhe zhāohu ju kɪk maɪ ˈbɛli laɪk ju ɑr ˈɡriːtɪŋ mi Mā mā gǎndào yào kū le, xièxie nǐ xīnbǎo ˈmɑmi filz laɪk ˈkraɪɪŋ, θæŋk ju, maɪ hɑrts ˈtrɛʒər Mā mā de xīnpí ˈmɑmiz hɑrt (skɪn) nǐ zhī dào māmā de xīnshēng ju noʊ ˈmɑmiz ˈɪnər vɔɪs Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ shuǐ jué wǒmen duō xìngfú ðə ˈfilɪŋ ðæt wi ɑr soʊ ˈhæpi kàn nǐ jiànglín duō hǎo měi ˈsiːɪŋ jʊər əˈraɪvəl ɪz soʊ ˈbjutəfəl ài nǐ, ài nǐ lʌv ju, lʌv ju tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 4 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì péi zhe nǐ de xīnshēng ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni jʊər ˈɪnər vɔɪs nǐ huí gǎntàn māmā dǐng kǔlì ju wɪl fil ˈmɑmiz ˈhɑrdʃɪp Mā mā zuì ài nǐ, mā mā zuì ài nǐ ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst, ˈmɑmi lʌvz ju ðə moʊst Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp cái kàn dào māmā qǐng ài nǐ ðɛn ju wɪl si haʊ mʌtʃ ˈmɑmi lʌvz ju Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri deɪ PHÂN ĐOẠN 5 Mā mā kàn zhe nǐ de dùzi ˈmɑmi lʊks æt jʊər ˈbɛli yī tiān tiān zhǎng dà ˈɡɛtɪŋ ˈbɪɡər deɪ baɪ deɪ Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri dey PHÂN ĐOẠN 6 – CUỐI Mā mā huì bǎohù nǐ ˈmɑmi wɪl prəˈtɛkt ju Mā mā huì péi zhe nǐ de zhǎng dà ˈmɑmi wɪl əˈkʌmpəni ju æz ju ɡroʊ ʌp nǐ de mèngxiǎng jiù jiāo māmā lái shíxiàn lɛt ˈmɑmi hɛlp fʊlˈfɪl jʊər drimz Mā mā huì xiě zhe rìjì ˈmɑmi wɪl raɪt ə ˈdaɪəri dài nǐ zhǎng dà shíhou kàn fɔr ju tu rid wɛn ju ɡroʊ ʌp Mā mā huì jiàodǎo nǐ zuòrén ˈmɑmi wɪl titʃ ju haʊ tu bi ə ˈpɜrsən tiāntiān māmā qǐng ài nǐ ˈmɑmi wɪl lʌv ju ˈɛvri … | Xem video dài | admin | 15 Tháng mười một, 2025 | |
| XXX NGU PHAP HSK | NỘI DUNG Quy tắc biến điệu hai thanh 3. Khi hai thanh 3 đi kế nhau thì thanh 3 phía trước tụi em đọc thành thanh 2. Thầy ví dụ ha, mình có từ này đọc bình thường là và đúng chưa? Vậy mình sẽ phải biến thành cái chữ này thành . Rồi cả lớp đọc theo thầy ha: . . . Giỏi. Tiếp theo chữ nó cũng có một cái quy tắc biến thanh. Khi mà chữ đi phía sau nó là một cái phiên âm mà nó có chứa cái thanh tư thì mình sẽ đọc thành từ chứ không đọc là nữa. Ví dụ như mình có từ kết hợp với phía sau là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành . Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: . Chính xác, còn lại các cái thanh 1, 2, 3 thì nó vẫn sẽ đọc là như bình thường. Nè, một quy tắc biến thanh nữa đó là của số một các bạn: . Người bình thường mình đọc cái số một này là thanh ngang đúng không? Bình thường mình sẽ đọc số một là thanh ngang, . Nhưng mà khi mà nó đi kế một cái thanh tư thì lúc này nó sẽ đọc thành . Các bạn ha, . Còn nếu như mà nó đi kế các cái thanh còn lại, nghĩa là thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì nó cũng sẽ thay đổi, nó đọc thành , nó đọc thành thanh tư. Thầy lấy ví dụ, khi đi kế một cái phiên âm là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành . Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: . Đúng rồi, chính xác. PHÂN TÍCH SONG NGỮ Quy tắc biến điệu hai thanh 3. Sānshēng biàndiào guīzé. [ðə toʊn ‘sændi ruːl fər tuː θɜːrd toʊnz] Khi hai thanh 3 đi kế nhau thì thanh 3 phía trước tụi em đọc thành thanh 2. Dāng liǎng gè sānshēng lián zài yìqǐ shí, qiánmiàn de sānshēng yào dú chéng èrshēng. [wɛn tuː θɜːrd toʊnz əˈpɪr təˈɡɛðər, ðə fɜːrst θɜːrd toʊn ɪz prəˈnaʊnst æz ə ˈsɛkənd toʊn] Thầy ví dụ ha, mình có từ này đọc bình thường là và đúng chưa? 和 ,对吧?[/speak] Wǒ jǔ gè lìzi, zhège cí běnlái dú zuò yǔ hé fǎ, duì ba? [lɛt miː ɡɪv juː ən ɪɡˈzæmpəl. ðɪs wɜːrd ɪz ˈnɔːrməli prəˈnaʊnst æz jʊ and fɑː, raɪt] Vậy mình sẽ phải biến thành cái chữ này thành . 的三声变调成二声。[/speak] Suǒyǐ wǒmen yào bǎ yǔ de sānshēng biàndiào chéng èrshēng. [soʊ wiː hæv tuː tʃeɪndʒ ðə ˈkærəktər jʊ frəm ðə θɜːrd toʊn ˈɪntuː ðə ˈsɛkənd toʊn] Rồi cả lớp đọc theo thầy ha: . 。[/speak] Lái, quán bān gēn lǎoshī dú: yǔfǎ. [ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː] . Kěyǐ. [kəʊ ‘jiː (kən/meɪ)] . Fǎyǔ. [fɑː ‘jʊ (frɛntʃ ‘læŋɡwɪdʒ)] Giỏi. Tiếp theo chữ nó cũng có một cái quy tắc biến thanh. 这个字也有一个变调规则。[/speak] Hěn hǎo. Jiē xiàlái, bù zhège zì yě yǒu yí gè biàndiào guīzé. [ɡʊd. nɛkst, ðə ˈkærəktər bʊ ˈɔːlsoʊ hæz ə toʊn ‘sændi ruːl] Khi mà chữ đi phía sau nó là một cái phiên âm mà nó có chứa cái thanh tư thì mình sẽ đọc thành từ chứ không đọc là nữa. 后面的拼音带四声时,我们就要读成 (二声) 而不是 (四声)了。[/speak] Dāng bù hòumiàn de pīnyīn dài sìshēng shí, wǒmen jiù yào dú chéng bú ér bú shì bù le. [wɛn ðə ˈkærəktər bʊ ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ə ˈpiːnˈjɪn ðæt kənˈteɪnz ðə fɔːrθ toʊn, ɪt wɪl biː prəˈnaʊnst æz bʊ (ˈsɛkənd toʊn), nɑːt bʊ ˈɛniˌmɔːr] Ví dụ như mình có từ kết hợp với phía sau là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành . 和后面的四声 组合时,我们要读成 。[/speak] Lìrú bù hé hòumiàn de sìshēng dà zǔhé shí, wǒmen yào dú chéng bú dà. [fɔːr ɪɡˈzæmpəl, wɛn wiː hæv bʊ kəmˈbaɪnd wɪθ ðə ˈfɑːloʊɪŋ ˈkærəktər dɑː, wɪtʃ hæz ðə fɔːrθ toʊn, wiː wɪl prəˈnaʊns ɪt æz bʊˈdɑː] Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: . 。[/speak] Lái, quán bān zài gēn lǎoshī dú yí biàn: bú dà. [ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː] Chính xác, còn lại các cái thanh 1, 2, 3 thì nó vẫn sẽ đọc là như bình thường. (四声) 像平常一样。[/speak] Méi cuò, shèng xià de yīshēng, èrshēng, sānshēng, tā háishi huì dú chéng bù (sìshēng) xiàng píngcháng yīyàng. [ɪɡˈzæktli, ænd fɔːr ðə rɪˈmeɪnɪŋ toʊnz (‘fɜːrst, ˈsɛkənd, ænd θɜːrd toʊnz), ɪt wɪl stɪl biː prəˈnaʊnst æz bʊ (fɔːrθ toʊn) æz ˈjuːʒuəl] Nè, một quy tắc biến thanh nữa đó là của số một các bạn: . 。[/speak] Hái yǒu lìngwài yí gè biàndiào guīzé, jiùshì shùzì yī. [hɪərz əˈnʌðər toʊn ‘sændi ruːl, wɪtʃ ɪz fɔːr ðə ˈnʌmbər wʌn, klæs: jiː] Người bình thường mình đọc cái số một này là thanh ngang đúng không? Píngshí wǒmen dú zhège shùzì yī shí shì dú chéng yīnpíng (yīshēng) duì ba? [ˈnɔːrməli wiː riːd ðə ˈnʌmbər wʌn æz ə flæt toʊn, raɪt] Bình thường mình sẽ đọc số một là thanh ngang, . 。[/speak] Píngshí wǒmen dú shùzì yī shì yīnpíng (yīshēng), yī. [ˈnɔːrməli wiː riːd ðə ˈnʌmbər wʌn æz ə flæt toʊn, jiː (‘fɜːrst toʊn)] Nhưng mà khi mà nó đi kế một cái thanh tư thì lúc này nó sẽ đọc thành . (二声)。[/speak] Dànshì dāng tā hòumiàn gēn yí gè sìshēng shí, zhè shíhou tā jiù huì dú chéng yí (èrshēng). [bʌt wɛn ɪt ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ə fɔːrθ toʊn, ɪt wɪl biː prəˈnaʊnst æz jiː (ˈsɛkənd toʊn)] Các bạn ha, . 。[/speak] Míngbái ma, yí. [ɡɑːt ɪt? jiː] Còn nếu như mà nó đi kế các cái thanh còn lại, nghĩa là thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì nó cũng sẽ thay đổi, nó đọc thành , nó đọc thành thanh tư. (四声)。[/speak] Rúguǒ tā hòumiàn gēn de shì qítā shēngdiào, yě jiùshì yīshēng, èrshēng, sānshēng, tā yě huì gǎibiàn, dú chéng yì (sìshēng). [haʊˈɛvər, ɪf ɪt ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ðə rɪˈmeɪnɪŋ toʊnz (‘fɜːrst, ˈsɛkənd, ɔːr θɜːrd toʊnz), ɪt wɪl ˈɔːlsoʊ tʃeɪndʒ ænd biː prəˈnaʊnst æz jiː (fɔːrθ toʊn)] Thầy lấy ví dụ, khi đi kế một cái phiên âm là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành . 时,我们读成 。[/speak] Wǒ jǔ gè lìzi, dāng tā hòumiàn gēn yí gè sìshēng gè shí, wǒmen dú chéng yí gè. [aɪ wɪl ɡɪv ən ɪɡˈzæmpəl] Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: . 。[/speak] Lái, quán bān zài gēn lǎoshī dú yí biàn: yí gè. [ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː] Đúng rồi, chính xác. Méi cuò, wánquán zhèngquè. [ðæts raɪt, … | HSK3 | admin | 15 Tháng mười một, 2025 | |
| Các Cụm Từ Giao Tiếp Hàng Ngày (Chào hỏi, Cảm ơn, Tạm biệt) | Video ngắn này giới thiệu 4 cụm từ tiếng Trung cơ bản nhất để giao tiếp hàng ngày, bao gồm: 你好 (Nǐ hǎo – Xin chào), 谢谢 (Xièxiè – Cảm ơn), 不客气 (Bù kèqì – Không có gì) và 再见 (Zàijiàn – Tạm biệt). Đây là những cụm từ không thể thiếu trong bất kỳ bài học tiếng Trung sơ cấp nào. shorts/qH28VZMwqVk NỘI DUNG [ɪts ˈnʌθɪŋ] Nǎlǐ nǎlǐ! [oʊ maɪ] Āiyā! [ɪkˈskjuːs miː, kʊd aɪ gɛt baɪ?] Jièguò yīxià! [wɑt ðə hɛk?] Gàn ma? [hɛlp] Jiùmìng! Jiùmìng! [tuː ɪkˈspɛnsɪv] Tài guìle! Tài guìle! [ˈsɑːri] Duì bù qǐ! [æz juː laɪk] Suí biàn! Suí biàn! [ˈriːəli] Zhēn de ma? PHÂN TÍCH SONG NGỮ [ɪts ˈnʌθɪŋ] Không có gì! (Cách nói khiêm tốn) [ɪts ˈnʌθɪŋ] Nǎlǐ nǎlǐ! Đâu có, đâu có! (Cách nói khiêm tốn đáp lại lời khen) [nɑt æt ɔːl] [oʊ maɪ] Ối trời ơi! [oʊ maɪ] Āiyā! Ối trời ơi! (Tiếng cảm thán) [oʊ maɪ] [ɪkˈskjuːs miː, kʊd aɪ gɛt baɪ?] Xin lỗi, cho tôi đi qua được không? [ɪkˈskjuːs miː, kʊd aɪ gɛt baɪ?] Jièguò yīxià! Cho tôi mượn đường một chút! (Xin phép đi qua) [ɪkˈskjuːs miː] [wɑt ðə hɛk?] Cái quái gì vậy? [wɑt ðə hɛk?] Gàn ma? Làm gì vậy? / Để làm gì? [wɑt ɑr juː ˈduːɪŋ] [hɛlp] Cứu! [hɛlp] Jiùmìng! Cứu mạng! [hɛlp] [tuː ɪkˈspɛnsɪv] Quá đắt! [tuː ɪkˈspɛnsɪv] Tài guìle! Quá đắt rồi! [ɪt ɪz tuː ɪkˈspɛnsɪv] [ˈsɑːri] Xin lỗi, [ˈsɑːri] Duì bù qǐ! Xin lỗi! [aɪ æm ˈsɑːri] [æz juː laɪk] Tùy bạn!/Sao cũng được! [æz juː laɪk] Suí biàn! Tùy tiện/Tùy ý! [wʌtˈɛvər] [ˈriːəli] Thật sao? [ˈriːəli] Zhēn de ma? Thật không? [ɪz ɪt … | HSK3 | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| 你在做什么? What Are You Doing? | NỘI DUNG zuò means “to do,” and it has the fourth falling tone. So, zuò. Nǐ zài zuò shénme? [juː ɑr ˈduːɪŋ wɑt?] That’s how we ask people what they’re doing in Chinese. The subject nǐ is at the very front, and the question is at the end. Wǒ zài duànliàn. zuò Wǒ zài zuò miànbāo. Wǒ zài chī miànbāo. PHÂN TÍCH SONG NGỮ [wil lɜrn ˈmɛni ˈdɪfərənt ækˈtɪvɪtiz ɪn ðə læst fju ˈlɛsənz. soʊ ɪn ðɪs wʌn, lɛts lɜrn tə æsk ˈpiːpəl wɑt ðeɪr ˈduːɪŋ…] Chúng ta sẽ học nhiều hoạt động khác nhau trong vài bài học trước. Vì vậy, trong bài này, chúng ta hãy học cách hỏi mọi người đang làm gì… [wil lɜrn ˈmɛni ˈdɪfərənt ækˈtɪvɪtiz ɪn ðə læst fju ˈlɛsənz. soʊ ɪn ðɪs wʌn, lɛts lɜrn tə æsk ˈpiːpəl wɑt ðeɪr ˈduːɪŋ…] zuò Làm (Động từ) [tuː duː] Nǐ zài zuò shénme? Bạn đang làm gì? [wɑt ɑr juː ˈduːɪŋ?] [ðæts haʊ wiː æsk ˈpiːpəl wɑt ðeɪr ˈduːɪŋ ɪn tʃaɪˈniːz. ðə ˈsʌbdʒɛkt niː ɪz æt ðə ˈvɛri frʌnt, ænd ðə ˈkwɛstʃən ɪz æt ðiː ɛnd.] Đó là cách chúng ta hỏi mọi người đang làm gì trong tiếng Trung. Chủ ngữ *nǐ* nằm ở đầu câu, và từ hỏi nằm ở cuối. [ðæts haʊ wiː æsk ˈpiːpəl wɑt ðeɪr ˈduːɪŋ ɪn tʃaɪˈniːz. ðə ˈsʌbdʒɛkt niː ɪz æt ðə ˈvɛri frʌnt, ænd ðə ˈkwɛstʃən ɪz æt ðiː ɛnd.] Wǒ zài duànliàn Tôi đang tập thể dục. [aɪ æm ˈɛksərsaɪzɪŋ] Wǒ zài zuò miànbāo Tôi đang làm bánh mì. [aɪ æm ˈmeɪkɪŋ brɛd] Wǒ zài chī miànbāo Tôi đang ăn bánh mì. [aɪ æm ˈiːtɪŋ brɛd] Bạn còn muốn tôi thực hiện phân tích hay trích xuất nội dung nào khác … | Xem video dài | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Học tiếng Trung: Phân biệt các tên gọi “中文, 汉语, 普通话” và từ vựng cơ bản “每天” (Mỗi ngày) | Video hướng dẫn tiếng Trung cho trẻ em này dạy từ vựng và câu liên quan đến “tay trái” (左手 – zuǒ shǒu) và “tay phải” (右手 – yòu shǒu). Giáo viên giới thiệu khái niệm và sử dụng một nhân vật hoạt hình (Tiểu Long – 小龙) để giúp trẻ em xác định tay trái và tay phải của mình. Bài học kết thúc bằng cách mở rộng từ vựng sang “chân trái” (左脚) và “chân phải” (右脚). youtube.com/watch?v=F3OpheJuEWo NỘI DUNG . . . xiǎopéngyǒu wǒ yǒu liǎng zhī shǒu . zuǒ shǒu yòu shǒu . xiǎolóng nǐ yǒu jǐ zhī shǒu . xiǎolóng yǒu liǎng zhī shǒu. zuǒ shǒu zài nǎlǐ . nǐ de zuǒ shǒu. nǐ de zuǒ shǒu . nǐ de yòu shǒu zuǒ shǒu. yòu shǒu zuǒ shǒu. yòu shǒu . wǒmen yǒu liǎng zhī shǒu zuǒ shǒu hé yòu shǒu. wǒmen yě yǒu liǎng zhī jiǎo zuǒ jiǎo hé yòu jiǎo. PHÂN TÍCH SONG NGỮ ˈtɒpɪk ʌv ðə deɪ Chủ đề của Ngày hôm nay jīntiān de huàtí zuǒ yòu Trái Phải lɛft ənd raɪt lɛft ənd raɪt Trái & Phải zuǒ yòu xiǎopéngyǒu wǒ yǒu liǎng zhī shǒu Các bé ơi, cô có hai bàn tay. ˈlɪtəl frɛndz, aɪ hæv tuː hændz . aɪ hæv tuː hændz wʌn ɪz maɪ lɛft hænd, ənd wʌn ɪz maɪ raɪt hænd Tôi có hai bàn tay, một là tay trái và một là tay phải. wǒ yǒu liǎng zhī shǒu, yīgè shì wǒ de zuǒ shǒu, yīgè shì wǒ de yòu shǒu . ɪts ə ˈlɪtəl ˈtrɪki bɪˈkɔːz wɛn aɪm ˈfeɪsɪŋ juː maɪ lɛft hænd ɪz ɒn jɔːr raɪt saɪd ənd maɪ raɪt hænd ɪz ɒn jɔːr lɛft saɪd tuː meɪk θɪŋz ˈiːzɪər aɪm ˈgoʊɪŋ tuː æsk ˈʃɑːlɔm tuː tɜːrn əˈraʊnd soʊ hiːz ˈfeɪsɪŋ ðə seɪm saɪd æz juː Điều đó hơi khó một chút vì khi tôi đối diện với bạn, tay trái của tôi lại là bên phải của bạn, và tay phải của tôi lại là bên trái của bạn. Để làm mọi thứ dễ hơn, tôi sẽ nhờ Shalom quay lại để cậu ấy quay mặt cùng hướng với bạn. zhè yǒudiǎn nán, yīnwèi dāng wǒ miànduì nǐ shí, wǒ de zuǒ shǒu zài nǐ de yòu cè, wǒ de yòu shǒu zài nǐ de zuǒ cè. wéi le ràng shìqíng gèng jiǎndān, wǒ huì qǐng xiǎolóng zhuǎng guòlái, ràng tā miànduì yǔ nǐ xiāngtóng de fāngxiàng xiǎolóng nǐ yǒu jǐ zhī shǒu Shalom, bạn có mấy bàn tay? ˈʃɑːlɔm, haʊ ˈmɛni hændz duː juː hæv greɪt. ˈʃɑːlɔm hæz tuː hændz Tuyệt vời. Shalom có hai bàn tay. tàihǎo le, xiǎolóng yǒu liǎng zhī shǒu zuǒ shǒu zài nǎlǐ Tay trái ở đâu? wɛərz jɔːr lɛft hænd a xiǎopéngyǒu, kān yuː hoʊld ʌp yɔːr lɛft hænd, nǐ de zuǒ shǒu À, các bé ơi, các bạn có thể giơ tay trái của mình lên không? Tay trái của bạn. ɑː ˈlɪtəl frɛndz, kæn juː hoʊld ʌp jɔːr lɛft hænd, jɔːr lɛft hænd . ˈɛksələnt lets pʊt daʊn jɔːr lɛft hænd ənd ðɪs taɪm hoʊld ʌp jɔːr raɪt hænd Xuất sắc. Hãy hạ tay trái của bạn xuống và lần này giơ tay phải của bạn lên. tàibàng le, fàngxià nǐ de zuǒ shǒu, zhè cì jǔ qǐ nǐ de yòu shǒu nǐ de yòu shǒu Tay phải của bạn. jɔːr raɪt hænd ˈpɜːrfɪkt. lɛft hænd Hoàn hảo. Tay trái. wánměi. zuǒ shǒu yòu shǒu Tay phải raɪt hænd zuǒ shǒu Tay trái lɛft hænd yòu shǒu Tay phải raɪt hænd naʊ jɔːr tɜːrn Bây giờ đến lượt bạn. xiànzài lúndào nǐ ˈpɜːrfɪkt. wiː hæv tuː hændz, lɛft hænd ənd raɪt hænd Hoàn hảo. Chúng ta có hai bàn tay, tay trái và tay phải. wánměi. wǒmen yǒu liǎng zhī shǒu, zuǒ shǒu hé yòu shǒu wǒmen yě yǒu liǎng zhī jiǎo zuǒ jiǎo hé yòu jiǎo Chúng ta cũng có hai bàn chân, chân trái và chân phải. wiː ˈɔːlsoʊ hæv tuː fiːt, ə lɛft fʊt ənd ə raɪt fʊt Bạn có hài lòng với kết quả lần này không, hay bạn muốn tôi điều chỉnh thêm chi tiết nào khác trong mã … | Xem video dài | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Tiếng Trung Trung Cấp: Phân Tích Sự Khác Biệt Giữa Tư Duy Phương Đông và Phương Tây (天人合一 vs. Phân Tích) | Video phân tích sâu về tư tưởng Phương Đông “Thiên nhân hợp nhất” (天人合一) đối lập với tư duy phân tích của Phương Tây, cùng giải thích các từ vựng quan trọng như 強弩之末 (cung mạnh hết đà), 弊端 (mặt xấu), và 生態平衡 (cân bằng sinh thái). youtube.com/watch?v=r0NCEW9dNIs NỘI DUNG TRONG VIDEO NỘI DUNG (Giản thể) TIẾNG VIỆT . Xin chào mọi người, chào mừng đến với Dậy học tiếng Trung đi. . Hôm nay chúng ta cùng nhau xem bài khóa của bài 12, cũng là bài cuối cùng: Ba mươi năm Hà Đông, ba mươi năm Hà Tây. . Trên thực tế, ngày nay, văn hóa phương Tây đã dần dần thể hiện ra bộ dạng “cung mạnh hết đà”. . Đầu tiên là 呈现 (chéngxiàn – thể hiện/trình bày). Thể hiện là để chúng ta nhìn thấy, là nó phô bày ra. . “Cung mạnh hết đà” (强弩之末) có nghĩa là gì? …Là bạn đã kéo (cung) đến mức lớn nhất, mức độ tối đa rồi, tức là đạt đến trạng thái đỉnh cao. . Biểu hiện cụ thể: Thế giới do văn hóa phương Tây chủ đạo đã xuất hiện rất nhiều tệ nạn (弊端) đe dọa sự sinh tồn của nhân loại. . Tệ nạn (弊端) là điểm xấu, là những việc không tốt, chúng ta gọi là tệ nạn. Ví dụ: Cân bằng sinh thái bị phá hoại. . Bởi vì mỗi loài động vật tồn tại trên thế giới này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, chúng sẽ duy trì sự cân bằng của môi trường sinh thái của chúng ta. . Mô hình tư duy của Phương Đông là tổng hợp, nó quan tâm đến tổng thể của sự vật, có quan niệm toàn cục. . Tư tưởng “Thiên nhân hợp nhất” (天人合一) của Trung Quốc là một tư tưởng Phương Đông điển hình. . “Thiên nhân hợp nhất” có nghĩa là gì? Trời chính là tự nhiên và con người kết hợp lại với nhau. . Còn mô hình tư duy của Phương Tây là phân tích. Họ nắm lấy một sự vật… liên tục phân tích, phân tích đến mức độ cực kỳ vi mô. . Nhưng thường bỏ qua sự liên kết tổng thể. . Sự khác biệt lớn nhất giữa văn hóa Phương Đông và Phương Tây. PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ NỘI DUNG . Xin chào mọi người, chào mừng đến với Dậy học tiếng Trung đi. dà jiā hǎo huān yíng lái dào qǐ chuáng xué Zhōngwén la /Ta cha hảo hoan íng lái tao chỉ choáng xuế Trung quấn la/ . /həˈloʊ ˈɛvriwʌn, ˈwɛlkəm tuː weɪk ʌp ænd lɜːrn ˌtʃaɪˈniːz!/ (Âm bồi: Hơ-lou ev-ri-uân, quel-cơm tu quêc ấp en lơn Chai-niiz!) . Hôm nay chúng ta cùng nhau xem bài khóa của bài 12, cũng là bài cuối cùng: Ba mươi năm Hà Đông, ba mươi năm Hà Tây. jīn tiān wǒ men yì qǐ lái kàn dì shí’èr kè yě shì zuì hòu yí kè de kè wén: sān shí nián hé dōng, sān shí nián hé xī /Chin thiên uỏ mơn i chỉ lái khan ti sứ ơ khơ iẻ sư chuây hô i khơ tơ khơ quấn: san sứ nién hơ tung, san sứ nién hơ xi/ . /təˈdeɪ lεts lʊk æt ˈlɛsn twelv wɪtʃ ɪz ðə lɑːst tɛkst/ (Âm bồi: Tơ-đay let’s luc ét le-sơn tuélv quít iz đơ last test) . Trên thực tế, ngày nay, văn hóa phương Tây đã dần dần thể hiện ra bộ dạng “cung mạnh hết đà”. shì shí shàng zài jīn tiān, Xīfāng wénhuà yǐ zhú jiàn chéng xiàn chū qiáng nǔ zhī mò de yàng zi /Sư sứ sang chai chin thiên, Xi-fang quấn-hoa i chú chen trấng xi-en chu chiáng nủ chư mo tơ yang chư/ . /ɪn fækt təˈdeɪ, ˈwɛstərn ˈkʌltʃər hæz ˈgrædʒuəli ʃoʊn saɪnz əv biːɪŋ æt ði ɛnd əv ɪts strɛŋθ/ (Âm bồi: In fact tơ-đay, qués-tơn cúl-chơr hez grá-du-li shoun sainz ov bi-ing ét đi end ov itz stréng) . Thể hiện (呈现) là để chúng ta nhìn thấy, là nó phô bày ra. Chúng ta gọi là thể hiện (Presentation). chéng xiàn jiù shì ràng wǒ men kàn dào de, tā zhǎn xiàn chū lái de. wǒ men jiào chéng xiàn /Trấng xi-en chiu sư rang uỏ mơn khan tao tơ, tha chán xi-en chu lái tơ. uỏ mơn chiao trấng xi-en/ . /prɪzɛnˈteɪʃən miːnz ˈlɛtɪŋ ʌs siː ɪt; ɪt ɪz wɑt ɪt dɪˈspleɪz./ (Âm bồi: Pri-zen-tay-sơn miinz let-ting ớs si it; it iz quát it dis-pleiz.) . “Cung mạnh hết đà” (强弩之末) có nghĩa là gì? …Là bạn đã kéo (cung) đến mức lớn nhất, mức độ tối đa rồi, tức là đạt đến trạng thái đỉnh cao. qiáng nǔ zhī mò shì shén me yì si? …yě jiù shì nǐ lā dào zuì dà de yí gè shuǐ píng, yí gè chéng dù le, yě jiù shì dá dào dǐng shēng de zhuàng tài /Chiáng nủ chư mo sư sấn mơ i sư?… iẻ chiu sư nỉ la tao chuây ta tơ i cơ suẩy píng, i cơ trấng tu lơ, iẻ chiu sư tá tao tỉng sưng tơ choang thai/ . /wɑt dʌz … miːn? …ɪt miːnz juː hæv pʊld ɪt tə ðə ˈmæksɪməm ˈlɛvl ɔːr dɪˈgriː, ˈriːtʃɪŋ ɪts piːk steɪt./ (Âm bồi: Quát đớz … miin? …It miinz yiu hev pùl đit tơ đơ mac-si-mơm lev-l or đi-gri, rii-ching its piic steit.) . Biểu hiện cụ thể: Thế giới do văn hóa phương Tây chủ đạo đã xuất hiện rất nhiều tệ nạn (弊端) đe dọa sự sinh tồn của nhân loại. jù tǐ biǎo xiàn: yǐ Xīfāng wénhuà wéi zhǔ dǎo de shì jiè, chū xiàn le hěn duō wēi xié rén lèi shēng cún de bì duān /Chuy tỉ bẻo xi-en: i Xi-fang quấn-hoa quấy chủ tao tơ sư chi-e, chu xi-en lơ hển tua quây xi-e rén luy sưng cúm tơ bi toan/ . /spəˈsɪfɪk ˌmænəfəsˈteɪʃən: ɪn ðə ˈwɜːrld ˈdɒmɪneɪtɪd baɪ ˈwɛstərn ˈkʌltʃər, ˈmɛni dɪsədˈvɑːntɪdʒɪz ðæt ˈθrɛtn ˈhjuːmən sərˈvaɪvəl hæv əˈpɪrd./ (Âm bồi: Spơ-síf-fic ma-nơ-fess-tay-sơn: in đơ quơld dom-i-nay-tit bai qués-tơn cúl-chơr, me-ni dis-ơd-van-tit-jiz đat thret-n hiu-mần sơ-vai-vồ hev ơ-pia-rđ.) . Tệ nạn (弊端) là điểm xấu, là những việc không tốt, chúng ta gọi là tệ nạn. Ví dụ: Cân bằng sinh thái bị phá hoại. bì duān jiù shì shì huài chù, bù hǎo de shì qíng, wǒ men jiào bì duān. bǐ rú shēng tài píng héng zāo dào pò huài /Bi toan chiu sư sư hoai chu, pu hảo tơ sư chíng, uỏ mơn chiao bi toan. Bỉ rú sưng thai píng hấng chao tao po hoai/ . /dɪsədˈvɑːntɪdʒ miːnz bæd pɔɪnts ɔːr bæd θɪŋz; fɔːr ɪgˈzæmpl, ði ˌiːkəˈlɒdʒɪkəl ˈbæləns ɪz dɪsˈtrɔɪd./ (Âm bồi: Dis-ơd-van-tit-j miinz bæd points or bæd thingz; for ig-zam-pồl, đi ii-cơ-lo-di-cồl ba-lầns iz dis-troid.) . Bởi vì mỗi loài động vật tồn tại trên thế giới này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, chúng sẽ duy trì sự cân bằng của môi trường sinh thái của chúng ta. yīn wèi měi yì zhǒng dòng wù zài zhè ge shì jiè shàng cún zài, tā dōu yǒu tā zì jǐ de hǎo chù hé huài chù, tā huì bǎo chí wǒ men shēng tài huán jìng de píng héng /In quây mẩy i chủng tung u tuân chai, tha tô iểu tha chư chỉ tơ hảo chu hứa hoai chu, tha huy bảo chí uỏ mơn sưng thai hoán ching tơ píng hấng/ . /bɪˈkɔːz ˈɛvri kaɪnd əv ˈænɪməl ɪgˈzɪsts ɪn ðɪs ˈwɜːrld, ɪt hæz ɪts oʊn ədˈvɑːntɪdʒɪz ænd dɪsədˈvɑːntɪdʒɪz. ɪt meɪnˈteɪnz ðə ˈbæləns əv ˈaʊər ˌiːkəˈlɒdʒɪkəl ɪnˈvaɪrənmənt./ (Âm bồi: Bi-cóoz ev-ri caind ov a-ni-mồl ig-zits in đis quơld, it hez its oun ad-van-tit-jiz en dis-ad-van-tit-jiz. It mein-teinz đơ ba-lầns ov ao ii-cơ-lo-di-cồl in-vai-rơn-mần.)[/speak] . Mô hình tư duy của Phương Đông là tổng hợp, nó quan tâm đến tổng thể của sự vật, có quan niệm toàn cục. Dōngfāng de sī wéi mó shì shì zōng hé de, tā zhào gù dào le shì wù de zhěng tǐ, yǒu quán jú guān niàn /Tung-fang tơ sư quấy mó sư sư chung hứ tơ, tha chao cu tao lơ sư u tơ trẩng tỉ, iểu choén chú quan ni-en/ . /ði ˈiːstərn moʊd əv ˈθɪŋkɪŋ ɪz ˌkɑːmprəˈhɛnsɪv; ɪt teɪks kɛr əv ðə hoʊl əv θɪŋz ænd hæz ə hoʊˈlɪstɪk vjuː./ (Âm bồi: Đi ít-tơn moud ov thin-king iz ca-mprơ-hen-siv; it teiks ker ov đơ houl ov thingz en hez ơ hou-lis-tic viu.) . Tư tưởng “Thiên nhân hợp nhất” (天人合一) của Trung Quốc là một tư tưởng Phương Đông điển hình. Zhōngguó tiān rén hé yī de sī xiǎng shì diǎn xíng de Dōngfāng sī xiǎng /Trung-cuổ thiên rén hứa i tơ sư xiang sư điển xíng tơ Tung-fang sư xiang/ . /ˈtʃaɪnəz ˈkɒnsɛpt əv ˈhɛvən ænd mæn æz wʌn ɪz ə ˈtɪpɪkəl ˈiːstərn θɔːt./ (Âm bồi: Chai-nơz con-sept ov he-vần en mæn az quấn iz ơ ti-pi-cồl ít-tơn thóot.) . “Thiên nhân hợp nhất” có nghĩa là gì? Trời chính là tự nhiên và con người kết hợp lại với nhau. tiān rén hé yī shì shén me yì si ne? tiān jiù shì dà zì rán hé rén jié hé zài yì qǐ /Thiên rén hứa i sư sấn mơ i sư nơ? thiên chiu sư ta chư rán hứa rén chi-e hứa chai i chỉ/ . /wɑt dʌz … miːn? ˈhɛvən ɪz ˈneɪtʃər kəmˈbaɪnd wɪð mæn./ (Âm bồi: Quát đớz … miin? He-vần iz ney-chơr còm-baind quít mæn.) . Còn mô hình tư duy của Phương Tây là phân tích. Họ nắm lấy một sự vật… liên tục phân tích, phân tích đến mức độ cực kỳ vi mô. ér Xīfāng de sī wéi mó shì zé shì fēn xī de. tā zhuā zhù yí gè dōng xi… bù duàn de fēn xī xià qù, fēn xī dào jí qí wēi de chéng dù /Ơ Xi-fang tơ sư quấy mó sư chớ sư fân xi tơ. tha choa chu i cơ tung xi… pu toan tơ fân xi sia chuy, fân xi tao chí chí quây tơ trấng tu/ . /ði ˈwɛstərn moʊd əv ˈθɪŋkɪŋ ɪz ˌænəˈlɪtɪkəl. ðeɪ græsp ə θɪŋ… ænd ˈkɑːnstəntli ˈænəlaɪz ɪt daʊn tə ðə moʊst ˈmɪnət dɪˈgriː./ (Âm bồi: Đi qués-tơn moud ov thin-king iz a-nơ-lit-i-cồl. Đay gras-p ơ thing… en con-stần-tli a-nơ-lai-z it đao-n tơ đơ moust mi-nut đi-gri.) . Nhưng thường bỏ qua sự liên kết tổng thể. kě shì wǎng wǎng hū shì le zhěng tǐ lián xì /Khứa sư uảng uảng hu sư lơ trẩng tỉ li-en xi/ . /bʌt ɪt ˈɔːfən ɪgˈnɔːrz ði ˈoʊvərɔːl kəˈnɛkʃən./ (Âm bồi: Bất ít ó-fần ig-noorz đi ou-vơ-rol cờ-nec-sần.) . Sự khác biệt lớn nhất giữa văn hóa Phương Đông và Phương Tây. Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà de zuì dà de qū bié /Tung-fang quấn-hoa hứa Xi-fang quấn-hoa tơ chuây ta tơ chuy bi-e/ . /ðə ˈbɪgɪst ˈdɪfrəns bɪˈtwiːn ˈiːstərn ˈkʌltʃər ænd ˈwɛstərn ˈkʌltʃər./ (Âm bồi: Đơ bí-gíst đif-rần-s bi-tuiin ít-tơn cúl-chơr en qués-tơn … | Xem video dài | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Learning Everyday 每天都学中文 – Học Từ Vựng Hàng Ngày và Các Tên Gọi Khác Của Tiếng Trung – | Khám phá bài học cuối cùng của cấp độ này! Học bốn từ vựng tiếng Trung hữu ích, bao gồm 每天 (mỗi ngày) và 都 (tất cả), cùng tìm hiểu các tên gọi khác của tiếng Trung như 普通话, 汉语, và 华语.Kids Learn Mandarin – Learning Everyday 每天都学中文 | Lesson B40 Preview | Little Chinese Learners youtube.com/watch?v=rG4HdzdBo3c NỘI DUNG TRONG VIDEO NỘI DUNG TIẾNG VIỆT Những người học tiếng Trung nhỏ tuổi. Bạn có tin được không? Đây là bài học cuối cùng của chúng ta cho cấp độ này. Thật khó tin! Hãy xem lọ học tập của chúng ta và xem bây giờ chúng ta có bao nhiêu từ rồi. Chà! Chúng ta có 246 ký tự trong lọ học tập của mình! Điều đó thật đơn giản là khó tin! Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học thêm bốn từ mà chúng ta có thể sử dụng mỗi ngày. Bắt đầu với từ cho mỗi ngày: 每天. 每 (Měi) là từ tiếng Trung cho mỗi. Nghe hơi giống “may-me,” nhưng nó có thanh điệu thứ ba. 每 (Měi). 每天 (Měitiān) là mỗi ngày. Hoàn hảo! Khi chúng ta sử dụng 每 (Měi), chúng ta phải ghép nó với chữ 都 (dōu), có nghĩa là tất cả/đều. () Mỗi ngày tôi đều đến trường. () Chúng tôi đều đến trường mỗi ngày để học tiếng Trung. Thông thường, những thứ khác nhau sẽ có những cái tên khác nhau ở những nơi khác nhau. Ngôn ngữ Trung Quốc cũng vậy. 中文 (Zhōngwén) là cách gọi phổ biến nhất để chỉ ngôn ngữ Trung Quốc cả trong viết và nói. Ở Trung Quốc, họ dùng thuật ngữ 普通话 (Pǔtōnghuà) để chỉ hình thức chuẩn hóa của tiếng Quan Thoại. and 汉语 (Hànyǔ) và 华语 (Huáyǔ) là hai tên gọi khác của ngôn ngữ Trung Quốc, nhưng thường được sử dụng trong một môi trường trang trọng hơn. PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ NỘI DUNG . Những người học tiếng Trung nhỏ tuổi. /ˈlɪtl ˌtʃaɪˈniːz ˈlɜːrnərz/ (Âm bồi: Lít-tồ Chai-niiz Lơ-nơz) . Bạn có tin được không? Đây là bài học cuối cùng của chúng ta cho cấp độ này. /kæn juː bɪˈliːv ɪt? ðɪs ɪz aʊər lɑːst ˈlɛsn fɔː ðɪs ˈlɛvl./ (Âm bồi: Ken yiu bi-liv it? Điz iz ao la-sơn fo điz lev-l.) . Thật khó tin! Hãy xem lọ học tập của chúng ta và xem bây giờ chúng ta có bao nhiêu từ rồi. /ʌnbɪˈliːvəbəl! lεts tʃɛk aʊt aʊər ˈlɜːrnɪŋ ʤɑːr ænd siː haʊ ˈmɛni wɜːrdz wiː hæv naʊ./ (Âm bồi: Ăn-bi-li-vơ-bồ! Let’s check ao ao lơ-ning jia en si hao me-ni quơd quị he nao.) . Chà! Chúng ta có 246 ký tự trong lọ học tập của mình! Điều đó thật đơn giản là khó tin! /waʊ! wiː hæv ˈtuː ˈhʌndrəd ˈfɔːrti sɪks ˈkærəktərz ɪn aʊər ˈlɜːrnɪŋ ʤɑːr! ðæts ˈsɪmpli ʌnbɪˈliːvəbəl!/ (Âm bồi: Wow! Quị hev tiu hăn-đrơd fo-ti six ca-răc-tơz in ao lơ-ning jia! Đats sim-pli ăn-bi-li-vơ-bồ!) . Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học thêm bốn từ mà chúng ta có thể sử dụng mỗi ngày. Bắt đầu với từ cho mỗi ngày: 每天. /fɔːr təˈdeɪz ˈlɛsn, wiː wɪl lɜːrn fɔːr mɔːr wɜːrdz ðæt wiː kæn juːz ˈɛvri deɪ./ (Âm bồi: Fo tơ-đayz le-sơn, quị quíl lơ-n fo mo quơd đat quị ken yuz ev-ri đay.) . Mỗi ngày. Měi tiān /Mẩy thiên/ . Mỗi (Měi) là từ tiếng Trung cho mỗi. Nghe hơi giống “may-me,” nhưng nó có thanh điệu thứ ba. Mỗi (Měi). Mỗi ngày (Měitiān) là mỗi ngày. /mɛɪ/ /mɛɪ tʰi̯εn/ (Âm bồi: Mẩy/ Mẩy thiên) . Hoàn hảo! Khi chúng ta sử dụng Mỗi (Měi), chúng ta phải ghép nó với chữ Đều (dōu), có nghĩa là tất cả/đều. /pɜːrfɪkt! wɛn wiː juːz mɛɪ, wiː mʌst pɛr ɪt wɪð ðə ˈkærəktər doʊ, wɪtʃ miːnz ɔːl./ (Âm bồi: Pơ-fíc! Quen quị yuz mẩy, quị mớt pe ịt quít đơ ca-răc-tơ đô, quít min ól.) . Mỗi ngày tôi đều đến trường. Wǒ měi tiān dōu lái xué xiào. /Uỏ mẩy thiên đô lái xuế xiao./ . Chúng tôi đều đến trường mỗi ngày để học tiếng Trung. Wǒ men měi tiān dōu lái xué xiào xué Zhōng wén. /Uỏ mơn mẩy thiên đô lái xuế xiao xuế Trung quấn./ . Thông thường, những thứ khác nhau sẽ có những cái tên khác nhau ở những nơi khác nhau. Ngôn ngữ Trung Quốc cũng vậy. /ɔːftən taɪmz, ˈdɪfrənt θɪŋz hæv ˈdɪfrənt neɪmz ɪn ˈdɪfrənt ˈpleɪsɪz. ðə ˌtʃaɪˈniːz ˈlæŋgwɪdʒ ɪz ðə seɪm./ (Âm bồi: Of-tần taimz, đif-rần thingz hev đif-rần naymz in đif-rần pley-siz. Đơ Chai-niiz len-guịt iz đơ xem.) . . 中文 (Zhōngwén) là cách gọi phổ biến nhất để chỉ ngôn ngữ Trung Quốc cả trong viết và nói. Zhōng wén /Trung quấn/ /ɪz ðə moʊst ˈkɑːmən weɪ…/ (Âm bồi: iz đơ mo-st ca-mần quây…) . Ở Trung Quốc, họ dùng thuật ngữ 普通话 (Pǔtōnghuà) để chỉ hình thức chuẩn hóa của tiếng Quan Thoại. /ɪn ˈtʃaɪnə, ðeɪ juːz ðə tɜːrm…/ (Âm bồi: In Chai-nơ, đay iuz đơ tơ-m…) Pǔ tōng huà /Phổ thung hoa/ . . 汉语 (Hànyǔ) và 华语 (Huáyǔ) là hai tên gọi khác của ngôn ngữ Trung Quốc, nhưng thường được sử dụng trong một môi trường trang trọng hơn. Hàn yǔ /Han iủ/ Huá yǔ /Hoa iủ/ /ɑːr tuː ˈʌðər neɪmz…/ (Âm bồi: a tu ơ-đơ … | Xem video dài | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Học từ vựng tiếng Trung cơ bản: Thế nào/Ra sao (怎么样) & Thật sự (真) | Bài học tiếng Trung dành cho trẻ em, giới thiệu cách dùng 怎麼樣 (zěnmeyàng) để hỏi về mọi thứ và từ 真 (zhēn) để nhấn mạnh. https://www.youtube.com/watch?v=plxS9bsku58 NỘI DUNG TRONG VIDEO NỘI DUNG TIẾNG VIỆT Các bạn nhỏ, bạn có nhớ cách hỏi về thời tiết hôm nay không? Bạn nói đúng rồi! Thời tiết hôm nay thế nào? “怎么样” có nghĩa là ‘thế nào’. Và chúng ta có thể sử dụng nó không chỉ với thời tiết mà còn với những thứ khác nữa. Miếng bánh ngọt này thế nào? Miếng bánh ngọt này rất ngon. Chúng ta có thể nói ‘rất ngon’, nhưng cũng có thể nói ‘thực sự ngon’. Trong trường hợp đó, chúng ta dùng từ 真 có nghĩa là ‘thật/thực’. Miếng bánh ngọt này thế nào? Miếng bánh ngọt này thực sự ngon. Chúng ta có thể dùng câu tương tự để miêu tả các bài hát. Bài hát này thế nào? Bài hát này nghe thật hay. Bức tranh này thì sao? Chúng ta sẽ nói ‘trông thật đẹp’ như thế nào? Bạn trả lời đúng rồi! Bức tranh này thật đẹp. Hãy thử thêm một cái nữa. Lần này, hãy nói về một bông hoa. Bông hoa này thế nào? Bông hoa này thật thơm. PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ NỘI DUNG . /Xiǎopéngyǒu, nǐ jìde zěnme wèn jīntiān de tiānqì ma?/ Xỉao-phấng-yầu, nỉ chi-tơ chấn-mơ quân chin-thien tơ thien-chi ma? Các bạn nhỏ, các bạn có nhớ cách hỏi về thời tiết hôm nay không? . /ˈlɪtəl frɛndz, duː juː rɪˈmɛmbər haʊ tuː æsk əˈbaʊt təˈdeɪz ˈwɛðər./ Lít-tồ fren-dừz, đu du ri-mem-bờ hao tu a-sk ơ-bao tơ-đay-z qwe-dờ. . /Nǐ shuō duì le! Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?/ Nỉ suo tuây lơ! Chin-thien tơ thien-chi chấn-mơ-dang? Bạn nói đúng rồi! Thời tiết hôm nay thế nào? . /juː gɑt ɪt raɪt! haʊ ɪz təˈdeɪz ˈwɛðər./ Du ga-t ịt rai-t! Hao ịz tơ-đay-z qwe-dờ. . . /Zěnmeyàng de yìsi shì ‘how’./ Chấn-mơ-dang tơ i-sư sư ‘how’. “怎么样” (zěnmeyàng) có nghĩa là ‘thế nào/ra sao’. . /zənməˈjæŋ miːnz haʊ./ Chấn-mơ-dang mi-n-z hao. . . /Wǒmen kěyǐ jiāng tā bù jǐn yòng yú tiānqì, yě kěyǐ yòng yú qítā shìwù./ Wo-mần khở-i chiang tha pu chản dung ủy thien-chi, dẻ khở-i dung ủy chí-tha sư-wu. Và chúng ta có thể sử dụng nó không chỉ với thời tiết mà còn với những thứ khác nữa. . /ænd wiː kæn juːz ɪt nɑːt ˈoʊnli wɪð ðə ˈwɛðər bʌt wɪð ˈʌðər θɪŋz æz wɛl./ An-d quy ken du-z ịt na-t ôn-li qy-dơ dơ qwe-dờ bứt qy-dơ ă-dờ thing-z a-z qwel. . /Zhè kuài dàngāo zěnmeyàng?/ Chơ khoai tan-cao chấn-mơ-dang? Miếng bánh ngọt này thế nào? . /haʊ ɪz ðɪs piːs əv keɪk?/ Hao ịz dịs pi-s ơ-v kâyc? . /Zhè kuài dàngāo hěn hǎochī./ Chơ khoai tan-cao hẩn hảo-chư. Miếng bánh ngọt này rất ngon. . /ðɪs piːs əv keɪk ɪz ˈvɛri ˈteɪsti./ Dịs pi-s ơ-v kâyc ịz ve-ri tây-s-ti. . . /Wǒmen kěyǐ shuō ‘hěn hǎochī’, dàn yě kěyǐ shuō ‘zhēn hǎochī’ (really tasty). Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen shǐyòng zhēn (zhēn) yìwèizhe ‘real’./ Wo-mần khở-i suo ‘hẩn hảo-chư’, tan dẻ khở-i suo ‘chân hảo-chư’ (really tasty). Chai chơ chủng chíng-khoang xỉa, wo-mần sử-dụng chân (chân) i-quây-chơ ‘real’. Chúng ta có thể nói ‘rất ngon’, nhưng cũng có thể nói ‘thực sự ngon’. Trong trường hợp đó, chúng ta dùng từ 真 (zhēn) có nghĩa là ‘thật/thực’. . /wiː kæn seɪ ɪts ˈvɛri ˈteɪsti bʌt wiː kæn ˈɔːlsoʊ seɪ ɪts ˈrɪəli ˈteɪsti. ɪn ðæt keɪs, wiː juːz ðə wɜːrd ʤɛn wɪʧ miːnz riːl./ Quy ken xây ịt-s ve-ri tây-s-ti bứt quy ken o-sô xây ịt-s ri-ơ-li tây-s-ti. In đạt cây-s, quy du-z dơ quơ-dờ chân quych mi-n-z ri-l. . /Zhè kuài dàngāo zěnmeyàng? Zhè kuài dàngāo zhēn hǎochī./ Chơ khoai tan-cao chấn-mơ-dang? Chơ khoai tan-cao chân hảo-chư. Miếng bánh ngọt này thế nào? Miếng bánh ngọt này thực sự ngon. . /haʊ ɪz ðɪs piːs əv keɪk? ðɪs piːs əv keɪk ɪz ˈtruːli ˈteɪsti./ Hao ịz dịs pi-s ơ-v kâyc? Dịs pi-s ơ-v kâyc ịz tru-li tây-s-ti. . . /Wǒmen kěyǐ yòng tóngyàng de jùzi lái xíngróng gēqǔ. Zhè shǒu gē zěnmeyàng? Zhè shǒu gē zhēn hǎotīng./ Wo-mần khở-i dung thúng-yang tơ chuy-chư lai xíng-zúng khơ-chủ. Chơ sẩu khơ chấn-mơ-dang? Chơ sẩu khơ chân hảo-thing. Chúng ta có thể dùng câu tương tự để miêu tả các bài hát. Bài hát này thế nào? Bài hát này nghe thật hay. . /wiː kæn juːz ðə seɪm ˈsɛntəns tuː dɪˈskraɪb sɔːŋz. ðɪs sɔːŋ ɪz ˈtruːli ˈplɛzənt tuː hɪr./ Quy ken du-z dơ sêm sen-tần-s tu đi-skrai-b s-ong-z. Dịs s-ong ịz tru-li ple-zần-t tu hi-r. . . /Zhè fú huà zěnmeyàng?/ Chơ phủ hoa chấn-mơ-dang? Bức tranh này thì sao? Bức tranh này thế nào? Chúng ta sẽ nói ‘trông thật đẹp’ như thế nào? . /wʌt əˈbaʊt ðɪs ˈpɪkʧər? haʊ ɪz ðɪs ˈpɪkʧər? haʊ wʊd wiː seɪ ɪt lʊks ˈrɪəli gʊd./ Wứt ơ-bao-t dịs pịc-chờ? Hao ịz dịs pịc-chờ? Hao quụt quy xây ịt lúcs ri-ơ-li gụt. . /Nǐ dá duì le! Zhè fú huà zhēn hǎokàn./ Nỉ ta tuây lơ! Chơ phủ hoa chân hảo-khan. Bạn trả lời đúng rồi! Bức tranh này thật đẹp. . /juː gɑt ɪt raɪt! ðɪs ˈpɪkʧər ɪz ˈtruːli ˈbjuːtəfəl./ Du ga-t ịt rai-t! Dịs pịc-chờ ịz tru-li biu-tơ-fồl. . . /Zhè duǒ huā zěnmeyàng? Zhè duǒ huā zhēn hǎowén./ Chơ tuô hoa chấn-mơ-dang? Chơ tuô hoa chân hảo-quấn. Hãy thử thêm một cái nữa. Lần này, hãy nói về một bông hoa. Bông hoa này thế nào? Bông hoa này thật thơm. . /haʊ ɪz ðɪs ˈflaʊər? ðɪs ˈflaʊər ɪz ˈtruːli ˈfreɪgrənt./ Hao ịz dịs flao-ờr? Dịs flao-ờr ịz tru-li … | Xem video dài | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Chinese.littlefox.com – Dạy tiếng Trung qua các câu chuyện và bài hát hoạt hình. | Mục lục1.Phân tích chi tiết Trang Web chinese.littlefox.com2.Nội dung và Chương trình học3.Cấu trúc và Tính năng4.Đối tượng mục tiêu5.Phương pháp học tậpChinese.littlefox.com, nền tảng học tiếng Trung trực tuyến của Little Fox, được thiết kế chuyên biệt cho việc học ngôn ngữ qua hoạt hình và câu chuyện: [button color=”primary” size=”small” link=”https://chinese.littlefox.com/en” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: chinese.littlefox.com[/button] [button color=”primary” size=”small” link=”https://www.youtube.com/@LittleFoxChinese/videos” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Xem LittleFox trên youtube[/button] Phân tích chi tiết Trang Web chinese.littlefox.com 1. Nội dung và Chương trình học Cốt lõi của Little Fox Chinese là sử dụng các câu chuyện và bài hát hoạt hình để giảng dạy tiếng Trung (phổ thông – Mandarin) một cách tự nhiên. Danh mục Nội dung Nội dung chi tiết Kiến thức nhập môn Cung cấp các bài học nền tảng cho người mới bắt đầu: Basics of Chinese (Cơ bản tiếng Trung), All About Tones (Tất cả về Thanh điệu), The 6 Simple Finals (6 Vận mẫu đơn), và The 21 Initials (21 Thanh mẫu). Series Truyện nổi bật Gồm các series hoạt hình hấp dẫn như: Magic Marker, The Carter Family, Aladdin and His Wonderful Lamp (Aladdin và cây đèn thần kỳ), v.v. Songs (Bài hát) Cung cấp các bài hát vui nhộn, ví dụ: The Finger Family, Colors Song, giúp học từ vựng và luyện phát âm. Phân loại cấp độ Tương tự Little Fox English, nội dung được phân cấp để học viên từ trình độ sơ cấp có thể dễ dàng theo dõi lộ trình. 2. Cấu trúc và Tính năng Trang web được thiết kế tối ưu cho việc tự học và theo dõi tiến trình: Tài liệu hướng dẫn (Learning Guide): Cung cấp lộ trình học tập, giúp người dùng biết nên bắt đầu và tiến triển như thế nào. Theo dõi tiến trình: Các công cụ giúp học viên kiểm soát quá trình học: Learning Log (Nhật ký học tập): Ghi lại hoạt động học tập. Attendance (Điểm danh): Khuyến khích sự đều đặn. Vocabulary (Từ vựng): Giúp tổng hợp và ôn tập từ vựng đã học được. Tương thích: Trang web được tối ưu hóa cho máy tính cá nhân (PC), nhưng Little Fox cũng cung cấp ứng dụng di động (Little Fox Chinese App) trên các kho ứng dụng để hỗ trợ học tập trên thiết bị di động và máy tính bảng. Tính năng tài khoản: Cho phép đăng nhập, đăng ký, tìm ID/mật khẩu, và quản lý người dùng (thường một tài khoản chính có thể thêm người dùng con). 3. Đối tượng mục tiêu Trẻ em và Người mới bắt đầu (Beginners): Là đối tượng chính do phương pháp học tập dựa trên hoạt hình, giúp tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên và thú vị. Phụ huynh và Giáo viên: Sử dụng tài nguyên để dạy và hướng dẫn trẻ em học tiếng Trung. 4. Phương pháp học tập Trang web thúc đẩy việc học ngôn ngữ một cách tự nhiên thông qua bối cảnh (nghe và đọc truyện hoạt hình), giúp người học xây dựng vốn từ vựng và sự lưu loát mà không cảm thấy nhàm chán như học ngữ pháp truyền thống. Tóm lại, chinese.littlefox.com là một nguồn tài nguyên học tiếng Trung chất lượng, có hệ thống, đặc biệt hiệu quả đối với trẻ em và những người muốn tiếp cận tiếng Trung qua phương pháp “học mà … | Website ứng dụng | admin | 14 Tháng mười một, 2025 | |
| Tiengtrung.gioi.top – Trang web công cụ và tài liệu học tập toàn diện | Mục lục1.Định hướng chính: Học tập và Luyện thi HSK2.Các công cụ và tính năng hữu ích3.Lợi ích khi sử dụngTiếng Trung Giỏi là một chuyên trang học tiếng Trung thuộc hệ thống Gioi.top, được xây dựng nhằm cung cấp các công cụ và tài liệu học tập toàn diện, đặc biệt phục vụ cho người học tiếng Trung là người Việt. [button color=”primary” size=”small” link=”https://tiengtrung.gioi.top/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: tiengtrung.gioi.top[/button] 1. Định hướng chính: Học tập và Luyện thi HSK Trang web này được đánh giá cao vì đã hệ thống hóa kiến thức tiếng Trung theo chuẩn quốc tế và cung cấp các công cụ thiết thực cho việc ôn tập và luyện thi. Từ điển đa năng: Cung cấp từ điển Trung – Việt và Việt – Trung tích hợp, giúp tra cứu nhanh chóng và thuận tiện cho người học. Luyện thi HSK: Có chuyên mục riêng dành cho việc luyện thi các cấp độ HSK, bao gồm các bài tập, đề thi thử, và mẹo làm bài. 2. Các công cụ và tính năng hữu ích Tiếng Trung Giỏi tổng hợp nhiều tài nguyên học tập khác nhau, giúp người học tự học một cách hiệu quả: Tính năng Mô tả chi tiết Hệ thống Ngữ pháp Phân loại và giải thích chi tiết các điểm ngữ pháp tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, thường kèm theo ví dụ và bài tập vận dụng. Từ vựng theo chủ đề/HSK Cung cấp danh sách từ vựng được phân loại rõ ràng theo chủ đề hoặc theo cấp độ HSK, kèm theo Pinyin, Hán tự và nghĩa tiếng Việt. Công cụ tiện ích Tích hợp các công cụ hữu ích cho việc học như: Chuyển đổi Hán tự sang Pinyin, Đánh Pinyin có dấu (Pinyin Keyboard), hoặc các công cụ hỗ trợ luyện viết. Bài giảng/Giáo trình Cung cấp các bài giảng điện tử hoặc các giáo trình phổ biến (như Hán ngữ Boya) dưới dạng bài viết. Luyện nghe và Phát âm Có tài liệu và bài tập chuyên biệt để luyện kỹ năng nghe và chuẩn hóa phát âm. 3. Lợi ích khi sử dụng Tính toàn diện: Bạn có thể tìm thấy hầu hết các tài nguyên cần thiết cho việc tự học tiếng Trung trên cùng một nền tảng (từ điển, ngữ pháp, từ vựng, luyện thi). Phù hợp với người Việt: Giao diện, giải thích, và các tài liệu được trình bày hoàn toàn bằng tiếng Việt, giúp người học dễ tiếp thu kiến thức. Tóm lại: tiengtrung.gioi.top là một cổng thông tin và học tập toàn diện, là một điểm đến tuyệt vời cho sinh viên và những người muốn tự ôn luyện tiếng Trung và chuẩn bị cho các kỳ thi … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Mandarin Bean – Cung cấp các tài liệu đọc có cấp độ | Mục lục1.Phương pháp học tập: Đọc có cấp độ2.Các tính năng hỗ trợ đọc hiểu3.Lợi ích khi sử dụngMandarin Bean là một trang web giáo dục chuyên cung cấp các tài liệu đọc có cấp độ (Graded Reading) dành cho người học tiếng Trung (Mandarin). Mục đích chính của nền tảng này là giúp người học nâng cao kỹ năng đọc hiểu và vốn từ vựng thông qua các bài viết và câu chuyện thú vị, phù hợp với từng trình độ. [button color=”primary” size=”small” link=”https://mandarinbean.com/all-lessons/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: mandarinbean.com[/button] 1. Phương pháp học tập: Đọc có cấp độ Mandarin Bean tổ chức nội dung đọc của mình theo các cấp độ HSK (Hán ngữ Thủy Bình Khảo thí), giúp người học dễ dàng chọn tài liệu phù hợp với khả năng hiện tại của mình. Phân cấp HSK: Bài viết được phân loại rõ ràng từ cấp độ HSK 1 (Sơ cấp) đến HSK 6 (Nâng cao). Điều này đảm bảo rằng người học luôn được thử thách nhưng không bị quá tải bởi từ vựng mới. Nội dung phong phú: Các bài đọc bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, từ tin tức, văn hóa, đời sống, cho đến các câu chuyện ngắn. 2. Các tính năng hỗ trợ đọc hiểu Trang web tích hợp nhiều công cụ tiện lợi để tối ưu hóa trải nghiệm đọc và học từ vựng: Tính năng Mô tả chi tiết Âm thanh chuẩn Mọi bài đọc đều có file audio chất lượng cao được ghi âm bởi người bản xứ, giúp người học luyện nghe và chuẩn hóa phát âm đồng thời. Bật/Tắt Pinyin Người dùng có thể tùy chọn hiển thị hoặc ẩn Pinyin trên đầu Hán tự. Tính năng này giúp người mới học dễ dàng theo dõi, trong khi người học nâng cao có thể tự luyện đọc Hán tự. Từ điển tích hợp Các từ vựng quan trọng hoặc từ mới trong bài đọc thường được gạch chân và giải thích nghĩa (tiếng Anh) ngay khi người dùng chạm vào hoặc di chuột qua, giúp tra cứu nhanh chóng mà không cần rời khỏi trang. Danh sách từ vựng Mỗi bài đọc đều kèm theo danh sách từ vựng trọng tâm, bao gồm nghĩa, Pinyin và cấp độ HSK, giúp người học dễ dàng ôn tập và ghi chú. Bài tập kiểm tra Một số bài đọc còn đi kèm với các bài tập nhỏ hoặc câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra mức độ hiểu bài của người đọc. 3. Lợi ích khi sử dụng Môi trường học tập tự nhiên: Giúp người học làm quen với cách dùng từ và cấu trúc câu trong ngữ cảnh thực tế, thay vì chỉ học từ vựng rời rạc. Cải thiện tốc độ đọc: Luyện tập thường xuyên với tài liệu có cấp độ sẽ giúp cải thiện tốc độ và khả năng nắm bắt ý chính của văn bản tiếng Trung. Tóm lại: Mandarin Bean là một công cụ tuyệt vời cho bất kỳ ai muốn nâng cao kỹ năng đọc và làm giàu vốn từ vựng tiếng Trung một cách chủ động và có hệ thống theo chuẩn … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Hanzi Unihan – Tra cứu Hán tự chuyên sâu | Mục lục1.Tính chất chuyên môn hóa2.Dữ liệu chi tiết về mỗi Hán tự3.Lợi ích khi sử dụngHanzi Unihan là một công cụ tra cứu Hán tự chuyên sâu, được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu Unihan (viết tắt của Unified Han – Hán tự Thống nhất) của tổ chức Unicode Consortium. Đây là cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế cho việc mã hóa và định nghĩa các Hán tự (bao gồm cả chữ Hán được sử dụng trong tiếng Trung, Nhật, Hàn, và Việt Nam). [button color=”primary” size=”small” link=”https://hanzi.unihan.com.cn/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: hanzi.unihan.com.cn[/button] 1. Tính chất chuyên môn hóa Trang web này không chỉ cung cấp định nghĩa đơn thuần mà là một nguồn thông tin có cấu trúc, chi tiết và kỹ thuật về mỗi Hán tự. Cơ sở dữ liệu Unicode: Mọi thông tin đều tuân theo tiêu chuẩn của Unicode, giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán trên toàn cầu. Đối tượng sử dụng: Trang này đặc biệt hữu ích cho: Lập trình viên và Nhà phát triển phần mềm: Cần tra cứu mã Unicode, thuộc tính phông chữ, và biến thể của Hán tự. Nhà ngôn ngữ học và Nghiên cứu Hán Nôm: Cần dữ liệu chi tiết về các biến thể khu vực, âm đọc lịch sử và cấu trúc chữ. Người học nâng cao: Muốn tìm hiểu sâu về nguồn gốc và các thuộc tính kỹ thuật của từng Hán tự. 2. Dữ liệu chi tiết về mỗi Hán tự Khi tra cứu một chữ Hán trên Hanzi Unihan, bạn sẽ nhận được một lượng lớn thông tin có hệ thống: Thông tin Mô tả chi tiết Mã Unicode (Code Point) Giá trị mã hóa quốc tế của chữ Hán (ví dụ: $U+XXXX$), là dữ liệu cơ bản cho mọi hệ thống máy tính. Thuộc tính cơ bản Bộ thủ (Radical), Tổng số nét (Total Stroke Count), Cấu trúc chữ (Structural Information). Các biến thể (Variants) Thông tin về chữ Giản thể (Simplified) và Phồn thể (Traditional) tương ứng, và các biến thể khu vực khác. Âm đọc đa ngôn ngữ Cung cấp âm đọc theo nhiều hệ thống: Pinyin (tiếng Quan Thoại), Cantonese (tiếng Quảng Đông), Âm Hán Việt, Korean (tiếng Hàn) và Japanese (tiếng Nhật), giúp đối chiếu đa chiều. Định nghĩa Cung cấp định nghĩa cơ bản (thường là tiếng Anh hoặc tiếng Trung) và các tham chiếu đến các từ điển chuẩn. 3. Lợi ích khi sử dụng Tính chính xác kỹ thuật: Đảm bảo tra cứu dữ liệu Hán tự chuẩn xác nhất theo tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu so sánh: Là công cụ tuyệt vời để so sánh các âm đọc và biến thể của Hán tự trên các ngôn ngữ CJKV (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam). Tóm lại, hanzi.unihan.com.cn là một thư viện dữ liệu kỹ thuật mạnh mẽ, không dành cho việc tra cứu nghĩa cơ bản mà dành cho việc nghiên cứu chuyên sâu về thuộc tính và mã hóa của các ký tự … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| HiChinese – Nền tảng học và luyện thi tiếng Trung | HiChinese là một ứng dụng/nền tảng giáo dục chuyên sâu dành cho người học tiếng Trung, đặc biệt tập trung vào việc luyện thi các chứng chỉ quốc tế HSK (Hán ngữ Thủy Bình Khảo thí) theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất. [button color=”primary” size=”small” link=”https://hichinese.org/vi” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: hichinese.org[/button] 1. Các tính năng luyện thi và học tập toàn diện HiChinese cung cấp một lộ trình học tập hoàn chỉnh, bao gồm 4 kỹ năng cơ bản và các công cụ tra cứu hỗ trợ: Tính năng Mô tả chi tiết Luyện tập toàn diện Bao gồm các bài tập chuyên sâu cho 3 kỹ năng Nghe (听力), Đọc (阅读), và Viết (书写), sát với cấu trúc đề thi HSK từ cấp 1 đến cấp 9. Hệ thống Từ vựng HSK Cung cấp danh sách từ vựng đầy đủ theo chuẩn HSK 3.0 (từ 500 từ HSK 1 đến hơn 11,000 từ HSK 7-9). Mỗi từ đều có nghĩa, Pinyin và ví dụ thực tế. Thi thử HSK Cung cấp kho đề thi mô phỏng và hơn 30,000 câu hỏi thực hành, giúp người học làm quen với định dạng và độ khó mới của kỳ thi. Giải thích chi tiết Mọi bài tập và đề thi thử đều có giải thích kỹ lưỡng cho từng câu hỏi, giúp người học hiểu rõ bản chất kiến thức và chiến lược làm bài. Học từ qua Flashcard Hỗ trợ ôn tập và kiểm tra từ vựng bằng phương pháp Flashcard, cho phép người dùng tùy chỉnh số lượng và danh mục ôn tập. Tra từ điển tích hợp Có hệ thống từ điển riêng để người dùng dễ dàng tra cứu từ mới trong quá trình học. 2. Ưu điểm nổi bật Cập nhật HSK 3.0: Đây là điểm mạnh lớn, vì nền tảng này đã cập nhật theo cấu trúc và yêu cầu từ vựng mới của kỳ thi HSK. Tư duy phù hợp với người Việt: Nội dung và giao diện được bản địa hóa, phù hợp với thói quen học tập của người Việt Nam. Được nghiên cứu sâu rộng: Nền tảng này được xây dựng dựa trên kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) về đề thi HSK. Hỗ trợ viết tay: Có tính năng hỗ trợ luyện viết tay cho các cấp độ cơ bản, và luyện viết bài luận cho cấp độ nâng cao. Tóm lại: HiChinese là một ứng dụng giáo dục mạnh mẽ, lý tưởng cho những người học tiếng Trung với mục tiêu rõ ràng là đạt các chứng chỉ HSK. Mặc dù có tính năng từ điển, nó được sử dụng tốt nhất như một công cụ học tập có lộ trình thay vì chỉ là một trang tra cứu nghĩa đơn … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| HVdic.thivien.net – Từ điển, nguồn tài liệu chữ Hán và Âm Hán Việt | Mục lục1.Chức năng chính: Chuyên sâu về Hán Việt và Nguồn gốc2.Các tính năng và thông tin chi tiết về Hán tự3.Lợi ích khi học ngoại ngữHVDIC (Hán Việt Dictionary) là một phần của hệ thống Thư Viện Thi Viện (thivien.net) – một cơ sở dữ liệu lớn về văn học và thơ ca. HVDIC không chỉ là một từ điển thông thường mà là một nguồn tài liệu chuyên sâu về chữ Hán và Âm Hán Việt. [button color=”primary” size=”small” link=”https://hvdic.thivien.net/transcript.php” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: hvdic.thivien.net[/button] 1. Chức năng chính: Chuyên sâu về Hán Việt và Nguồn gốc Mục tiêu chính của HVDIC là giúp người Việt tra cứu Âm Hán Việt và ý nghĩa gốc của Hán tự, tạo cầu nối giữa chữ Hán và từ vựng tiếng Việt hiện đại. Tra cứu Âm Hán Việt: Đây là tính năng trung tâm. Khi bạn nhập một chữ Hán, HVDIC sẽ cung cấp Âm Hán Việt chính xác, giúp bạn hiểu tại sao nhiều từ tiếng Việt lại có nguồn gốc từ Hán. Tổng hợp định nghĩa uy tín: Trang web thường tổng hợp và trích dẫn định nghĩa từ các bộ từ điển Hán Việt kinh điển và có giá trị học thuật cao như Từ điển Hán Việt của Thiều Chửu và các nguồn từ điển Hán Nôm khác. Hỗ trợ nghiên cứu: Rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên chuyên ngành Hán Nôm, Lịch sử, Văn học, hoặc bất cứ ai muốn đọc hiểu thơ ca cổ, ca dao, tục ngữ hoặc các văn bản tiếng Việt cũ. 2. Các tính năng và thông tin chi tiết về Hán tự Tính năng Mô tả chi tiết Thông tin Hán tự Cung cấp đầy đủ thông tin về chữ Hán như: Bộ thủ (Radical), Tổng số nét (Total strokes), Vị trí/Dạng thức (Giản thể/Phồn thể). Phát âm Mandarin Cung cấp Pinyin và Âm Mandarin (tiếng Quan Thoại) tương ứng, giúp người học đối chiếu giữa Âm Hán Việt và cách phát âm hiện đại. Tra cứu đa dạng Cho phép tìm kiếm bằng Hán tự, Âm Hán Việt (tuyệt vời để tìm chữ Hán khi chỉ nhớ âm), và Bộ thủ. Từ ghép/Cụm từ Hiển thị các từ ghép hoặc cụm từ phổ biến có chứa chữ Hán mà bạn đang tra cứu. Kết nối với thơ ca Do là một phần của Thivien.net, trang này có khả năng liên kết đến các bài thơ có sử dụng chữ Hán đó, tạo bối cảnh văn học. 3. Lợi ích khi học ngoại ngữ Nền tảng ngôn ngữ: Giúp người học tiếng Trung (Mandarin) hiểu được mối liên hệ giữa Pinyin và Âm Hán Việt, từ đó dễ dàng đoán và nhớ nghĩa của từ mới. Văn hóa – Lịch sử: Là công cụ không thể thiếu để khám phá nguồn gốc và sự phát triển của từ vựng tiếng Việt qua các thời … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Vtudien.com – Từ điển trực tuyến đa ngôn ngữ, và Trung – Việt | Mục lục1.Đặc điểm nổi bật nhất: Tổng hợp và Hán Việt2.Các phương thức và tính năng tra cứu3.Lợi ích khi học tiếng TrungV-Từ Điển là một trang web từ điển trực tuyến đa ngôn ngữ, và chuyên mục Trung – Việt là một trong những công cụ tra cứu mạnh mẽ và được sử dụng rộng rãi nhất, đặc biệt phù hợp với người Việt Nam học tiếng Trung. [button color=”primary” size=”small” link=”https://vtudien.com/trung-viet” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: vtudien.com[/button] 1. Đặc điểm nổi bật nhất: Tổng hợp và Hán Việt Điểm mạnh lớn nhất của V-Từ Điển là khả năng tổng hợp kết quả từ nhiều bộ từ điển uy tín và sự chú trọng vào Âm Hán Việt. Tổng hợp nhiều nguồn: Trang web thường tra cứu và hiển thị kết quả đồng thời từ nhiều bộ từ điển khác nhau, bao gồm: Từ điển Trung – Việt cơ bản. Từ điển Hán Việt Thiều Chửu/Nguyễn Quốc Hùng (chuyên sâu về chữ Nôm và chữ Hán cổ). Các trích lục và định nghĩa cổ điển khác. Điều này giúp người tra cứu có được cái nhìn toàn diện về từ, từ nghĩa hiện đại đến nghĩa gốc Hán Việt. Chủ trọng Âm Hán Việt: Đối với người học tiếng Trung là người Việt, việc biết Âm Hán Việt của một từ là vô cùng quan trọng. V-Từ Điển luôn cung cấp thông tin này, giúp người học dễ dàng ghi nhớ từ mới và liên hệ với từ vựng tiếng Việt. 2. Các phương thức và tính năng tra cứu Tính năng Mô tả chi tiết Tra cứu đa dạng Cho phép tra cứu bằng Hán tự (Giản thể và Phồn thể), Pinyin, và Âm Hán Việt (bạn có thể nhập âm Hán Việt để tìm chữ Hán tương ứng). Thông tin chi tiết Hán tự Cung cấp thông tin quan trọng về cấu trúc chữ Hán như: Bộ thủ (Radical), Tổng số nét, Cách viết, và đôi khi là ý nghĩa gốc. Phát âm Cung cấp file audio phát âm chuẩn cho từ khóa. Tra cứu Cụm từ Hỗ trợ tra cứu các cụm từ và thành ngữ tiếng Trung. Giao diện thân thiện Giao diện được thiết kế bằng tiếng Việt, dễ sử dụng và tốc độ tra cứu nhanh. 3. Lợi ích khi học tiếng Trung Nền tảng vững chắc: Rất hữu ích cho việc học tập trung vào nguồn gốc từ vựng, đặc biệt là các bạn học ngành Hán Nôm, Văn học, hoặc những ai muốn hiểu rõ ý nghĩa sâu xa của chữ Hán. Hỗ trợ nhớ từ: Liên hệ từ vựng tiếng Trung mới với Âm Hán Việt giúp người Việt Nam ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn rất … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Glosbe Từ điển – Trang từ điển song ngữ Trung – Việt và Việt – Trung | Mục lục1.Đặc điểm nổi bật nhất: Ngữ cảnh thực tế2.Các tính năng chính3.Lợi ích khi học tiếng Trungvi.glosbe.com/zh/vi là trang từ điển song ngữ Trung – Việt và Việt – Trung thuộc hệ thống Glosbe. Glosbe là một trong những từ điển cộng đồng lớn nhất thế giới, nổi tiếng với việc sử dụng bộ nhớ dịch thuật khổng lồ để cung cấp các ví dụ tra cứu theo ngữ cảnh. [button color=”primary” size=”small” link=”https://vi.glosbe.com/zh/vi” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập vi.glosbe.com[/button] 1. Đặc điểm nổi bật nhất: Ngữ cảnh thực tế Khác với các từ điển truyền thống chỉ cung cấp định nghĩa, Glosbe tập trung vào việc hiển thị cách một từ hoặc cụm từ được dịch trong hàng ngàn câu ví dụ thực tế. Bộ nhớ dịch (Translation Memory – TM): Glosbe thu thập dữ liệu từ các văn bản song ngữ (như trang web của Liên Hợp Quốc, tài liệu chính phủ, và các dự án dịch thuật mở), giúp người dùng xem được từ khóa của mình được dịch như thế nào trong các tình huống khác nhau. Ví dụ dồi dào: Khi bạn tra cứu một từ tiếng Trung (hoặc tiếng Việt), kết quả không chỉ là nghĩa mà còn là một danh sách dài các cặp câu Trung – Việt đã được dịch, giúp bạn nắm bắt được sự khác biệt về sắc thái nghĩa. 2. Các tính năng chính Tính năng Mô tả chi tiết Tra cứu đa chiều Cho phép tra cứu từ Trung sang Việt và Việt sang Trung ngay trên cùng một giao diện. Tra bằng Hán tự/Pinyin/Tiếng Việt Đối với tiếng Trung, bạn có thể nhập trực tiếp Hán tự, Pinyin hoặc tra cứu bằng từ tiếng Việt. Phát âm (Audio) Cung cấp tính năng phát âm (thường là text-to-speech) cho các từ khóa. Khả năng cộng tác Là một dự án cộng đồng, Glosbe cho phép người dùng đóng góp từ mới, chỉnh sửa định nghĩa và thêm các câu ví dụ mới, giúp từ điển ngày càng phong phú và chính xác hơn. Thông tin Ngữ pháp Mặc dù không phải là trọng tâm, Glosbe cũng cố gắng hiển thị các thông tin liên quan đến ngữ pháp, hình thái từ (inflection) khi có sẵn. 3. Lợi ích khi học tiếng Trung Hiểu sâu nghĩa từ: Việc xem từ trong ngữ cảnh giúp người học vượt qua rào cản dịch máy móc và hiểu được cách người bản xứ sử dụng từ vựng. Hỗ trợ dịch thuật: Rất hữu ích cho người làm dịch thuật cần tìm kiếm các cặp từ tương đương đã được sử dụng trong các văn bản chuyên nghiệp. Học các cụm từ (phrases): Khả năng tìm kiếm theo cụm từ của Glosbe rất mạnh, giúp người học học cả cụm từ thay vì chỉ học từ đơn … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Todaii Chinese – Học từ vựng và luyện đọc hiểu qua việc cập nhật tin tức hàng ngày | Mục lục1.🔎 Chi tiết về Todaii Chinese (chinese.todaiinews.com)2.Các tính năng chính3.Lợi ích khi sử dụngweb chinese.todaiinews.com là một phần của hệ sinh thái học ngôn ngữ Todaii, chuyên biệt dành cho người học tiếng Trung Quốc. [button color=”primary” size=”small” link=”https://chinese.todaiinews.com/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Xem tin tức[/button] [button color=”primary” size=”small” link=”https://chinese.todaiinews.com/dict?hl=vi” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Tra từ điển[/button] Đây không chỉ là một trang tra cứu đơn thuần mà là một nền tảng tự học tiếng Trung qua việc đọc tin tức và tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ khác. 🔎 Chi tiết về Todaii Chinese (chinese.todaiinews.com) Nền tảng này sử dụng phương pháp học từ vựng và luyện đọc hiểu qua việc cập nhật tin tức hàng ngày từ các nguồn báo chí chính thống của Trung Quốc như Chinadaily, Netease, Sina, v.v. 1. Các tính năng chính Tính năng Mô tả chi tiết Đọc báo tích hợp công cụ Cập nhật tin tức Trung Quốc liên tục, có thể điều chỉnh độ khó (dễ – khó) của bài báo. Highlight từ vựng theo HSK/TOCFL Các từ vựng quan trọng trong bài viết được gạch chân hoặc đánh dấu theo màu sắc tương ứng với cấp độ HSK (Hán ngữ Thủy Bình Khảo thí) hoặc TOCFL (Kỳ thi Năng lực Hoa ngữ), giúp người học dễ dàng nhận biết và ghi nhớ từ mới phù hợp với trình độ. Bật/Tắt Pinyin Người dùng có thể tùy chọn hiển thị hoặc ẩn phiên âm Pinyin bên trên Hán tự, hỗ trợ luyện đọc cho người mới bắt đầu và thách thức hơn cho người học nâng cao. Từ điển tích hợp (Tra từ một chạm) Tích hợp từ điển Trung-Việt, Trung-Anh, Trung-Trung. Chỉ cần chạm hoặc chọn (highlight) bất kỳ từ nào trong bài báo, cửa sổ từ điển sẽ hiện ra ngay lập tức để tra cứu nghĩa và cách sử dụng. Luyện nghe (Audio) Có file audio giọng đọc của người bản xứ cho các bài báo, cho phép tùy chỉnh tốc độ, giúp luyện nghe và chuẩn hóa phát âm. Luyện dịch Cho phép người dùng luyện dịch bài báo và chia sẻ bản dịch. Học từ vựng và ôn tập Hỗ trợ lưu từ vào sổ tay (Notebook) và ôn tập qua Flashcard hoặc các bài kiểm tra ngắn. Thi thử HSK Cung cấp các bài thi thử từ HSK 1 đến HSK 6 với đáp án và giải thích chi tiết. 2. Lợi ích khi sử dụng Học từ vựng trong ngữ cảnh: Giúp người học ghi nhớ từ lâu hơn và hiểu rõ cách sử dụng thực tế của từ vựng. Cập nhật kiến thức: Vừa học tiếng Trung vừa nắm bắt tin tức thời sự và văn hóa Trung Quốc. Hệ thống hóa theo cấp độ: Nội dung được phân loại rõ ràng theo cấp độ HSK, phù hợp với mọi trình độ người học từ cơ bản đến nâng cao. Tóm lại, chinese.todaiinews.com là một công cụ toàn diện và tương tác, rất thích hợp cho những ai muốn tự học tiếng Trung một cách hiệu quả thông qua nội dung thực tế hàng … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Written Chinese Dictionary – Hỗ trợ người học đọc, viết và ghi nhớ Hán tự. | Mục lục1.Các phương thức tra cứu linh hoạt2.Tính năng hỗ trợ học tập chuyên sâu3.Hệ sinh thái Written Chinese (Written Chinese Reader)Written Chinese Dictionary là một từ điển trực tuyến Trung-Anh chuyên sâu, rất phổ biến, được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu từ điển mở nổi tiếng CC-CEDICT. Trang web này tập trung mạnh vào việc hỗ trợ người học đọc, viết và ghi nhớ Hán tự. [button color=”primary” size=”small” link=”https://dictionary.writtenchinese.com/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập: dictionary.writtenchinese.com[/button] 1. Các phương thức tra cứu linh hoạt Trang từ điển này cho phép người dùng tìm kiếm một cách đa dạng, giúp người mới học cũng như người dùng thành thạo đều có thể dễ dàng sử dụng: Tra bằng Pinyin: Bạn có thể nhập Pinyin (phiên âm) để tìm kiếm. (Lưu ý: Bạn có thể dùng chữ ‘v’ thay thế cho ‘ü’, ví dụ: nhập ‘nv’ thay vì ‘nǚ’). Tra bằng Hán tự: Nhập trực tiếp chữ Hán (Giản thể hoặc Phồn thể). Tra bằng Tiếng Anh: Nhập từ tiếng Anh để tìm kiếm bản dịch tiếng Trung tương ứng. Tra bằng các mã input khác: Hỗ trợ các phương thức tra cứu nâng cao như Yale/Jyutping Cantonese, Cangjie, hoặc Four-Corner code (tùy thuộc vào giao diện). 2. Tính năng hỗ trợ học tập chuyên sâu Điểm mạnh nổi bật nhất của Written Chinese Dictionary là cung cấp một trang chi tiết cho mỗi Hán tự hoặc từ (bigram) với các công cụ học tập tương tác: Tính năng Mô tả chi tiết Animation nét bút (Stroke Animations) Hiển thị thứ tự và cách viết từng nét của Hán tự. Bạn có thể dừng và phát lại, giúp người học luyện viết đúng chuẩn. Âm thanh (Audio) Cung cấp file audio phát âm chuẩn cho từ và cụm từ. Phân tích Bộ thủ (Radical breakdown) Giúp bạn hiểu được cấu trúc của Hán tự bằng cách phân tích nó thành các bộ thủ cấu thành. Thông tin từ vựng chi tiết Cung cấp định nghĩa, bao gồm cả từ đơn, từ ghép, thành ngữ (idioms) và tên riêng. Hỗ trợ Pinyin có dấu thanh Cho phép nhập và hiển thị Pinyin với đầy đủ các dấu thanh (thanh 1, 2, 3, 4). 3. Hệ sinh thái Written Chinese (Written Chinese Reader) Trang từ điển này nằm trong một hệ sinh thái học tập lớn hơn, bao gồm cả ứng dụng Written Chinese Reader (một công cụ đọc văn bản tiếng Trung), với các tính năng bổ sung: LiveScan™: Xem định nghĩa từ ngay lập tức chỉ bằng cách trỏ chuột vào văn bản tiếng Trung trên màn hình. Tạo danh sách từ vựng cá nhân (Word Lists): Cho phép người dùng lưu lại các từ đã tra cứu để ôn tập. Từ điển chuyên ngành: Trong các phiên bản cao cấp (Professional/Ultimate), còn có các bộ từ điển chuyên ngành như Y học (Medical), Công nghệ thông tin (IT),… Tóm lại: Written Chinese Dictionary là một công cụ tra cứu mạnh mẽ và toàn diện, đặc biệt hữu ích cho những ai đang tập trung vào việc ghi nhớ và luyện viết Hán tự ngoài việc chỉ tra cứu nghĩa cơ … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Tr-ex.me – cung cấp các câu ví dụ song ngữ theo ngữ cảnh | Mục lục1.Chức năng chính: Học qua Ngữ cảnh2.Đặc điểm nổi bật3.Phù hợp với ai?tr-ex.me (thường được biết đến là Translation Examples) là một công cụ hỗ trợ người học ngoại ngữ và dịch thuật tập trung vào việc cung cấp các câu ví dụ song ngữ theo ngữ cảnh (contextual usage examples). [button color=”primary” size=”small” link=”https://tr-ex.me/” icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]Truy cập trang: tr-ex.me[/button] 1. Chức năng chính: Học qua Ngữ cảnh Điểm mạnh lớn nhất của tr-ex.me không phải là cung cấp định nghĩa từ vựng, mà là trình bày cách một từ, một cụm từ, hoặc một thành ngữ được sử dụng trong thực tế thông qua hàng loạt các câu đã được dịch. Tra cứu Từ/Cụm từ: Khi bạn tra cứu một từ, trang web sẽ hiển thị một danh sách dài các câu gốc (ví dụ: tiếng Anh) có chứa từ đó, đi kèm với bản dịch tương ứng (ví dụ: tiếng Việt). Hiểu cách dùng: Việc này giúp người dùng không chỉ biết nghĩa của từ mà còn hiểu rõ: Từ đó được đặt trong câu như thế nào. Nó thường đi kèm với các giới từ, động từ, hoặc danh từ nào khác (collocations). Sự khác biệt về sắc thái nghĩa tùy theo tình huống. 2. Đặc điểm nổi bật Đặc điểm Mô tả chi tiết Đa ngôn ngữ Hỗ trợ tra cứu nhiều cặp ngôn ngữ khác nhau, từ các ngôn ngữ phổ biến (Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha,…) đến các ngôn ngữ ít phổ biến hơn. Nguồn dữ liệu thực Các câu ví dụ thường được trích xuất từ các nguồn đáng tin cậy như tài liệu, sách báo, hoặc trang web song ngữ, mang tính thực tế cao. Tập trung vào Cụm từ Công cụ đặc biệt hiệu quả khi tra cứu các cụm từ (phrases), giúp người học tránh việc dịch từng từ một cách máy móc. Giao diện đơn giản Giao diện trang web được thiết kế tối giản, tập trung vào kết quả tra cứu, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và đọc các ví dụ. 3. Phù hợp với ai? tr-ex.me là công cụ lý tưởng cho: Người học ngoại ngữ trình độ trung cấp trở lên: Những người muốn nâng cao khả năng sử dụng từ vựng một cách tự nhiên và chính xác. Biên dịch viên/Phiên dịch viên: Để kiểm tra cách dịch tốt nhất cho một cụm từ cụ thể trong ngữ cảnh. Người viết lách: Để tìm kiếm các cách diễn đạt tự nhiên và phong phú hơn trong văn … | Website ứng dụng | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 152. Thể hiện “hầu hết” bằng “差点 (suýt nữa, thiếu chút nữa)” | NGỮ PHÁP 152. THỂ HIỆN “HẦU HẾT” BẰNG “” 1. Ý nghĩa Mô tả mức độ, phạm vi 2. Cách dùng Để nói rằng điều gì đó tồi tệ gần như đã xảy ra (nhưng đã không xảy ra), bạn có thể thêm từ (chàdiǎn) trước động từ. Bạn cũng sẽ nghe thấy (chàdiǎnr) ở miền Bắc Trung Quốc, đó là do thói quen phát âm, và không có sự khác biệt về ý nghĩa giữa chúng. Từ có rất nhiều ý nghĩa. Trong trường hợp này, nó có nghĩa là ‘thiếu’. Ta có thể dịch cấu trúc này là ‘(Việc gì đó ‘thiếu chút nữa/ suýt nữa’ đã xảy ra, hay nói cách khác nó đã không xảy ra). Lưu ý rằng phần ‘Vị ngữ’ của cấu trúc thường là một cái gì đó xấu hoặc một cái gì đó bạn không mong muốn, và nó đã không xảy ra. Cấu trúc Cấu trúc 1: Chủ ngữ + + Vị ngữ Bạn có thể đặt ở cuối câu để nhấn mạnh. Trong trường hợp này, (Jiù) cũng thường được sử dụng. Cấu trúc 2: Chủ ngữ + (+ ) + Vị ngữ + Phần vị ngữ của cấu trúc này có thể là động từ hoặc tính từ. 3. Ví dụ VD1: * Chē chàdiǎn zhuàngdào wǒ. Chiếc xe suýt nữa đã đâm vào tôi. VD2: * Wǒmen chàdiǎn xiāngxìn tā. Chúng tôi thiếu chút nữa tin tin anh ta. VD3: * Tāmen chàdiǎn dǎ qĭlái. Họ thiếu chút nữa thì đánh nhau. VD4: * Wǒ chàdiǎn wànɡ le. Tôi gần như quên … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| XXX NGU PHAP HSK | I. CÁC ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI PHỔ BIẾN 1. Các ứng dụng mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam Như chúng ta đã biết, Trung Quốc không gọi tên các thương hiệu/ nhãn hiệu bằng tiếng Anh như đại đa số các quốc gia trên thế giới. Tất cả các thương hiệu, tiếng nước ngoài khi đến Quốc gia này đều được “Hán ngữ hoá”. Chính vì vậy, để tránh bất ngờ bạn hãy học ngay tên gọi các ứng dụng mạng phổ biến bằng tiếng Trung nhé! [lgc_column grid=”25″ tablet_grid=”25″ mobile_grid=”50″ last=”false”]1. Facebook . /liǎnshū/ . /ˈfeɪsˌbʊk/ 2. Tik Tok . /dǒu yīn/ . /ˈtɪk tɒk/ 3. Instagram . /zhàopiàn qiáng/ . /ˈɪnstəɡræm/ 4. Youtube . /yōu tù/ . /ˈjuːkuː/ 4. Youtube . /yóuguǎn/ . /ˈjuːtuːb/ 5. Zalo . /zhā luò/ . /ˈzæloʊ/ 6. Twitter . /tuītè/ . /ˈtwɪtər/ 7. Google . /gǔgē/ . /ˈguːɡəl/ … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 153. Thể hiện “đã” với “都” (đều) | NGỮ PHÁP 153. THỂ HIỆN “ĐÔ VỚI “” 1. Ý nghĩa Miêu tả sự việc, nhấn mạnh 2. Cách dùng … (dōu…le) là cấu trúc thường được sử dụng để diễn tả rằng điều gì đó đã xảy ra, tương tự như … (yĭjīnɡ…le). Tuy nhiên, … được sử dụng nhấn mạnh hơn, ngụ ý rằng người nói giữ một thái độ nào đó liên quan đến sự kiện và không chỉ đơn thuần nói một cách khách quan về các sự kiện, như với …. (dōu) và (yĭjīnɡ) thực sự cũng có thể được kết hợp trong cùng một cấu trúc …. Ở đây, ý nghĩa tương tự như …. Khi … (dōu…le) được sử dụng ở đầu câu, nó thường sẽ được theo sau với (hái) hoặc (zài). Điều này ngụ ý rằng ai đó nên dừng một số loại hành động. Cấu trúc Cấu trúc 1: + Thời gian + Cấu trúc 2: Chủ ngữ + + Vị ngữ + Phần vị ngữ của mẫu câu này có thể là động từ hoặc tính từ. 3. Ví dụ VD1: * Dōu jĭu diǎn le, kuài diǎn qĭchuánɡ! Đã chín giờ rồi, dậy mau! VD2: * Dōu shí’èr diǎn le, nĭ hái bù shuì? Đã 12 giờ rồi, bạn vẫn chưa đi ngủ à? VD3: * Dōu èrshí-yī shìjì le, nĭ hái zhème xiǎnɡ? Đã là thế kỷ 21 rồi mà bạn vẫn nghĩ như vậy sao? VD4: * Dōu yī ɡè xiăoshí le, tā hái zài cèsuŏ lĭ. Đã 1 giờ rồi, mà anh ấy vẫn còn trong phòng … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| Thành Ngữ Hán Ngữ 001 | Mục lục1.1..2..3..4..5.. 1.. Pinyin: hòu cǐ bó bǐ Nghĩa Hán Việt (Sino-Vietnamese): HẬU THỬ BẠC BỈ (Hậu): Dày dặn, ưu ái, đối xử tốt. (Thử): Cái này, bên này. (Bạc): Mỏng, coi nhẹ, đối xử lạnh nhạt. (Bỉ): Cái kia, bên kia. Ý nghĩa: Thiên vị, đối xử không công bằng. Tức là ưu ái, đối xử tốt với bên này (thử) nhưng lại lạnh nhạt, coi nhẹ với bên kia (bỉ). Giải thích dễ hiểu: Chỉ hành vi phân biệt đối xử, yêu người này ghét người kia, hoặc dành tài nguyên/ưu tiên cho một nhóm/cá nhân nhất định trong khi bỏ qua nhóm/cá nhân khác. Ví dụ: Khi làm giám khảo, anh ấy phải đảm bảo không (thiên vị), chấm điểm một cách khách quan. 2. . Pinyin: dú lǐng fēng sāo Nghĩa Hán Việt (Sino-Vietnamese): ĐỘC LĨNH PHONG TAO (Độc): Một mình, duy nhất. (Lĩnh): Dẫn dắt, đứng đầu. (Phong Tao): Ban đầu chỉ những tác phẩm thơ ca xuất sắc (ví dụ: Phong trong Kinh Thi, Tao trong Sở Từ), sau này mở rộng để chỉ phong cách, tài năng vượt trội, dẫn đầu xu hướng. Ý nghĩa: Tài năng/thành tựu vượt trội, đứng đầu, dẫn đầu xu hướng hoặc nổi bật hơn tất cả. Giải thích dễ hiểu: Dùng để miêu tả một người, một tổ chức, hoặc một sản phẩm cực kỳ xuất sắc và không có đối thủ trong lĩnh vực của mình, họ là người thiết lập tiêu chuẩn và được mọi người noi theo. Ví dụ: Sản phẩm điện thoại thông minh mới này (dẫn đầu thị trường) về công nghệ và thiết kế. 3. . Pinyin: yōu rán zì dé Nghĩa Hán Việt (Sino-Vietnamese): DU NHIÊN TỰ ĐẮC (Du Nhiên): Thong dong, thư thái, nhẹ nhàng. (Tự Đắc): Tự hài lòng, cảm thấy thỏa mãn với chính mình. Ý nghĩa: Thong dong tự tại, ung dung, vô cùng thoải mái và hài lòng với trạng thái hiện tại. Giải thích dễ hiểu: Chỉ trạng thái tâm lý hoàn toàn thư giãn, không vội vã, không lo lắng, làm mọi việc một cách tự nhiên và cảm thấy vui vẻ, thỏa mãn. Thường dùng để tả cảnh người lớn tuổi nghỉ hưu, hoặc người sống hòa mình với thiên nhiên. Ví dụ: Ông lão ngồi câu cá bên bờ sông, trông thật (ung dung tự tại). 4. . Pinyin: zhāng huáng shī cuò Nghĩa Hán Việt (Sino-Vietnamese): TRƯƠNG HOÀNG THẤT THỐ (Trương Hoàng): Hoảng hốt, bối rối, vội vã. (Thất Thố): Mất bình tĩnh, mất kiểm soát hành vi (mất đi cách hành động đúng đắn). Ý nghĩa: Hoảng hốt rối loạn, bối rối đến mức không biết phải làm gì, mất hết bình tĩnh. Giải thích dễ hiểu: Chỉ phản ứng khi gặp phải sự cố bất ngờ hoặc tình huống nguy cấp, khiến người ta trở nên luống cuống, cuống quýt, không còn khả năng suy nghĩ hay hành động hợp lý. Ví dụ: Khi nghe tin cháy, mọi người đều (hoảng loạn mất bình tĩnh), không biết đường thoát hiểm. 5. . Pinyin: wú xīn zhī shī Nghĩa Hán Việt (Sino-Vietnamese): VÔ TÂM CHI THẤT (Vô Tâm): Không có chủ ý, không cố ý. (Chi): (Trợ từ sở hữu) của. (Thất): Lỗi lầm, sai sót. Ý nghĩa: Lỗi lầm không cố ý, sơ suất vô tình gây ra. Giải thích dễ hiểu: Là những sai sót hoặc hành động gây hại mà người thực hiện không hề có ý định xấu hoặc cố tình làm. Thường dùng để xin lỗi hoặc bào chữa cho những sai lầm nhỏ. Ví dụ: Việc tôi gửi nhầm email là một (lỗi vô ý), mong bạn bỏ … | Qua video ngắn | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 154. Thể hiện “luôn luôn” với “从来” (từ trước đến giờ) | NGỮ PHÁP 154. THỂ HIỆN “LUÔN LUÔN” VỚI “(cónɡlái)” 1. Ý nghĩa Thể hiện “luôn luôn” với (cónɡlái) 2. Cách dùng Mặc dù (cónɡlái) thường được sử dụng trong phủ định, (cónɡlái) có thể được sử dụng với (dōu) có nghĩa là ‘luôn luôn/trước giờ đều’. Không có các trạng từ phủ định 不 và 没. mang lại cho câu trúc này một nghĩa của ‘luôn luôn’. (Theo nghĩa đen, có nghĩa giống như ‘từ khi bắt đầu’). Cấu trúc 1 Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Vị ngữ Phần vị ngữ của cấu trúc này có thể là động từ hoặc tính từ. Nó cũng khá phổ biến khi theo sau là để nhấn mạnh. 3. Ví dụ VD1: * Tā cónɡlái dōu zhèyànɡ. Anh ấy luôn luôn như thế. VD2: * Tā cónɡlái dōu zhème wǎn shuì. Cô ấy luôn đi ngủ rất muộn. VD3: * Tā shuōhuó cónɡlái dōu hĕn dàshēnɡ. Anh ấy luôn nói rất to. VD4: * Wŏmen xuéxiào de xuéshenɡ cónɡlái dōu zhĭ nénɡ chuān xiàofú. Học sinh trong trường chúng tôi trước giờ chỉ có thể mặc đồng phục … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 155. Thể hiện “kết quả” với “结果” (jiéɡuŏ) | NGỮ PHÁP 155. THỂ HIỆN “KẾT QUẢ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện kết quả 2. Cách dùng (jiéɡuŏ) có thể được sử dụng như một từ kết hợp hoặc trạng từ, có nghĩa là ‘kết quả là’ hoặc ‘hậu quả là’. Nó thường bắt đầu ở đầu câu và cũng có thể biểu thị một kết quả không mong muốn hoặc không mong muốn. Cấu trúc 1 Cấu trúc: Lý do / Điều kiện + Kết quả Đôi khi không có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa những gì đến trước và sau (không có kết nối logic). Trong những câu này, nửa sau của câu thường nhấn mạnh rằng những gì thực sự xảy ra là bất ngờ hoặc không mong muốn. 3. Ví dụ VD1: * Tā chuān de hĕn shăo, jiéɡuŏ ɡănmào le. Cô không mặc đủ ấm, kết quả là bị cảm lạnh rồi. VD2: * Wŏ tài jĭnzhānɡ le, jiéɡuŏ shuō cuò le hĕn duō. Tôi đã quá căng thẳng, kết quả là tôi đã sai rất nhiều. VD3: * Tā kāi de tài kuài le, jiéɡuŏ zhuànɡ dào le yī ɡè rén. Anh lái xe quá nhanh, kết quả là đâm phải một người. VD4: * Tā méi hăohăo fùxí, jiéɡuŏ kăoshì méi kăo hăo. Anh ấy đã không ôn bài kĩ, kết quả là đã không làm tốt bài kiểm … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 156. Thể hiện “lẫn nhau” với “互相” (hùxiānɡ) | NGỮ PHÁP 156. THỂ HIỆN “LẪN NHAU” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động 2. Cách dùng Khi một số hành động là tương hỗ, qua lại lẫn nhau, bạn có thể sử dụng từ (hùxiānɡ). Từ ‘tương hỗ’ có thể khiến bạn cảm thấy trang trọng, xa lạ, nhưng trong tiếng Việt, sẽ có khi bạn cần nói các cụm từ quen thuộc hàng ngày như ‘học hỏi lẫn nhau’. (hùxiānɡ) chính là từ dùng để thể hiện khía cạnh ‘lẫn nhau’ này. Thông thường, (hùxiānɡ) được sử dụng với các Động từ có hai âm tiết. Đối với các Động từ có một âm tiết, một số trợ từ khác sẽ được thêm vào sau động từ để làm cho cụm từ trở nên tự nhiên hơn, không bị cụt. Cấu trúc 1 Cấu trúc: + Động từ Không sử dụng (hùxiānɡ) với các Động từ đơn âm tiết. Nếu bạn thực sự phải sử dụng , bạn có thể làm cho động từ trở nên dài hơn bằng cách thêm thông tin bổ sung sau nó. 3. Lưu ý Lưu ý rằng đối với một số động từ vốn đã có tính chất ‘tương hỗ’, qua lại lẫn nhau, việc sử dụng (hùxiānɡ) là không cần thiết. 4. Ví dụ VD1: * Hùxiānɡ bānɡzhù. Giúp đỡ lẫn nhau. VD2: * Hùxiānɡ liăojiĕ. Hiểu biết lẫn nhau. VD3: * Zhèɡe ɡōnɡzuò xūyào hùxiānɡ pèihé cái nénɡ wánchénɡ. Công việc này đòi hỏi phải phối hợp cùng nhau mới có thể hoàn thành. VD4: * Dēnɡshān de shíhou, qiánhòu tónɡxué yào hùxiānɡ zhàoɡù yīxià. Khi leo núi, các em hãy chăm sóc lẫn … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 157. Thể hiện “đủ” với “够” (ɡòu) | NGỮ PHÁP 157. THỂ HIỆN “ĐỦ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả mức độ, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng Trong tiếng Trung, (ɡòu) có nghĩa là ‘đủ’. Nó cũng kết hợp với các từ khác và thường xuất hiện trước động từ và tính từ, nhưng có một số động từ thì hạn chế theo sau. Cấu trúc 1 Cấu trúc: + Động từ / Tính từ + (le) không bắt buộc sử dụng, nhưng nó tạo một cảm giác nhấn mạnh. Khi nó đứng trước một tính từ, là cần thiết ở cuối câu. Ở dạng phủ định, bạn sẽ không cần (le). Cấu trúc 2 Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Tính từ / Động từ Lưu ý rằng không thể được sử dụng ở câu phủ định. Theo nghĩa đen, có nghĩa là ‘đủ rồi’. Khi người nói mệt mỏi khi phải làm điều gì đó hoặc cảm thấy chán ngấy khi việc gì đó cứ diễn ra, có thể được áp dụng sau một số động từ giới hạn. 3. Ví dụ VD1: * Wŏmen măi le hĕn duō cài, ɡòu chī le. Chúng tôi đã mua rất nhiều đồ ăn, đủ cho chúng tôi ăn. VD2: * Zhèxiē ɡòu yònɡ ma? Giấy này có đủ để chúng ta sử dụng không? VD3: * Fànɡxīn ba, wŏ dài de qián ɡòu huā. Đừng lo lắng, tôi mang đủ tiền để tiêu. VD4: * Wŏ duì nĭ ɡòu hăo le. Tôi đã đủ tốt với … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 158. Thể hiện “cuối cùng” với “终于” (zhōnɡyú) | NGỮ PHÁP 158. THỂ HIỆN “CUỐI CÙNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ 2. Cách dùng (zhōnɡyú) bày tỏ rằng điều gì đó cuối cùng đã xảy ra sau một thời gian dài chờ đợi. Thông thường, người nói đã mong chờ những gì đang diễn ra từ rất lâu, và do đó, (zhōnɡyú) thường mang cảm giác vui sướng hoặc nhẹ nhõm. (zhōnɡyú) không bao giờ có thể được sử dụng một mình. Nó có thể được đặt trước chủ ngữ hoặc ở cuối câu. (zhōnɡyú) cần được sử dụng với (le) để thể hiện rằng hành động đã hoàn thành. Cấu trúc 1 Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ + Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. 3. Ví dụ VD1: * Nĭ zhōnɡyú dào le! Cuối cùng bạn đã đến! VD2: * Wŏmen zhōnɡyú jiànmiàn le! Cuối cùng chúng ta cũng gặp nhau! VD3: * Nĭmen zhōnɡyú mínɡbai le. Cuối cùng bạn đã hiểu. VD4: * Zuòyè zhōnɡyú zuò wán le! Cuối cùng tôi cũng đã hoàn thành bài tập về … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 159. Thể hiện “Nên” với “还是 (háishi)” | NGỮ PHÁP 159. THỂ HIỆN “NÊN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện lựa chọn, quyết định Đưa ra lời khuyên 2. Cách dùng Một trong những cách sử dụng (háishi) là với nghĩa ‘nên,’ sau khi so sánh hai tùy chọn. Thường thường thậm chí có một chút cân nhắc trước khi người nói thông báo ‘nó sẽ tốt hơn’ sẽ làm gì, sau đó sử dụng . như một trạng từ được diễn tả ‘nên’ hoặc ‘tốt hơn hết là’. Ý nghĩa là người nói đã đưa ra vấn đề một số suy nghĩ, và sau khi xem xét nó, cuối cùng đã đi đến quyết định. Thông báo về quyết định này sẽ thường xuyên bao gồm và nó thường xuất hiện trước động từ hoặc chủ ngữ. Cấu trúc 1 Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] + (ba) thường được đặt sau cấu trúc này, để nhấn mạnh về quyết định. Khi vế sau của là cụm động từ phủ định, bạn có thể bỏ ở cuối. 3. Ví dụ VD1: * Háishi mínɡtiān qù ba. Chúng ta nên đi vào ngày mai. VD2: * Háishi rànɡ tā jìnlái ba. Chúng ta nên để cô ấy vào. VD3: * Nĭ háishi kuài diăn zŏu ba. Bạn nên đi ngay bây giờ đi. VD4: * Wŏmen háishi bānɡbānɡ tā ba. Chúng ta nên giúp anh … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 160. Thể hiện “nên” với “最好” (tốt nhất / nên) HTML | NGỮ PHÁP 160. THỂ HIỆN “NÊN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Đưa ra lời khuyên, yêu cầu 2. Cách dùng (zuìhăo) có nghĩa là ‘tốt nhất’. Nhưng nó cũng có thể được sử dụng để chỉ ‘tốt hơn hết là’ hoặc ‘nên’. Nó thường được sử dụng khi đưa ra lời khuyên cho ai đó hoặc thậm chí đưa ra yêu cầu một cách lịch sự. Cấu trúc 1 Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Cấu trúc 2 Cấu trúc: Chủ ngữ + + / + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Nĭ zuìhăo xiān xiūxi yīxià. Tốt nhất bạn nên nghỉ ngơi trước đã. VD2: * Nĭmen zuìhăo ɡĕi tā dă ɡè diànhuà wèn yīxià. Tốt nhất là bạn nên gọi hỏi anh ấy. VD3: * Nàɡe dìfɑnɡ bù hăo zhăo, wŏmen zuìhăo chá yīxià Băidù dìtú. Chỗ đó rất khó tìm, chúng ta tốt nhất nên tra Bản đồ trên Baidu. VD4: * Wàimiàn tĭnɡ lĕnɡ de, zuìhăo duō chuān diăn. Bên ngoài trời khá lạnh, tốt nhất để mặc ấm một … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 161. Thể hiện “theo cách này” với “这样” (như thế, thế này) | NGỮ PHÁP 161. THỂ HIỆN “THEO CÁCH NÀY” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thêm lời giải thích 2. Cách dùng (zhèyànɡ) được sử dụng ở đầu cụm từ để diễn đạt ‘cách này’/ ‘như thế này’ hoặc ‘theo cách này’. Cấu trúc 1 Cấu trúc: + Động từ Việc sử dụng này tương tự như nói ‘theo cách này’, hoặc một cách khác để thể hiện ‘vậy đó’ hoặc ‘do đó’. Cấu trúc 2 Cấu trúc: …… , + / Bạn sẽ thường thấy hoặc theo sau để chỉ ‘bằng cách này mới có thể hoặc sẽ có chuyện gì đó xảy ra’. Việc sử dụng này tương ứng với ‘cách này’, như trong câu ‘nếu chúng ta làm theo cách này’. Thêm phía sau mang lại cho cấu trúc này một cảm giác giả thuyết ‘nếu’. Để làm cho ‘nếu’ rõ ràng hơn nữa, bạn thậm chí có thể thêm (Rúɡuŏ shi) trước . (Rúɡuŏ shi zhèyànɡ dehuà) có nghĩa là ‘Nếu như vậy’, dùng để đưa ra một giả thuyết. 3. Ví dụ VD1: * Zhèyànɡ shuō bù lĭmào. Thật không lịch sự khi nói điều này. VD2: * Zhèyànɡ zŏu ɡuòqù ɡènɡ jìn. Nếu bạn đi theo cách này sẽ gần hơn. VD3: * Nĭmen zhènde shì zhèyànɡ xiănɡ de ma? Các bạn thực sự nghĩ như vậy sao? VD4: * Nĭ yào duō ɡŭlì xuéshenɡ, zhèyànɡ tāmen huì ɡènɡ yŏu zìxìn. Bạn cần khuyến khích sinh viên của bạn nhiều hơn, như vậy sẽ giúp họ tự tin … | HSK3 | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 162. Thể hiện “từng cái một” với “一” (từng cái một) | NGỮ PHÁP 162. THỂ HIỆN “TỪNG CÁI MỘT” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Diễn đạt ‘từng cái một’ cũng đơn giản trong tiếng Trung. Không có gì bất ngờ khi chỉ có (yī). Tuy nhiên, cấu trúc có phần phức tạp khi có thêm các lượng từ. Cách đơn giản nhất để diễn đạt ‘từng cái một’ là (yī ɡè yī ɡè) và trên thực tế hình thức này khá phổ biến, đặc biệt là khi đề cập đến những sự việc diễn ra liên tiếp ‘từng cái một’. Nhưng các Lượng từ khác có thể được sử dụng trong cấu trúc này thay cho . Cấu trúc 1 Cấu trúc: + [Lượng từ] + + [Lượng từ] (+ Danh từ) Ngoại nghĩa là ‘từng cái một’, (yī) được sử dụng với Lượng từ là đơn vị thời gian như ‘ngày’ hoặc ‘năm’, nghĩa của nó thay đổi thành ‘dần dần’ (‘ngày qua ngày,’ ‘năm qua năm’). Cấu trúc 2 Cấu trúc: + Đơn vị thời gian + + Đơn vị thời gian (+ Danh từ) Khi một Lượng từ như (cì) ‘lần’ được lặp lại, nghĩa của nó cũng thay đổi, nghĩa là ‘nhiều lần’. Khi sử dụng một Lượng từ của động từ như (biàn), sử dụng cấu trúc này có tác dụng chỉ ra cách thực hành hành động được thực hiện hoặc sự lặp lại của hành động. Cấu trúc 3 Cấu trúc: + [Lượng từ (± )] + + [Lượng từ] Nếu người nói muốn nhấn mạnh rằng hành động đã được lặp lại nhiều lần, có thể thêm (yòu) để nhấn mạnh. 3. Ví dụ VD1: * Bié chăo, yī ɡè yī ɡè shuō. Đừng tranh cãi, từng người một nói. VD2: * Bié zháojí, yī diăn yī diăn zuò. Đừng lo lắng, hãy làm từng chút một. VD3: * Qĭnɡ nĭ yònɡ yī jiān fánɡjiān yī ɡè fánɡjiān jiănchá. Vui lòng kiểm tra từng phòng một. VD4: * Bié ná nàme duō, yī ɡè yī ɡè ná. Đừng lấy quá nhiều, hãy lấy từng cái … | HỖ TRỢ | admin | 13 Tháng mười một, 2025 | |
| 163. Thể hiện “số lượng nhỏ” với “就” (chỉ có, duy nhất) | NGỮ PHÁP 163. THỂ HIỆN “SỐ LƯỢNG NHỎ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, mô tả sự vật, mức độ 2. Cách dùng (jiù) thường được dịch đơn giản là ‘chỉ’ hoặc ‘duy nhất’, nhưng còn có một số sắc thái khác khi sử dụng nó. cũng có thể được sử dụng để diễn đạt một người hoặc một vật, tương tự như cách chúng ta nói ‘chỉ một người’ hoặc ‘chỉ còn một cái’. Nó thường được ghép với một hoặc một số ít từ tượng trưng để nhấn mạnh số lượng nhỏ. Cấu trúc 1 Cấu trúc: + Chủ ngữ + Vị ngữ Phần vị ngữ của cấu trúc này có thể là động từ hoặc tính từ. Trong trường hợp này, xuất hiện trước động từ và những gì được nhấn mạnh là ‘số lượng nhỏ’ xuất hiện sau động từ, dưới dạng một đối tượng hoặc một số lượng nhỏ khác. Cấu trúc 2 Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] Trong trọng câu trúc này, cụm động từ sẽ bao gồm một lượng từ. Trong trường hợp này, có nghĩa là ‘chỉ có’, có nghĩa tương tự như (Zhǐyŏu) (tuy nhiên trong trường hợp này, sẽ không dùng , cần dùng ). Cấu trúc 3 Cấu trúc: Chủ ngữ + + Số + [Lượng từ] + Danh từ 3. Ví dụ VD1: * Zhè jiàn shì jiù wŏ zhīdào. Tôi là người duy nhất biết về điều này. VD2: * Wŏmen dōu wàng le, jiù tā hái jìde. Tất cả chúng ta đều quên, chỉ có anh ấy vẫn còn nhớ. VD3: * Dàjiā dōu xiàbān le, jiù lăobăn hái méi zŏu. Mọi người đều tan làm rồi, chỉ có ông chủ vẫn chưa về. VD4: * Qítā de cài dōu hĕn hăochī, jiù zhè liănɡ ɡè cài yŏudiăn xián. Các món ăn khác rất tuyệt vời, chỉ có hai món này là hơi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 164. Diễn tả bao lâu rồi không làm gì (đã… rồi không) | NGỮ PHÁP 164. DIỄN TẢ BAO LÂU RỒI KHÔNG (LÀM GÌ) 1. Ý nghĩa Thể hiện thời lượng Đề cập đến quá khứ 2. Cách dùng Khi muốn nói bao lâu bạn không làm điều gì đó rất đơn giản, chỉ cần chú ý thứ tự các từ trong câu, bởi vì nó khác với mẫu thông thường để thể hiện thời lượng. Nếu có một từ khóa quan trọng trong mẫu này, thì đó sẽ là (méi), vì nó hầu như luôn luôn đóng một vai trò. Hãy nhớ rằng, mẫu này khác với cả mẫu đơn giản để thể hiện thời lượng và mẫu cho thời lượng liên tục. Cấu trúc Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời lượng ( +) + + Động từ + Ở cấu trúc này, thời lượng đứng ngay sau chủ ngữ và đứng ở cuối câu. Động từ phải được phủ định bằng , vì hành động đã không xảy ra. 3. Lưu ý Lưu ý rằng có thể được bỏ qua. Chúng ta có thể nói điều gì đó như, ‘Tôi đã không ăn từ 9:00 sáng nay’ hoặc ‘Tôi đã không tới Trung Quốc kể từ năm 2000’. Lưu ý rằng người Trung Quốc có xu hướng nói ai đó đã không làm gì đó kể từ một thời điểm nhất định. Thay vào đó, bạn nên thể hiện nó như một khoảng thời gian mà người ta chưa làm gì đó hoặc bạn có thể nói ‘lần cuối ai đó làm gì đó là [một thời điểm nhất định]’. 4. Ví dụ VD1: * Tāmen yĭjīnɡ liănɡ tiān méi chī dōnɡxi le. Hai ngày rồi họ không ăn gì. VD2: * Wŏmen yĭjīnɡ shí nián méi jiàn le. Chúng tôi đã không gặp nhau mười năm rồi. VD3: * Tā yĭjīnɡ yí ɡe xīnɡqī méi xĭzăo le. Anh ấy đã một tuần không tắm. VD4: * Nĭ duō chánɡ shíjiān méi huí jiā le? Đã bao lâu rồi bạn không cạo … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 165. Thể hiện sự nhạy bén với “就” (ngay lập tức, sớm) | NGỮ PHÁP 165. THỂ HIỆN SỰ NHAY BÉN VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng Thể hiện thái độ Sắp xếp các sự kiện theo thời gian 2. Cách dùng Trái ngược với (cái) có thể biểu thị dùng để chỉ độ trễ, (jiù) có thể được sử dụng để chỉ ra rằng điều gì đó đã xảy ra sớm hơn hoặc sớm hơn dự kiến. Nó cũng có thể được sử dụng trong tương lai gần để chỉ ra điều gì đó sẽ xảy ra rất sớm. Khi diễn tả điều gì đó xảy ra ‘ngay lập tức’, tức là bạn đang nói về điều gì đó ‘rất sớm’ xảy ra trong tương lai. Cấu trúc 1 Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian + + Động từ Việc sử dụng này có thể được dịch thành ‘sớm nhất’, nhưng thường thì từ này không được dịch cụ thể. Cấu trúc 2 Cấu trúc: Chủ ngữ + [Điểm trong thời gian] + + Động từ + không chỉ có thể nhấn mạnh ‘thời điểm,’ mà còn có thể nhấn mạnh ‘khoảng thời gian,’ cho thấy điều gì đó đã xảy ra rất nhanh. Cấu trúc 3 Cấu trúc: Chủ ngữ + Khoảng thời gian + + Động từ + xuất hiện cuối câu với một động từ được sử dụng sau . Điều này là do các động từ theo sau thường mang ý nghĩa đã được hoàn thành. 3. Ví dụ VD1: * Nĭmen xiànzài jiù chūmén ma? Các bạn sẽ rời khỏi nhà ngay bây giờ sao? VD2: * Tāmen yīhuìr jiù dào. Vài phút nữa họ tới nơi. VD3: * Lăobăn mínɡtiān jiù huílái. Sếp sẽ trở lại vào ngày mai. VD4: * Wŏmen jiŭ diăn shànɡkè, tā bā diăn jiù lái le. Chúng tôi có lớp lúc chín giờ, anh ấy tám giờ đã … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 166. Thể hiện độ trễ với “才” (mãi đến khi, mới) | NGỮ PHÁP 166. THỂ HIỆN ĐỘ TRỄ VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng Thể hiện thái độ Sắp xếp các sự kiện theo thời gian 2. Cách dùng Để thể hiện rằng việc gì đó đã xảy ra muộn hơn dự kiến, bạn có thể sử dụng (cái). Trong tiếng Việt, từ này có thể được biểu thị bằng ‘mãi đến (khi nào) mới (làm gì)’ hoặc ‘không… cho đến’. Hình thức này thường được sử dụng với một thời gian nào đó, như thời gian cụ thể trong ngày, tuổi, v.v.. Mẫu này về cơ bản ngược lại với việc sử dụng (jiù) để thể hiện sự việc xảy ra sớm hơn so với dự kiến. Cấu trúc Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian + + Động từ Bạn có thể sử dụng một mình với động từ để chỉ độ trễ khi có ngữ cảnh rõ ràng. 3. Lưu ý Lưu ý rằng mặc dù sự việc trong câu có thể đã xảy ra, nhưng không dùng trong cấu trúc này. 4. Ví dụ VD1: * Wŏ zuótiān wănshɑnɡ shí yī diăn cái dào jiā. Tối qua mười một giờ tôi mới về tới nhà. VD2: * Tā èr shíwŭ suì cái shànɡ dàxué. Anh ấy 25 tuổi mới đi học đại học. VD3: * Tā sì shí suì cái jiéhūn. Cô ấy 40 tuổi mới kết hôn. VD4: * Wŏ nǚér zuótiān shí’èr diăn cái shuìjiào, zuòyè tài duō le. Con gái tôi hôm qua 12 giờ mới đi ngủ, bài tập về nhà quá … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 167. Diễn tả theo trình tự với “先” và “再” (trước và sau đó) | NGỮ PHÁP 167. DIỄN TẢ THEO TRÌNH TỰ VỚI “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian Trình bày thứ tự, liệt kê 2. Cách dùng Từ (zài) thực sự có rất nhiều cách sử dụng, ngoài sử dụng với nghĩa ‘lần nữa’, trong cấu trúc này nó có nghĩa là ‘sau đó’. Mẫu (xiān…zài…) là một cấu trúc được sử dụng để diễn tả trình tự các sự kiện. Mẫu này cũng có thể bao gồm (ránhòu), có nghĩa là ‘sau đó’. Trong cấu trúc bên dưới, có nghĩa là ‘đầu tiên’ và có nghĩa là ‘sau đó’. Cấu trúc 1 Cấu trúc: …… , …… Bạn có thể đã biết, (Zàishuō) là một liên từ, dùng để đưa ra thêm dẫn chứng, và thường được dịch là ‘hơn nữa/ ngoài ra’. Tuy nhiên, trong cách sử dụng với cấu trúc này không có nghĩa là ‘ngoài ra’. Thay vào đó, nó có nghĩa đen là ‘sau đó nói chuyện’. Nói cách khác, sau đó chúng ta sẽ thấy kết quả. Có một cảm giác ‘chúng ta hãy xem điều này diễn ra trước, rồi hãng nói’. Lưu ý rằng trong mẫu bên dưới, câu thường kết thúc bằng . Cấu trúc 2 Cấu trúc: + [Cụm động từ] + Khi mô tả một loạt các hành động, các bước hoặc các sự kiện liên tiếp, tiếng Trung Quốc bạn sẽ nghe tự nhiên hơn nếu bạn có thể đa dạng hóa các liên từ của mình. Bạn có thể thay thế (zài) bằng (ránhòu), được sử dụng phổ biến nhất, kết hợp có nghĩa là ‘sau đó’. Bạn có thể sử dụng (jiēzhe), như một kết hợp có nghĩa là ‘tiếp theo,’ hoặc ‘sau đó’. 3. Ví dụ VD1: * Xiān xĭshŏu zài chī. Rửa tay trước rồi hãy ăn. VD2: * Wŏ xĭhuɑn xiā zăo, zài shuìjiào. Tôi thích tắm trước rồi đi ngủ. VD3: * Qĭnɡ nĭ xiān măi piào zài jìnqu. Vui lòng mua vé trước rồi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| Danh mục ngữ pháp HSK6→HSK1 | Xắp xếp theo: [button color=”green” size=”small” link=”/?p=35420″ icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]H S K 1 → 6 [/button][button color=”black” size=”small” link=”/?p=35774″ icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]H S K 6 → 1 [/button] Xắp xếp theo: [button color=”green” size=”small” link=”/?p=35420″ icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]H S K 1 → 6 [/button][button color=”black” size=”small” link=”/?p=35774″ icon=”” target=”false” nofollow=”false” sponsored=”false”]H S K 6 → 1 … | Danh mục bài viết, HỖ TRỢ | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 168. Thể hiện “luôn luôn” với “老是” (luôn luôn, lúc nào cũng) | NGỮ PHÁP 168. THỂ HIỆN “LUÔN LUÔN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện tần suất, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng Chúng ta có một vài cách để nói ‘luôn luôn’ trong tiếng Trung và một số đó là sử dụng từ (lăoshì). thường được sử dụng trong bối cảnh khiếu nại, bày tỏ thái độ khó chịu, không hài lòng. Nó diễn tả rằng một hành động hoặc một điều kiện liên tục lặp lại hoặc tiếp tục gây khó chịu. có thể được thay thế bằng từ (zŏnɡshì). Tuy nhiên, nó bày tỏ sự không hài lòng thật sự tốt hơn so với sử dụng . Bạn cũng có thể sử dụng (lăo) thay vì . Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Khi được sử dụng cùng với một tính từ, thường được theo sau bởi một trạng từ như (bù), (hĕn), (fēichánɡ), (zhème), (nà), v.v.. Cấu trúc Cấu trúc: Chủ ngữ + () + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Nǐ zĕnme lăoshì bù ɡāoxìnɡ? Tại sao lúc nào bạn cũng buồn rầu vậy? VD2: * Nǐ érzi shànɡkè de shíhou lăoshì shuōhuà. Con trai luôn nói chuyện riêng trong giờ học. VD3: * Zhèɡe lăoshī lăoshì zhème yánsù. Giáo viên này lúc nào cũng nghiêm khắc như vậy. VD4: * Bié lăoshì bàoyuàn. Đừng có lúc nào cũng phàn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 169. Sử dụng “才 (chỉ có, mới có)” cho số lượng nhỏ | NGỮ PHÁP 169. SỬ DỤNG “” CHO SỐ LƯỢNG NHỎ 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng, nhấn mạnh 2. Cách dùng Từ (cái) có thể được sử dụng để nhấn mạnh rằng một số nhỏ hoặc ít hơn mong đợi. Trong trường hợp này, có nghĩa là ‘duy nhất’ hoặc ‘chỉ có’. Cấu trúc 1 Cấu trúc: + Số + [Lượng từ] + Danh từ Chúng ta thường thể hiện điều này bằng cách sử dụng ‘duy nhất’ hoặc ‘chỉ có’ để nhấn mạnh rằng số đó là nhỏ. Cấu trúc 2 Cấu trúc: + Động từ + Số + Lượng từ + Danh từ Trong mẫu này, việc thêm sau động từ là tùy chọn. 3. Ví dụ VD1: * Nǐ de ɡōnɡzì cái liǎnɡ qiān? Lương của bạn chỉ có hai ngàn? VD2: * Zhè dùn fàn cái èrshí kuài, tài piányi le! Bữa ăn này chỉ có giá hai mươi tệ. Rẻ quá! VD3: * Nǐ cái yī băi jīn, hái yào jiănféi? Bạn chỉ có 50kg mà bạn vẫn muốn giảm cân? VD4: * Tā cái lái le liǎnɡ ɡe yuè. Cô ấy mới ở đây hai … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 171. Tính từ có “那么” và “这么” | NGỮ PHÁP 171. TÍNH TỪ CÓ “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Nếu bạn đang cố gắng chú ý đến sự tương đồng giữa nhiều thứ, bạn sẽ cần sử dụng cụm (yĕ) và (dōu) để thể hiện rằng nhiều thứ này có điểm chung. Khi sử dụng (yĕ) và (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (yĕ) trước. Cấu trúc: Khẳng định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Nếu bạn đang sử dụng (bù) hoặc (méi) với (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (bù) hoặc (méi) sau (yĕ dōu). Cấu trúc: Phủ định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Wŏ hĕn hăo, wŏ de jiārén yĕ dōu hĕn hăo. Tôi ổn. Mọi người trong gia đình tôi cũng vậy. VD2: * Dà rén hĕn xĭhuɑn zhèɡe cāntīnɡ, háizi men yĕ dōu hĕn xĭhuɑn. Mọi người đều thích nhà hàng này, trẻ em cũng đều thích nó. VD3: * Wŏ lǎobǎn shì Měiɡuó rén, hĕn duō kèhù yĕ dōu shì Měiɡuó rén. Sếp tôi là người Mỹ, rất nhiều khách hàng của chúng tôi cũng là người Mỹ. VD4: * Tā hĕn ɡāo, tā de liănɡ ɡe dìdi yĕ dōu bĭjiào ɡāo. Anh ấy cao, hai em trai của anh ấy cũng đều khá … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 170. Sử dụng “也” và “都” cùng nhau (cũng… đều) | NGỮ PHÁP 170. SỬ DỤNG “” VÀ “” CÙNG NHAU (cũng… đều) 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Nếu bạn đang cố gắng chú ý đến sự tương đồng giữa nhiều thứ, bạn sẽ cần sử dụng cụm (yĕ) và (dōu) để thể hiện rằng nhiều thứ này có điểm chung. Khi sử dụng (yĕ) và (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (yĕ) trước. Cấu trúc 1: Khẳng định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Nếu bạn đang sử dụng (bù) hoặc (méi) với (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (bù) hoặc (méi) sau (yĕ dōu). Cấu trúc 2: Phủ định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Wŏ hĕn hăo, wŏ de jiārén yĕ dōu hĕn hăo. Tôi ổn. Mọi người trong gia đình tôi cũng vậy. VD2: * Dà rén hĕn xĭhuɑn zhèɡe cāntīnɡ, háizi men yĕ dōu hĕn xĭhuɑn. Mọi người đều thích nhà hàng này, trẻ em cũng đều thích nó. VD3: * Wŏ lǎobǎn shì Měiɡuó rén, hĕn duō kèhù yĕ dōu shì Měiɡuó rén. Sếp tôi là người Mỹ, rất nhiều khách hàng của chúng tôi cũng là người Mỹ. VD4: * Tā hĕn ɡāo, tā de liănɡ ɡe dìdi yĕ dōu bĭjiào ɡāo. Anh ấy cao, hai em trai của anh ấy cũng đều khá … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 171. Tính từ có “也” và “都 (cũng… đều) | NGỮ PHÁP 171. TÍNH TỪ CÓ “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Nếu bạn đang cố gắng chú ý đến sự tương đồng giữa nhiều thứ, bạn sẽ cần sử dụng cụm (yĕ) và (dōu) để thể hiện rằng nhiều thứ này có điểm chung. Khi sử dụng (yĕ) và (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (yĕ) trước. Cấu trúc: Khẳng định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Nếu bạn đang sử dụng (bù) hoặc (méi) với (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt (bù) hoặc (méi) sau (yĕ dōu). Cấu trúc: Phủ định Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Wŏ hĕn hăo, wŏ de jiārén yĕ dōu hĕn hăo. Tôi ổn. Mọi người trong gia đình tôi cũng vậy. VD2: * Dà rén hĕn xĭhuɑn zhèɡe cāntīnɡ, háizi men yĕ dōu hĕn xĭhuɑn. Mọi người đều thích nhà hàng này, trẻ em cũng đều thích nó. VD3: * Wŏ lǎobǎn shì Měiɡuó rén, hĕn duō kèhù yĕ dōu shì Měiɡuó rén. Sếp tôi là người Mỹ, rất nhiều khách hàng của chúng tôi cũng là người Mỹ. VD4: * Tā hĕn ɡāo, tā de liănɡ ɡe dìdi yĕ dōu bĭjiào ɡāo. Anh ấy cao, hai em trai của anh ấy cũng đều khá … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 172. Thể hiện “khá” với “挺 (khá/rất)” | NGỮ PHÁP 172. THỂ HIỆN “KHÁ” VỚI “ (khá/rất)” 1. Ý nghĩa Biểu thị mức độ 2. Cách dùng (tǐng) có thể được sử dụng trước một tính từ có nghĩa là ‘khá’, ‘hơn’, như trong ‘khá tốt’. Mẫu này khá phổ biến trong tiếng Trung Quốc. Sử dụng (tǐng) trước tính từ có nghĩa là ‘khá’, ‘rất’. Cấu trúc 1: Với Tính từ Cấu trúc: + Tính từ + Mặc dù sau (tǐng) chủ yếu là Tính từ, tuy nhiên cũng có một số Động từ có thể đặt sau , những động từ này chủ yếu là động từ tâm lý. Cấu trúc 2: Với Cụm động từ Cấu trúc: + [Cụm động từ] + 3. Ví dụ VD1: * Zhèɡe lǎoshī tǐnɡ niánqīnɡ de. Cô giáo này còn khá trẻ. VD2: * Nĭ nánpénɡyou tǐnɡ shuài de. Bạn trai của bạn khá đẹp trai. VD3: * Zuìjìn dàjiā dōu tǐnɡ mánɡ de. Gần đây chúng tôi khá bận rộn. VD4: * Zhè jiàn yīfu dàxiăo tǐnɡ héshì de. Kích thước của bộ quần áo này khá vừa … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 173. Thể hiện “hơn” với “比较 (khá/tương đối)” | NGỮ PHÁP 173. THỂ HIỆN “HƠN” VỚI “ (khá/tương đối)” 1. Ý nghĩa So sánh 2. Cách dùng Từ (bǐjiào) có thể là một động từ dùng để ‘so sánh’. Nhưng nó cũng có thể là một trạng từ có nghĩa là ‘khá’ hoặc ‘tương đối’. Trạng từ (bǐjiào) được sử dụng để diễn tả ‘khá’, ‘hơn’, hoặc ‘tương đối’. Khi dùng với nghĩa này, câu nói thường mang ý nghĩa ngầm so sánh với cái gì khác. Cấu trúc 1: Với Tính từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tính từ cũng có thể được sử dụng với các động từ tâm lý. Cấu trúc 2: Với Cụm động từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Zhèɡe wèntí bĭjiào jiăndān. Câu hỏi này khá dễ. VD2: * Wŏ juéde zhèɡe jiàɡé bĭjiào ɡuì. Tôi nghĩ rằng giá này là khá đắt. VD3: * Wŏ jiā lí shìzhōnɡxīn bĭjiào jìn. Nơi tôi ở tương đối gần trung tâm thành phố. VD4: * Dà chénɡshì de ɡōnɡzuò yālì bĭjiào dà. Việc làm ở các thành phố lớn có khá nhiều áp … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 174. Kết thúc liệt kê không đầy đủ với “什么的 (v.v…)” | NGỮ PHÁP 174. KẾT THÚC LIỆT KÊ KHÔNG ĐẦY ĐỦ VỚI “ (v.v…)” 1. Ý nghĩa Danh sách Liệt kê 2. Cách dùng (shénme de) là một cách khác để diễn đạt ‘vân vân’, và được sử dụng để kết thúc một danh sách các mục khi người nghe hiểu rõ đối tượng mà người nói đang nói đến. cũng có thể được sử dụng sau một mục duy nhất nếu nó đủ rõ ràng mà không cần liệt kê thêm nữa. Cấu trúc: Cấu trúc: Danh từ 1, Danh từ 2 (+ Danh từ 3) + Có thể hơi bất lịch sự khi sử dụng sau danh sách tên người, trong trường hợp đó có thể được sử dụng không thay cho . Khi đề cập đến một danh sách bạn bè trong bối cảnh không chính thức, không có vấn đề gì khi sử dụng . 3. Ví dụ VD1: * Wŏ nǎinai bù chī ròu, zhĭ chī shūcài, dòufu shénme de. Bà tôi không ăn thịt, chỉ ăn rau, đậu phụ, vân vân. VD2: * Yǎnɡ ɡŏu hĕn máfɑn, nĭ yào wèi tā, ɡĕi tā xĭzăo, ɡēn tā wán shénme de. Nuôi chó rất rắc rối. Bạn cần cho nó ăn, cho nó tắm, chơi với nó, vân vân. VD3: * Shùxuè, wùlĭ, huàxué shénme de, wŏ dōu bù ɡănxìnɡqù. Toán, vật lý, hóa học, … tôi đều không có hứng thú. VD4: * Wŏ xĭhuɑn shíyònɡ de lĭwù, shŏubiăo, yīfu, shū shénme de. Tôi thích những món quà thiết thực: đồng hồ, quần áo, sách, vân … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 175. Thể hiện “những thứ như thế” với “之类的 (v.v…/như là)” | NGỮ PHÁP 175. THỂ HIỆN “NHỮNG THỨ NHƯ THẾ” VỚI “ (v.v…/như là)” 1. Ý nghĩa Danh sách Liệt kê 2. Cách dùng (zhīlèi de) có thể được dịch là ‘v.v.’ hoặc ‘những thứ tương tự’. Điểm ngữ pháp này được sử dụng để tóm gọn một danh sách mà không đề cập rõ ràng đến các mục tiếp theo trong đó. Cấu trúc 1: Danh từ đứng trước Cấu trúc: [Danh mục] + Mô hình (xiàng) cũng có thể bị lược bỏ. Cấu trúc 2: Danh từ đứng sau Cấu trúc: + [Danh mục] Danh mục chính là loại chung của các danh từ đã được liệt kê trước đó. Ví dụ: ‘Các thể loại: Ngôn tình, truyện giả tưởng, tiểu thuyết, v.v… đều là những loại sách tôi thích đọc’. 3. Ví dụ VD1: * Wŏ jiā fùjìn yŏu hĕn duō xiānɡ KFC zhīlèi de kuàicān diàn. Có rất nhiều nhà hàng thức ăn nhanh gần nhà tôi, như KFC. VD2: * Nĭ xĭhuān ‘Xīnɡqiú Dà Zhàn’ zhīlèi de diànyīnɡ mɑ? Bạn có thích những bộ phim như Star Wars không? VD3: * Wŏ méi kàn ɡuo xiànɡ xīxuèɡuĭ zhīlèi de ɡùshi. Tôi chưa đọc những câu chuyện như ‘Ma cà rồng’. VD4: * Nĭmen ɡōnɡsī shéi fùzé ɡuănlĭ zhīlèi de ɡōnɡzuò? Trong công ty của bạn, ai chịu trách nhiệm về những công việc như công việc quản … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 176. Kết thúc danh sách không đầy đủ với “等等 (v.v…)” | NGỮ PHÁP 176. KẾT THÚC DANH SÁCH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VỚI “ (v.v…)” 1. Ý nghĩa Danh sách Liệt kê 2. Cách dùng (dĕnɡdĕnɡ) hay đơn giản là (dĕnɡ), cả hai đều được đặt sau một chuỗi liệt kê (từ hai thứ trở lên). Cấu trúc cơ bản rất dễ dàng. Chỉ cần tạo một danh sách các thứ và thêm (dĕnɡ) hoặc (dĕnɡdĕnɡ) vào cuối danh sách. Nó giống như sử dụng ‘vân vân’ ở cuối danh sách. Chỉ có một chú ý đó là bạn không đặt dấu phẩy cuối cùng trước hoặc . Cấu trúc 1: Cơ bản Cấu trúc: A1, A2 ….. / (dĕnɡ) cũng có thể được thêm vào cuối danh sách và được theo sau bởi một danh từ đại diện cho danh sách. Trong trường hợp này, bạn chỉ có thể sử dụng . Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Cấu trúc 2: Với Danh mục đại diện Cấu trúc: A1 A2 ….. + [Danh mục] + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Xīɡuā, bōluó, pútáo, dĕnɡdĕnɡ, wŏ dōu xĭhuɑn chī. Dưa hấu, dứa, nho, vân vân … tôi đều thích ăn. VD2: * Liánhéɡuó de ɡōnɡzuò yŭyán yŏu Yīnɡyŭ, Făyŭ, Xībānyáyŭ dĕnɡ. Ngôn ngữ làm việc của LHQ là tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, v.v.. VD3: * Chánɡchénɡ, Gùɡōnɡ dĕnɡ jĭnɡdiăn dōu shì Bĕijīnɡ yŏumínɡ de jĭnɡdiăn. Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, v.v … đều là những địa điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 177. Đưa ra lập luận tương phản với “不过 (nhưng)” | NGỮ PHÁP 177. ĐƯA RA LẬP LUẬN TƯƠNG PHẢN VỚI “ (nhưng)” 1. Ý nghĩa Kết nối ý tưởng, tương phản 2. Cách dùng Thay vì chỉ sử dụng (kĕshì) hoặc (dànshì), bạn cũng có thể sử dụng (búɡuò), cũng có nghĩa là ‘nhưng’, để thể hiện lập luận tương phản một cách nhẹ nhàng hơn. Giống như các cấu trúc trước với hoặc , là liên từ để liên giữa hai mệnh đề riêng biệt, có ý nghĩa tương phản, trái ngược. Cấu trúc: Cấu trúc: …….., ……. 3. Ví dụ VD1: * Zhè jiàn yīfu wŏ hĕn xĭhuān, búɡuò yŏudiăn ɡuì. Tôi thích bộ quần áo này, nhưng nó hơi đắt một chút. VD2: * Zhè jiā cāntīnɡ wŏ méi ɡuò, búɡuò wŏ tīnɡshuō hái búcuò. Tôi chưa bao giờ đến nhà hàng này, nhưng tôi nghe nói nó khá ngon. VD3: * Zhèɡe xuéshenɡ hĕn cōnɡmínɡ, búɡuò yŏudiăn lăn. Học sinh này rất thông minh, nhưng anh ấy hơi lười biếng. VD4: * Nàr de tiānqì bù tài hăo, búɡuò wŏmen wán de hĕn kāixīn. Thời tiết ở đó không tốt lắm, nhưng chúng tôi đã chơi rất … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 178. Đưa ra đề xuất với “要不 (hay là, không thì)” | NGỮ PHÁP 178. ĐƯA RA ĐỀ XUẤT VỚI “ (hay là, không thì)” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế Chỉ ra nguyên nhân và kết quả 2. Cách dùng Thông thường, (yàobù) có thể được sử dụng để đưa ra đề xuất, như cách chúng ta sử dụng ‘hay là’. Nó có thể được sử dụng như một cách gián tiếp để đưa ra gợi ý, vì người nói đang sử dụng để tìm kiếm sự đồng ý của người nghe. Khi sử dụng theo cách này, nó có thể xuất hiện ở đầu câu hoặc ở giữa, sau khi giải thích tình huống. Cấu trúc 1: Lý do/Tình huống trước Cấu trúc: Lý do / Tình huống + + Gợi ý Cấu trúc 2: Gợi ý trước (hoặc dùng một mình) Cấu trúc: + Gợi ý / Lý do / Tình huống Khi (yàobù) được sử dụng có nghĩa đen là ‘nếu không thì’ nó là một cách viết ngắn gọn của (yàobùrán) nghĩa là ‘nếu không phải vậy’. Lưu ý rằng (yàobù) cũng có thể được sử dụng để đưa ra các lựa chọn ‘cũng không/hoặc’ cho người khác, tương tự như (yàome). 3. Ví dụ VD1: * Dàjiā dōu yŏudiăn lèi le, yàobù xiūxi yīhuìr ba. Mọi người đều hơi mệt rồi, hãy nghỉ ngơi một lát đi. VD2: * Yàobù wŏmen yīqĭ qù ba, yīɡérén qù méi yìsi. Hay là chúng ta đi cùng nhau đi, đi một mình không vui chút nào. VD3: * Zhèɡe xīnɡqī wŏ bĭjiào mánɡ, yàobù xià ɡè xīnɡqī jiàn? Tuần này tôi khá bận, hay là để tuần sau gặp nhé? VD4: * Yàobù wŏmen huàn ɡè dìfɑnɡ ba, zhèlĭ tài chăo le. Hay là chúng ta đến chỗ khác đi, ở đây ồn ào … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 179. Thể hiện “ngoài ra” với “还有 (ngoài ra, còn nữa)” | NGỮ PHÁP 179. THỂ HIỆN “NGOÀI RA” VỚI “ (ngoài ra, còn nữa)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng Liệt kê 2. Cách dùng (háiyŏu) được sử dụng để thể hiện ‘ngoài ra…,’ ‘hơn nữa’ hoặc ‘còn nữa’ trong một cuộc trò chuyện. Nó dùng để bổ sung thông tin mới. Nó đơn giản là sử dụng trước mệnh đề hoặc câu mới. cũng có thể được sử dụng với dấu phẩy, tương tự như cách chúng ta có thể nói ‘ngoài ra…’. Cấu trúc: Cấu trúc: ……., , ……. 3. Ví dụ VD1: * Nĭ xūyào chī yào. Háiyŏu, yào duō xiūxi. Bạn cần uống thuốc. Ngoài ra, bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn. VD2: * Wŏ yào dà bēi, búyào bīnɡ. Háiyŏu, shăo fànɡ tánɡ. Tôi muốn một cốc lớn, không có đá, còn nữa, chỉ cần ít đường. VD3: * Búyào yìbiān chīfàn yìbiān shuōhuà. Háiyŏu, bié chī nàme kuài. Đừng nói chuyện trong khi bạn ăn. Ngoài ra, đừng ăn quá … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 180. Thể hiện “ngoài ra” với “另外 (ngoài ra, bên cạnh đó)” | NGỮ PHÁP 180. THỂ HIỆN “NGOÀI RA” VỚI “ (ngoài ra, bên cạnh đó)” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế, kết nối ý tưởng 2. Cách dùng (lìnɡwài) có thể được sử dụng để thể hiện ‘ngoài ra’ hoặc ‘bên cạnh đó’, và thường được theo sau bởi (hái) hoặc (yĕ). Khi kết hợp, có thể dùng để liên kết hai vế câu hoặc hai câu. Cấu trúc 1: Liên kết câu Cấu trúc: …….., , ……. Lưu ý rằng thường được sử dụng sau , nhưng không phải là bắt buộc. Khi là một trạng từ, có thể có thêm ý nghĩa là ‘ngoài ra’. Cấu trúc 2: Trạng từ Cấu trúc: + [Cụm động từ] Khi là định ngữ, nó có nghĩa là ‘cái khác’ hoặc ‘cái còn lại’. Cấu trúc 3: Định ngữ Cấu trúc: + Danh từ 3. Ví dụ VD1: * Zhèɡe kèwén tài nán le, wŏ bù xiănɡ xué. Lìnɡwài, wŏ yĕ méi zhŭnbèi. Bài này khó quá tôi không muốn đọc nó. Ngoài ra, tôi cũng chưa chuẩn bị cho nó. VD2: * Xīwànɡ nĭ búyào zài chídào le. Lìnɡwài, nĭ yīnɡɡāi chuān de zhènɡshì yīdiăn. Tôi hy vọng bạn sẽ không bị trễ nữa. Ngoài ra, bạn nên ăn mặc trang trọng hơn một chút. VD3: * Zhèɡe hánɡbān jīnɡchánɡ wăndiăn. Lìnɡwài, tāmen de fēijī cān yĕ hĕn nánchī. Hàng hàng không này thường xuyên hoãn giờ bay. Ngoài ra, thức ăn trên máy bay của họ cũng rất khó ăn. VD4: * Wŏ méi shíjiān cānjiā zhè huó dònɡ. Lìnɡwài, wŏ yĕ bù tài ɡăn xīnɡqù. Tôi không có thời gian để tham dự hoạt động này. Ngoài ra, tôi cũng không có hứng … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 181. Thể hiện “ngoài ra” với “再说 (ngoài ra, hơn nữa)” | NGỮ PHÁP 181. THỂ HIỆN “NGOÀI RA” VỚI “ (ngoài ra, hơn nữa)” 1. Ý nghĩa Kết nối ý tưởng, thêm giải thích 2. Cách dùng (zàishuō) được sử dụng theo cách tương tự như ‘ngoài ra’ hoặc ‘hơn nữa’, nó dùng để bổ sung thông tin hỗ trợ hoặc lý do cho chủ đề hiện tại. Chỉ cần thêm vào đầu mệnh đề thứ hai trong câu của bạn. Hãy nhớ rằng các phần của câu trước và sau nên có liên quan logic với nhau. cũng thường được sử dụng mệnh đề thứ hai. Cấu trúc: Cấu trúc: ……., , …… 3. Ví dụ VD1: * Zhème wăn, bié zŏu le. Zàishuō, wàimiàn zhènɡzài xiàxuĕ. Muộn rồi, đừng đi nữa. Hơn nữa, tuyết đang rơi bên ngoài. VD2: * Tā xĭhuān, jiù rànɡ tā qù ba. Zàishuō, tā zài jiā yĕ méi shì ɡàn. Anh ấy thích thì để anh ấy đi. Dù sao, anh ấy cũng không có gì để làm ở nhà. VD3: * Nà jiàn yīfu tài ɡuì le, wŏ méi măi. Zàishuō, wŏ yĕ bù shì hĕn xĭhuān. Bộ quần áo đó quá đắt, tôi không mua. Hơn nữa, tôi cũng không thích nó … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 182. Thể hiện “vì thế…” với “那么 (vậy thì)” | NGỮ PHÁP 182. THỂ HIỆN “VÌ THẾ…” VỚI “ (vậy thì)” 1. Ý nghĩa Kết nối ý tưởng 2. Cách dùng Người Việt thường thích kết nối các câu với ‘vì thế…’ / ‘vậy thì…’ và cũng cố gắng làm điều này bằng tiếng Trung với từ (suŏyĭ). Trong thực tế, ta nên sử dụng (nàme). Khi muốn thể hiện ‘vì thế…’ / ‘vậy thì…’ bạn có thể sử dụng hoặc để bắt đầu phần đoán hoặc kết quả từ bối cảnh trước đó. Một ví dụ về điều này trong tiếng Việt sẽ là: ‘vậy, chúng ta nên làm gì?’. Cấu trúc: Cấu trúc: Tình huống, + Gợi ý/ Quyết định 3. Ví dụ VD1: * Tā bù tīnɡ, nà wŏ yīnɡɡāi zĕnme bàn? Anh ấy sẽ không nghe. Vậy tôi phải làm sao? VD2: * Nĭ shuō zhèɡe bànfă bù xínɡ, nà nĭ yŏu bié de bànfă ma? Bạn nói ý tưởng này sẽ không hiệu quả. Vậy bạn có ý tưởng nào khác không? VD3: * Dàjiā dōu dào le, nàme wŏmen kāishĭ ba. Mọi người đều đến rồi, vậy thì chúng ta hãy bắt đầu thôi. VD4: * Yŭ tínɡ le, nà wŏmen zŏu ba. Mưa đã tạnh rồi, vậy chúng ta đi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 183. Sử dụng “来 (để mà, vậy đó)” để nói mục đích | NGỮ PHÁP 183. SỬ DỤNG “ (để mà, vậy đó)” ĐỂ NÓI MỤC ĐÍCH 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích 2. Cách dùng Từ (lái) có thể được sử dụng để kết nối hai cụm động từ, liên quan đến các hành động với nhau. Nó có thể được dịch là ‘để mà’ hoặc ‘vậy đó’ và nó có thể giúp giải thích điều gì đó. Kết nối hai cụm động từ rất đơn giản. Tất cả bạn cần làm là đặt ở giữa chúng. Điều này có ý nghĩa làm động từ đầu tiên để đạt được động từ thứ hai và thường được sử dụng với các từ diễn đạt một cách hoặc một phương thức thực, ví dụ: (tōnɡɡuò) hoặc (yònɡ). Cấu trúc: Cấu trúc: Phương pháp / + Danh từ + + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Yònɡ zhè zhŏnɡ fānɡfă lái zhuànqián, zhēn diūrén. Thật đáng xấu hổ khi kiếm tiền theo cách này. VD2: * Hĕn duō niánqīnɡ rén yònɡ shŏujī APP lái diăn wàimài. Rất nhiều người trẻ tuổi sử dụng các ứng dụng trên điện thoại di động để đặt thức ăn. VD3: * Fùmŭ bù yīnɡɡāi jīnɡchánɡ yònɡ qián lái jiănɡlì háizi. Cha mẹ không nên thường xuyên sử dụng tiền để thưởng cho con cái của họ. VD4: * Yònɡ zhèɡe APP láixué Hànzì ɡènɡ rónɡyì. Sử dụng ứng dụng này để học tiếng Trung Quốc dễ dàng … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 184. Thể hiện “trước” và “sau” với “之前 (trước khi)” và “之后 (sau khi)” | NGỮ PHÁP 184. THỂ HIỆN “TRƯỚC” VÀ “SAU” VỚI “ (trước khi)” VÀ “ (sau khi)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian Đề cập đến quá khứ Đề cập đến tương lai 2. Cách dùng Các từ ‘trước’ và ‘sau’ có thể được thể hiện bằng cách sử dụng (zhīqián) và (zhīhòu). Chúng rất giống với (yĭqián) và (yĭhòu), nhưng mang sắc thái trang trọng hơn một chút. Cấu trúc 1: Ở đầu câu Trong mẫu này, và xuất hiện ở đầu câu, ngay sau khi đề cập đến một sự kiện hoặc sự việc. Cấu trúc: Sự kiện + / Cấu trúc 2: Ở giữa câu (sau Chủ ngữ) Trong mẫu này, và thường xuất hiện ở đầu một cụm từ, ở giữa câu. Cấu trúc: ……. / Một điểm khác biệt giữa hai cặp là / cảm thấy trang trọng hơn đơn giản vì chúng có chứa , đây là một từ phổ biến trong tiếng Trung Quốc cổ điển. Cả hai từ vẫn được sử dụng trong tiếng Trung nói hàng ngày. 3. Ví dụ VD1: * Lái Zhōnɡɡuó zhīqián, wŏ de Hànyŭ hĕn yìbān. Trước khi tôi đến Trung Quốc, tiếng Trung của tôi thực sự bình thường. VD2: * Xiàbān zhīhòu ɡĕi wŏ dă ɡè diànhuà. Gọi cho tôi sau khi bạn tan làm. VD3: * Chī wán fàn zhīhòu qù kàn diànyĭnɡ ba? Ăn tối xong đi xem phim đi? VD4: * Chūɡuó zhīqián, tā hé nǚpénɡyou fēnshǒu le. Trước khi ra nước ngoài, anh ấy đã chia tay bạn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 185. Thể hiện “kể từ đó” với “以来 (kể từ)” | NGỮ PHÁP 185. THỂ HIỆN “KỂ TỪ ĐÓ” VỚI “ (kể từ)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian Đề cập đến quá khứ 2. Cách dùng Bạn có thể diễn đạt ‘kể từ đó’ bằng tiếng Trung Quốc bằng cách sử dụng (yĭlái) sau một thời gian trong quá khứ. Chỉ mình từ (lái) cũng có thể đóng một vai trò tương tự. Để thể hiện ‘kể từ đó’, tất cả những gì bạn cần làm là đặt sau một sự kiện hoặc thời gian cụ thể. Nó diễn tả những gì đã gây ra kể từ sự kiện đã nêu cho đến khi người nói chuyện (nói cách khác, đề cập đến một khoảng thời gian liên tục nhất định dẫn đến hiện tại). Cấu trúc 1: Với Sự kiện hoặc Thời gian Cụ thể Cấu trúc: Thời gian/ Sự kiện + + …… Lưu ý về cách dùng trang trọng hơn Khi sử dụng trong bối cảnh chính thức hoặc bằng văn bản, bạn có thể thêm (hoặc những từ tương tự khác) trước thời gian hoặc sự kiện để biến nó thành một cấu trúc hoàn chỉnh. Sử dụng có nghĩa là ‘kể từ’ và cơ bản giống như . Tuy nhiên, có một điểm khác biệt chính: bạn chỉ có thể sử dụng sau một khoảng thời gian, thay vì một ngày cụ thể. Nói cách khác, nó cần được sử dụng với một số năm, tháng, ngày, giờ nhất định, v.v. Cấu trúc 2: Với Khoảng thời gian (ít trang trọng hơn) Cấu trúc: Khoảng thời gian + + …….. 3. Ví dụ VD1: * Jīnnián Bāyuè yĭlái, zhèlĭ yīzhí méi xià ɡuò yŭ. Trời không mưa kể từ tháng 8 năm nay. VD2: * Jiéhūn yĭlái, wŏmen méi chăo ɡuò jià. Kể từ khi chúng tôi kết hôn, chúng tôi chưa bao giờ cãi nhau. VD3: * Shànɡ dàxué yĭlái, tā biàn le hĕn duō. Từ khi bắt đầu học đại học, anh ấy đã thay đổi rất nhiều. VD4: * Cónɡ tā bàba qùshì yĭlái, tā jiù méiyŏu huí ɡuò jiā. Anh không trở về nhà kể từ khi cha anh qua … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 186. Thể hiện “khi nào” với “时 (khi)” | NGỮ PHÁP 186. THỂ HIỆN “KHI NÀO” VỚI “ (khi)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày Tham khảo các sự kiện đồng thời 2. Cách dùng Để thể hiện ‘khi nào’ bạn thường sử dụng (de shíhou). Nhưng cũng có một cách một cách ngắn hơn, trang trọng hơn để làm điều đó: đó là chỉ cần sử dụng (shí). (Không có ). Cấu trúc: Cấu trúc: Thời gian + + Chủ ngữ …… Vì các từ chỉ thời gian có thể xuất hiện trước hoặc sau chủ ngữ, nên bạn cũng có thể đặt cụm từ ‘Thời gian + ‘ sau chủ ngữ. 3. Ví dụ VD1: * Kăoshì shí búyào shuōhuà. Đừng nói chuyện khi đang làm bài kiểm tra. VD2: * Wŏ miànshì shí jīnɡchánɡ huì wèn zhèɡe wèntí. Tôi thường hỏi câu hỏi này trong các cuộc phỏng vấn. VD3: * Huìyì jiéshù shí lăobăn cái lái. Cuộc họp kết thúc ông chủ mới đến. VD4: * Wŏ shēnɡqì shí bù xiănɡ shuōhuà. Tôi không muốn nói chuyện khi đang tức … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 187. Sắp xếp các sự kiện trong quá khứ với “后来 (sau đó)” | NGỮ PHÁP 187. SẮP XẾP CÁC SỰ KIỆN TRONG QUÁ KHỨ VỚI “ (sau đó)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian Đề cập đến quá khứ Thể hiện thứ tự 2. Cách dùng Từ (hòulái) được sử dụng để sắp xếp các sự kiện trong quá khứ giống như cách ta nói ‘sau đó’ trong tiếng Việt. Một điều rất quan trọng cần lưu ý là chỉ có thể sử dụng với những sự kiện đã xảy ra. Cấu trúc: Cấu trúc: [Sự kiện quá khứ 1], , [Sự kiện quá khứ 2] 3. Ví dụ VD1: * Tā shuō tā huì lái, hòulái yòu shuō bù lái le. Anh ấy nói sẽ đến, nhưng sau đó anh ấy lại nói rằng sẽ không đến. VD2: * Tāmen shànɡ zhōu chăojià le, hòulái hé hăo le. Tuần trước họ đã cãi nhau, sau đó họ đã làm lành. VD3: * Tā yĭqián shì chúshī, hòulái dānɡ le lăobăn. Ông ấy từng là một đầu bếp, sau đó trở thành ông chủ. VD4: * Wŏ zuówăn zŏu de zăo, bù zhīdào hòulái fāshēnɡ le shénme. Tối hôm qua tôi về trước, vì vậy tôi không biết chuyện gì đã xảy ra sau … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 188. Biểu thị phần số với “分之 (phần trăm)” | NGỮ PHÁP 188. BIỂU THỊ PHẦN SỐ VỚI “ (phần trăm)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng Nói về phần trăm 2. Cách dùng (fēn zhī) được sử dụng để thể hiện phần số hoặc phần trăm bằng tiếng Trung. Khi biểu thị phần số, mẫu số luôn được nói trước tử số. Cấu trúc này cũng là cách phần trăm được thể hiện bằng tiếng Trung Quốc. Ví dụ, ‘1/2’ được đọc (èr fēn zhī yī). Lưu ý thứ tự: đó không phải là . Vậy ‘3/4’ là (sì fēn zhī sān) và ‘%’ là (băi fēn zhī). Cấu trúc: Cấu trúc: Mẫu số + + Tử số Để nói một tỷ lệ phần trăm, ví dụ: 50%, vì vậy bạn sẽ nói (băi fēn zhī wŭshí). Hãy nhớ rằng mẫu số là số dưới cùng trong phần số, nhưng nó xuất hiện đầu tiên trong tiếng Trung Quốc. Ta có thể thấy rằng thứ tự này hoàn toàn phù hợp với thói quen ngôn ngữ của Trung Quốc lớn lớn nhỏ sau. Cấu trúc này là những gì bạn sẽ thường thấy trong các câu chuyện tin tức sử dụng số liệu thống kê. Từ (zhàn) trang trọng hơn một chút và có nghĩa là ‘bao gồm’ hoặc ‘chiếm’ hoặc ‘biểu thị’. Cấu trúc: Cấu trúc: A + / + B + + Mẫu số + + Số 3. Ví dụ VD1: * Wǒ de shŏujī diànliànɡ zhĭ yŏu bǎi fēn zhī wŭ le. Điện thoại của tôi chỉ còn 5% pin. VD2: * Zhèɡe wénjiàn yĭjīnɡ xiàzài le sān fēn zhī èr. Tài liệu này đã được tải được hai phần ba rồi. VD3: * Zhè piān wénzhānɡ yŏu wŭ fēn zhī sān shì chāo biéren de. Ba phần năm của bài viết này là được sao chép từ những người khác. VD4: * Chàbùduō bǎi fēn zhī sān de Mĕiɡuó rén yŏu hùzhào. Khoảng một phần ba người Mỹ có hộ … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 189. Chỉ ra một số vượt quá với “多 (nhiều hơn)” | NGỮ PHÁP 189. CHỈ RA MỘT SỐ VƯỢT QUÁ VỚI “ (nhiều hơn)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Để nói về một số liệu lớn hơn một số nào đó, nó được thể hiện bằng cách thêm (duō) vào sau số đó. Điều này thường được dịch là ‘nhiều hơn…’. Cấu trúc: Cấu trúc: Số + + [Lượng từ] + (Danh từ) Trong các ví dụ trên, tuổi, năm và kilo không cần lượng từ đi kèm. Khi số nhỏ hơn mười một, (duō) có thể được đặt sau lượng từ. Tuy nhiên, nếu số lớn hơn mười một, phải được đặt trước lượng từ. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ māma yĭjīnɡ wŭshí duō suì le. Mẹ tôi đã ngoài năm mươi. VD2: * Wŏmen zŏu le liănɡ ɡè duō xiăoshí. Chúng tôi đi bộ hơn hai giờ. VD3: * Zhèɡe bān yŏu liănɡ bǎi duō ɡè xuéshenɡ. Có hơn hai trăm sinh viên trong lớp này. VD4: * Zhèɡe bāo sān wàn duō kuài qián. Chiếc túi này có giá hơn ba mươi nghìn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 190. Câu hỏi có – không với “吗 (không?)” | NGỮ PHÁP 190. CÂU HỎI CÓ – KHÔNG VỚI “ (câu hỏi có-không)” 1. Ý nghĩa Đặt câu hỏi, yêu cầu 2. Cách dùng Câu hỏi với (ma) là một cách rất đơn giản để chuyển đổi các câu trần thuật thành các câu hỏi ‘có/không’. Và có một lưu ý cho người mới bắt đầu học đó là không sử dụng với các câu hỏi có từ để hỏi khác, vì đó là dư thừa. Tuy nhiên, sau khi đã nắm chắc loại câu hỏi với , ta sẽ tìm hiểu thêm rằng có một số cấu trúc phức tạp hơn liên quan đến việc kết hợp với các từ để hỏi để tạo thành loại câu hỏi xác nhận rất cụ thể. Bạn chỉ cần cân nhắc rằng đây là mẫu đơn giản cho câu hỏi có / không. Cấu trúc: Cấu trúc: Trần thuật + Bạn có thể tạo một loại câu hỏi ‘xác nhận’ (ma) phức tạp hơn với cấu trúc: Cấu trúc: Xác nhận + Trần thuật + Phần ‘Xác nhận’ thường bao gồm một số loại ‘Động từ chỉ nhận thức’ như (zhīdào), (liǎojiě), (mínɡbái), (rènshí), v.v. 3. Ví dụ VD1: * Nĭ zhīdào tā shì shéi ma ? Bạn có biết anh ấy là ai không? VD2: * Tā jiào shénme mínɡzi ? Tên của anh ấy là gì? VD3: * Nĭ zhīdào tā jiào shénme mínɡzi ma ? Bạn có biết tên anh ấy là gì không? VD4: * Tā zhù zài năr ? Cô ấy sống ở … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 191. Khía cạnh “着 (đang)” | NGỮ PHÁP 191. KHÍA CẠNH “ (đang)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời lượng, chỉ ra điều kiện 2. Cách dùng Trợ từ (zhe) là một trợ từ dùng để biểu thị sự liên tục của hành động trong tiếng Trung. Mẫu cơ bản này thường được sử dụng với các động từ, trong đó hành động vẫn đang tiếp diễn trong một thời gian. Mẫu này được sử dụng khi bạn muốn sử dụng một động từ để mô tả cách thức thực hiện một hành động khác. Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ 1 + + Động từ 2 3. Lưu ý Lưu ý rằng động từ đầu tiên (theo sau bởi ) mô tả trạng thái; động từ thứ hai là động từ chỉ hành động. Lưu ý: Nếu bạn muốn đặt câu trong đó cả hai động từ đều là động từ chỉ hành động, thì bạn không nên dùng cấu trúc này mà thay vào đó hãy dùng cấu trúc (yìbiān…, yìbiān…). Cấu trúc này thường được sử dụng cho các trường hợp sau: Động từ + : Động tác đang diễn ra hoặc trạng thái đang tiếp diễn. Tính từ + : Biểu thị sự duy trì của trạng thái. Động từ 1 + + Động từ 2: Động từ 1 biểu thị trạng thái hoặc phương thức tiến hành Động từ 2. 4. Ví dụ VD1: * Wŏ dú, nĭ tínɡ zhe. Tôi sẽ đọc, bạn hãy lắng nghe. VD2: * Wŏmen zuò, nĭmen kàn zhe. Chúng tôi sẽ làm, các bạn hãy xem. VD3: * Nĭmen zuò zhe, wŏ măshànɡ huílái. Các bạn ngồi đi, tôi sẽ trở lại ngay. VD4: * Wŏ chūqù yíxià, nĭ bānɡ wŏ kànzhe xínɡli. Tôi sẽ đi ra ngoài một chút, bạn trông giữ giùm hành … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 192. Thể hiện sự rõ ràng với “嘛 (mà)” | NGỮ PHÁP 192. THỂ HIỆN SỰ RÕ RÀNG VỚI “ (mà)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ 2. Cách dùng (ma) là trợ từ ngữ khí thường được đặt ở cuối câu. Nó có thể được sử dụng khi người nói cảm thấy những gì họ nói là rõ ràng hoặc hiển nhiên (từ góc nhìn của anh ta). Cấu trúc: Cấu trúc: Tuyên bố + 3. Ví dụ VD1: * Nǐ mèimei hĕn piàoliang ma. Em gái của bạn thật xinh đẹp mà. VD2: * Tā tĭnɡ yŏuqián de ma. Anh ấy khá giàu. VD3: * Bù xiănɡ qù jiù búyào qù ma. Nếu bạn không muốn đi thì đừng đi. VD4: * Nǐ bié tài qiānxū ma. Đừng quá khiêm … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 193. Đưa ra các tùy chọn với “吧 (nếu)” | NGỮ PHÁP 193. ĐƯA RA CÁC TÙY CHỌN VỚI “ (nếu)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ 2. Cách dùng Khi (ba) được sử dụng hai lần trong một câu, nó được sử dụng để liệt kê hai tùy chọn mà người nói đang tranh luận. Nó mang lại cho câu một cảm giác phân vân, như thể người nói không nên chọn cái nào. Cấu trúc này thường có ý nghĩa phủ định, vì các tùy chọn không lý tưởng. Cấu trúc: Cấu trúc: Tùy chọn 1 + + Tùy chọn 2 + 3. Ví dụ VD1: * Dōnɡtiān qù ba, tài lěnɡ; xiàtiān qù ba, tài rè. Nếu chúng ta đi vào mùa đông, trời quá lạnh. Nếu chúng ta đi vào mùa hè, trời quá nóng. VD2: * Zǎo diăn qù ba, yào dĕnɡ; wăn diăn qù ba, huì dŭchē. Nếu chúng ta đi sớm, chúng ta sẽ phải chờ. Nếu chúng ta đi muộn, thì lại kẹt xe. VD3: * Chuān de duō yĭdiăn ba, huì rè; chuān de shăo yĭdiăn ba, huì lěnɡ. Nếu tôi mặc thêm một chút, thì sẽ nóng. Nếu tôi mặc ít hơn một chút, thì lại lạnh. VD4: * Qù ba, yào ɡéi hónɡbāo; bù qù ba, tā méi miànzi. Nếu đi, phải cho phong bì đỏ. Nếu không đi, anh ấy sẽ mất … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 194. Sử dụng “的” (phương thức) | NGỮ PHÁP 194. SỬ DỤNG “” (PHƯƠNG THỨC) 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh 2. Cách dùng (de) thường là trợ từ dùng ở giữa định ngữ và trung tâm ngữ, nhưng nó cũng có thể được đặt ở cuối câu, để cho biết người nói chắc chắn về những gì anh ta đang nói. Khi phục vụ mục đích này, nó thể hiện một loại ‘ngữ khí’ và do đó được gọi là ‘phương thức’. Thông thường, tuyên bố sẽ bao gồm (huì) hoặc (yídìnɡhuì) để nhấn mạnh sự chắc chắn của người nói. Cấu trúc: Cấu trúc: Tuyên bố + 3. Ví dụ VD1: * Tā yídìnɡ huì lái de. Cô ấy chắc chắn sẽ đến. VD2: * Wǒmen nénɡ ɡàodinɡ de. Chúng ta có thể xử lý nó. VD3: * Tā bù huì dàoqiàn de. Anh ấy sẽ không xin lỗi. VD4: * Zhèɡe dìfānɡ wǒmen lái ɡuò de. Chúng tôi đã từng đến … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 195. Thể hiện “về” với “关于 (về, liên quan đến)” | NGỮ PHÁP 195. THỂ HIỆN “VỀ” VỚI “ (về, liên quan đến)” 1. Ý nghĩa Đưa ra dẫn chứng, trạng từ 2. Cách dùng (guānyú) có nghĩa là ‘về (cái gì đó)’. Nó có thể được sử dụng theo một số cách, thường đánh dấu một chủ đề của một tuyên bố bổ sung cho một danh từ. Là một trạng từ, nó chỉ có thể được đặt ở đầu câu. Là một công cụ sửa đổi thuộc tính, (guānyú) được đặt trước cụm danh từ và bạn phải luôn thêm . Cấu trúc 1 (Mô tả): Cấu trúc: + Tân ngữ, …… Cấu trúc 2 (Trạng ngữ): Cấu trúc: + Danh từ + 3. Ví dụ VD1: * Guānyú Zhōnɡɡuó lìshĭ, wǒ zhīdào de bù duō. Đối với lịch sử Trung Quốc, tôi không biết nhiều. VD2: * Guānyú zhè cì kăoshì, wǒ hái yŏu jĭ ɡè wèntí yào wèn. Đối với kỳ thi này, tôi vẫn còn một vài vấn đề cần phải hỏi. VD3: * Guānyú zhèɡe wèntí, nĭmen háishi wèn tā ba. Đối với câu hỏi này, bạn nên hỏi anh ta. VD4: * Guānyú nǐ de jiànyì, lăobăn hái zài kăolǜ. Đối với đề nghị của bạn, ông chủ vẫn đang suy … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 196. Thể hiện “mãi tới khi” với “直到 (mãi tới, cho đến)” | NGỮ PHÁP 196. THỂ HIỆN “MÃI TỚI KHI” VỚI “ (mãi tới, cho đến)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện Bày tỏ thái độ 2. Cách dùng (zhídào) là từ dùng để mô tả một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến một điểm gần hơn với hiện tại. Nó giống như cụm từ, ‘mãi tới khi’ trong tiếng Việt. Nó có thể được sử dụng ở dạng khẳng định hoặc phủ định, thể hiện rằng một cái gì đó đã mất một thời gian. Từ (cái) thường kết hợp với và dùng để nhấn mạnh khía cạnh chậm trễ. Ở dạng khẳng định, sử dụng , có thể diễn đạt một cách tự nhiên hơn ý nghĩa ‘cho đến khi …’ xảy ra. Cấu trúc 1 (Khẳng định): Cấu trúc: + Thời gian/ Sự kiện + Chủ ngữ + Chủ ngữ cũng có thể được đặt trước . Cấu trúc 2 (Phủ định): Cấu trúc: + Thời gian/ Sự kiện + Chủ ngữ + + 3. Ví dụ VD1: * Zhídào shí’èr diǎn bàn, wǒ cái zuò wán zuòyè. Mãi đến mười hai giờ rưỡi đêm, tôi mới hoàn thành bài tập về nhà. VD2: * Zhídào bàn ɡè yuè yĭhòu, wǒ de ɡănmăo cái hăo. Tôi phải mất nửa tháng để hồi phục sau trận cảm lạnh. VD3: * Tā zhídào shíbā suì cái jiàndào qīnshēnɡ fùmŭ. Mãi đến năm mười tám tuổi, cô mới được gặp cha mẹ ruột. VD4: * Wŏ zhídào dàxué bìyè cái kāishĭ dúlì shēnɡhuó. Mãi đến khi tôi tốt nghiệp đại học, tôi mới bắt đầu sống tự … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 197. Thể hiện “cho” với “给 (cho, đưa, lấy)” | NGỮ PHÁP 197. THỂ HIỆN “CHO” VỚI “ (cho, đưa, lấy)” 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích nhanh chóng 2. Cách dùng Giới từ (gěi) có thể có nghĩa là ‘cho’, như trong câu ‘tất cả những gì anh làm, là cho em’. Bạn cũng có thể dùng nó với nghĩa là ‘lấy, đưa’, khi muốn cung cấp một cái gì đó cho ai đó. Trong trường hợp này, vị trí mặc định của nó là trước động từ, mặc dù đôi khi nó xuất hiện sau, tùy thuộc vào động từ. Ý nghĩa của rất giống với (wèi) trong tiếng Trung, nhưng so với thì nó được sử dụng đơn giản hơn, và có nhiều trường hợp chỉ đơn giản là đưa trên quy ước và thông lệ chung để quyết định dùng cái này hay cái khác. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Người nhận + Lưu ý rằng ‘người nhận’ trong mẫu ở trên thường là một người nhưng không nhất thiết phải là một người. Nó có thể là động vật, công ty hoặc bất kỳ số lượng người nhận nào khác. 3. Ví dụ VD1: * Māma zài gěi háizimen zuòfàn. Mẹ nấu ăn cho bọn trẻ. VD2: * Wǒ érzi xǐhuān ɡěi xiǎogǒu xǐzǎo. Con trai tôi thích cho con chó của chúng tôi tắm. VD3: * Qǐnɡ ɡěi wǒ ná yì shuānɡ kuàizi. Xin hãy lấy một đôi đũa cho tôi. VD4: * Kĕyĭ ɡěi wǒ măi yī bēi kāfēi ma? Bạn có thể mua cho tôi một tách cà phê … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 198. Thể hiện “cho” với “为 (vì, cho, vì mục đích)” | NGỮ PHÁP 198. THỂ HIỆN “CHO” VỚI “ (vì, cho, vì mục đích)” 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích nhanh chóng 2. Cách dùng Khi bạn làm việc hoặc thực hiện hoạt động thể chất (và thậm chí là chí tinh thần) cho hoặc vì một ai khác, bạn có khả năng sử dụng giới từ (wèi) để diễn đạt. Ký tự này thường được dịch sang là ‘cho/ vì’, nhưng đôi khi không tự nhiên hoặc không cần thiết phải dịch nó ra, tùy thuộc vào cụm từ cụ thể. Ví dụ: cụm từ thời đại Mao Trạch Đông siêu phổ biến, (wèi rénmín fúwù), ‘phục vụ nhân dân’, không cần từ ‘cho’. Đừng nhầm lẫn giới từ này với (wèi), vì giữa chúng có một chút khác biệt. Cấu trúc: Cấu trúc: + Danh từ + Động từ/ Tính từ 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen dōu wèi nǐ ɡāoxìnɡ. Chúng tôi rất vui cho bạn. VD2: * Shéi wèi wǒ kăolǜ ɡuò? Ai đã từng nghĩ cho tôi? VD3: * Nǐmen kĕyĭ lái wèi wǒmen jiāyóu. Các bạn có thể đến để cổ vũ chúng tôi. VD4: * Tā shì wèi Mĕiɡuó zhènɡfŭ ɡōnɡzuò de. Cô làm việc cho chính phủ Hoa … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 199. Thể hiện “ít hơn” với “不到 (không đạt, không đến)” | NGỮ PHÁP 199. THỂ HIỆN “ÍT HƠN” VỚI “ (không đạt, không đến)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Từ (dào) có nghĩa là ‘đến’, nhưng nó cũng có nghĩa là ‘để đạt được’ hoặc ‘để đi đến’ theo nghĩa trừu tượng. Vì vậy, trong mẫu này, (bùdào) có nghĩa là ‘không đạt (số lượng)’, hoặc, nói cách khác, ‘ít hơn’. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Số + + Danh từ Khi (bùdào) được đặt trước một khoảng thời gian, nó cần phải được theo sau với (jiù). Điều này cho thấy một cái gì đó đã xảy ra sớm hơn dự kiến. Cấu trúc 2: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Thời gian + + Vị ngữ + 3. Ví dụ VD1: * Wǒ nǚ’ér bùdào sān suì. Con gái tôi chưa tròn ba tuổi. VD2: * Wǒ zuótiān shuì bù dào wǔ ɡè xiăoshí. Hôm qua tôi chỉ ngủ chưa đến năm tiếng. VD3: * Tā de bìng bùdào yí ɡè xīnɡqī jiù hǎo le. Bệnh tình của cô trở nên tốt hơn trong vòng chưa đầy một … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 200. Thể hiện “về phía” với “往 (hướng, đi)” | NGỮ PHÁP 200. THỂ HIỆN “VỀ PHÍA” VỚI “ (hướng, đi)” 1. Ý nghĩa Thể hiện phương hướng, chỉ đường 2. Cách dùng Mặc dù (wǎng) đơn giản có nghĩa là ‘về phía (hướng)’, nó không được sử dụng thường xuyên như một số giới từ khác và cũng có một vài trường hợp sử dụng đặc biệt, vì vậy cần chú ý một vài điểm. (wǎng) là giới từ có nghĩa là ‘về phía’ và đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa. Đây là một từ phổ biến được sử dụng trong lời nói hàng ngày. Thêm (wǎng) với một vị trí hoặc địa điểm cho biết hướng của một hành động. Hãy nhớ rằng động từ đi sau từ này. Cấu trúc 1: Cấu trúc: + Hướng/ Địa điểm + Động từ Trong ngôn ngữ viết, (wǎng) cũng có thể được sử dụng sau một động từ đơn âm tiết, sau đó được theo sau bởi danh từ vị trí. Cấu trúc 2: Cấu trúc: Động từ + + Hướng/ Địa điểm Cấu trúc 3: Cấu trúc: mang ý nghĩa là tiếp tục thực hiện hành động (có thể đang bị gián đoạn) đó. 3. Ví dụ VD1: * Yìzhí wǎnɡ qián zŏu. Cứ đi thẳng. VD2: * kāi wǎng Běijīnɡ de huǒchē chuyến tàu đi đến Bắc Kinh. VD3: * Nĭ wǎnɡ xià kàn jiù zhīdào le. Hãy đọc tiếp và bạn sẽ … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 201. Thể hiện “về phía” với “向 (hướng)” | NGỮ PHÁP 201. THỂ HIỆN “VỀ PHÍA” VỚI “ (hướng)” 1. Ý nghĩa Thể hiện phương hướng, chỉ đường 2. Cách dùng (xiàng) là giới từ có nghĩa là ‘về phía’ và được sử dụng thường xuyên với một số động từ nhất định. Những cách sử dụng này cần phải được học cùng với . Khi được sử dụng như giới từ, chỉ ra một hành động được thực hiện đối với điểm tham chiếu nhưng không có bất kỳ chuyển động thực tế nào đối với điểm đó. Cấu trúc: Cấu trúc: + Hướng/ Người + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Xiànɡ dōnɡ zŏu. Đi về phía đông. VD2: * Lăoshī zhènɡ xiànɡ wŏmen zŏu lái. Giáo viên đang đi về phía chúng tôi. VD3: * Nĭ bìxū xiànɡ tā dàoqiàn! Bạn phải xin lỗi anh … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 202. Biểu thị phạm vi với “在 (tại)” | NGỮ PHÁP 202. BIỂU THỊ PHẠM VI VỚI “ (tại)” 1. Ý nghĩa Biểu thị phạm vi, chỉ ra điều kiện 2. Cách dùng Có lẽ bạn đã biết cách thể hiện vị trí với (zài). Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu hơn về cách bạn có thể tạo ra các cụm từ chỉ vị trí bằng cách sử dụng cấu trúc đó. Cấu trúc này có thể được dịch là ‘về chủ đề/phạm vi/ lĩnh vực, v.v’ hoặc ‘liên quan đến’. Nó có thể được sử dụng bình luận về một ý tưởng hoặc khái niệm. Cấu trúc 1: Cấu trúc: + Chủ đề + + Chủ ngữ Lưu ý rằng chủ đề cũng có thể được đặt trước . Cấu trúc này có thể được dịch là ‘Dưới’ và diễn tả các điều kiện ảnh hưởng đến nhận xét sau đó. Cấu trúc 2: Cấu trúc: + Điều kiện + , …… Cấu trúc này tương tự như + …… + ở trên, có nghĩa là ‘liên quan đến’ hoặc ‘về chủ đề của’. Cấu trúc 3: Cấu trúc: + Chủ đề + + Chủ ngữ …… 3. Ví dụ VD1: * Zài zhè ɡè wèntí shànɡ, wŏmen de kànfă shì yíyànɡ de. Về vấn đề này, ý kiến của chúng tôi giống nhau. VD2: * Zài zhèyànɡ de huánjìnɡ xià zhǎnɡdà, háizi huì kuàilè ma? Bạn có nghĩ rằng trẻ em sẽ hạnh phúc lớn lên trong môi trường này? VD3: * Zài shìyè fānɡmiàn, wŏ lăobăn hěn chénɡɡōnɡ. Về mặt sự nghiệp, ông chủ của tôi rất thành … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 203. Sử dụng “对 (với)” với các động từ | NGỮ PHÁP 203. SỬ DỤNG “ (với)” VỚI CÁC ĐỘNG TỪ 1. Ý nghĩa Mô tả hành động 2. Cách dùng Khi sử dụng (duì) làm giới từ, nó có nghĩa là ‘đến’ hoặc ‘hướng tới’ một đối tượng hoặc mục tiêu. Tuy nhiên, với tất cả các giới từ, bạn phải chú ý khi sử dụng từ này, vì việc sử dụng (duì) trong tiếng Trung không phải lúc nào cũng hoàn toàn ‘có lý’ hoặc tương ứng với tiếng Việt. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Người + Động từ Chúng ta thường bắt đầu câu với ‘tới ai đó’ hoặc ‘cho ai đó’ khi chia sẻ quan điểm của người đó. Trong tiếng Trung: Cấu trúc 2 (Ý kiến/Quan điểm): Cấu trúc: + Người + (láishuō) (đối với…) Một số động từ, đặc biệt là động từ chỉ tâm lý, thường được sử dụng với (duì), có nghĩa là cần thiết nếu bạn muốn thêm một đối tượng vào cấu trúc. Tôi lấy ví dụ điển hình là (đối tượng) (‘thích…’). Trong trường hợp này, (duì) có nghĩa là ‘trong’, ‘trên’, ‘về’, ‘đối với’, v.v. và đối tượng thường không phải là một người. 3. Ví dụ VD1: * Băobao duì wŏ xiào le. Đứa bé mỉm cười với tôi. VD2: * Xiăoɡŏu zài duì nĭ jiào. Con chó đang sủa bạn. VD3: * Wŏ de niŭ’ér duì suŏyŏu dònɡwù dōu hěn hàoqí. Con gái nhỏ của tôi tò mò về tất cả các loài động … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 203. Sử dụng “对 (với)” với các động từ | NGỮ PHÁP 203. SỬ DỤNG “ (với)” VỚI CÁC ĐỘNG TỪ 1. Ý nghĩa Mô tả hành động 2. Cách dùng Khi sử dụng (duì) làm giới từ, nó có nghĩa là ‘đến’ hoặc ‘hướng tới’ một đối tượng hoặc mục tiêu. Tuy nhiên, với tất cả các giới từ, bạn phải chú ý khi sử dụng từ này, vì việc sử dụng (duì) trong tiếng Trung không phải lúc nào cũng hoàn toàn ‘có lý’ hoặc tương ứng với tiếng Việt. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Người + Động từ Chúng ta thường bắt đầu câu với ‘tới ai đó’ hoặc ‘cho ai đó’ khi chia sẻ quan điểm của người đó. Trong tiếng Trung: Cấu trúc 2 (Ý kiến/Quan điểm): Cấu trúc: + Người + (láishuō) (đối với…) Một số động từ, đặc biệt là động từ chỉ tâm lý, thường được sử dụng với (duì), có nghĩa là cần thiết nếu bạn muốn thêm một đối tượng vào cấu trúc. Tôi lấy ví dụ điển hình là (đối tượng) (‘thích…’). Trong trường hợp này, (duì) có nghĩa là ‘trong’, ‘trên’, ‘về’, ‘đối với’, v.v. và đối tượng thường không phải là một người. 3. Ví dụ VD1: * Băobao duì wŏ xiào le. Đứa bé mỉm cười với tôi. VD2: * Xiăoɡŏu zài duì nĭ jiào. Con chó đang sủa bạn. VD3: * Wŏ de niŭ’ér duì suŏyŏu dònɡwù dōu hěn hàoqí. Con gái nhỏ của tôi tò mò về tất cả các loài động … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 205. Động từ câu khiến (Đưa ra lệnh, các mẫu câu) | NGỮ PHÁP 205. ĐỘNG TỪ CÂU KHIẾN 1. Ý nghĩa Đưa ra lệnh, các mẫu câu 2. Cách dùng Động từ câu khiến (shǐ), (ràng)/ (jiào)/ (qǐng) thường được dùng trong các câu câu khiến, hoặc dùng để liên kết hai vế trong câu mà vế trước là lí do, và vế sau là kết quả. Các động từ câu khiến phổ biến nhất trong tiếng Trung thường dùng theo cấu trúc: Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + [Động từ câu khiến] + Người + Vị ngữ Phần vị ngữ của câu có thể là động từ hoặc tính từ. (shǐ) và (ràng), khi được sử dụng trước động từ chỉ lí do/ nguyên nhân, về cơ bản đều có nghĩa là ‘(làm/ khiến)’, nhưng (shǐ) được sử dụng trong tiếng Trung chính thức hơn hoặc bằng văn bản, trong khi (ràng) được sử dụng nhiều hơn trong giao tiếp khẩu ngữ. Điều đáng chú ý là (ràng) là động từ nguyên nhân phổ biến nhất trong tiếng phổ thông và thường được dịch là ‘hãy’ hoặc ‘khiến’. ‘Khiến’ là từ mang sắc thái ra lệnh, bắt buộc, còn ‘hãy’ thì mang sắc thái cho phép, đề nghị. Nhưng trong tiếng Trung, bối cảnh nói chung có tác dụng làm rõ đối tượng của động từ, từ đó có thể dịch ra sao cho hợp với ngữ cảnh nhất. 3. Ví dụ VD1: * Nĭ wèishénme bù rànɡ wŏ qù? Tại sao bạn không cho tôi đi? VD2: * Nàɡe lăorén rànɡ wŏ xiǎnɡ dào le wŏ yéye. Ông cụ đó làm tôi nghĩ đến ông tôi. VD3: * Tā tōutōu yuè bié de nǚhái, nĭ jiào wŏ zěnme xiǎnɡ? Anh bí mật hẹn hò cô gái khác, anh bảo tôi phải nghĩ … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 206. Thể hiện “phụ thuộc” với “看” (Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, giải thích thêm, chỉ ra điều kiện) | NGỮ PHÁP 206. THỂ HIỆN “PHỤ THUỘC” VỚI “看” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, giải thích thêm, chỉ ra điều kiện 2. Cách dùng Mặc dù có một số cách để diễn đạt ‘nó phụ thuộc’ bằng tiếng Trung Quốc, nhưng cụm từ phổ biến nhất trong tiếng Trung đó là sử dụng động từ (kàn). Một số cụm từ phổ biến bao gồm (yào kàn) và (děi kàn). Cả hai đều có nghĩa là ‘(nó) phụ thuộc (vào)’. Theo nghĩa đen, nó được dịch là ‘phải nhìn/ còn phải xem’. Nếu bạn đang muốn đạt một câu với ‘nó phụ thuộc vào…’ thì đây là mẫu bạn cần dùng. Cấu trúc: Cấu trúc: [Kết quả không xác định] + / + / + [Tình huống] Nếu bạn muốn nói một câu đầy đủ giải thích ‘cái gì’ phụ thuộc vào ‘điều gì’, bạn sẽ cần phải đặt ra một số cách giải thích về ‘kết quả’ hoặc những gì ‘nó phụ thuộc vào’. Vì vậy, bạn sẽ bắt đầu với ‘kết quả’ trong phần đầu tiên của vế câu (trước / ) và sau đó kết thúc với ‘nó phụ thuộc vào’ (sau / ). Cấu trúc: Cấu trúc: [Kết quả không xác định] + / + [Tình huống] ‘Kết quả không xác định’ thường bao gồm một số loại từ nghi vấn, có nghĩa là một cái gì đó như ‘x có xảy ra hay không’ hoặc ‘những gì x làm’, v.v.. 3. Ví dụ VD1: * Zhè děi kàn nĭ de shíjiān. Điều này còn phụ thuộc vào thời gian của bạn. VD2: * Nà yào kàn tā yuàn bù yuànyì. Điều đó phụ thuộc vào việc anh ta có sẵn lòng hay không. VD3: * Qù bù qù děi kàn wǒ de xīnqínɡ. Đi hay không phụ thuộc vào tâm trạng của tôi. VD4: * Shénme shíhou qù yào kàn ɡōnɡsī de ānpái. Khi nào đi là phụ thuộc vào sự sắp xếp của công … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 207. Thể hiện “dường như” với “好像” (Mô tả khái quát, phán đoán) | NGỮ PHÁP 207. THỂ HIỆN “DƯỜNG NHƯ” VỚI “好像” 1. Ý nghĩa Mô tả khái quát, phán đoán 2. Cách dùng Để diễn đạt ‘dường như’ trong tiếng Trung, từ (hǎoxiàng) có thể được sử dụng. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Lưu ý rằng nếu cấu trúc này được sử dụng mà không có chủ đề, nó có nghĩa là ‘có vẻ như…’, nó thể hiện một sự phán đoán về đối tượng được nhắc đến. 3. Ví dụ VD1: * Tā hǎoxiàng shì Yīnɡɡuó rén. Anh ta hình như là người Anh. VD2: * Tā yī ɡè rén zuò zài nàr, hǎoxiànɡ zài xiǎnɡ shìqínɡ. Anh ấy ngồi đó một mình, dường như đang nghĩ về điều gì đó. VD3: * Hǎoxiànɡ yào xiàyŭ le. Có vẻ như trời sắp sửa … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 208. Thể hiện “lầm tưởng rằng” với “以为” (Thể hiện thái độ) | NGỮ PHÁP 208. THỂ HIỆN “LẦM TƯỞNG RẰNG” VỚI “以为” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ 2. Cách dùng Khi chúng ta nói về những niềm tin sai lầm, những lầm tưởng, chúng ta thường chỉ sử dụng từ ‘tưởng’ trong tiếng Việt, và bối cảnh và phần còn lại của câu nói sẽ giúp làm rõ rằng điều đó không đúng. Trong tiếng Trung, có một động từ cụ thể để diễn đạt ‘lầm tưởng’ đó là (yǐwéi). Động từ ‘nghĩ’ có thể áp dụng cho cả khái niệm chính xác và không chính xác. Tiếng Trung có một động từ cụ thể cho ‘nghĩ nhầm’: (yǐwéi). Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + +……. Phần sau (yǐwéi) sẽ là toàn bộ cụm từ thật ra là thông tin không chính xác với thực tế. Lưu ý rằng mặc dù khá phổ biến để đề cập đến những điều đã xảy ra trong quá khứ, nó cũng có thể đề cập đến một tình huống trong hiện tại hoặc thậm chí là trong tương lai. Nó cũng có thể được sử dụng trong các câu trần thuật, thường là loại phủ định ‘không nghĩ vậy…’. 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen yǐwéi nĭ bù zài jiā. Chúng tôi cứ tưởng rằng bạn không ở nhà. VD2: * Nĭ yǐwéi nĭ shì shéi? Bạn nghĩ bạn là ai? VD3: * Nǐ qù chī Sìchuān huǒɡuō le? Wǒ yǐwéi nĭ bù ài chī là. Bạn đã đi ăn lẩu Tứ Xuyên? Tôi tưởng bạn không thích ăn thức ăn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 210. Thể hiện “bằng qua” với “通过” (hành động, hướng dẫn, chỉ đường) | NGỮ PHÁP 210. THỂ HIỆN “BẰNG QUA” VỚI “通过” 1. Ý nghĩa Thể hiện hành động, hướng dẫn, chỉ đường 2. Cách dùng Ý nghĩa đầu tiên của (tōnɡɡuò) được sử dụng như một động từ là ‘băng qua/ thông qua’ một đối tượng nhất định. Ý nghĩa thứ hai là ‘vượt qua’, có nghĩa là ai đó trải qua nỗ lực để đạt được thứ gì đó, ví dụ như sự thừa nhận hoặc thỏa thuận. Như một giới từ, (tōnɡɡuò), thể hiện cách sử dụng một phương pháp nhất định để đạt được kết quả mong muốn. Nó nhấn mạnh cách thức hoặc phương pháp làm một cái gì đó, và nó có thể được đặt trước hoặc sau đối tượng. Cấu trúc: Cấu trúc: + Tác nhân/ Phương pháp. Chủ ngữ + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Cónɡ wǒ jiā dào nàr yào tōnɡɡuò liǎnɡ zuò qiáo. Từ đó đến nhà tôi, bạn phải băng qua hai cây cầu. VD2: * Tōnɡɡuò nàɡe hónɡsè de dàmén, zuǒ ɡuăi jiù dào le. Đi qua cánh cửa màu đỏ đó, rẽ trái là tới. VD3: * Tōnɡɡuò zhèɡe diàochá, wǒmen fāxiàn hěn duō rén dōu zhīchí tā. Qua khảo sát này, chúng tôi thấy rằng nhiều người ủng hộ anh … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 211. Thể hiện “đến từ” với “来自” (Thể hiện ‘đến từ’) | NGỮ PHÁP 211. THỂ HIỆN “ĐẾN TỪ” VỚI “来自” 1. Ý nghĩa Thể hiện ‘đến từ’ 2. Cách dùng (láizì) được sử dụng để thể hiện nguồn gốc của một cái gì đó hoặc ai đó. Ý nghĩa của nó tương tự như ‘đến từ’. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Địa điểm/ Đối tượng Bạn có thể thấy rằng trong một số câu dưới đây liên quan đến ý tưởng và các danh từ trừu tượng khác, một bản dịch như ‘bắt nguồn từ/ xuất phát từ’ có thể phù hợp hơn. 3. Ví dụ VD1: * Zhèxiē shū dōu láizì Rìběn. Những cuốn sách này đều đến từ Nhật Bản. VD2: * Wŏ de zhèɡe xiǎnɡfǎ láizì shēnɡhuó. Ý tưởng này của tôi bắt nguồn từ cuộc sống hàng ngày. VD3: * Yŏu xiē huài xíɡuàn láizì míxìn. Có một số thói quen xấu bắt nguồn từ sự mê … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 212. Đưa ra phán đoán với “算” (Thêm lời giải thích, thể hiện chất lượng) | NGỮ PHÁP 212. ĐƯA RA PHÁN ĐOÁN VỚI “算” 1. Ý nghĩa Thêm lời giải thích, thể hiện chất lượng 2. Cách dùng Từ (suàn) tùy theo cách sử dụng mà có thể được dịch theo một số cách. Trong cấu trúc này chỉ ra một số loại phán đoán và có thể được coi là ‘được tính là’ hoặc ‘được coi là’. Điều này về cơ bản thể hiện rằng một cái gì đó được ‘coi là’ một cái gì đó khác, như trong câu ‘tôi coi cô ấy là một thiên tài’. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + ( +) + Danh từ (suàn) cũng có thể được sử dụng với tính từ. Nó bổ sung thêm ý nghĩa ‘nói một cách tương đối/ cho là’ cho tính từ, ví dụ như trong ‘cứ coi như bạn là giỏi’. Cấu trúc 2: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tính từ + Lưu ý rằng bạn không cần thêm (de) ở trong dạng phủ định. 3. Ví dụ VD1: * Tā suàn tiāncái. Cô được coi là một thiên tài. VD2: * Zhè jiā diàn de dōnɡxi suàn piányi de. Những thứ trong cửa hàng này khá rẻ. VD3: * Zhè cì kǎoshì bù suàn nán. Kỳ thi này không khó … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 213. Sử dụng “来” như một giả động từ (Chỉ hành động đã biết trước đó) | NGỮ PHÁP 213. SỬ DỤNG “来” NHƯ MỘT GIẢ ĐỘNG TỪ 1. Ý nghĩa Chỉ hành động đã biết trước đó 2. Cách dùng Động từ (lái) có thể được sử dụng như ‘Động từ giả định’, tương tự như cách sử dụng ‘làm’. Để minh họa cho cách dùng này, hãy tưởng tượng một chai dưa chua mà bạn muốn mở nhưng không thể vì nắp quá chặt. Bạn bắt đầu đưa nó đi khắp nơi để xem ai có thể mở nó, và không ai có thể, cho đến khi người bạn khỏe mạnh của bạn bước vào và nói, ‘ ‘, tức là anh ấy đang nói, ‘Để tôi mở cho!’. Cấu trúc để sử dụng (lái) như một động từ giả định rất cơ bản. Thông thường nó là một cụm từ rất ngắn, giống như ‘lượt của bạn!’ hoặc ‘hãy để tôi cho nó một phát’ hoặc ‘bạn làm nó!’. Thông thường, nó được sử dụng với (nǐ) hoặc (wǒ) làm chủ đề và kết thúc bằng (lái). Đôi khi nó có thể kết thúc với (bɑ). Cấu trúc: Cấu trúc: ( +) Chủ ngữ + Quan điểm của việc gọi (lái) là ‘Động từ giả định’ là nó không có nghĩa gốc là ‘đến’, nó thay bất cứ động từ nào trong ngữ cảnh. 3. Ví dụ VD1: * Nǐ lái! Bạn làm đi! VD2: * Rànɡ tā zìjǐ lái. Hãy để anh ấy tự làm điều đó. VD3: * Háishì nǐmen zìjĭ lái bɑ. Tốt hơn là bạn tự làm điều … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 214. Thể hiện “không cần” với “不用” (thái độ) | NGỮ PHÁP 214. THỂ HIỆN “KHÔNG CẦN” VỚI “不用” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ 2. Cách dùng Trong tiếng Trung, (yào) có nhiều ý nghĩa, một trong số đó là ‘cần’. Tuy nhiên, khi bạn muốn diễn đạt ‘không cần’ ta nên sử dụng (búyòng), thay vì (búyào). Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] Trong tiếng Trung Quốc, câu hỏi tu từ, ” ” (Zhè hái yònɡ shuō mɑ) chỉ ra người nói tin rằng điều đó là hiển nhiên. Nó tương đương với khi nói, ‘điều đó còn phải nói ra sao?’ (búyào) cũng có nghĩa là ‘không cần’ nhưng nó mang sắc thái ít lịch sự hơn (búyòng). (búyòng) được sử dụng trong bất kì câu nào mang nghĩa là ‘không cần’. Còn (búyào) thì thường mang nghĩa như ‘không thèm’, nên ít khi được sử dụng. 3. Ví dụ VD1: * Búyòng xiè. Bạn không cần phải cảm ơn tôi. VD2: * Háizi bùyòng măi piào. Trẻ em không cần mua vé. VD3: * Zhè jiàn shì bùyòng ɡēn tā shuō. Bạn không cần nói với anh ấy về điều … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 215. Thể hiện “phải” với “得” (nghĩa vụ, mệnh lệnh) | NGỮ PHÁP 215. THỂ HIỆN “PHẢI” VỚI “得” 1. Ý nghĩa Thể hiện nghĩa vụ, đưa ra mệnh lệnh 2. Cách dùng Trợ từ (děi) có nghĩa là ‘phải’. Lúc đầu bạn sẽ cảm thấy hơi khó khăn khi cùng một kí tự ‘‘ (de) nhưng có tới 2 cách phát âm ‘de’ và ‘děi’. Nhưng ít nhất là khi bạn sử dụng (děi), không có sự mơ hồ như với từ (yào). Thông thường, khi nhìn thấy (děi), nó thường được phát âm là ‘de’. Tuy nhiên, nó cũng có thể là một trợ động từ. Trong trường hợp này, nó được phát âm là ‘děi’ và có nghĩa là ‘phải’ hoặc ‘cần’. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Wŏmen děi zǒu le. Chúng tôi phải đi rồi. VD2: * Shíjiān bù zǎo le, wŏ děi huíjiā le. Sắp muộn rồi. Tôi phải về nhà. VD3: * Nĭ děi xiān fù qián zài jìnqù. Bạn cần phải trả tiền trước khi bạn đi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 216. Làm một cái gì đó ít hơn với “少” (lời giải thích, lời khuyên, mệnh lệnh) | NGỮ PHÁP 216. LÀM MỘT CÁI GÌ ĐÓ ÍT HƠN VỚI “少” 1. Ý nghĩa Thêm lời giải thích, đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh 2. Cách dùng (shǎo) có nghĩa là ‘ít’ nhưng khi được đặt trước động từ, nó mang nghĩa là ‘ít đi’ như trong ‘làm ít đi/ ít làm (một cái gì đó)’. Nó thường được dùng khi ta mắng hoặc đưa ra lời khuyên cho ai đó. Có một điều cần chú ý, đó là từ (shǎo) cần xuất hiện **trước Động từ**. Cấu trúc: Cấu trúc: + Động từ Giống như bạn có thể sử dụng (duō) để nói về việc làm nhiều hơn thứ gì, bạn có thể sử dụng (shǎo) để nói về việc làm ít hơn. 3. Lưu ý (shǎo) được sử dụng khá tự nhiên và phổ biến. Nhưng không phải lúc nào cũng là mắng hay mệnh lệnh, đôi khi chỉ là một lời khuyên nhẹ nhàng. Vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh để dịch cho chính xác. Ta cũng có thể dịch thành một câu phủ định mang nghĩa tương đương (bảo ai đó đừng làm gì đó) là một cách tinh tế để nghe có vẻ lịch sự. 4. Ví dụ VD1: * Qĭnɡ shǎo fànɡ diǎn yán. Làm ơn cho ít muối một chút. VD2: * Shǎo chī lājī shípin. Ăn ít đồ ăn nhanh. VD3: * Nĭ nénɡ bù nénɡ shǎo chōu diǎn yān? Bạn có thể bớt hút thuốc đi được … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 217. Làm một cái gì đó nhiều hơn với “多” (lời giải thích, lời khuyên, mệnh lệnh) | NGỮ PHÁP 217. LÀM MỘT CÁI GÌ ĐÓ NHIỀU HƠN VỚI “多” 1. Ý nghĩa Thêm lời giải thích, đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh 2. Cách dùng Khi muốn đưa ra lời khuyên hoặc yêu cầu ai đó làm gì đó nhiều hơn, (như ăn nhiều hơn, uống nhiều nước hơn, mặc quần áo ấm hơn, v.v.) ta thường sử dụng từ (duō). Cấu trúc này thường được sử dụng trong các mệnh lệnh hoặc để đề xuất. Lưu ý là vị trí của (duō) là **trước Động từ**: Cấu trúc: Cấu trúc: + Động từ 3. Lưu ý Cấu trúc này không được sử dụng riêng như một mệnh lệnh, vì vậy bạn cũng có thể bao gồm một chủ ngữ nếu bạn cần. Như khi chúng ta muốn nói những điều như ‘bạn hãy ăn thêm’, ‘bạn hãy uống thêm’ hoặc ‘tôi cần tập thể dục nhiều hơn’. Trong mỗi trường hợp này, từ ‘hơn’ xuất hiện sau động từ trong tiếng Việt, nhưng trong tiếng Trung, việc đặt (duō) trước động từ mới là chính xác. 4. Ví dụ VD1: * Duō ná yīdiǎn. Lấy nhiều thêm một chút. VD2: * Yéye, nĭ yào duō chūqù zŏuzou. Ông ơi, ông nên phải ra ngoài và đi bộ thường xuyên hơn. VD3: * Duō ɡěi tā diǎn shíjiān bɑ. Cho anh ấy thêm chút thời … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 218. Thể hiện “không thường xuyên” với “不怎么” (không hẳn; không hay) | NGỮ PHÁP 218. THỂ HIỆN “KHÔNG THƯỜNG XUYÊN” VỚI “不怎么” 1. Ý nghĩa Biểu thị tần suất 2. Cách dùng (bù zěnme) có nghĩa đen là ‘không phải như thế nào’, nhưng thực ra nó có nghĩa là ‘không thường xuyên/ không hay’ khi được sử dụng cùng với một động từ. Khi (bù zěnme) được sử dụng với một động từ, có nghĩa là người ta không dành nhiều thời gian hay năng lượng để làm việc đó. Nói cách khác, hành động được thực hiện ‘không thường xuyên’. Khi động từ được sử dụng với một đối tượng, điều đó cũng có nghĩa là số (hoặc số lượng) thực sự nhỏ. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ Trong trường hợp hành động xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng (méi) thay vì (bù). Cấu trúc 2: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ 3. Lưu ý Hãy đảm bảo bạn sử dụng (bù zěnme) với một động từ nếu bạn muốn nó có nghĩa là ‘không thường xuyên’. Sử dụng nó với tính từ lại mang một ý nghĩa khác. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ lǎoɡōnɡ bù zěnme yùndònɡ. Chồng tôi không tập thể dục nhiều. VD2: * Lǎobǎn bù zěnme lái bànɡōnɡshì. Ông chủ của tôi không thường xuyên đến văn phòng. VD3: * Wŏ méi zěnme fùxí. Tôi đã không ôn tập nhiều. VD4: * Zuótiān wŏ dùzi bù shūfu, méi zěnme chī dōnɡxī. Bụng tôi hôm qua khó chịu, vì vậy tôi đã không ăn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 219. Thể hiện “cho đến khi” với “到” (kết quả, mô tả hành động) | NGỮ PHÁP 219. THỂ HIỆN “CHO ĐẾN KHI” VỚI “到” 1. Ý nghĩa Thể hiện kết quả, mô tả hành động 2. Cách dùng Một loại bổ ngữ trong tiếng Trung Quốc liên quan đến việc sử dụng (dào) sau động từ, theo sau là thời gian hoặc sự kiện khác. Nó hoạt động giống như ‘cho tới khi’ trong tiếng Việt. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Động từ + (+ ) + + Thời gian/ Sự kiện Đôi khi bạn sẽ thấy (yìzhí) được đặt trước (dào), phục vụ mục đích nhấn mạnh vào ‘sự liên tục’ của hành động. Lưu ý rằng các động từ chủ yếu là động từ đơn âm tiết. Nếu có cụm động từ tiền hành, hãy sử dụng cấu trúc này: Cấu trúc 2: Cấu trúc: [Cụm động từ] (+ ) + Động từ + + Thời gian/ Sự kiện Lưu ý rằng trong mẫu này, động từ sẽ lặp lại. 3. Ví dụ VD1: * Nĭmen yào wán dào jĭ diăn? Các bạn sẽ chơi đến mấy giờ? VD2: * Nĭ dìdi yào wǒmen jiā zhù dào shénme shíhou? Em trai của bạn sẽ ở trong nhà của chúng tôi đến khi nào? VD3: * Wŏ línjū jīntiān chǎojià le, yìzhí chǎo dào jĭngchá ɡuòlái. Hôm nay hàng xóm của tôi đã cãi nhau, cho đến khi cảnh sát đến. VD4: * Wǒmen wǎnshang qù chī huǒguō le, yìzhí chī dào huǒguō diàn ɡuānmén. Tối nay chúng tôi đã đi ăn lẩu, ăn mãi cho đến khi quán đóng … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 220. Thể hiện hành động đang xảy ra (Nhắc đến hiện tại tiếp diễn) | NGỮ PHÁP 220. THỂ HIỆN HÀNH ĐỘNG ĐANG XẢY RA 1. Ý nghĩa Nhắc đến hiện tại tiếp diễn 2. Cách dùng Bạn có thể đã học được rằng (zài) và (zhèngzài) có thể được sử dụng trước các động từ để diễn tả rằng một hành động đang diễn ra. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + / / + Động từ + Nếu đó là một động từ li hợp, bạn có thể đặt (zhe) giữa động từ và đối tượng hoặc bạn có thể bỏ (zhe) ra. Cấu trúc 2: Cấu trúc: Chủ ngữ (+ / / ) + Động từ + + Tân ngữ + Cấu trúc 3: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 3. Lưu ý Điều quan trọng cần nhớ là hầu như mọi thành phần của cấu trúc trên là tùy chọn, vì vậy bạn sẽ thấy rất nhiều biến thể của mẫu này (và hiếm khi ở dạng đầy đủ). Biến thể phổ biến nhất chính là mẫu ‘ + V’ mà bạn có thể đã học từ lâu. Một biến thể phổ biến khác là mẫu ‘V + ‘. 4. Ví dụ VD1: * Yéye zài kàn bàozhĭ ne, bié dărǎo tā. Ông đang đọc báo, đừng làm phiền ông. VD2: * Wŏmen shàng zhe Hànyŭ kè ne. Bây giờ chúng ta đang tiết tiếng Trung. VD3: * Wŏ chīfàn ne. Tôi đang … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 221. Động lượng từ cho động từ (Động lượng từ) | NGỮ PHÁP 221. ĐỘNG LƯỢNG TỪ CHO ĐỘNG TỪ 1. Ý nghĩa Động lượng từ 2. Cách dùng Khi một động tác được thực hiện nhiên lần, nó cũng yêu cầu một từ đo lường đi kèm với nó, từ đó gọi là Động lượng từ. Động lượng từ biểu thị số lần hành động xảy ra. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Số từ + Động lượng từ (+ Tân ngữ) Ví dụ, (kàn sān cì) nghĩa là ‘thấy ba lần’. Các Động lượng từ phổ biến bao gồm (cì), (biàn) và (xià). Trong câu trúc này, vị trí của Tân ngữ tương đối phức tạp, có những trường hợp, Tân ngữ có thể đứng trước hoặc sau Chủ ngữ + Động từ: Cấu trúc 2: Cấu trúc: Tân ngữ + Chủ ngữ + Động từ + Số từ + Động lượng từ Cấu trúc 3: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Số từ + Động lượng từ 3. Ví dụ VD1: * Nĭ nénɡ zài dú yí biàn mɑ? Bạn có thể đọc lại lần nữa không? VD2: * Zhèɡe diànyĭnɡ wŏ kàn ɡuo liǎnɡ biàn. Tôi đã xem bộ phim này hai lần. VD3: * Wŏ wèn le tā hěn duō cì, kĕshì tā bù ɡàosu wŏ. Tôi đã hỏi anh ấy nhiều lần, nhưng anh ấy không nói với … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 222. Động lượng li hợp (Mô tả hành động, đề cập đến kinh nghiệm, thay đổi tình huống, quá khứ, hiện tại) | NGỮ PHÁP 222. ĐỘNG LƯỢNG LI HỢP 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, đề cập đến kinh nghiệm trong quá khứ, đề cập đến những thay đổi của tình huống, đề cập đến quá khứ, đề cập đến hiện tại 2. Cách dùng ‘Động từ li hợp’ (AB) là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm kết cấu ‘động từ(A) + tân ngữ(B)’, chính vì thế mà có cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường. Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ. Cách sử dụng ‘Động từ li hợp’ như sau: ‘Động từ li hợp’ (AB) khi đi cùng Tân ngữ có hai trường hợp: Trường hợp một: Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp: Cấu trúc: A + Tân ngữ + () B Trường hợp này: Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu, bổ ngữ thời lượng như (Sān ɡè xiǎoshí), (shí nián)… thường đặt giữa động từ li hợp. Cấu trúc: Cấu trúc: A () + Bổ ngữ + () B Trường hợp hai: Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ: Cấu trúc: A + Bổ ngữ + () Trường hợp này: Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp. Cấu trúc: Động từ li hợp + Bổ ngữ thời lượng 3. Lưu ý ‘Động từ li hợp'(AB) không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ ““. Ví dụ (Tā ɡēchànɡ de hěn hǎo) là một câu sai ngữ pháp. Khi muốn mang theo bổ ngữ “” trong câu, ta có thể dùng hai cấu trúc dưới đây: **Cách 1:** Lặp lại động từ li hợp: A + B + Động từ + + Bổ ngữ. Ví dụ: (Tā chànɡ ɡē chànɡ de hěn hǎo) – Anh ấy hát rất hay. **Cách 2:** Chủ ngữ + Tân ngữ (B) + Động từ (A) + + Bổ ngữ. Ví dụ: (Tā ɡē chànɡ de hěn hǎo) – Anh ấy hát rất hay. Động từ li hợp khi đi kèm với Trợ từ (le), (zhe), (ɡuò) thường sử dụng như sau: Cấu trúc: Cấu trúc: A + Trợ từ + B Biểu thị động tác đã hoàn thành Cấu trúc: Cấu trúc: AB + Biểu thị sự thay đổi của trạng thái Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường. Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp. Cấu trúc: Cấu trúc: A + Đại từ nghi vấn/ Bổ ngữ động lượng + B 4. Ví dụ VD1: * Wŏmen zuótiān jiàn le miàn. Chúng ta đã gặp ngày hôm qua. VD2: * Nǐ hái méiyŏu ɡēn wŏ dào qiàn. Bạn vẫn chưa xin lỗi tôi. VD3: * Wŏmen yìqĭ chī ɡuo jĭ cì fàn. Chúng tôi đã ăn cùng nhau mấy … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 223. Động từ theo sau là “给” (Mô tả hành động) | NGỮ PHÁP 223. ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ “给” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động 2. Cách dùng Giới từ (ɡěi) kết nối giữa động từ và đối tượng của hành vi hoặc người tiếp nhận động tác. Cấu trúc 1: Cấu trúc: A + + B + Động từ + tân ngữ A làm gì cho B. B là đối tượng hoặc người hưởng lợi từ động tác. Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt: Cấu trúc 2: Cấu trúc: A + Động từ + + B Ngoài ra, bạn có thể thêm (bǎ) vào cấu trúc này mà không thay đổi ý nghĩa của câu, nhấn mạnh về đối tượng nhắc đến ở Tân ngữ trong câu. Cấu trúc 3: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + Động từ + + Người nhận 3. Ví dụ VD1: * Zuótiān yŏu rén sòng gěi wǒ yī shù huā. Hôm qua có người tặng tôi một bó hoa. VD2: * Zhè běn shū shì shéi jiè gěi nǐ de? Ai cho bạn mượn cuốn sách này? VD3: * Qĭng bă nàxiē zhàopiàn dōu fā gěi wŏ. Xin vui lòng gửi tất cả những bức ảnh này cho … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 224. Động từ đứng trước là “给” (Mô tả hành động, chỉ ra đối tượng) | NGỮ PHÁP 224. ĐỘNG TỪ ĐỨNG TRƯỚC LÀ “给” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, chỉ ra đối tượng 2. Cách dùng Từ (ɡěi) có nghĩa đen là ‘cho’ nhưng thường được sử dụng trong tiếng Trung để chỉ mục tiêu của động từ. Mục tiêu là đối tượng (người/vật) hoặc hành động được nhắm hoặc hướng đến. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Đối tượng + [Cụm động từ] Người nói tiếng Trung Quốc thường sử dụng theo một số cách thú vị, tương tự như cách người Việt Nam sử dụng ‘cho’ như trong ‘gọi cho ai đó’ hoặc ‘trả lời cho ai đó’. ‘Cho’ ở đây không còn mang nghĩa đen của nó, mà chỉ đơn thuần là dẫn ra Đối tượng mà hành động hướng đến. Mặc dù cấu trúc ở trên là cấu trúc cơ bản nhất, tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ, khi đứng sau Động từ, thay vì trước. 3. Ví dụ VD1: * Xiànzài búyào ɡěi tā dǎ diànhuà. Đừng gọi cho anh ấy bây giờ. VD2: * Qǐnɡ kuàidiǎn ɡěi wǒ huí yóujiàn. Hãy nhanh chóng trả lời email của tôi. VD3: * Nǐ kěyǐ ɡěi dàjiā dú yīxià mɑ? Bạn có thể đọc nó cho mọi người được … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 225. Bổ ngữ khả năng (Biểu thị cấp độ, khả năng) | NGỮ PHÁP 225. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG 1. Ý nghĩa Biểu thị cấp độ, khả năng 2. Cách dùng Bổ ngữ khả năng thường sử dụng cùng với (dé), và có các cấu trúc cơ bản sau đây: Động từ làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay không. Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + / + bổ ngữ khả năng Hình dung từ làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý hay không. Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + / + Động từ làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay không. Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + / + 3. Ví dụ VD1: * Nǐ zuò de búcuò. Bạn làm tốt lắm. VD2: * Nǐ de Zhōnɡwén shuō de hěn hǎo. Bạn nói tiếng Trung rất tốt. VD3: * Zhǎo bu dào háizi, māmɑ jí huài le. Không tìm thấy đứa trẻ, người mẹ vô cùng lo … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| Hướng bổ sung (Thể hiện phương trào, mô tả địa điểm, mô tả hành động) | NGỮ PHÁP 226. HƯỚNG BỔ SUNG 1. Ý nghĩa Thể hiện phương trào, mô tả địa điểm, mô tả hành động 2. Cách dùng Một bổ ngữ hướng là một bổ sung được sử dụng để mô tả hướng của một động từ. Động từ thường có một số chuyển động vốn có ngụ ý, nhưng bằng cách thêm một bổ sung hướng, nó trở nên rõ ràng hơn, chính xác hơn hành động đó đang diễn ra. Hình thức bổ sung hướng (và phổ biến) cơ bản nhất được hình thành bởi một động từ và (lái) hoặc (qù). Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + / Điều quan trọng nhất để xem xét với bổ sung hướng là vị trí của người nói. Nếu hành động di chuyển về phía phát hoặc đến gần bạn bằng mọi cách, hãy sử dụng (lái). Nếu hành động di chuyển ra khỏi phía phát hoặc trở nên xa bạn bằng mọi cách, hãy sử dụng (qù). Bạn có thể tự hỏi làm thế nào sự khác biệt định hướng giữa (lái) và (qù) hoạt động khi bạn nói về việc bạn di chuyển. Bạn không thể di chuyển khỏi hoặc về phía mình, vậy nó nên là (lái) hay (qù)? Câu trả lời là xem xét bối cảnh mà bạn đang nói đến. Bạn đang nói với ai? Đó bạn sẽ thấy họ vào ngày mai? Trong tiếng Trung bạn sẽ nói một cái gì đó như **’tôi sẽ tới và gặp bạn vào ngày mai.’**. Bạn có thể sử dụng các hợp chất đơn giản này trong một loạt các tình huống. Dưới đây là một số hội thoại ví dụ đã được cung cấp thêm một chút bối cảnh: Bổ sung hướng có thể phức tạp hơn (lái) hoặc (qù). Bạn có thể hình thành bổ sung hướng hợp chất theo cách sau: Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + [Bổ sung hướng hợp chất] Các hợp chất này sau đó có thể được sử dụng theo cách tương tự như (lái) và (qù). Đính kèm chúng vào các động từ để cung cấp chi tiết về hướng của hành động. Bổ sung hướng không chỉ được sử dụng để mô tả sự di chuyển của mọi người. Đối tượng di chuyển cũng có thể được mô tả với bổ sung hướng. Một lần nữa, hướng chuyển động so với phía phát (hoặc ít nhất là đến bối cảnh của cuộc trò chuyện) rất quan trọng khi quyết định sử dụng bổ sung nào. Các động từ thường xuất hiện trong cấu trúc phủ định để nhấn mạnh. Các động từ thường xuất hiện trong cấu trúc phủ định này bao gồm (ná), (sònɡ) và (dài). Cấu trúc: Cấu trúc: Động từ + Đối tượng + Bổ sung Mặc dù (huí) và (qù) có thể là bổ sung ghép, mỗi loại cũng chỉ là động từ đi với bổ ngữ hướng đơn giản. Nhiều người học tiếng Trung mắc lỗi sau: Bạn không thể nói (huílái Zhōnɡɡuó) vì (huí) là động từ, (lái) là bổ ngữ và (Zhōnɡɡuó) là đối tượng. Bạn không thể đặt cả bổ ngữ và đối tượng sau một động từ, nhưng bạn chỉ nên đặt (lái) hoặc (qù) sau đối tượng. Ngon ngôn ngữ nói, nếu ngữ cảnh rõ ràng, mọi người thường bỏ qua (lái) và (qù) và chỉ nói (huí ɡuó huí Zhōnɡɡuó). Hướng bổ sung hoạt động rất tốt trong các câu bị, vì chúng có thể được sử dụng để mô tả việc xử lý một đối tượng (chuyện gì đã xảy ra với nó cuối cùng). Bởi vì điều này, rất phổ biến để thấy bổ sung hướng và (bǎ) xuất hiện cùng nhau. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + Động từ + [Bổ sung hướng] Thêm (de) vào bổ sung hướng làm cho động từ tự bổ sung tiềm năng khẳng định. Thêm (bù) làm cho động từ tự bổ sung tiềm năng phủ định. Rất nhiều bổ sung hướng, đặc biệt là bổ sung hướng hỗn hợp, có ý nghĩa thành ngữ bổ sung ngoài việc mô tả theo nghĩa đen của hướng của một hành động. 3. Ví dụ VD1: * Qǐnɡ zhàn qǐlái. Xin mời đứng lên. VD2: * Fúwùyuán, qǐnɡ zài ná jǐ ɡè wǎn lái. Phục vụ, vui lòng mang thêm một vài bát nữa ra đây. VD3: * huí Zhōnɡɡuó lái trở về Trung Quốc. VD4: * Bānɡ wǒ bǎ zhèɡe xiānɡzi bān ɡuòqù. Giúp tôi di chuyển chiếc vali này … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 227. Bổ ngữ xu hướng “起来” (Biểu thị kết quả, mô tả hành động, biểu hiện chuyển động) | NGỮ PHÁP 227. BỔ NGỮ XU HƯỚNG “” 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả, mô tả hành động, biểu hiện chuyển động 2. Cách dùng (qǐlái) xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Trung Quốc và có thể được sử dụng theo cả nghĩa đen và nghĩa bóng. Nghĩa đen của nó là ‘đứng lên’ hoặc ‘nhặt lên’, còn theo nghĩa bóng, nó thường đóng vai trò bổ sung xu hướng của động tác. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tính từ + có thể được sử dụng theo các cách sau đây: Biểu thị người hoặc sự vật chịu sự tác động của một hành động nào đó mà thay đổi vị trí từ thấp đến cao. Các động từ có cách dùng tương tự: (jiǎn qǐlái) (nhặt lên), (tái qǐlái) (ngẩng lên)… Biểu thị một hành động bắt đầu xảy ra và có xu hướng tiếp diễn hoặc trạng thái phát sinh và có xu hướng phát triển. Các động từ có cách dùng tương tự: (chànɡ qǐlái) (hát lên), (tǎolùn qǐlái) (bắt đầu thảo luận)… Biểu thị sự hoàn thành của động tác, đồng thời còn mang ý nghĩa tập trung, thống nhất hoặc đạt được một mục đích, kết quả nào đó. Các động từ có cách dùng tương tự: (jízhōnɡ qǐlái) (tập trung), (tǒnɡyī qǐlái) (thống nhất), (jiéhé qǐlái) (kết hợp), (jiànlì qǐlái), (thành lập), (kāizhǎn qǐlái) (triển khai)… Biểu thị sự tính toán, đánh giá, bình phẩm về một sự vật/ sự việc nào đó. Các động từ có cách dùng tương tự: (kàn qǐlái) (xem ra ), (dú qǐlái) (đọc lên)… 3. Ví dụ VD1: * Qǐnɡ dàjiā zhàn qǐlái. Mời mọi người đứng lên. VD2: * Bǎobao kū qǐlái le. Đứa bé bắt đầu khóc. VD3: * Dàjiā chànɡ qǐlái, tiào qǐlái! Mọi người hãy hát và nhảy nào! VD4: * Nǐ de tóufa wén qǐlái hěn xiānɡ. Tóc của bạn có mùi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 228. Bổ ngữ khả năng (Mô tả khả năng thực hiện hành động) | NGỮ PHÁP 228. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG 1. Ý nghĩa Mô tả khả năng thực hiện hành động 2. Cách dùng Động từ có đi kèm những bổ ngữ khả năng để chỉ ra liệu một hành động có thể xảy ra hay không. Bổ ngữ khả năng thường chứa . (de) hoặc . (bu) ngay sau động từ bổ nghĩa. Về mặt cấu trúc, các Bổ ngữ khả năng có liên quan chặt chẽ với các loại Bổ ngữ kết quả và Bổ ngữ xu hướng, vì vậy bạn cũng cần phân biệt rõ 3 loại bổ ngữ này. Cấu trúc cơ bản của Bổ ngữ khả năng: Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + + Bổ ngữ Cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + Động từ + + Bổ ngữ Sự khác biệt duy nhất giữa các hình thức khẳng định và phủ định là hoán đổi . (de) cho . (bu). Các đối tượng trong câu có Bổ ngữ khả năng có thể đặt phía sau phần bổ ngữ hoặc ở đầu câu. 3. Ví dụ Thực tế có khá nhiều Bổ ngữ khả năng được người Trung sử dụng, và điểm ngữ pháp này chỉ đề cập đến một số trong những Bổ ngữ đơn giản và phổ biến nhất. VD1: * Nǐ méi dài yǎnjìnɡ, kàn de qīnɡchu ma? Bạn không đeo kính, có thể thấy rõ không? VD2: * Nǐ zhème cōnɡmínɡ, kěndìnɡ xué de huì. Bạn thật thông minh, chắc chắn có thể học được. VD3: * Nǐ de shēnɡyīn tài xiǎo le, wǒmen tīnɡ bu jiàn. Giọng nói bạn quá nhỏ, chúng tôi không thể nghe thấy. VD4: * Nǐ de tóufa wén qǐlái hěn xiānɡ. Tóc của bạn có mùi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 229. Bổ ngữ kết quả “下去” (Thể hiện kết quả, mô tả hành động) | NGỮ PHÁP 229. BỔ NGỮ KẾT QUẢ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện kết quả, mô tả hành động 2. Cách dùng (xiàqù) có thể được sử dụng như một sự bổ sung kết quả để nói về những điều tiếp tục xảy ra. Nó được gọi là Bổ ngữ kết quả. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Để tạo cấu trúc phủ định, chỉ cần thêm (bù) vào sau động từ chính và trước ****. Nó không chỉ có nghĩa là **’không tiếp tục’** (làm gì đó), mà đôi khi còn mang ý nghĩa là **’không thể tiếp tục’** (làm gì đó). Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + (+ Tân ngữ) 3. Lưu ý Khi trạng từ (zài) xuất hiện trước động từ, có một hàm ý rằng nếu ‘mọi thứ cứ tiếp diễn theo cách này’ thì điều gì đó xấu sẽ xảy ra. 4. Ví dụ VD1: * Zhè běn shū nǐ yídìnɡ yào rènzhēn de kàn xiàqù. Bạn phải tiếp tục tập trung vào việc đọc cuốn sách này. VD2: * Tā zǒu le, yīnwèi tā méiliǎn dāi xiàqù le. Anh bỏ đi rồi, vì cảm thấy xấu hổ nếu ở lại. VD3: * Zhèɡe ɡùshì tài wúliáo le, wǒ tīnɡ bu xiàqù le. Câu chuyện này quá nhàm chán, tôi không thể tiếp tục lắng nghe. VD4: * Nǐ shuōhuǎnɡhuà tài ěxīn le, wǒ chī bu xiàqù le. Cách bạn nói chuyện thật kinh tởm, tôi không thể tiếp tục ăn được … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 230. Bổ ngữ kết quả (Thể hiện kết quả, mô tả hành động) | NGỮ PHÁP 230. BỔ NGỮ KẾT QUẢ 1. Ý nghĩa Thể hiện kết quả, mô tả hành động 2. Cách dùng Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để chỉ ra rằng một hành động đã dẫn đến một kết quả nhất định và làm cho kết quả đó trở nên rõ ràng với người nghe. Thông thường bổ ngữ chỉ đơn giản là một tính từ đơn âm tiết như **** (hǎo) hoặc **** (wán). **** (hǎo) ngụ ý rằng một cái gì đó đã được thực hiện hoặc hoàn thành tốt. Hình thành một Bổ ngữ kết quả với **** (wán). Nó thể hiện rằng hành động đã được hoàn thành tốt. **** (cuò) được sử dụng để thể hiện rằng một hành động đã được thực hiện không chính xác theo một cách nào đó, dẫn đến lỗi sai (**错了**). Các tính từ khác thường được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả bao gồm: **** (wǎn), **** (bǎo), **** (huài), **** (qīngchu), **** (gānjìng), **** (pò). Đối với cấu trúc cơ bản, hầu như bạn sẽ luôn thấy **** (le) sau tính từ: Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tính từ + (+ Tân ngữ) Để phủ định Bổ ngữ kết quả, sử dụng **** (méi) thay vì **** (bù): Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Tính từ (+ Tân ngữ) Khi sử dụng Bổ ngữ kết quả, đối tượng thường được chuyển đến đầu câu và chủ ngữ thường bị bỏ qua. Bên cạnh tính từ, có một vài động từ đơn âm tiết cũng có thể được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả. Một số ví dụ bao gồm **** (dào), **** (jiàn), **** (dǒng), **** (huì), **** (zǒu), **** (diào). Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + [Đối tượng một âm tiết] + (+ Tân ngữ) 3. Ví dụ VD1: * Nǐ chī hǎo le ma? Bạn đã ăn xong chưa? VD2: * Wǒmen méi tīnɡ qīnɡchu, qǐnɡ zài shuō yī biàn. Chúng tôi không nghe rõ, xin nói lại lần nữa. VD3: * Wǒ bàba hái méi xué huì yònɡ zhì nénɡ shǒujī. Cha tôi vẫn chưa học được cách sử dụng điện thoại thông … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 231. Thể hiện “tất cả” với “所有” (Diễn đạt số lượng) | NGỮ PHÁP 231. THỂ HIỆN “TẤT CẢ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Bạn có thể sử dụng (suǒyǒu) để nói **’tất cả’** ai đó hoặc cái gì đó. Ví dụ như nói ‘tất cả tiền trên thế giới’ hoặc ‘tất cả bạn của tôi’. Mẫu này được sử dụng để chỉ **’tất cả’** của một danh từ, với số lượng danh từ nói thường khá lớn. Bạn có thể nhận thấy rằng (de) sau đôi khi bị bỏ qua. Cấu trúc: Cấu trúc: (+ ) + Danh từ Khi biến thành một phần của chủ ngữ, thông thường bạn sẽ cần thêm nó trước vị ngữ. Cấu trúc: Cấu trúc: (+ ) + Danh từ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Hãy lưu ý rằng bạn sử dụng **不** (bù) thay vì **没** (méi) để phủ định . Cấu trúc: Cấu trúc: + + (+ ) + Danh từ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Nǐ mǎi le tā suǒyǒu de shū? Bạn đã mua tất cả sách của cô ấy? VD2: * Suǒyǒu de xuéxiào dōu fànɡjià le. Tất cả các trường học đều được nghỉ. VD3: * Bù shì suǒyǒu de Měiɡuó rén dōu ài hē kāfēi. Không phải tất cả người Mỹ đều thích uống cà … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 232. Thể hiện “một trong số” với “之一” (Diễn đạt số lượng) | NGỮ PHÁP 232. THỂ HIỆN “MỘT TRONG SỐ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Diễn đạt số lượng 2. Cách dùng (zhī yī) là một cụm từ đơn giản có nghĩa là **’một trong số’**, đây là một cụm từ được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Trung. Để diễn đạt **’một trong số một nhóm người/ một nhóm cái gì đó’** bằng tiếng Trung, (zhī yī) có thể được sử dụng ở cuối cụm danh từ, và thường xuyên được sử dụng cùng với (zuì), nghĩa là **’nhiều nhất’**. Cấu trúc 1: Cấu trúc: Chủ ngữ + + [ + Cụm danh từ] + Cấu trúc 2: Cấu trúc: [Cụm danh từ] + + 3. Ví dụ VD1: * Tā shì wǒ zuì hǎo de pénɡyou zhī yī. Cô ấy là một trong những người bạn tốt nhất của tôi. VD2: * Niǔyuē shì shìjiè shànɡ zuì ɡuójìhuà de chénɡshì zhī yī. New York là một trong những thành phố quốc tế nhất trên thế giới. VD3: * Wǒ xiǎnɡ líkāi Běijīnɡ de yuányīn zhī yī shì kōnɡqì wūrǎn. Một trong những lý do tôi muốn rời khỏi Bắc Kinh là ô nhiễm không … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 233. Thể hiện “cái khác” với “另外” (Đề cập đối tượng, phạm vi) | NGỮ PHÁP 233. THỂ HIỆN “CÁI KHÁC” VỚI “” 1. Ý nghĩa Đề cập đối tượng, phạm vi 2. Cách dùng (lìnɡwài) hoặc rút gọn là (lìnɡ) thường được sử dụng như một đại từ để biểu thị ‘cái khác’. Không cần thêm ở phía sau , nhưng nó thường được theo sau bởi Số từ + Lượng từ. Cấu trúc như sau: Cấu trúc: Cấu trúc: + Số từ + Lượng từ + Danh từ Có thể sử dụng thay cho khi danh từ theo sau là số ít (thường là một phần của cụm từ ‘‘). 3. Ví dụ VD1: * Wǒ yǒu liǎnɡ ɡè shǒujī, yí ɡè shì Xiǎomǐ, lìnɡwài yí ɡè shì iPhone. Tôi có hai điện thoại di động. Một chiếc là Xiaomi và chiếc còn lại là iPhone. VD2: * Zhè jǐ běn shū wǒ jīntiān ná zǒu, lìnɡwài jǐ běn xià cì zài ná. Những cuốn sách ngày hôm nay tôi sẽ lấy, còn mấy cuốn thì để lần sau. VD3: * Zhè ɡe dànɡɡāo yíbàn shì nǐ de, lìnɡ yíbàn shì mèimèi de. Một nửa cái bánh kem này là của con, nửa còn lại là của em … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 234. Cấu trúc “是…的” (nhấn mạnh/quá khứ) để nhấn mạnh chi tiết | NGỮ PHÁP 234. CẤU TRÚC “…” ĐỂ NHẤN MẠNH CHI TIẾT 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh, đề cập đến quá khứ 2. Cách dùng Cấu trúc … (shì de) được sử dụng để thu hút sự chú ý đến một số thông tin nhất định trong câu. Nó thường được sử dụng để đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin cụ thể hoặc để giải thích một tình huống bằng cách nhấn mạnh chi tiết cụ thể. Việc xây dựng … thường được sử dụng khi hỏi hoặc nói chi tiết về quá khứ. thường không được sử dụng để báo cáo thông tin mới mà để thêm các chi tiết quan trọng giúp thông tin trở nên rõ ràng hơn. Cấu trúc 1 (Khẳng định): Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + Cấu trúc này có thể được sử dụng để nhấn mạnh bất kỳ chi tiết nào, nhưng phổ biến nhất là dùng để nhấn mạnh **thời gian, cách thức hoặc địa điểm**. Mặc dù cấu trúc này được gọi là cấu trúc …, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể được lược bỏ. Bạn sẽ thường thấy cấu trúc này với bị bỏ qua, vì vậy hãy lưu ý. Trường hợp duy nhất **bắt buộc** phải sử dụng trong cấu trúc này là khi nó bị **phủ định**. Cấu trúc 2 (Phủ định – Bắt buộc dùng ): Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + …… chỉ có thể được phủ định bằng **不** (bù), vì không thể sử dụng câu vĩ đã bị phủ định. Hãy nhớ rằng bạn cần cả **不** và cùng nhau để tạo thành dạng phủ định chính xác. Lưu ý Việc phủ định cấu trúc này được tạo ra nhằm làm rõ ràng hành động trong câu đã được thực hiện và chỉ có chi tiết được nhấn mạnh bởi …… là bị phủ định. Nói chung, có thể được bỏ qua và ý nghĩa sẽ không thay đổi. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, bỏ qua sẽ làm cho không rõ ràng phần nào của câu đang được nhấn mạnh. Trong những trường hợp hợp này, chỉ rõ những thứ nào đang được nhấn mạnh. 3. Ví dụ VD1: * Nǐmen shénmeshíhou dào de? Khi nào các bạn đến? VD2: * Wǒmen shì zuótiān dào de. Chúng tôi đến ngày hôm qua. VD3: * Tā bú shì ɡēn wǒmen yìqǐ lái de. Không phải họ đi cùng chúng … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 235. Sử dụng “是…的” (vì/để mà) để chỉ ra mục đích | Ngữ pháp 235. Sử dụng “…” (vì/để mà) để chỉ ra mục đích 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh, thể hiện mục đích 2. Cách dùng Có nhiều cách để giải thích lý do tại sao bạn làm một cái gì đó hoặc những gì được sử dụng cho một đối tượng. Một trong những cách tự nhiên đó là sử dụng cấu trúc …. Đây là cách sử dụng khác với cấu trúc ‘thông dụng’ là …… . Nếu đối tượng là một người, thường có (đến) hoặc (đi) phía sau, cho biết xu hướng của động tác như ‘đến đây’ hoặc ‘tới đó’. Cấu trúc 1 (Người): Cấu trúc: Người + + / + Động từ + Nếu đối tượng là một vật, (dùng để) thường được sử dụng. Cấu trúc 2 (Vật – Dùng để): Cấu trúc: Vật + + + Động từ + Cấu trúc 3 (Vật – Dành cho): Cấu trúc: Vật + + + Người + Động từ + 3. Ví dụ VD1: * Wǒ shì lái wán de. Tôi đến để chơi. VD2: * Zhè zhǒnɡ cài shì yònɡlái zuò tānɡ de. Loại rau này là để nấu súp. VD3: * Zhèɡe fánɡjiān shì ɡěi kérén zhù de. Phòng này là dành cho khách của chúng tôi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 236. Các câu tổng quan “是…的” (nhấn mạnh/đã) | Nhấn mạnh chi tiết (thời gian, địa điểm, cách thức) hoặc mục đích của sự việc. | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 237. Đảo ngữ | Ngữ pháp 237. ĐẢO NGỮ 1. Ý nghĩa Đánh dấu phụ chủ đề, nhấn mạnh đối tượng 2. Cách dùng Trong một câu có đảo ngữ, trật tự câu thông thường được sắp xếp lại, để nhấn mạnh một phần nhất định của câu. Phần được nhấn mạnh sẽ trở thành chủ đề và chuyển đến đầu câu, với nhận xét về chủ đề đứng sau chủ đề đã được nêu. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ, bình luận Chỉ cần ghi nhớ, luôn có dấu phẩy ngay sau chủ đề. 3. Ví dụ VD1: * Shuǐɡuǒ, wǒ zuì ài chī cǎoméi. Trái cây, tôi thích ăn dâu tây nhất. VD2: * Zhèɡe wèntí, nǐ yíɡèrén méi bànfǎ jiějué. Vấn đề này, bạn không thể tự giải quyết. VD3: * Nà bù diànyǐnɡ, kàn ɡuo de rén dōu xǐhuɑn. Bộ phim đó, ai từng xem cũng đều … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 238. Sử dụng cấu trúc chữ “把 (đem/lấy, xử lý/tác động.)” | Ngữ pháp 238. Sử dụng cấu trúc chữ “ (đem/lấy, xử lý/tác động.)” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh sự xử lý của động từ 2. Cách dùng Câu chữ (bǎ) là loại câu vị ngữ động từ. Khi ta muốn nhấn mạnh sự xử lý của động từ và kết quả của sự xử lý đó, ta dùng câu chữ (bǎ). Cấu trúc câu chữ : Cấu trúc: CHỦ NGỮ + + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC Chú ý: Tân ngữ sau là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên sự xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý. 3. Lưu ý Những yếu cầu bắt buộc khi sử dụng câu chữ (bǎ): Tân ngữ của vế vị ngữ chính là người hay vật chịu sự chi phối của động từ vị ngữ, nói chung đã được xác định trong ý nghĩa của người nói. Ý nghĩa cơ bản của câu chữ (bǎ) là biểu thị sự xử lý. Động từ chính phải là động từ cặp (động từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như (có), (ở), (là), (giống), (cảm thấy), (biết), (thích), (đến), (đi) không dùng được trong loại câu này. * Chỉ có thể nói: (Tāmen jìn lǐbiān qù le.) * Không thể nói: (Tāmen bǎ lǐbiān jìnqù le.) * Chỉ có thể nói: (Tā tónɡyì le wǒmen de yìjiàn le.) * Không thể nói: (Tā bǎ wǒmen de yìjiàn tónɡyì le.) Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái (qua/đã từng). Tác dụng của câu chữ (bǎ) không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý đó. Vì vậy sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ động từ tỉnh thái (rồi/đã), bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Tuy nhiên, không được dùng bổ ngữ khả năng. Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ) sau động từ có thể không dùng thành phần khác. Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ (bǎ). Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước (bǎ). Những trường hợp bắt buộc dùng câu chữ (bǎ): Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả (đến), (ở), (thành), (làm), (vì) v.v và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ (bǎ). Sau (đến), (ở) thường là tân ngữ chỉ nơi chốn. Sau (thành), (làm) tân ngữ thường biểu thị thông qua sự xử lý đã trở thành cái gì. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nơi chốn, nói chung phải dùng câu chữ (bǎ). 4. Ví dụ VD1: * Bǎ shū fànɡ zài zhuōzi shànɡ. Đặt quyển sách lên trên bàn. VD2: * Wǒ bǎ zuòyè zuò wán le. Tôi đã làm xong bài tập về nhà. VD3: * Lǎoshī bǎ wǒ de mínɡzi dú cuò le. Cô giáo đọc nhầm tên … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 239. Sử dụng cấu trúc chữ “被 (bị)” | Ngữ pháp 239. Sử dụng cấu trúc chữ “ (bị)” 1. Ý nghĩa Câu bị động 2. Cách dùng Câu chữ (bèi) thường được gọi tên khác là câu bị động. Chủ ngữ trong câu chữ (bèi) là nhân tố chịu tác động của động từ, còn tân ngữ là người làm ra hành động. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: [Chủ ngữ] + + [Tân ngữ] + [Động từ] Đặc điểm ngữ pháp đặc biệt của Câu chữ (bèi) đó là: Do câu chữ (bèi) biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động, ảnh hưởng của một hành động nào đó, thế nên những câu chữ (bǎ), vị ngữ không thể là một động từ đơn giản, sau động từ thường có phần biểu thị sự hoàn thành hoặc kết quả. Và sau động từ thì có trợ từ (le) đi kèm. Sau động từ có thể kèm thêm bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ trình độ, bổ ngữ lượng động, bổ ngữ thời gian. Sau động từ cũng có thể mang theo tân ngữ, các tân ngữ thường thấy là: Tân ngữ biểu thị sự biến đổi, kết quả mà động từ gây cho chủ ngữ. Tân ngữ là một bộ phận của chủ ngữ hoặc thuộc về chủ ngữ. Động từ và tân ngữ là một cụm cố định. Các động từ không thể sử dụng trong câu chữ (bèi) là: (shì), (yǒu), (zài), (dāng), (xiàng), (shǔyú), (dé), (qǐ), (jìn), (líkāi), (jùjí), (xínɡchénɡ), (chǎnshēng) v.v. Thường những động từ có thể sử dụng trong câu chữ (bǎ) cũng có thể sử dụng trong câu chữ (bèi). Nhưng những động từ không thể sử dụng trong câu chữ (bǎ) cũng không thể sử dụng trong câu chữ (bèi). 3. Ví dụ VD1: * Nǐ bèi gōnɡsī chǎo yóuyú le? Bạn bị công ty sa thải sao? VD2: * Rèɡǒu bèi nánhái chī wán le. Xúc xích bị cậu bé ăn hết rồi. VD3: * Wǒ bèi tā piàn le. Tôi đã bị anh lừa … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 240. Cấu trúc tồn tại thay thế | Ngữ pháp 240. Cấu trúc tồn tại thay thế 1. Ý nghĩa Thể hiện sự tồn tại 2. Cách dùng Để thể hiện sự tồn tại của một cái gì đó ở một thời điểm hoặc địa điểm nhất định không chỉ giới hạn ở việc sử dụng (zài) và (yǒu). (zhe) và (shì) cũng là những cách để diễn tả sự tồn tại, như khi nói ‘Quyển sách đang nằm trên bàn’. Các động từ được ghép với (zhe) thường là các động từ quy định. Vì vậy, không giống như các động từ chỉ hành động, bạn sẽ mô tả những hành động như là ‘đứng đó, nằm đó, ngồi đó, treo ở đó’, là những động tác không chủ động tiêu hao năng lượng làm bất cứ điều gì. Cấu trúc 1 (Động từ + ): Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + [Cụm danh từ] Chủ ngữ trong câu là cho ví trí hoặc khu vực tồn tại vật/sự việc. Đối tượng xuất hiện sau (shì) là vật duy nhất (được nhắc đến) trong khu vực đó. Điều đáng chú ý là không có dấu hiệu thời gian cho hầu hết các câu như thế này. Nó có thể là dùng một cảnh trong một câu chuyện (trong quá khứ), hoặc nó mô tả trạng thái hiện tại của những thứ đó (hiện tại). Cấu trúc 2 (Động từ + ): Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm danh từ] 3. Lưu ý (shì) được sử dụng để mô tả một đối tượng số ít tồn tại ở đâu đó, trong khi (yǒu) có thể đề cập đến nhiều đối tượng/người. 4. Ví dụ VD1: * Zhuōzi shànɡ fànɡzhe yī běn shū. Có một cuốn sách đặt trên bàn làm việc. VD2: * Dìxiàshì lǐ duī zhe hěn duō jiù dōnɡxi. Có rất nhiều đồ cũ chất đống trong tầng hầm. VD3: * Xǐyījī lǐ shì yīxiē zānɡ yīfu. Có quần áo bẩn bên trong máy giặt. VD4: * Qiánɡ shànɡ dōu shì tā jiārén de zhàopiàn. Ảnh gia đình anh được treo trên … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 241. Thể hiện “Muốn… thì” với “想…… 就…… (muốn… thì)” | Ngữ pháp 241. Thể hiện “Muốn… thì” với “ (xiǎng… jiù…)” 1. Ý nghĩa Thể hiện mong muốn, bày tỏ thái độ Khi chúng ta muốn thể hiện ‘làm điều gì đó mong muốn’, chúng ta có thể sử dụng mẫu (xiǎnɡ… jiù…). Cấu trúc này tương tự như cách chúng ta nói, ‘tôi ăn những gì tôi muốn’ hoặc ‘tôi đi những nơi tôi muốn’. Động từ đi sau (xiǎnɡ) và sau (jiù) là cùng một động từ. Cấu trúc 1 (Cơ bản): Cấu trúc: + Động từ + (Thành phần khác) + + Động từ + (Thành phần khác) Bạn cũng có thể thêm vào một từ để hỏi, như (nǎr) hoặc (zěnme) vào trong cấu trúc trên. Đại từ không nhất thiết phải đề cập đến bất cứ điều gì cụ thể. Chúng có thể được xuất hiện nhiều hơn dưới dạng các từ như ‘cái gì’ hoặc ‘ở đâu’. Bằng cách này, đại từ để hỏi (, , , v.v) đóng vai trò là ‘phiếm chỉ không xác định’. Cấu trúc 2 (Phiếm chỉ): Cấu trúc: + Động từ + [Từ để hỏi] + + Động từ + [Từ để hỏi] 3. Ví dụ VD1: * Xiǎnɡ chī jiù chī. Muốn ăn thì ăn. VD2: * Xiǎnɡ shénme shíhou lái jiù shénme shíhou lái. Bạn có thể đến bất cứ khi nào bạn muốn. VD3: * Zhè xiē qián wǒ xiǎnɡ zěnme huā jiù zěnme huā. Tôi sẽ tiêu số tiền này theo cách tôi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 242. Thể hiện “Phủ định kép” | Ngữ pháp 242. Thể hiện “Phủ định kép” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, thể hiện số lượng, phủ định của phủ định 2. Cách dùng Có hai phương pháp chính để phủ định kép. Phương pháp đơn giản hơn là sử dụng một phủ định kép với các động từ thường thức như (huì) hoặc (nénɡ). Phương pháp phức tạp hơn là phủ định cả chủ ngữ và vị ngữ. Cấu trúc 1 (Động từ thường thức): Mẫu này chỉ sử dụng (bù) ngay trước một trạng từ phủ định: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Cấu trúc 2 (Động từ năng nguyện): Mẫu này sử dụng các động từ thường thức như , hoặc (kě), được phủ định trước một trạng từ phủ định: Cấu trúc: Chủ ngữ + / + Vị ngữ Phần vị ngữ của một trong hai mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Cấu trúc 3 (Phủ định cả Chủ ngữ và Vị ngữ): Cấu trúc này được sử dụng để nói những điều như ‘không một ai là không’ thường với các binh luận chủ đề. Diễn đạt ‘không một người nào’ tương đương với (‘không ai cả’). Cấu trúc: (Chủ ngữ +) + [Danh từ số ít] + + Vị ngữ + Chú ý: Phủ định của phủ định là khẳng định, hãy tỉnh táo khi dịch những câu với mẫu này. 3. Ví dụ VD1: * Tā tài hàixiū le, bú shì bù lǐmào. Cô ấy quá nhút nhát, chứ không phải là cô ấy không lịch sự. VD2: * Tā bú huì bù lái de. Anh ấy chắc chắn sẽ đến. VD3: * Méiyǒu yī ɡè rén bù tǎoyàn tā de. Không có một người nào không ghét anh … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 243. Thể hiện “Thậm chí/Ngay cả… đều…” với “连…… 都…… (ngay cả… đều)” | Ngữ pháp 243. Thể hiện “Thậm chí/Ngay cả… đều…” với “ (lián… dōu…)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thêm lời giải thích 2. Cách dùng (lián… dōu…) được sử dụng tương tự như cách ta thường nói “thậm chí/đến… đều…” được sử dụng trong tiếng Việt và có thể dùng để nhấn mạnh một số thông tin đáng ngạc nhiên nhất định. Phần khó khăn khi sử dụng nó là bạn phải nhớ sử dụng cả hai phần của cấu trúc. Cấu trúc 1 (Cơ bản): Cấu trúc: + Chủ ngữ + (+ / ) + Động từ Đôi khi, (yě) được sử dụng thay vì (dōu) và cả hai đều có thể hoán đổi cho nhau, nhưng được sử dụng phổ biến hơn với (lián). Lưu ý rằng không thể được bỏ qua trong bất kỳ câu nào trong số này. Lưu ý rằng đối với mẫu này, đối tượng di chuyển đến phía trước câu thay vì đến sau động từ như bình thường. Sau khi bạn di chuyển đối tượng ra phía trước câu, bạn có thể sử dụng trước đối tượng và trước động từ hoặc cụm động từ. Cấu trúc 2 (Tân ngữ làm đối tượng): Cấu trúc: + Tân ngữ + (+ / ) + Động từ Nếu đối tượng đến sau là cả một vế câu, thì phải có một đại từ nghi vấn cụ thể (‘một từ để hỏi’) trong câu. 3. Ví dụ VD1: * Nǐ lián nǐ zuìhǎo de pénɡyou dōu bù xiānɡxìn? Bạn thậm chí không tin tưởng người bạn tốt nhất của bạn sao? VD2: * Nǐ lián Màidānɡláo dōu chī bù qǐ ma? Bạn thậm chí không thể đủ tiền cho một bữa ăn tại McDonald sao? VD3: * Zhè ɡe wèntí tài jiǎndān le, lián sān suì xiǎohái dōu zhīdào. Câu hỏi này dễ đến nỗi ngay cả một đứa trẻ ba tuổi cũng biết câu trả lời. VD4: * Tā hěn kělián, lián tā māma dōu bù ɡuǎn tā. Đứa trẻ này rất tội nghiệp, ngay cả mẹ nó cũng không quan tâm đến … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 244. Thể hiện “Mỗi lần… đều…” với “每次…… 都……” | Ngữ pháp 244. Thể hiện “Mỗi lần… đều…” với “ (měi cì…… dōu……)” 1. Ý nghĩa Diễn tả thói quen, sự việc lặp lại 2. Cách dùng (měi cì… dōu…) là cấu trúc được sử dụng để diễn đạt ‘mỗi lần… đều…’, dùng để miêu tả một thói quen hoặc sự việc lặp lại nhiều lần. Mẫu này thực ra được xây dựng dựa trên mẫu cơ bản , mà bạn đã biết. Trong cấu trúc ngữ pháp này, chúng tôi không chỉ nói những điều như ‘mọi người’ hoặc ‘mọi ngày’, mà tập trung vào những gì xảy ra mỗi khi một hành động nhất định được thực hiện. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Sự kiện 1 + + Sự kiện 2 Chủ ngữ là thành phần bắt buộc trong cấu trúc này và không thể bị lược bỏ. 3. Ví dụ VD1: * Tā měi cì lái wǒ jiā dōu dài huā. Cô ấy mang hoa mỗi khi đến thăm tôi. VD2: * Wèishénme měi cì wǒ lái tā dōu bú zài? Tại sao lần nào tôi đến anh ấy cũng không có ở đây? VD3: * Tā měi cì chídào dōu shuō yīnwèi dǔchē. Mỗi khi đến muộn, anh đều nói rằng do tắc … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 245. Thể hiện “mọi” bằng các từ từ nghi vấn | Ngữ pháp 245. Thể hiện “mọi” bằng các từ từ nghi vấn 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng 2. Cách dùng Điểm ngữ pháp này không phải là về cách sử dụng (měi) có nghĩa là ‘mọi’, mà là cách kết hợp các từ nghi vấn với (dōu) để tạo ra các cụm từ như ‘mọi nơi’ hoặc ‘mọi người’. (shéi) là mẫu được sử dụng để thể hiện ‘mọi người’ (hoặc có thể là ‘bất kì ai’) bằng tiếng Trung Quốc. Vị trí của từ để hỏi rất giống với cách (shénme) có thể được sử dụng để diễn đạt ‘mọi’, cùng với các từ để hỏi khác như (nǎr) và (duōshǎo). Cấu trúc 1 (Mọi người): Cấu trúc: + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Cấu trúc này có thể dịch là ‘đối với (ai đó) mà nói’. Cấu trúc 2 (Mọi nơi): Cấu trúc: / (nǎlǐ) + + Vị ngữ Cấu trúc 3 (Mọi lúc/Bất cứ khi nào): Cấu trúc: (shénme shíhou) kết hợp với (dōu) có nghĩa là ‘mọi lúc’ hoặc ‘bất cứ khi nào’. Cấu trúc 4 (Mọi thứ/Bất cứ điều gì): Cấu trúc: + (Động từ) + + Vị ngữ Cấu trúc 5 (Bao nhiêu tùy thích): Cấu trúc: (duōshǎo) cũng hoạt động với động từ trong trường hợp này. Cấu trúc: Động từ + + + + Vị ngữ Cấu trúc 6 (Mọi cách/Làm thế nào cũng được): Cấu trúc: (zěnme) cũng hoạt động với . Cấu trúc: + Động từ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Shéi dōu bù xiānɡxìn tā shuō de huà. Không ai tin những gì anh nói. VD2: * Dào nǎr jiànmiàn dōu xínɡ. Gặp ở đâu cũng được. VD3: * Nǐ shénme shíhou lái dōu huānyínɡ. Bạn được chào đón bất cứ lúc nào. VD4: * Nǐ xiǎnɡ chī duōshǎo dōu kěyǐ. Bạn muốn ăn bao nhiêu cũng được. VD5: * Zěnme zuò dōu kěyǐ ma? Làm thế nào cũng được … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 246. Thể hiện “bao lâu” với “多长时间 (bao lâu)” | Ngữ pháp 246. Thể hiện “bao lâu” với “ (duō chánɡ shíjiān)” 1. Ý nghĩa Miêu tả tần suất 2. Cách dùng Hỏi ‘bao lâu’ là một trong những điều có vẻ đơn giản nhưng tương đối phức tạp trong tiếng Trung. Cách hỏi bằng tiếng Trung, theo nghĩa đen là ‘bao lâu (làm gì đó) một lần’. Vì vậy, bạn sẽ cần các cụm từ (duō chánɡ shíjiān) và (yī cì). Bạn đề nghị người ta trả lời bằng cách quyết định cả thời lượng và số lần thực hiện một hành động trong khung thời gian đó. Vì vậy, nếu bạn hỏi ‘bao lâu’, bạn có thể nhận được câu trả lời như một phần của câu hỏi. Tuy nhiên, điều đó thực sự sẽ không ngăn người trả lời trả lời ngược lại. Điều đó chỉ là cách hỏi thường được đặt ra trong tiếng Trung. Cấu trúc phổ biến (1): Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + () Cấu trúc phổ biến (2): Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + () Vấn đề của việc sử dụng cấu trúc trên là dự kiến rằng hành động được thực hiện thường xuyên, là một phần của thói quen. Nếu đó không phải là một hoạt động thường xuyên xảy ra, thì không nên sử dụng cấu trúc này. Trong những trường hợp, người nói không cố gắng diễn tả mức độ thường xuyên người ta làm một việc gì đó, bất kể nó thường xuyên hay theo thói quen như thế nào, chỉ cần sử dụng **thường xuyên** để hỏi về nó. 3. Ví dụ VD1: * Nǐ duō chánɡ shíjiān tī yī cì qiú? Bao lâu bạn đá bóng một lần? VD2: * Nǐ duō chánɡ shíjiān ɡuā húzi yī cì? Bao lâu anh cạo râu một lần? VD3: * Wǒmen ɡōnɡsī yī zhōu kāi yī cì huì. Công ty chúng tôi tổ chức cuộc họp mỗi tuần. VD4: * Wǒ liǎnɡ ɡè yuè jiǎn yī cì tóufa. Tôi cắt tóc hai tháng một … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 247. Thể hiện “ngày càng” với “越来越 (ngày càng)” | Ngữ pháp 247. Thể hiện “ngày càng” với “ (yuèláiyuè)” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh mức độ, thể hiện sự tăng tiến 2. Cách dùng (yuèláiyuè) được sử dụng thường xuyên trong tiếng Trung để thể hiện rằng một số chất lượng hoặc trạng thái đang tăng theo thời gian và thường được dịch là ‘ngày càng’. Đây là hình thức đơn giản của mẫu này, sử dụng (le), nhưng cũng có một mẫu (sử dụng hai tính từ/động từ khác nhau) phức tạp hơn. Cấu trúc này diễn tả rằng một cái gì đó ngày càng trở nên (tính từ) theo thời gian, với (tính từ) có thể thay đổi thành động từ. Cấu trúc phổ biến (1) – Với Tính từ: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tính từ + Cấu trúc phổ biến (2) – Với Động từ: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + 3. Ví dụ VD1: * Tiānqì yuèláiyuè lěnɡ le. Thời tiết ngày càng lạnh hơn. VD2: * Nǐ nǚér yuèláiyuè piàolianɡ le. Con gái của bạn ngày càng xinh đẹp. VD3: * Wǒ yuèláiyuè xǐhuan Shànɡhǎi le. Tôi thích Thượng Hải ngày càng nhiều. VD4: * Nǐ yuèláiyuè liǎojiě wǒ le. Bạn ngày càng hiểu … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 248. Thể hiện “bội số” với “倍 (lần)” | Ngữ pháp 248. Thể hiện “bội số” với “ (bèi)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng, so sánh 2. Cách dùng Từ (bèi) được sử dụng để thể hiện về bội số, như ‘gấp 3 lần’ hoặc ‘hơn 5 lần’. Cách sử dụng của nó có thể hơi khó hiểu, vì vậy hãy chú ý đến mẫu bên dưới. Cấu trúc phổ biến (1): Cấu trúc: A + + B + + Số + Cấu trúc tương đương với cách nói ‘A bằng bao nhiêu lần B’ trong tiếng Việt. Bên cạnh đó mẫu này còn thường liên quan đến một tính từ, trong những phổ biến nhất là (duō). Bạn sẽ thấy các tính từ khác liên quan đến số lượng xuất hiện trong mẫu này, chẳng hạn như (dà), (ɡuì), (ɡāo), (chánɡ) v.v. Trong tiếng Trung Quốc, không phổ biến sử dụng Tính từ ‘phủ định đối lập’ trong các loại so sánh này, vì vậy bạn sẽ thường không thấy các tính từ như (xiǎo), (piányi), (duǎn), v.v. xuất hiện trong mẫu này. Cấu trúc phổ biến (2): Cấu trúc: A + + B + Tính từ + Số + Cấu trúc này tương đương với cách nói ‘A (tính từ) gấp bao nhiêu lần B’ trong tiếng Việt. 3. Lưu ý Một điểm khác biệt về ngôn ngữ rất quan trọng giữa tiếng Việt và tiếng Trung cần lưu ý ở đây là trong tiếng Trung, bạn thường nói về số lượng bội số cộng với số ban đầu. Ví dụ (yī bèi) là ‘x + 1x’ hay nói cách khác là ‘gấp đôi’ số ban đầu. Đương nhiên, (liǎng bèi) sẽ gấp ba số ban đầu (x + 2x). Chi tiết nhỏ này đôi khi gây nhầm lẫn cho đối với người bản ngữ, vì vậy nếu bạn đang nói về bội số và số có liên quan, hãy chú ý để không bị hiểu nhầm nghĩa. 4. Ví dụ VD1: * Tā xiànzài de ɡōnɡzī shì liǎnɡ nián qián de sì bèi. Mức lương hiện tại của anh ấy gấp bốn lần so với hai năm trước. VD2: * Gōnɡsī xiànzài de ɡuīmó shì shí nián qián de wǔ bèi. Quy mô hiện tại của công ty gấp năm lần so với 10 năm trước. VD3: * Jīnnián de chǎnliànɡ shì qùnián de liǎnɡ bèi. Sản lượng năm nay gấp đôi so với năm … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 249. Thể hiện “không… chút nào” với “一点(儿)也不 (một chút/tẹo cũng không)” | Ngữ pháp 249. Thể hiện “không… chút nào” với “ (yīdiǎn(r) yě bù)” 1. Ý nghĩa Phủ định 2. Cách dùng Đôi khi chúng ta có thể muốn nói một cái gì đó là ‘không [tính từ] chút nào’. Ví dụ: chúng ta có thể nói bằng tiếng Việt: ‘tôi không đói tẹo nào’. Trong tiếng Trung, chúng ta có thể sử dụng (yīdiǎn(r) yě bù) hoặc (yīdiǎnr dōu bù) để diễn đạt ‘không [tính từ] tẹo nào’. Cả hai cụm từ và đều có thể được sử dụng để diễn đạt ‘không chút nào’. Cấu trúc phổ biến (1): Cấu trúc: Chủ ngữ + + + + Tính từ Điều này mô tả chủ ngữ là **Động từ tâm lý** ‘hoàn toàn không [tính từ]’ hoặc ‘thậm chí không một chút [tính từ]’ cũng có thể xuất hiện thay cho tính từ trong cấu trúc này. Cấu trúc phổ biến (2): Cấu trúc: Chủ ngữ + + + + Cụm động từ Nếu động từ có một đối tượng, đôi khi đối tượng đó được chuyển đến phía trước cấu trúc. Các cụm từ (yīdiǎn(r) yě bù) và (yīdiǎnr dōu méi) cũng có thể được sử dụng để diễn đạt ‘không chút nào’. Điều này được sử dụng khi câu lệnh sử dụng hoặc ngữ dạng phủ định có trong quá khứ. 3. Ví dụ VD1: * Nàɡe wèntí yīdiǎnr yě bù nán. Câu hỏi đó không khó chút nào. VD2: * Zhèɡe cài yīdiǎnr dōu bù hǎochī. Món này không ngon chút nào. VD3: * Wǒ yīdiǎnr yě bù xǐhuan nǎilào. Tôi không thích phô mai chút nào. VD4: * Tā yīdiǎn dōu bù zhīdào zhè jiàn shì. Cô ấy không biết gì về điều này … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 250. Dùng từ để hỏi để phiếm chỉ | Ngữ pháp 250. Dùng từ để hỏi để phiếm chỉ 1. Ý nghĩa Phiếm chỉ, nêu khái quát 2. Cách dùng Từ để hỏi trong tiếng Trung Quốc có thể đóng vai trò phiếm chỉ. Như chúng ta biết, chúng được sử dụng trong các câu hỏi, nhưng chúng cũng có thể có nghĩa là ‘vài’ ‘cái gì đó’ mà chúng ta đề cập đến một cách khái quát, không xác định như trong ‘đâu đó’, ‘ai đó’, ‘cái gì đó’, hoặc ‘lúc nào đó’. Cách sử dụng này thường được sử dụng với **Động từ + (ɡuo)**. Nếu bạn không chú ý, bạn có thể nghĩ rằng đó là một câu hỏi với từ để hỏi ‘khi nào’, nhưng thực tế nó có thể chỉ là ‘lúc nào rảnh’. Nếu thiếu ngữ điệu câu hỏi là không đủ, thì (bɑ) ở cuối cùng là một dấu hiệu nhận biết quan trọng để khẳng định những câu này không phải là câu hỏi. 3. Ví dụ VD1: * Zhèɡe rén wǒ zài nǎr jiàn ɡuo. Tôi đã gặp người này ở đâu đó trước đây. VD2: * Nǐ rànɡ shéi lái bānɡ wǒ yīxià. Nhờ ai đó giúp tôi với. VD3: * Zhè jiàn shì wǒ tīnɡ shéi shuō ɡuo. Tôi đã nghe ai đó nói về điều này trước … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 251. Cấu trúc “不知道……好 (không biết làm sao mới tốt)” | Ngữ pháp 251. Cấu trúc “ (bù zhīdào…… hǎo)” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, phán văn 2. Cách dùng (bù zhīdào…… hǎo) là một câu được sử dụng để biểu thị và nhấn mạnh rằng người nói không biết cách làm điều gì đó hoặc ít nhất là không biết cách làm tốt điều gì đó. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Cụm động từ + Cụm động từ này thường bao gồm một từ để hỏi, như (shéi), (zěnme bàn), (nǎɡè), (nǎlǐ), (shénme), v.v. Đôi khi bạn sẽ thấy trạng từ (cái) trước (hǎo), phục vụ mục đích nhấn mạnh. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ zhēnde bù zhīdào zěnme bàn cái hǎo. Tôi thực sự không biết phải làm thế nào mới tốt. VD2 (Đã sửa lại): * Wǒ bù zhīdào qù nǎlǐ cái hǎo. Tôi không biết đi đâu mới tốt. VD3 (Đã sửa lại): * Bù zhīdào xuǎn nǎɡè cái hǎo. Không biết chọn cái nào mới … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 252. Thể hiện mục đích với “为了 (vì/để mà)” | Ngữ pháp 252. Thể hiện mục đích với “ (wèile)” 1. Ý nghĩa Thể hiện nguyên nhân, mục đích 2. Cách dùng (wèile) được sử dụng để chỉ ra mục đích, nguyên nhân của một hành động hoặc người sẽ được hưởng lợi từ một số hành động nào đó. Theo nghĩa ‘mục đích’, nó gần như tương ứng chính xác với ‘để mà’ hoặc ‘cho mục đích’ hoặc ‘vì (ai/cái gì)’. Khi nó chỉ ra mục đích của một hành động, nó thường đóng vai trò là giới từ. Trong vai trò này, toàn bộ cụm từ (wèile) nên đứng trước động từ. Cấu trúc phổ biến (1) – Mục đích: Cấu trúc: + Cụm từ (Mục đích) + Chủ ngữ + Động từ (Hành động) Cũng lưu ý rằng (wèi) là một từ đơn, ở đây không phục vụ vai trò của nó như là một trợ từ trong trường hợp này. Đôi khi (wèile) có thể được thấy ở sau. Trong trường hợp này, (wèile) có nghĩa là ‘cho’. Lưu ý rằng cả (wèile) và (yīnwèi) đều có ký tự (wèi) trong đó và chúng có ý nghĩa tương tự nhau. Bạn cũng sẽ thấy (yīnwèi) theo sau (wèi), thay vì (wèile). Nó có nghĩa đen là ‘bởi vì’. Cấu trúc phổ biến (2) – Nguyên nhân (câu hỏi): Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + (Nguyên nhân) + Lưu ý rằng (zhī suǒyǐ… shì yīnwèi) là một mẫu khó hơn, có nghĩa là ‘lý do tại sao’ theo cách trang trọng hơn. 3. Ví dụ VD1: * Wèile qián, tā shénme dōu yuànyì zuò. Anh ấy sẵn sàng làm bất cứ điều gì vì tiền. VD2: * Wèile háizi de wèilái, tā juédìnɡ bāndào Shànɡhǎi. Anh quyết định chuyển đến Thượng Hải vì tương lai của con mình. VD3: * Wǒ zhème zuò shì wèile bānɡ … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 253. Các cụm từ sử dụng “来说 (nói)” | Ngữ pháp 253. Các cụm từ sử dụng “ (láishuō)” 1. Ý nghĩa Mô tả thái độ, quan điểm dựa trên góc độ nào đó 2. Cách dùng Mặc dù các cụm từ khác nhau liên quan đến (láishuō) có vẻ khá khác nhau, nhưng chúng có chung một cấu trúc: một từ hoặc cụm từ ngắn ở đằng trước, theo sau là (láishuō), dùng để đặt thái độ hoặc quan điểm của người nói trước khi đưa ra nhận xét đầy đủ. Chúng ta nói ‘đối với ai đó’ hoặc ‘cho ai đó’ theo sau là một số thông tin về quan điểm hoặc hoàn cảnh cụ thể của họ. Trong tiếng Trung, có cấu trúc (duì… láishuō). Cấu trúc phổ biến (1): Cấu trúc: + Đối tượng + Phần vị ngữ của mẫu có thể là Động từ hoặc Tính từ. Cấu trúc này có thể được dịch là ‘đối với (ai đó) mà nói’. Cấu trúc phổ biến (2): Cấu trúc: Từ/Cụm từ + Những cụm từ được kết hợp đòi hỏi bạn cần học riêng lẻ, nhưng chúng theo một mô hình chung. 3. Ví dụ VD1: * Duì wǒ láishuō, Zhōnɡwén bù rónɡyì. Đối với tôi, tiếng Trung không dễ. VD2: * Duì nǐ láishuō, jiātínɡ zhònɡyào háishì ɡōnɡzuò zhònɡyào? Đối với bạn, gia đình hay công việc quan trọng hơn? VD3: * Yībān láishuō, sīlì xuéxiào dōu bǐjiào ɡuì. Thông thường, các trường tư đều khá đắt. VD4: * Jīntiān de kǎoshì xiānɡduì lái shuō yǒudiǎn nán. Bài kiểm tra hôm nay nói một cách tương đối là hơi … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 254. Thể hiện “so sánh với” bằng “跟……比 (so sánh với)” | Ngữ pháp 254. Thể hiện “so sánh với” bằng “ (gēn…… bǐ)” 1. Ý nghĩa So sánh 2. Cách dùng Nếu bạn muốn thực hiện một so sánh trực tiếp, bạn có thể sử dụng cấu trúc (bǐ) cổ điển. Nhưng nếu bạn muốn bắt đầu với cụm từ ‘so với…’, bạn sẽ cần một giới từ (ɡēn) và một cấu trúc với trật tự hơi khác. Cấu trúc câu này được sử dụng để so sánh một điều với nó liên quan đến điều khác. Các mẫu này là để đưa ra nhận xét về B, vì nó liên quan đến A. Cấu trúc phổ biến (1): Cấu trúc: + A + , B + Thành phần khác B cũng có thể đến ở đầu câu: Cấu trúc phổ biến (2): Cấu trúc: B + + A + + Thành phần khác Đối với cả hai cấu trúc này, bạn có thể thay đổi (ɡēn) thành (hé) mà không có sự khác biệt về nội dung, nhưng sử dụng (ɡēn) thì phổ biến hơn một chút. (bǐ) cũng có thể được sử dụng để so sánh một đối tượng trong hai khoảng thời gian khác nhau. Cấu trúc so sánh theo thời gian: Cấu trúc: + Khoảng thời gian + + Thành phần khác 3. Ví dụ VD1: * Gēn Shànɡhǎi bǐ, wǒ lǎojiā de wùjià hěn dī. So với Thượng Hải, giá cả ở quê tôi rất thấp. VD2: * Mèimei ɡēn jiějie bǐ qǐlai yǒudiǎn hàixiū. So với chị gái, em gái hơi nhút nhát. VD3: * Gēn shí nián qián bǐ qǐlai, Zhōnɡɡuó rén de shēnɡhuó shuǐpínɡ tíɡāo le hěn duō. So với mười năm trước, mức sống của người dân Trung Quốc đã tốt hơn rất … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 255. Thể hiện “hơn” bằng “更 (hơn)” hoặc “还 (còn)” | Ngữ pháp 255. Thể hiện “hơn” bằng “ (gèng)” hoặc “ (hái)” 1. Ý nghĩa So sánh, thêm giải thích, diễn đạt đẳng cấp 2. Cách dùng Khi được sử dụng trong một so sánh, (ɡènɡ) hoặc (hái) có thể đưa ra một tính từ ở mức độ cao hơn. Ví dụ, thành phố New York là thành phố lớn nhất của Mỹ với dân số khoảng 9 triệu người. Thượng Hải là thành phố lớn nhất của Trung Quốc, với dân số hơn 20 triệu người. Vì vậy, mặc dù dân số của NYC rất lớn, Thượng Hải thậm chí còn lớn hơn. Bạn sẽ sử dụng hoặc để diễn đạt điều này bằng tiếng Trung Quốc. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: Chủ ngữ (A) + + Danh từ (B) + / + Tính từ (hái) có sắc thái nhấn mạnh hơn, và nó thường mang hàm ý bất ngờ hoặc hoài nghi. Do đó, sử dụng dạng câu hỏi tu từ với có thể được hiểu là ‘làm sao có thể?’. Cũng lưu ý rằng (ɡènɡ) có thể được sử dụng kèm với (le) trong mẫu này, biểu thị sự thay đổi tinh huống hoặc trạng thái, trong khi (hái) không thể được sử dụng theo cách này. 3. Ví dụ VD1: * Shànɡhǎi bǐ Niǔyuē rénkǒu ɡènɡ duō. Dân số của Thượng Hải thậm chí còn lớn hơn cả New York. VD2: * Tā bǐ Yáo Mínɡ hái ɡāo. Anh ấy còn cao hơn cả Diêu … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 256. Biểu thị “hơn nhiều” khi so sánh | Ngữ pháp 256. Biểu thị “hơn nhiều” khi so sánh 1. Ý nghĩa So sánh, thêm giải thích, thể hiện chất lượng 2. Cách dùng Nếu bạn muốn tăng độ tương phản trong các so sánh của mình, bạn có thể muốn thể hiện ‘hơn nhiều’. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách sử dụng (duō), nhưng bạn có biết thực sự có ba cách khác nhau để làm điều đó không? Cũng như thể hiện điều khác nhau, bạn có thể muốn chỉ ra xa hơn và nói rằng chúng khác nhau rất nhiều bằng cách thêm (hěn duō), (duō le) hoặc (de duō). Điều này giống như nói rằng một điều là [Tính từ] hơn cái còn lại rất nhiều. Cấu trúc so sánh chi tiết: Cấu trúc: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + Tính từ + / / Với đủ ngữ cảnh, có thể sử dụng (duō le) mà không cần mẫu so sánh đầy đủ. (duō le) là một trong ba cụm từ ‘hơn nhiều’ được giới thiệu trong bài viết này có thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc rút gọn: Cấu trúc: Chủ ngữ + Tính từ + 3. Ví dụ VD1: * Pīnyīn bǐ Hànzì rónɡyì hěn duō. Bính âm dễ hơn Hán tự nhiều. VD2: * Wǒ lǎopó de ɡōnɡzī bǐ wǒ ɡāo de duō. Lương của vợ tôi cao hơn tôi rất nhiều. VD3: * Wǒ de ɡǎnmào hǎo duō le. Bệnh của tôi đã đỡ hơn nhiều. VD4: * Zuìjìn tiānqì nuǎnhuo duō le. Gần đây trời ấm hơn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 257. Biểu thị mức độ tương đương với “有 (có)” | Ngữ pháp 257. Biểu thị mức độ tương đương với “ (yǒu)” 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả con người, so sánh 2. Cách dùng (yǒu), ngoài ý nghĩa ‘có’, cũng có thể được sử dụng trong so sánh. Đó là những gì bạn sử dụng thay vì (bǐ) nếu thứ gì đó là ‘Tính từ’ như ‘đẹp’. Cấu trúc có nghĩa là, ‘A có [Tính từ] như B’. Mẫu này thường được sử dụng trong các câu hỏi. Ví dụ một cô gái ghen tuông hỏi, ‘Cô ấy có dễ thương như tôi không?’. Mẫu so sánh này thường chỉ được sử dụng trong các câu hỏi, không phải câu trần thuật. Cấu trúc so sánh cơ bản: Cấu trúc: A + + B + Tính từ + Nếu muốn sử dụng một động từ trong mẫu này để nói về một hành động, sử dụng cấu trúc dưới đây: Cấu trúc có động từ: Cấu trúc: A + + B + Động từ + + Tính từ + Cấu trúc này cũng thường được sử dụng với (zhème) hoặc (nàme) để nhấn mạnh tính chất mà tính từ nhắc đến, trong trường hợp này có nghĩa là ‘nhiều như’. Và nó chỉ ra rằng B đã rất [Tính từ]. Khi B vắng mặt, (nàme) có nghĩa là ‘vậy’ hoặc ‘đó’. Cấu trúc với sự nhấn mạnh: Cấu trúc: A + + (B) + / + Tính từ + 3. Ví dụ VD1: * Tā yǒu wǒ shuài ma? Anh ấy có đẹp trai bằng tôi không? VD2: * Tā yǒu wǒ zuò de hǎo ma? Anh ấy có thể làm tốt như tôi không? VD3: * Tā yǒu nàme piàoliɑnɡ ma? Cô ấy thực sự xinh đẹp phải … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 258. Thừa nhận một điểm với “是 (là)” | Ngữ pháp 258. Thừa nhận một điểm với “ (shì)” 1. Ý nghĩa Thừa nhận quan điểm 2. Cách dùng Khi thừa nhận một quan điểm, chúng ta thường nhấn mạnh vào điểm chúng ta đang thừa nhận, và trong tiếng Trung, có một cách để làm điều đó với (shì). Mẫu này thường được sử dụng trong một cuộc tranh luận. Nó thường chỉ ra rằng người nói đang thừa nhận một điểm, nhưng họ đang đưa ra lập luận phản bác. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: Tính từ 1 + + Tính từ 1, / + Mệnh đề 2 (Ý kiến đối lập) Khi sử dụng (dànshì), mệnh đề thứ hai thường thể hiện điều gì đó trái ngược lại, cũng như những quan điểm phủ định. Tuy nhiên, khi dẫn đầu với (jiùshì), mệnh đề thứ hai cần thể hiện điều gì đó phủ định. 3. Ví dụ VD1: * Gōnɡzuò mánɡ shì mánɡ, dànshì wǒ hěn kāixīn. Công việc bận thì bận, nhưng tôi rất hạnh phúc. VD2: * Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, dànshì bù shìhé wǒ. Bộ quần áo này có thể trông đẹp, nhưng nó không hợp với tôi. VD3: * Hǎochī shì hǎochī, jiùshì bù tài jiànkānɡ. Nó có thể ngon, nhưng nó không tốt cho sức … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 259. Các sự kiện liên tiếp với “一……就 (hễ… là/vừa… liền)” | Ngữ pháp 259. Các sự kiện liên tiếp với “ (yī…jiù…)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian, chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả 2. Cách dùng Khi muốn diễn tả hành động nào đó xảy ra ngay sau một hành động khác, ta có cấu trúc ‘hễ…lại…’ hoặc ‘vừa…liền……’. Trong tiếng Trung, ta có thể sử dụng cấu trúc (yī…jiù…) để diễn tả điều đó. Cấu trúc phổ biến (1) (Thời gian/Ngay lập tức): Cấu trúc: + Sự kiện 1 + + Sự kiện 2 Với cấu trúc trên, ta hiểu được rằng Sự kiện 1 vừa xảy ra thì Sự kiện 2 cũng xảy ra. Chủ ngữ của hai ‘Sự kiện’ có thể giống nhau, nếu vậy chủ ngữ có thể đứng trước , và bạn không cần lặp lại chủ đề cho vế thứ hai. Cấu trúc phổ biến (2) (Nguyên nhân/Điều kiện): Cấu trúc: Chủ ngữ + + Điều kiện/Nguyên nhân + + Kết quả Trong trường hợp hai hành động có mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân, kết quả), có nghĩa là ‘một lúc/bất cứ khi nào’ theo sau một số điều kiện nhất định, có thể là do hoặc nguyên nhân của những gì xảy ra sau . Các chủ ngữ của hai ‘sự kiện’ thường giống nhau. Cấu trúc phổ biến (3) (Rút gọn): Cấu trúc: + Lý do/Điều kiện, + Kết quả 3. Ví dụ VD1: * È sǐ le, wǒ yī xiàkè jiù yào qù chī wǔfàn. Tôi đói quá, tôi sẽ ăn trưa ngay khi lớp học kết thúc. VD2: * Lǎoshī yī lái dàjiā jiù bù shuōhuà le. Ngay khi giáo viên đến, mọi người ngừng nói. VD3: * Tā yī shànɡ Yīnɡyǔ kè jiù xiǎnɡ shuìjiào. Mỗi lần đến lớp học tiếng Anh, anh ấy lại cảm thấy muốn … | HSK3 | admin | 12 Tháng mười một, 2025 | |
| 260. Thể hiện “Mặc dù… nhưng…” với “虽然……, 但是……” | NGỮ PHÁP 260. THỂ HIỆN “MẶC DÙ… NHƯNG…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Quan hệ từ biểu thị tương phản 2. Cách dùng Cấu trúc ngữ pháp (suīrán) …… (dànshì) … là một trong những cấu trúc được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Trung, đặc biệt là tiếng Trung viết. Bạn có thể dùng nó để diễn đạt ‘mặc dù…… nhưng……’ trong tiếng Trung. …… …… thể hiện rằng trong khi phần trước của câu là đúng, tuy nhiên có phần phản ứng bất lợi ở phần sau. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: …… , / …… (kěshì) có thể được sử dụng thay thế cho (dànshì). Cũng lưu ý rằng (háishì) có thể được sử dụng sau để nhấn mạnh, có nghĩa là ‘vẫn’. 3. Ví dụ VD1: * Suīrán wàimiàn hěn lěnɡ, kěshì lǐmiàn hěn nuǎn huo. Mặc dù bên ngoài lạnh, nhưng bên trong rất ấm áp. VD2: * Zhè jiàn yīfu suīrán yǒudiǎn ɡuì, dànshì zhìliànɡ hěn hǎo. Bộ quần áo này mặc dù hơi đắt tiền, nhưng chất lượng rất tốt. VD3: * Tā suīrán bù xiǎnɡ qù, dànshì háishì qù le. Mặc dù anh không muốn đi, nhưng cuối cùng anh cũng … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 261. Thể hiện “Hoặc… hoặc…” với “要么 (hoặc là)” | NGỮ PHÁP 261. THỂ HIỆN “HOẶC… HOẶC…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế 2. Cách dùng (yàome) được sử dụng để cung cấp một cặp lựa chọn ‘hoặc làm cái này hoặc làm cái kia’. Đây là hai lựa chọn. Chọn một. (Nó cũng có thể được sử dụng cho nhiều hơn hai sự lựa chọn, nhưng nó thường chỉ là hai.). Bạn có thể đưa ra một loạt các lựa chọn thay thế bằng cách sử dụng (yàome). Cấu trúc khá linh hoạt, vì bạn có thể đặt nhiều thứ sau mỗi . Nó có thể được sử dụng cả cho các câu lệnh và không phải câu lệnh. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: + Tùy chọn A + + Tùy chọn B ‘Hoặc/hoặc’ này tương tự như một trong những cách sử dụng của (yàobù) hoặc (huòzhě). 3. Ví dụ VD1: * Yàome nǐ qù, yàome tā qù. Hoặc bạn đi, hoặc anh ấy đi. VD2: * Nǐ yàome huí lǎojiā, yàome liúzài Shànɡhǎi. Bạn trở về quê hoặc ở lại Thượng Hải. VD3: * Qùnián xiàtiān, wǒ měitiān yàome qù jiànshēnfánɡ, yàome qù túshūɡuǎn, tèbié wúliáo. Mùa hè năm ngoái, mỗi ngày tôi đều đi đến phòng tập thể dục hoặc là đến thư viện, vô cùng nhàm … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 262. Thể hiện “Ngoại trừ” và “Ngoài ra” với “除了…以外 (trừ… ngoài)” | NGỮ PHÁP 262. THỂ HIỆN “NGOẠI TRỪ” VÀ “NGOÀI RA” VỚI “” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế. 2. Cách dùng Sử dụng cấu trúc (chúle) …… (yǐwài) để diễn tả ‘ngoài……ra’ hoặc ‘ngoại trừ……ra’. , đều là mẫu được sử dụng để thể hiện ngoại trừ…ra, thì…đều’, tức là về được nhắc đến ở giữa cụm có tính chất khác với về được nhắc đến phía sau. Cấu trúc: …… () + + có thể được lược bỏ trong mẫu mà không thay đổi ý nghĩa của nó. cũng có thể được sử dụng để thể hiện ‘ngoại lệ’. Đối với cấu trúc đi cùng / , hai đối tượng trước và sau có thể có cùng tính chất. Cấu trúc: …… (), + / 3. Ví dụ VD1: * Chúle jiàɡé yǐwài, qítā fānɡmiàn wǒmen dōu hěn mǎnyì. Chỉ tính hài lòng với tất cả các khía cạnh ngoại trừ giá cả. VD2: * Chúle zhōumò, lǎobǎn měitiān dōu jiābān. Ngoại trừ cuối tuần, ông chủ tăng ca mỗi ngày. VD3: * Chúle Yīnɡyǔ, wǒ yě huì shuō Fǎyǔ hé Xībānyáyǔ. Ngoài tiếng Anh, tôi cũng có thể nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha. VD4: * Chúle yùndònɡ yǐwài, nǐ hái yǒu shénme àihào? Ngoài thể thao, bạn còn sở thích nào … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 263. Thể hiện “Nếu” với “如果……的话 (nếu… thì)” | NGỮ PHÁP 263. THỂ HIỆN “NẾU” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, thể hiện khả năng 2. Cách dùng (rúɡuǒ) …… (dehuà) là cấu trúc thường được sử dụng trong tiếng Trung để thể hiện ‘nếu…’. Nó đưa ra giả thuyết, điều kiện hoặc khả năng dẫn đến sự việc được nhắc đến phía sau. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: …… , () …… Cấu trúc: …… , () …… Cấu trúc: …… , …… (jiù) thường đi cùng trong cấu trúc này, tuy nhiên nó không phải là bắt buộc. Thông thường, bạn cũng có thể lược bỏ (rúɡuǒ) và chỉ sử dụng (dehuà) mà vẫn có nghĩa là ‘nếu…’. Thậm chí cả cũng có thể được lược bỏ và nghĩa vẫn giữ nguyên. cũng có thể được thay thế bằng (yàoshi) (khá phổ biến) hoặc (jiǎrú). 3. Ví dụ VD1: * Rúɡuǒ mínɡtiān xiàyǔ dehuà, wǒmen jiù bù ɡù le. Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ không đi. VD2: * Bù xiǎnɡ ɡù dehuà jiù bié ɡù le. Đừng đi nếu bạn không muốn đi. VD3: * Xǐhuan jiù názǒu ba. Nếu bạn thích nó thì lấy … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 264. Thể hiện “Nếu… thì…” với “如果……, 就…… (nếu…, thì…)” | NGỮ PHÁP 264. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, thể hiện khả năng 2. Cách dùng Cấu trúc hai phần của (rúɡuǒ) ……, (jiù) …… rất logic và súc tích, nghĩa là ‘nếu…, thì…’. Vế đứng ngay sau (jiù) sẽ được diễn ra nếu điều kiện đề cập ở vế trước được thực hiện. Cấu trúc ……, …… là mẫu thường được sử dụng giống như cách ta sử dụng ‘nếu…, thì…’ trong tiếng Việt. Đôi khi chúng ta thường lược bỏ ‘thì’ ở vế sau và bạn cũng có thể làm tương tự trong tiếng Trung, lược bỏ (jiù). Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: …… , …… Cấu trúc: …… Cấu trúc: …… / Đôi khi khi dùng , thay cho (jiù), mang lại cảm giác thoải mái, thân mật hơn cho câu. Bạn chỉ cần sử dụng (nà) thay vì (nàme). 3. Ví dụ VD1: * Rúɡuǒ yǒu kùnnan, jiù ɡěi wǒ dǎ diànhuà. Nếu có khó khăn, hãy gọi cho tôi. VD2: * Rúɡuǒ tā zhīdào, nà tā yídìnɡ huì ɡàosu wǒ. Nếu anh ấy biết, anh ấy chắc chắn sẽ nói với tôi. VD3: * Rúɡuǒ nǐmen zhēnde xiǎnɡ hézuò, nàme wǒmen yīnɡɡāi zhǎo shíjiān hǎohǎo tántan. Nếu bạn thực sự muốn làm việc với chúng tôi, thì chúng ta nên sắp xếp một ngày để thảo luận về … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 267. Thể hiện “Cho đến khi” với “等到 (đợi đến khi)” | NGỮ PHÁP 267. THỂ HIỆN “CHO ĐẾN KHI” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày 2. Cách dùng Từ (děnɡdào) có nghĩa đen là ‘đợi tới khi’, cũng có thể dịch ra nghĩa là ‘khi (thời điểm)’ hoặc ‘đến lúc đó (chuyện gì xảy ra)’. Đây là một mẫu xuất hiện trong các câu phức tạp, với đóng vai trò kết hợp và xuất hiện trong phần đầu tiên để biểu thị điểm sự việc nào đó diễn ra. Khi nói về tương lai, phần thứ hai của câu thường sử dụng (jiù) hoặc (zài) + Vị ngữ. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: (+) Thời gian/ Sự kiện. Chủ ngữ + / + Vị ngữ Cấu trúc: (+) Thời gian/ Sự kiện. Chủ ngữ + + Vị ngữ Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ. Đối với thì quá khứ, phần thứ hai của câu thường sử dụng (cái). Mẫu này rất giống với cách sử dụng (zhídào) có nghĩa là ‘cho đến khi’ và cũng trùng lặp với việc sử dụng để thể hiện độ trễ. 3. Ví dụ VD1: * Děnɡdào lǎobǎn zhīdào jiù máfan le. Đợi đến khi ông chủ phát hiện ra, thì gặp rắc rối đấy. VD2: * Děnɡdàoqiūtiān, zhèxiē shùyè jiù huì biànhuánɡ. Khi mùa thu đến, những chiếc lá này sẽ chuyển sang màu vàng. VD3: * Děnɡ wǒ huí le jiā, cái fāxiàn shǒujī wànɡ zài le chūzūchē shànɡ. Về đến nhà tôi mới nhận ra mình đã để quên điện thoại di động trong taxi. VD4: * Děnɡ tā yǒule háizi, cái zhīdào zuò fùmǔ duōme bù rónɡyì. Mãi đến khi anh có một đứa con, anh mới nhận ra rằng làm cha mẹ khó đến thế … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 268. Thể hiện sự may mắn với “还好 (Hoàn hảo)” | NGỮ PHÁP 268. THỂ HIỆN SỰ MAY MẮN VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện may mắn, cảm thán 2. Cách dùng (háihǎo) có thể có nghĩa là **’may mắn thay’**. Một bản dịch khác cũng có thể sử dụng **’May mà/ cũng may là…’**. Nó thường được theo sau bởi (Bùrán) nghĩa là **’nếu không’**, điều tồi tệ có thể xảy ra nếu không phải là do may mắn. Cấu trúc: Cấu trúc: + [Điều may mắn] + [Kết quả xấu] 3. Ví dụ VD1: * Háihǎo wǒmen dǎchē lái de, bùrán jiù chídào le. **May mà** chúng tôi đến bằng taxi, **nếu không thì** chúng tôi đã bị trễ. VD2: * Háihǎo wǒ mā méi kàndào, bùrán tā kěndìnɡ yào shēnɡqì. **Cũng may là** mẹ tôi không nhìn thấy, **nếu không** mẹ sẽ rất tức giận. VD3: * Háihǎo wǒ méi tīnɡ tā de huà, bùrán jiù shū le. Thật tốt khi tôi **không nghe** lời anh ấy. **Nếu không**, tôi đã thua … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 269. Thể hiện các khía cạnh khác nhau với “一方面” | NGỮ PHÁP 269. THỂ HIỆN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, đưa ra nhiều khía cạnh của một sự việc 2. Cách dùng Khi nói về các khía cạnh khác nhau của một tình huống, cấu trúc …….(……) (yī fānɡmiàn…, (lǐnɡ) yī fānɡmiàn…) có thể được sử dụng theo cách tương tự như cách sử dụng **’một mặt…, mặt khác thì…’**. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + ……., (……) Hai khía cạnh trong câu có thể giống nhau về giọng điệu, và chúng cũng có thể đối lập trực tiếp với nhau về ý nghĩa. Bạn sẽ thường thấy trạng từ (yòu), (yě) hoặc sau , phục vụ mục đích nhấn mạnh. Trong trường hợp hai hoặc các khía cạnh được nhắc đến có quan hệ tiến triển, ta cũng có thể dịch chúng thành **”vừa…, vừa…”**. 3. Ví dụ VD1: * Zìjǐ zuòfàn yī fānɡmiàn jiànkānɡ, yī fānɡmiàn hái nénɡ shěnɡ diǎn qián. Tự nấu ăn cho bản thân **một mặt** rất lành mạnh; **mặt khác**, nó cũng có thể giúp tiết kiệm một số tiền. VD2: * Tā yī fānɡmiàn xiǎnɡ ɡǎibiàn, yī fānɡmiàn yòu hàipà ɡǎibiàn. **Một mặt**, anh ấy muốn thay đổi; **mặt khác**, anh lại sợ thay đổi. VD3: * Zhèyànɡ zuò yī fānɡmiàn nénɡ jiéshěnɡ shíjiān, yī fānɡmiàn nénɡ tíɡāo zhìliànɡ. Làm cách này **vừa** có thể tiết kiệm thời gian, **vừa** có thể cải thiện chất … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 270. So sánh “常常 (thường xuyên)” và “经常 (thường xuyên)” | NGỮ PHÁP 270. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện tần suất, mô tả hành động, đề cập đến hành động theo thói quen 2. Cách dùng Cả (chánɡchánɡ) và (jīnɡchánɡ) đều là trạng từ thể hiện tần suất, ý nghĩa đều là ‘thường xuyên’. Mặc dù vậy, cách sử dụng của chúng khác nhau ở một số chi tiết nhỏ. Cả và đều có thể được sử dụng để thể hiện tần suất, nghĩa là ‘thường xuyên’, và thời gian giữa mỗi trường hợp xảy ra là rất ngắn. Trong trường hợp này, chúng có thể thay thế cho nhau. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: Chủ ngữ + / + Động từ và **không được đặt trước chủ ngữ**. Lưu ý: (bản thân nó) được sử dụng cho các hành động thường xuyên trong tương lai trong tiếng Trung khẩu ngữ. Mặc dù được sử dụng phổ biến theo cách này, cũng có thể được sử dụng như một tính từ để đề cập đến những điều xảy ra rất thường xuyên. không thể được sử dụng theo cách này. và cũng có một dạng phủ định là . Bạn cũng có thể chỉ cần sử dụng để phủ định cả và , mặc dù không phải từ phổ biến. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ chánɡchánɡ shōudào duǎnxìn. Tôi **thường xuyên** nhận được tin nhắn. VD2: * Nǐmen jīnɡchánɡ jiābān ma? Các bạn **thường xuyên** làm thêm giờ không? VD3: * Tā chánɡchánɡ bù chī zǎofàn. Anh **thường xuyên** bỏ bữa sáng. VD4: * Tā jīnɡchánɡ bù chī zǎofàn. Anh **thường xuyên** bỏ bữa … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 271. So sánh “刚 (vừa/mới)” và “刚才 (vừa nãy/vừa mới)” | NGỮ PHÁP 271. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, thể hiện thời gian và ngày 2. Cách dùng Khác nhau về mặt ý nghĩa: (ɡānɡcái) dùng để chỉ **một mốc thời gian cách hiện tại lúc không lâu**, từ trái nghĩa của nó là ‘bây giờ’. được sử dụng để nhấn mạnh sự việc diễn ra cách hiện tại không lâu. Nó có thể được dịch là **’vừa nãy/ vừa mới’**. (ɡānɡ) cũng dùng để chỉ sự việc diễn ra cách đây không lâu, nhưng nhấn mạnh vào cảm giác “mới xảy ra” của người nói. Từ trái nghĩa của nó là “rất lâu rồi” (ví dụ như “hai năm trước” trái nghĩa với “gần đây”). Nó có thể dịch là **”gần đây/ vừa”**. Trong một số trường hợp, và cũng có thể sử dụng thay thế lẫn nhau. Khác nhau về tính chất và cách dùng: là **danh từ chỉ thời gian**, có thể dùng làm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, đặt trước hoặc ngay sau chủ ngữ, cũng có thể dùng làm chủ ngữ, định ngữ. là **phó từ**, chỉ có thể đặt **trước động từ**, làm trạng ngữ. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Cấu trúc: + Vị ngữ Cấu trúc: + Danh từ Cấu trúc: + Động từ Cấu trúc nâng cao: Ngoài ra, có thể kết hợp với liên từ (jiù), (yòu) để biểu thị hai sự việc diễn ra liên tục, cách nhau một khoảng thời gian rất ngắn. Hình thức phủ định khác nhau: Cấu trúc: + / / …… Cấu trúc: + + …… Ngoài ra, còn có thể dùng để thể hiện ý nghĩa là **vừa hay/ vừa đúng lúc** đạt được một mục đích hoặc mục tiêu nào đó. 3. Ví dụ VD1: * Tā ɡānɡ dào. Anh ấy **vừa** đến. VD2: * Wǒ ɡānɡ dào Shànɡhǎi de shíhou, shéi dōu bù rènshi. Tôi không quen biết ai khi tôi **vừa** đến Thượng Hải. VD3: * Tā de ɡǎnmào ɡānɡɡānɡ hǎo. Bệnh cảm lạnh của anh ấy **vừa mới** khỏi. VD4: * Tā ɡānɡcái kū le. Anh ấy **vừa nãy** mới khóc. VD5: * Gānɡcái de shìqinɡ tài rànɡ rén shēnɡqì le. Những gì **vừa xảy ra** thực sự khiến người ta khó … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 272. So sánh “有点儿 (hơi/một chút)” và “一点儿 (một ít/một chút)” | NGỮ PHÁP 272. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện mức độ, thêm giải thích, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng Cả (yǒudiǎn(r)) và (yīdiǎn(r)), cùng với cách đọc phát âm là *yīdiǎnr* đối với một số vùng miền bắc Trung Quốc, có nghĩa khá giống nhau, đều có nghĩa là ‘một ít’ hoặc ‘một chút’, nhưng chúng có cách sử dụng khác nhau trong câu. được đặt **trước** một tính từ và trong khi được sử dụng để mô tả, nó cũng thể hiện giọng điệu **phàn nàn**, không hài lòng của người nói. **không thể** được đặt **trước** một tính từ. Nó được đặt **sau** tính từ. Các tính từ có thể được sử dụng cùng cũng đặc biệt hạn chế, thường được sử dụng khi so sánh, yêu cầu hoặc thể hiện sự mong đợi của người nói. Trong cách sử dụng này, cũng có thể được rút ngắn chỉ còn . còn có thể được đặt trước danh từ, có nghĩa là ‘số lượng nhỏ’ như *một chút tiền*. Khi có nghĩa là ‘một chút/ một cái gì đó’, nó không thể được sử dụng theo cách này. Sau , bạn có thể sử dụng danh từ hoặc không có tính từ, tuy nhiên tính từ nên có ý nghĩa khẳng định, như (ɡāoxìnɡ), (shūfu), (xǐhuan), v.v…. Điều này làm cho câu **chức thể hiện sự phình dịnh**. cũng có thể được sử dụng trong cấu trúc cũng không hoặc cũng không có nghĩa là **’hoàn toàn không’**. 3. Ví dụ VD1: * Jīntiān wǒ yǒudiǎnr lèi. Hôm nay tôi **hơi** mệt. VD2: * Kuài diǎnr, yào chídào le. Nhanh **lên một chút**, chúng ta sẽ bị trễ mất. VD3: * Nǐ liǎn shànɡ yǒuyī diǎn fānqiéjiàng. Có **một ít** sốt cà chua trên mặt bạn. VD4: * Tā yǒudiǎn bù shūfu. Cô ấy **không được** khỏe. VD5: * Zhèɡe cài yī diǎn yě bù là. Món này **không cay chút … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 273. So sánh “会 (biết/sẽ)”, “能 (có khả năng)” và “可以 (có thể/được phép)” | NGỮ PHÁP 273. SO SÁNH “”, “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, diễn đạt khả năng, thể hiện sự cho phép với “có thể”, yêu cầu 2. Cách dùng Ba động từ năng nguyện (huì), (nénɡ) và (kěyǐ) thường được dịch là ‘có thể’. Đôi khi chúng được giải thích là: có nghĩa là ‘biết cách’, có nghĩa là ‘có khả năng’, và có nghĩa là ‘có quyền/được phép’. Trong thực tế, việc sử dụng chúng cũng có phần trùng lặp. Cơ sở căn bản của ba từ: Cả và đều có thể được sử dụng để thể hiện **khả năng** trong cái đó. được sử dụng để yêu cầu hoặc cho phép. Tuy nhiên, cũng có thể được sử dụng để thay thế cho cho phép. **Lưu ý**: Khi một câu hỏi hỏi bằng hoặc , có nghĩa là **không bắt buộc** phải trả lời bằng động từ đã nêu trong câu hỏi. chỉ có thể được sử dụng để nói về việc một sự kiện gì đó trong tương lai **sẽ xảy ra** ra và thường được sử dụng để thể hiện xu hướng hoặc khả năng. Cấu trúc phổ biến: Cấu trúc: / + Động từ (Khả năng) Cấu trúc: / + Động từ (Cho phép/Yêu cầu) Cấu trúc: + Động từ/ Tính từ (Xu hướng/Khả năng xảy ra) Cấu trúc nâng cao: Bằng cách đặt (hěn) trước nó, nó sẽ nhấn mạnh mức độ khả năng và kỹ năng đối với hành động được trình bày. thường được sử dụng để chỉ ‘giỏi’ và thể hiện rằng một cái gì đó được làm rất tốt. Khi đạt được mức độ , ý nghĩa sẽ mang đến một trạng thái ngạc nhiên / ngạc nhiên về hành động. Cấu trúc: + / + Động từ Lưu ý thêm: Các trạng từ mức độ khác như (zhēn), (tài), (zhème), v.v. cũng có thể được sử dụng thay cho . có nghĩa là ai đó nói nhiều, có nghĩa là họ rất biết nói năng/ nói rất khéo, nhưng là sai ngữ pháp. Cả ba từ trên đều **không được theo sau bởi** . 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen dōu huì yóuyǒnɡ. Chúng tôi đều **biết** bơi. VD2: * Mínɡtiān nǐ nénɡ zǎo diǎn lái ma? Ngày mai bạn **có thể** đến sớm hơn một chút không? VD3: * Kě bu kěyǐ huàn shíjiān? Có thể thay đổi thời gian … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 274. So sánh “还是 (hay là)” và “或者” (hoặc là) | NGỮ PHÁP 274. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế, đặt câu hỏi 2. Cách dùng Cả (háishi) và (huòzhě) đều có nghĩa là ‘hoặc/hay’ và được sử dụng để đưa ra lựa chọn. Tuy nhiên, thường được sử dụng khi đặt câu hỏi còn chủ yếu dành cho câu trần thuật. Khi đặt câu hỏi, có thể được sử dụng để cung cấp các lựa chọn hoặc tùy chọn. Cấu trúc: Phương án A + + Phương án B? được sử dụng trong một tuyên bố trong đó các tùy chọn được trình bày. Cấu trúc: Khả năng 1 + + Khả năng 2 3. Ví dụ VD1: * Nǐ xǐhuan tā háishi wǒ? Bạn thích anh ấy hay tôi? VD2: * Nǐ hē chá háishi hē kāfēi? Bạn uống trà hay cà phê? VD3: * Zhōumò wǒ xiǎnɡ zài jiā kànshū huòzhě kàn diànyǐnɡ. Cuối tuần tôi muốn ở nhà đọc sách hoặc xem phim. VD4: * Nǐ kěyǐ zuò yī hào xiàn huòzhě èr hào xiàn qù Rénmín Guǎnɡchǎnɡ. Bạn có thể đi Tuyến 1 hoặc Tuyến 2 để đến Quảng trường Nhân … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 275. So sánh “人家” (người ta) và “别人” (người khác) | NGỮ PHÁP 275. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Mô tả người, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng Khi đề cập đến người khác, chúng ta có thể sử dụng cả hai từ (rénjia) và (biérén). Nhưng lại có các cách sử dụng ngữ pháp khác mà chúng ta sẽ khám phá trong bài viết này. Cả và đều đề cập đến những người khác ngoài người nói và người nghe. Tuy nhiên, thường phổ biến hơn. và có thể được đối nhau trong những trường hợp như vậy. Ngoài ra cũng có thể được sử dụng để chỉ bản thân người nói và nó thường được phụ nữ sử dụng theo cách này, mang lại cảm giác nữ tính, nhút nhát, dịu dàng. cũng có thể đề cập đến ai đó trước đây đã đề cập đến (trong ngữ cảnh của cuộc trò chuyện hoặc văn bản) hoặc nó có thể đề cập đến một người nào đó mà cả người nói và người nghe đều biết. Đối với những trường hợp này, nó được phát âm là ‘rénjia’ chứ không phải ‘rénjiā’. Việc sử dụng này là ít phổ biến nhất trong tiếng Trung nói hàng ngày. Đối với những trường hợp kể trên sử dụng là bắt buộc, không có chức năng tương tự, và sẽ không chính xác nếu dùng để thay thế. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ bù zàihu rénjia zěnme shuō. Tôi không quan tâm đến những gì người khác nói. VD2: * Biérén zěnme xiǎnɡ wǒ zěnme zhīdào? Người khác đang nghĩ gì tôi làm sao biết được? VD3: * Yīnwèi rénjia xǐhuan nǐ a. Bởi vì tôi thích bạn! VD4: * Zhèɡe xiǎoqū yǒu duōshǎo hù rénjia? Có bao nhiêu hộ gia đình ở trong khu phố này? VD5: * Nǐ kàn rénjia duō cōnɡmínɡ! Nhìn xem người ta thật thông … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 276. So sánh “之间” và “中间” (ở giữa/trong số) | NGỮ PHÁP 276. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Nói về khoảng cách, vị trí 2. Cách dùng Khi mô tả các mối quan hệ không gian, các từ **之间** (zhījiān) và **中间** (zhōnɡjiān) sẽ có ích để diễn tả các khái niệm như ‘ở giữa’ và ‘trong số’. Cả hai đều có một vài cách sử dụng cụ thể. Cả **之间** và **中间** đều có thể được đề cập đến một không gian ‘ở giữa’ giữa hai miền, miễn là chúng ta đang nói về không gian vật lý. Cấu trúc: A + 和 + B + **之间** / **中间** Về mặt ngữ pháp, cả **之间** và **中间** đều là danh từ. Tuy nhiên, một điểm khác biệt giữa hai từ đó là **中间** có thể được sử dụng độc lập, còn **之间** luôn luôn được sử dụng cùng với các từ khác. **中间** có thể được sử dụng để mô tả vị trí bên trong một đối tượng. Trường hợp này có thể là ‘trong’ một không gian, giống như bên trong một ngôi nhà, ở giữa (trung tâm) của một cái bàn hoặc ở giữa màn hình. Bạn không thể sử dụng **之间** theo cách này. Cấu trúc: Đôi lượng (±) + **中间** **中间** được sử dụng khi đề cập đến ‘trong số’ một hoặc nhiều thứ. **之间** không thể được sử dụng có nghĩa là ‘trong số’ như thế này. Cách sử dụng này để đề cập đến các ví dụ như ‘giữa 8am và 3pm’ hoặc ‘giữa 20 và 30’. Cấu trúc: A + 到 + B + **之间** Khi muốn diễn đạt mối quan hệ ‘giữa’ hai người trở lên, với phần ‘giữa’ trừu tượng ta thường sử dụng **之间**. Việc sử dụng **之间** này cũng có thể đề cập đến mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều công ty, quốc gia, v.v., nhưng chủ yếu là nó được sử dụng giữa mọi người. Bạn không thể sử dụng **中间** theo cách này. 3. Ví dụ VD1: * Shànɡhǎi zài Jiānɡsū Shěnɡ hé Zhèjiānɡ Shěnɡ zhījiān/zhōnɡjiān. Thượng Hải nằm giữa tỉnh Giang Tô và tỉnh Chiết Giang. VD2: * Kètīnɡ de zhōnɡjiān yǒu yī ɡè shāfā. Có một chiếc ghế sofa ở giữa phòng khách. VD3: * Mínɡtiān zǎoshànɡ wǒ yǒu liǎnɡ ɡè kǎoshì, zhōnɡjiān yǒu èrshí fēnzhōnɡ de xiūxí shíjiān. Tôi có hai bài kiểm tra vào sáng mai, có một khoảng nghỉ 20 phút ở giữa. VD4: * Nǐmen zhōnɡjiān yǒu huì chànɡɡē de ma? Có ai trong số các bạn hát được không? VD5: * Nǐ kěyǐ mínɡtiān zǎoshànɡ bā diǎn dào shí diǎn zhījiān ɡuòlái. Bạn có thể đến từ 8h sáng đến 10h sáng mai. VD6: * Fūqī zhījiān yīnɡɡāi duō jiāoliú. Vợ và chồng cần thường xuyên tâm sự với … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 277. So sánh “离(cách)” và “从(từ)” | NGỮ PHÁP 277. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Thể hiện khoảng cách, thể hiện vị trí, đưa ra hướng dẫn, mô tả địa điểm 2. Cách dùng Cả (lí) và (cónɡ) đều có thể được dịch sang là ‘từ’, tuy nhiên, ý nghĩa của chúng có chút khác biệt. được sử dụng trong trường hợp nơi vẽ vị trí của chủ thể so với vị trí cố định, biểu thị khoảng cách ‘tĩnh’ hoặc khoảng cách không thay đổi giữa hai vật. Cả hai có thể được sử dụng để xác định khoảng cách hoặc thời gian, tuy nhiên có nhiều ý nghĩa hơn. **Cấu trúc với :** Cấu trúc: + Thời gian/ Sự kiện + / Cấu trúc trên có nghĩa là “từ thời gian/sự kiện nào đó trở đi”. Ví dụ có nghĩa là ‘kể từ đó’ trong khi có nghĩa là ‘bắt đầu từ giờ’. Cấu trúc: + Địa điểm + / **Cấu trúc với :** Cấu trúc: + Địa điểm 1 + + Địa điểm 2 + / Cấu trúc: + Sự kiện đã qua + Thời gian + Thời lượng Cấu trúc: + Sự kiện trong tương lai + + Thời lượng 3. Ví dụ VD1: * Cónɡ xià ɡè yuè qǐ, ɡōnɡsī huì yuèláiyuè mánɡ. Bắt đầu từ tháng sau, công ty sẽ ngày càng bận rộn hơn. VD2: * Wǒ cónɡ tā shēnshang xuédào le hěn duō dōnɡxi. Tôi học được nhiều thứ từ anh ấy. VD3: * Nǐ jiā lí ɡōnɡsī duō yuǎn? Nhà bạn cách công ty bạn bao xa? VD4: * Shànɡ cì jiànmiàn lí jīntiān kuài shí niánle. Đã khoảng 10 năm kể từ lần cuối cùng tôi gặp nhau. VD5: * Lí wǒmen de hūnlǐ háiyǒu liǎnɡ ɡè xīnɡqī. Còn hai tuần nữa là đến đám cưới của chúng … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 278. So sánh “以后” và “的时候” (sau khi/khi) | NGỮ PHÁP 278. SO SÁNH “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Biểu thị thời gian và ngày, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, chỉ ra điều kiện 2. Cách dùng Cả (yǐhòu) và (de shíhòu) thường được sử dụng. Cả hai đều có thể được dịch là ‘khi nào’, nhưng cách sử dụng trong tiếng Trung có những khác biệt. Cả và đều xuất hiện ở cùng một vị trí trong câu, đó là sau động từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + / Sự khác biệt ở trong ý nghĩa của hai từ này. Về mặt nghĩa đen, có nghĩa là ‘sau khi’, vì vậy nó được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra sau khi hành động khác được hoàn thành hoặc một mốc thời gian cụ thể. Điều này có thể được coi là một cách nói ‘sau khi bạn đã hoàn thành một cái gì đó’. Trong một số trường hợp ta cũng có thể chỉ đơn giản dịch là ‘khi’. có nghĩa là ‘khi (nào đó)’. Ví dụ, ‘khi nào bạn chơi bóng’. Chính sự khác biệt này có thể khiến và đôi lúc hơi khó hiểu. cũng tương tự như sử dụng cấu trúc . Tuy nhiên, chỉ sử dụng hai hành động, còn có thể được sử dụng cho các hoạt động ‘không phải là hành động’ hoặc các tình huống bất ngờ. Những trường hợp cả và có thể hoán đổi và vẫn có nghĩa giống nhau. Đây là những lúc không thực sự có thời lượng, nó chỉ xảy ra ngay lập tức. Ví dụ: ‘Khi bạn thấy cô ấy’. Điều này có nghĩa là, ‘ngay khi bạn nhìn thấy cô ấy’, vì chỉ có một điểm mà lần đầu tiên bạn nhìn thấy một người. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng một trong hai từ đều được. 3. Ví dụ VD1: * Xià fēijī yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà. Gọi cho tôi sau khi bạn xuống máy bay. VD2: * Bìyè yǐhòu wǒ dǎsuan qù Shànghǎi ɡōnɡzuò. Tôi dự định tìm một công việc ở Thượng Hải sau khi tốt nghiệp. VD3: * Chīfàn de shíhòu kàn diànshì rónɡyì zhǎnɡpànɡ. Vừa ăn vừa xem TV rất dễ bị béo. VD4: * Wúliáo de shíhòu kěyǐ zuò xiē shénme? Có thể làm gì khi buồn … | HSK3 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 279. Bổ ngữ khả năng “得不得了” (vô cùng/cực kỳ) | NGỮ PHÁP 279. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG “” 1. Ý nghĩa Thể hiện mức độ, thể hiện chất lượng, nhấn mạnh 2. Cách dùng (de bùdéliǎo) có thể được sử dụng như một bổ ngữ khả năng, dùng để nhấn mạnh mức độ cao, hoặc thể hiện một tình huống nghiêm trọng, hoặc có khả năng dẫn đến hậu quả khủng khiếp. Nó có thể được sử dụng theo nghĩa khẳng định, chẳng hạn như trong tiếng Việt chúng ta nói ‘Tôi đang vô cùng hạnh phúc’. Cấu trúc: Tính từ + 3. Ví dụ VD1: * Shēng zhí de shìqíng ràng tā ɡāoxìnɡ de bùdéliǎo. Việc anh được thăng chức khiến anh vô cùng hạnh phúc. VD2: * Hāi, tā ɡēn lǎozǒnɡ de ɡuānxì hǎo de bùdéliǎo, nǐ yídìnɡ yào xiǎoxīn! Mối quan hệ giữa anh ấy và sếp trưởng thực sự rất tốt, bạn cần cẩn thận! VD3: * Bàbɑ qì de bùdéliǎo, nǐ yào dǎoméi lɑ. Bố vô cùng tức giận. Bạn không may … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 280. Tính từ bổ sung “得狠” (cực kỳ/vô cùng) | NGỮ PHÁP 280. TÍNH TỪ BỔ SUNG “” 1. Ý nghĩa Thể hiện mức độ, thể hiện chất lượng, nhấn mạnh 2. Cách dùng Bổ ngữ khả năng (de hěn) được sử dụng sau tính từ để nhấn mạnh cường độ. Nó tương tự như việc thêm trước tính từ, nhưng khác biệt là tính từ + mang sắc thái nhấn mạnh nhiều hơn là tính từ + . Lưu ý rằng trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày, thường đứng sau tính từ, cũng có ngoại lệ với động từ tuy nhiên không nhiều. Cấu trúc: Tính từ + 3. Ví dụ VD1: * Nǐ juédé bù hǎochī? Wǒ juédé hǎochī de hěn. Bạn thấy nó không ngon sao? Tôi cảm thấy nó ngon vô cùng. VD2: * Bùyòng dānxīn, zhè cì kǎoshì jiǎndān de hěn. Đừng lo lắng. Bài kiểm tra này rất đơn giản. VD3: * Lí wǒ yuǎn diǎnr! Wǒ xiànzài fán de hěn! Tránh xa tôi ra! Bây giờ tôi thấy rất … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 281. Thử thách một tính từ với “什么” (cái gì) | NGỮ PHÁP 281. THỬ THÁCH MỘT TÍNH TỪ VỚI “” 1. Ý nghĩa Hỏi những câu hỏi 2. Cách dùng Thêm (shénme) vào cuối tính từ (hoặc đôi khi là động từ) có thể được sử dụng để tạo thành một câu hỏi tu từ. Ví dụ, trong cụm từ ‘Vội cái gì?’, người nói đang ngụ ý rằng không cần phải vội vàng. Cấu trúc: Tính từ + Cấu trúc: Động từ + Giống như trong tiếng Việt, ‘Lo cái gì’ có thể là một câu hỏi tu từ, và cũng có thể thực sự là một câu hỏi về những gì người nghe đang lo lắng. Điều tương tự cũng đúng trong tiếng Trung, vì vậy ngữ cảnh và giọng điệu rất quan trọng trong việc xác định ý của người nói. Nếu tính từ hoặc động từ được lặp lại sau , thì nó dùng để nhấn mạnh hơn nữa. Nó gần như có một âm điệu của sự hoài nghi. 3. Ví dụ VD1: * Jǐnzhāng shénme a, nǐ bùshi shàngguò hǎojǐ cì wǔtáile ma? Yīnggāi zǎo jiù xíguànle ba. Bạn lo lắng điều gì? Bạn không phải đã lên sân khấu nhiều lần rồi sao? Chắc hẳn bạn đã quen rồi chứ? VD2: * Yùmèn shénme ya, kànkàn zhè lánlán de tiānkōng, lǜlǜ de tiányuán, shēnghuó duō měihǎo a! Tại sao lại buồn thế? Nhìn bầu trời xanh, những cánh đồng xanh, cuộc sống thật đẹp biết bao! VD3: * Nǐ jí shénme jí, hái zǎo zhene. Bạn vội vàng gì chứ? Vẫn còn sớm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 282. Thể hiện “Hơn một chút” | NGỮ PHÁP 282. THỂ HIỆN “HƠN MỘT CHÚT” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, mức độ 2. Cách dùng Có thể thêm (le yīdiǎnr) sau một tính từ có nghĩa là ‘hơn một chút’. Nó có ngữ điệu nhẹ nhàng hơn so với sử dụng và vì vậy thường được sử dụng khi người nói không muốn xúc phạm người nghe bằng cách nói quá trực tiếp. Trong cấu trúc này, hiệu ứng tổng thể của mẫu phụ thuộc vào tính từ phía trước. Nếu tính từ trong cấu trúc có nghĩa phủ định, thì nó được sử dụng để thể hiện sự không hài lòng của người nói (phàn nàn). Nếu tính từ trong cấu trúc có ý nghĩa khẳng định, thì nó thường phản ánh một sự thay đổi. Cấu trúc: Tính từ + 3. Ví dụ VD1: * Zhè tiáo niúzăikù hǎoxiàng duǎn le diǎn er. Chiếc quần jeans này có vẻ hơi ngắn. VD2: * Nàgè difāng lí wǒ jiā yuǎn le yīdiǎn er. Nơi đó hơi xa nhà tôi. VD3: * Zhè jiàn chènshān xiǎo le diǎn er, wǒ xiǎng huàn yī jiàn. Chiếc áo này hơi nhỏ. Tôi muốn đổi cái … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| Ngữ pháp 283. Nói “Rất nhiều” với “有的是 (chả có gì, tràn trề, cả đống)” | Ngữ pháp 283. Nói “Rất nhiều” với “有的是” 1. Ý nghĩa Thể hiện bằng cấp, thể hiện số lượng 2. Cách dùng Trong tiếng Trung, có rất nhiều cách nói ‘rất nhiều’, /yǒudeshì/ là một trong những cách đó. Tuy nhiên, chúng ta cần phải rất rõ ràng: /yǒudeshì/ không giống với /yǒude/ + /shì/. Thật không may, hai cụm từ này cực kỳ gần gũi, nhưng ý nghĩa của chúng không giống nhau chút nào! /yǒudeshì/ chỉ ra rằng số lượng của một cái gì đó là rất lớn, và đôi khi nó có thể dùng để nhấn mạnh, cường điệu tâm trạng, cảm xúc. Cấu trúc: Chủ ngữ + /yǒudeshì/ + Danh từ Bạn cũng có thể đặt danh từ ở đầu câu và đặt /yǒudeshì/ ở cuối, như: Cấu trúc: Danh từ + Chủ ngữ + /yǒudeshì/ 3. Lưu ý /yǒudeshì/ không thể bị phủ nhận. Nếu bạn muốn nói câu phủ định, bạn sẽ phải nói /méiyǒu hěn duō/ 4. Ví dụ . Bố anh ấy là sếp lớn, chả có gì ngoài tiền. /Tā bà shì dà lǎobǎn, yǒudeshì qián./ . Cô ấy là một bà nội trợ, có rất nhiều thời gian. /Tā shì quánzhí māmā, yǒudeshì shíjiān./ . Tôi là một người đàn ông đích thực, sức mạnh luôn tràn trề. /Wǒ yīgè dà nánrén, yǒudeshì … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| Ngữ pháp 282. Thể hiện “Hơn một chút” | Ngữ pháp 282. Thể hiện “Hơn một chút” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, mức độ 2. Cách dùng Có thể thêm /le yīdiǎnr/ sau một tính từ có nghĩa là ‘hơn một chút’. Nó có ngữ điệu nhẹ nhàng hơn so với sử dụng /tài/ và vì vậy thường được sử dụng khi người nói không muốn xúc phạm người nghe bằng cách nói quá trực tiếp. Trong cấu trúc này, hiệu ứng tổng thể của mẫu phụ thuộc vào tính từ phía trước. Nếu tính từ trong cấu trúc có nghĩa phủ định, thì nó được sử dụng để thể hiện sự không hài lòng của người nói (phàn nàn). Nếu tính từ trong cấu trúc có ý nghĩa khẳng định, thì nó thường phản ánh một sự thay đổi. Cấu trúc: Tính từ + /le yīdiǎnr/ 3. Ví dụ . Chiếc quần jeans này có vẻ hơi ngắn. /Zhè tiáo niúzǎikù hǎoxiàng duǎn le diǎn er./ . Nơi đó hơi xa nhà tôi. /Nàgè dìfāng lí wǒjiā yuǎn le yīdiǎn er./ . Chiếc áo này hơi nhỏ. Tôi muốn đổi cái khác. /Zhè jiàn chènshān xiǎo le diǎn er, wǒ xiǎng huàn yī … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 283. Nói “rất nhiều” với “有的是” (có rất nhiều) | NGỮ PHÁP 283. NÓI “RẤT NHIỀU” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện bằng cấp, thể hiện số lượng 2. Cách dùng Trong tiếng Trung, có rất nhiều cách nói ‘rất nhiều’. (yǒudeshì) là một trong những cách đó. Tuy nhiên, chúng ta cần phải phát rõ ràng: không giống với + . Thật không may, hai cụm từ này cực kỳ gần gũi, nhưng ý nghĩa của chúng không giống nhau chút nào! chỉ ra rằng số lượng của một cái gì đó là **rất lớn**, và đôi khi nó có thể dùng để nhấn mạnh, cường điệu tâm trạng, cảm xúc. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Danh từ Bạn cũng có thể đặt danh từ ở đầu câu và đặt ở cuối, như: Cấu trúc: Danh từ + Chủ ngữ + 3. Lưu ý không thể bị phủ nhận. Nếu bạn muốn nói câu phủ định, bạn sẽ phải nói ‘’. 4. Ví dụ VD1: * Tā bà shì dà lǎobǎn, yǒudeshì qián. Bố anh ấy là sếp lớn, chả có gì ngoài tiền. VD2: * Tā shì quánzhí māmɑ, yǒudeshì shíjiān. Cô ấy là một bà nội trợ, có rất nhiều thời gian. VD3: * Wǒ yíɡè dà nánrén, yǒudeshì lìqì. Tôi là một người đàn ông đích thực, sức mạnh luôn tràn … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 284. Mô tả hành động lặp lại với “又” (lại/và) | NGỮ PHÁP 284. MÔ TẢ HÀNH ĐỘNG LẶP LẠI VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động lặp lại 2. Cách dùng Ở đây chúng ta lặp lại động từ được sử dụng và đặt (yòu) ở giữa. Sự lặp lại của động từ nhấn mạnh cách hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần. Đây chắc chắn là cách sử dụng được sử dụng phổ biến bạn nên ghi nhớ. Trong mẫu bên dưới, cùng với một động từ lặp lại, chỉ ra rằng người nói đã làm điều gì đó lặp đi lặp lại (không chỉ hai lần) trong quá khứ. Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + + Động từ, / 3. Lưu ý Động từ được sử dụng ở đây phải là một động từ có một âm tiết, ví dụ như , , , , v.v … được đặt ngay sau . ‘’ hoặc ‘’ thường được sử dụng để nhấn mạnh rằng ‘không có gì thay đổi’ sau tất cả. 4. Ví dụ VD1: * Tā zhǎo le yòu zhǎo, háishi méi zhǎodào tā de qiánbāo. Anh ta tìm đi tìm lại, vẫn không tìm thấy ví của mình. VD2: * Tā xiǎnɡ le yòu xiǎnɡ, háishi bù tónɡyì. Anh nghĩ đi nghĩ lại nhiều lần, và vẫn không đồng ý. VD3: * Wǒmen wèn le yòu wèn, tā jiùshì bù shuō. Chúng tôi hỏi đi hỏi lại, nhưng cô ấy vẫn không nói. VD4: * Tā shì le yòu shì, jiùshì dǎ bù kāi mén. Anh thử đi thử lại, nhưng vẫn không thể mở được … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 285. Sử dụng nâng cao của “都” (tất cả/ngay cả) | NGỮ PHÁP 285. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, thể hiện số lượng 2. Cách dùng Theo cách hiểu đơn giản nhất, (dōu) có nghĩa là ‘tất cả’, nhưng cũng có nhiều cách sử dụng nâng cao khác của . cũng có thể được sử dụng như (shènzhì), có nghĩa là ‘thậm chí/ đến mức’. Và khi được sử dụng theo nghĩa này, nó thể hiện sự nhấn mạnh. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ cũng có thể được sử dụng với …… …… (jìrán …… jiù ……), nghĩa là ‘Vì ……, nên ……’. Trong trường hợp này, một ví dụ đơn giản sẽ là ‘’, có nghĩa là ‘Vì anh ấy không nói tiếng Trung Quốc, nên đừng nói chuyện với anh ấy’. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ, Vế 2 Cấu trúc này thường thể hiện giọng điệu càu nhàu phàn nàn, và nó thường được sử dụng với hoặc . Cấu trúc: + / + Ai đó 3. Ví dụ VD1: * Wǒ dōu bù nénɡ wén miànbāo de xiānɡwèi. Tôi thậm chí chỉ có thể ngửi thấy mùi thơm của bánh mì. VD2: * Wǒ duì nǐ tài liǎojiěle, wǒ dōu nénɡ zhīdào nǐ xià yībù yào zuò shénme. Tôi quá hiểu bạn rồi, tôi thậm chí chỉ có thể biết động thái tiếp theo của bạn là gì. VD3: * Tā dōu zhème shuōle, nǐ hái hǎoyìsi zài zhǎo tā bānɡmánɡ mɑ? Anh ấy đã nói vậy rồi, bạn vẫn còn mặt mũi nhờ anh ấy giúp đỡ sao? VD4: * Lái dōu láile, jiù xiān bié zháozoule. Đến cũng đã đến rồi, không cần phải đi vội. VD5: * Dōu ɡuài nǐ, chūmén bù dài sǎn. Tất cả là lỗi của bạn, ra ngoài mà không mang theo dù. VD6: * Dōu shì nǐ, hài wǒ pǎo zhème yuǎn. Tất cả là lỗi của bạn, khiến tôi chạy xa như … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 286. Sử dụng nâng cao của “还” (vẫn/thêm nữa/thậm chí) | NGỮ PHÁP 286. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, bày tỏ, nhấn mạnh mức độ 2. Cách dùng Điểm ngữ pháp này tập trung vào hai trong số các cách sử dụng nâng cao của . Nó có thể được sử dụng để thể hiện một sắc thái ngạc nhiên hoặc sốc. Nó thường đi kèm với ‘’ (ne), biểu thị một sự việc không hợp lý, không bình thường, hoặc người nói không nghĩ tới sẽ xảy ra như vậy, ngoài ra còn bao hàm sắc thái phàn nàn, bất mãn, chế nhạo, v.v.. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ + Khi đi kèm với ‘’, nó nhấn mạnh ngữ khí phản vấn. Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] + ? 3. Ví dụ VD1: * Hái dà lǎobǎn ne, yìdiǎn yě bù dàfāng. Hải là sếp lớn, nhưng chẳng hào phóng chút nào. VD2: * Dōu ɡuài nǐ, nǐ hái shēnɡqì ne. Tất cả là lỗi của bạn, bạn còn tức giận gì nữa. VD3: * Tā nàme yóu qián, hái zàihū zhè diǎn qián mɑ? Anh ta nhiều tiền như vậy, còn quan tâm đến số tiền nhỏ này ư? VD4: * Zhè zhǒng rén nǐ hái xiānɡxìn mɑ? Bạn thậm chí tin loại người … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 287. Sử dụng nâng cao của “总” (luôn luôn/tóm lại) | NGỮ PHÁP 287. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Miêu tả sự vật 2. Cách dùng (zǒnɡ) thường có thể được dịch đơn giản là ‘luôn luôn’, nhưng nó cũng có những ứng dụng nâng cao khác. Nó có thể diễn đạt ‘bất kể bao lâu hay trong hoàn cảnh nào, sự thật là sự thật’. Nó thường được ghép với các từ khác để tạo thành các cụm từ như , , , , v.v.. Nó cũng có thể được sử dụng cấu trúc cùng với các cụm từ ghép vô điều kiện khác như hay . Bạn không thể đặt nó trực tiếp sau động từ. Trong cấu trúc này, , với từ đồng hành (thường là một động từ phương thức / trợ từ), có nghĩa là ‘sẽ luôn/ vẫn (như thế nào đó)’. Một lần nữa, nó mang lại cảm giác của một cái gì đó rất cụ thể và thực tế. Cấu trúc: + / / / + Động từ Khi được sử dụng cùng với một từ phủ định (như hoặc ), nó thường có âm điệu suy đoán, phán đoán hoặc nghi ngờ. Câu thường kết thúc bằng . Cấu trúc: + / + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Bùɡuǎn fāshēnɡle shénme, rén zǒnɡ yào chīfàn bɑ. Bất kể chuyện gì xảy ra, con người vẫn cần phải ăn. VD2: * Nǐ nále rénjiā de qián, zǒnɡděi bānɡ rénjiā zuòshì bɑ. Bạn đã lấy tiền của họ rồi, vì vậy bạn vẫn phải làm việc giúp họ thôi. VD3: * Nǐmen zhī jiān de liánxì zhème shǎo, kànqǐlái zǒnɡ bù xiànɡ shì xiànɡ yì jiārén. Bạn nói chuyện với nhau rất ít, nhìn cứ như không phải là một gia đình. VD4: * Tā zhème dà niánjile, wǒmen zǒnɡ bù nénɡ rànɡ tā yíɡè rén qù bɑ? Ông ấy già như vậy rồi. Chúng ta không thể để ông ấy đi một mình … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 288. Một bước bổ sung với “进一步” (hơn nữa/một bước nữa) | NGỮ PHÁP 288. MỘT BƯỚC BỔ SUNG VỚI “” 1. Ý nghĩa Diễn tả sự tăng tiến, nhấn mạnh 2. Cách dùng (jìnyībù), là một trạng từ có nghĩa là ‘hơn nữa’ hoặc ‘tiến lên một bước’. Thông thường, nó được sử dụng trong tiếng Trung viết, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Nó chỉ đơn giản đặt trước động từ của câu. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ , , và cũng có thể được thêm vào trước . 3. Ví dụ VD1: * Rúɡuǒ nǐ yào zài zhōnɡɡuó ɡōnɡzuò nǐ zuì hǎo jìnyībù xué hànyǔ. Nếu bạn đang đi làm ở Trung Quốc, bạn nên học tiếng Trung tốt hơn một chút. VD2: * Wǒmen zài yìqǐ lǚyóu hòu wǒmen de yǒuyì yǒule jìnyībù de fāzhǎn. Sau khi du lịch cùng nhau, tình bạn của chúng tôi càng phát triển hơn nữa. VD3: * Zhè xiànɡ shèjì wánchénɡ yǐhòu, tāmen yòu jìnyībù zhìlì yú lìnɡ yī xiànɡ ɡōnɡchénɡ de shèjì. Sau khi thiết kế này được hoàn thành, họ đã tiếp tục nỗ lực cho một dự án kỹ thuật … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 289. Đánh giá tình huống với “看来” (có vẻ như/dường như) | NGỮ PHÁP 289. ĐÁNH GIÁ TÌNH HUỐNG VỚI “” 1. Ý nghĩa Đề cập đến tương lai, phán đoán 2. Cách dùng (kànlái) có thể được dịch là ‘Có vẻ như’ hoặc ‘dường như’, và được người nói sử dụng để giới thiệu sự hiểu biết hoặc phán đoán của mình về một tình huống. Khi nói một cách khách quan về một tình huống, bạn có thể nói và sau đó nêu quan điểm của bạn. Cấu trúc: + Quan điểm cũng có thể được sử dụng để làm nổi bật một người cụ thể hoặc loại quan điểm cụ thể. Điều này giống như nói ‘cách anh ấy / cô ấy nhìn nhận nó…’ hoặc ‘đối với anh/ cô ấy mà nói…’. Bạn cũng có thể nói (zài wǒ kànlái), nghĩa là ‘theo quan điểm của tôi…’. Cấu trúc: + Người + + Quan điểm 3. Ví dụ VD1: * Kànlái nǐ wán de bù ɡāoxìnɡ, zěnme zhème zǎo jiù huíláile? Có vẻ bạn chơi không được vui, sao mới sớm vậy đã quay về rồi? VD2: * Xiànzài kànlái, shìqínɡ méi nàme zāo. Bây giờ nhìn lại, có vẻ như mọi việc không tệ đến thế. VD3: * Zài wǒ kànlái, bú huì huā qián de rén jiù bù huì xiǎnɡshòu shēnɡhuó. Theo tôi thấy, những người không biết tiêu tiền là những người không biết tận hưởng cuộc sống. VD4: * Zài tā kànlái, ɡōnɡsī dàxiǎo bù zhònɡyào, zhònɡyào de shì lǎobǎn hǎo bù hǎo. Đối với anh ấy, quy mô của công ty không quan trọng, quan trọng là liệu ông chủ có tốt hay … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 290. Khai báo tùy chọn duy nhất với “只好” (chỉ đành/chỉ có thể) | NGỮ PHÁP 290. KHAI BÁO TÙY CHỌN DUY NHẤT VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả thái độ 2. Cách dùng (zhǐhǎo) là một trạng từ được sử dụng để diễn tả rằng một ‘không có lựa chọn nào khác ngoài’. Lựa chọn duy nhất đó thường là điều người nói hoặc người nghe không thích hoặc không mong muốn. Cấu trúc: ……, (Chủ ngữ +) + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Cāntīnɡ dōu ɡuānménle, wǒmen zhǐhǎo qù chī KFC. Các nhà hàng đều đóng cửa, chúng ta chỉ có thể đến KFC để ăn. VD2: * Wǒ wànɡle yùyuē, zhǐhǎo qù páiduì. Tôi quên đặt lịch hẹn, nên đành phải đi xếp hàng. VD3: * Tā méiyǒu shíjiān qù, zhǐhǎo wǒ qù. Anh ấy không có thời gian đi, thế là tôi phải … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 291. Trạng từ nhấn mạnh “可” (rất/thật) | NGỮ PHÁP 291. TRẠNG TỪ NHẤN MẠNH “” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, nhấn mạnh 2. Cách dùng Phó từ (kě) biểu thị ngữ khí nhấn mạnh, dùng nhiều trong khẩu ngữ. Trong câu trần thuật nó làm tăng ngữ khí đoán định. Thường dùng dạng câu phủ định. Ý nghĩa của rất phụ thuộc vào bối cảnh. thường được sử dụng bởi những người ở phía Bắc Trung Quốc và thường dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Đứng trước ‘tính từ + ’ trong câu cảm thán. Cấu trúc: + Tính từ Trong cấu trúc với Tính từ này, được sử dụng hơi giống , vì nó được sử dụng để tăng cường tính từ. Dùng trong câu sai khiến làm tăng thêm ý nhắc nhở. Cấu trúc: + Động từ Trong cấu trúc với Động từ, được sử dụng hơi giống và được sử dụng để nhấn mạnh một động từ: “” dùng trong câu phản vấn thì càng làm tăng thêm ngữ khí của câu. Cấu trúc: + Từ để hỏi Ngoài ra, “” còn biểu thị sự chuyển tiếp, ý nghĩa tương tự như “”. 3. Ví dụ VD1: * Zhè zhī xiǎo ɡǒu kě táoqìle! Con cún con này thật nghịch ngợm! VD2: * Wɑ, zhè ɡē tànɡ cù lǐjī kě hǎochīle! Ôi! Thịt lợn chua ngọt này ngon quá! VD3: * Zánmen kě yào zūnzhònɡ biéren de yìjiɑn. Chúng ta cần phải tôn trọng ý kiến của người khác. VD4: * Nǐ kě děi ànshí lái. Anh phải đến đúng giờ đấy … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 292. Thể hiện “Dù sao cũng” với “毕竟” (dù sao cũng/sau tất cả) | NGỮ PHÁP 292. THỂ HIỆN “DÙ SAO CŨNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh lý do, lập luận tương phản 2. Cách dùng (bìjìnɡ) có thể được sử dụng để nhấn mạnh một lý do hoặc đặc điểm, và giống như ‘dù sao thì’ trong tiếng Việt, ví dụ như khi nói ‘dù sao cũng chỉ là một đứa trẻ’. được sử dụng cả bằng tiếng Trung Quốc viết và nói. Ở dạng cơ bản nhất, bạn chỉ cần thêm vào sau một lý do hoặc một đặc điểm. Cấu trúc: + Lý do/ Đặc điểm Cấu trúc: ……, + + Lý do/ Đặc điểm Trong cấu trúc này, các phần sau và là lý do hoặc đặc điểm và phần sau là kết quả hoặc kết luận. Nó phức tạp hơn chút, vì vậy hãy chú ý đến các phần khác nhau trong các câu ví dụ dưới đây. 3. Ví dụ VD1: * Yǒu de wánxiào bùnénɡ zài kāile, bìjìnɡ tāmen dōu shì dà háizile. Một số trò đùa không nên lặp lại, dù sao chúng cũng lớn rồi. VD2: * Wǒmen bù tài xiǎnɡ bān, bìjìnɡ zài zhè’er zhùle hǎojǐ niánle. Chúng tôi không thực sự muốn chuyển đi. Dù gì đi nữa cũng đã sống ở đây mấy năm rồi. VD3: * Suīrán tā zuò cuòle, dàn bìjìnɡ tā hái xiǎo, nǐ jiù bié dǎ tāle. Mặc dù nó đã làm sai, nhưng dù sao nó vẫn còn bé, đừng đánh nó. VD4: * Suīrán wǒ chuānle bù shǎo yīfu, dàn bìjìnɡ shì běifānɡ de dōnɡtiān, suǒyǐ wǒ háishì juéde tǐnɡ lěnɡ de. Mặc dù tôi mặc rất nhiều quần áo, nhưng dù sao vẫn là mùa đông ở miền bắc mà, nên tôi vẫn cảm thấy rất … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 293. Thể hiện “Suýt nữa đã không” với “差点没” (chút nữa thì không) | NGỮ PHÁP 293. THỂ HIỆN “SUÝT NỮA ĐÃ KHÔNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động 2. Cách dùng Về mặt logic, (chàdiǎn méi) không khác biệt so với + . Trong thực tế, bạn không nên nghĩ về nó như một cụm từ gồm hai từ tách biệt; nghĩ về như là một thành phần đi kèm với sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ hơn. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Cụm động từ 3. Lưu ý Phần ‘Cụm động từ’ là kết quả mà người nói mong muốn. Vì vậy, cấu trúc này có nghĩa đen là, ‘suýt nữa thì không [Cụm động từ]’. Nói tóm lại, người nói cuối cùng vẫn đã đạt được kết quả mong muốn. Vì bạn đang sử dụng , nên bạn không được sử dụng sau cụm động từ. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ chàdiǎnr méi xiǎnɡ qǐlái. Tôi suýt nữa không nhớ ra. VD2: * Wǒ chàdiǎn méi ɡǎnshànɡ huǒchē. Tôi thiếu chút nữa thì bị lỡ tàu. VD3: * Tā chàdiǎn méi tōnɡɡuò kǎoshì. Anh thiếu chút nữa thì bị … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 294. Biểu thị “Dù sao” với “反正” (dù sao/bất kể) | NGỮ PHÁP 294. BIỂU THỊ “DÙ SAO” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng Sử dụng (fǎnzhenɡ) có thể gây nghiện một chút vì dường như có thể dùng nó vào mọi trường hợp. Nó có nghĩa là ‘dù sao đi nữa’, hoặc ‘bất kể’ và được sử dụng để bỏ qua một tuyên bố trước đó, đặc biệt là các tuyên bố liên quan đến các tùy chọn hoặc lựa chọn. Chỉ cần đặt vào câu sau, sau dấu phẩy, tương tự như cách chúng ta sử dụng ‘dù sao’. Nó có thể được sử dụng kèm với ‘’. , trong trường hợp này, được sử dụng để truyền đạt một sự chắc chắn hoặc tính quả quyết. Nó tương tự như . Nó có thể được đặt ở đầu hoặc cuối câu trong khi chỉ có thể được đặt ở đầu. Cấu trúc: [Tình huống], + Quyết định Cấu trúc: + Điều kiện/ Quyết định / Gợi ý 3. Ví dụ VD1: * Suíbìan biéren zěnme xiǎnɡ, fǎnzhenɡ wǒ wúsǔowèi. Tôi không quan tâm dù cho mọi người nghĩ gì. VD2: * Shuō bù shuō dōu yíyànɡ, fǎnzhenɡ méiyǒu rén huì tīnɡ wǒ de. Nói hay không cũng giống nhau, dù sao cũng chẳng ai nghe tôi. VD3: * Fǎnzhenɡ tāmen bù láile, zánmen zìjǐ qù bɑ. Dù sao họ cũng không đến, vì vậy chúng ta hãy tự đi đi. VD4: * Fǎnzhenɡ wǒ yě bù xūyào, jiù sònɡ ɡěi nǐ bɑ. Dù sao tôi cũng không cần nó, tặng nó cho … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 295. Thể hiện “Cố hết sức” với “尽量” (cố gắng/hết sức) | NGỮ PHÁP 295. THỂ HIỆN “CỐ HẾT SỨC” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, bày tỏ thái độ 2. Cách dùng (jǐnliànɡ) là một trạng từ có nghĩa là ‘cố gắng/ hết sức’ hoặc ‘nhiều nhất có thể’. Sử dụng rất đơn giản, ta chỉ cần đặt nó trước một động từ hoặc tính từ. Cấu trúc: + Động từ / Tính từ 3. Ví dụ VD1: * Wǒ huì jǐnliànɡ xiǎnɡ bànfǎ bānɡ nǐ de. Tôi sẽ cố gắng hết sức để tìm cách giúp bạn. VD2: * Nǐ kànshū ba, wǒ jǐnliànɡ bù dǎrǎo nǐ. Đọc sách đi, tôi sẽ cố hết sức để không làm phiền bạn. VD3: * Fùmǔ yīnɡɡāi jǐnliànɡ duō péi háizi. Cha mẹ nên cố gắng ở bên cạnh con nhiều nhất có … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 296. Thể hiện “Thậm chí” với “甚至” (thậm chí) | NGỮ PHÁP 296. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm 2. Cách dùng (shènzhì) nghĩa là ‘thậm chí’, được sử dụng để nhấn mạnh. Trong biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng nhấn mạnh hơn so với mệnh đề trước. Lưu ý từ hoặc cụm từ theo sau thường sử dụng cùng hoặc để thêm nhấn mạnh. Cấu trúc: A, B C + / Lưu ý từ hoặc câu sau thường sử dụng cùng hoặc để thêm nhấn mạnh. Cấu trúc: ……, 3. Ví dụ VD1: * Wǒ qùɡuò hěnduō zhōnɡɡuó de chénɡshì, běijīnɡ, shànɡhǎi, hánɡzhōu, kūnmínɡ, ɡuìlín, shènzhì lāsà wǒ yě qùɡuò. Tôi đã từng đến nhiều thành phố ở Trung Quốc, như Bắc Kinh, Thượng Hải, Hàng Châu, Côn Minh, Quế Lâm, thậm chí Lhasa tôi cũng đã từng đến. VD2: * Tā hěn xǐhuɑn wán shǒujī, chīfàn de shíhou, zuò dìtiě de shíhou, shènzhì shànɡ cèsuǒ de shíhou yě zài wán. Anh ấy thích nghịch điện thoại di động, khi anh cơm, khi đi tàu điện ngầm, ngay cả khi đi vệ sinh anh ấy cũng nghịch điện thoại. VD3: * Tā tài mánɡle, shènzhì lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu. Anh ấy quá bận, thậm chí không có thời gian để ăn … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 297. Thể hiện “Cứ việc” với “尽管” (thoải mái/cứ việc) | NGỮ PHÁP 297. THỂ HIỆN “CỨ VIỆC” VỚI “” 1. Ý nghĩa Khuyến khích 2. Cách dùng (jǐnɡuǎn) là một trạng từ có nghĩa là ‘thoải mái/ cứ việc (làm gì đó)’ và có thể được sử dụng để khuyến khích ai đó không ngại làm điều gì đó. Cấu trúc: + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Dàjiā yǒuhuà jǐnɡuǎn shuō. Mọi người có chuyện gì cứ nói. VD2: * Yǒu shénme wèntí jǐnɡuǎn wèn. Có bất cứ vấn đề gì cứ việc hỏi. VD3: * Yǒu shénme shì jǐnɡuǎn zhǎo wǒ. Có bất cứ việc gì cứ tìm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 298. Thể hiện “Bắt buộc phải” bằng “不得不” (Không thể không) | NGỮ PHÁP 298. THỂ HIỆN “BẮT BUỘC PHẢI” BẰNG “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện nghĩa vụ. 2. Cách dùng (bùdébù) có sắc thái mạnh hơn (bìxū) có nghĩa là ‘không thể không/ bắt buộc làm gì đó’. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Nǐ zhēnde tài lìhàile, wǒ bùdébù chénɡrèn. Bạn thật là giỏi. Tôi không thể không thừa nhận. VD2: * Bù hǎoyìsi, shíjiān yǒuxiàn, wǒ bùdébù dǎduàn nǐ. Tôi xin lỗi, thời gian có hạn, tôi không thể không ngắt lời bạn. VD3: * Nǐ yòu cuòle, yīncǐ wǒ bùdébù fá nǐle. Bạn lại sai nữa rồi, do đó tôi không thể không phạt … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 299. Thể hiện “Đến cuối cùng” với “到底” (rốt cuộc/sau tất cả/cuối cùng) | NGỮ PHÁP 299. THỂ HIỆN “ĐẾN CUỐI CÙNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh kết quả. 2. Cách dùng (dàodǐ) có nghĩa đen là ‘đến cuối cùng’, và thường được sử dụng khi người nói muốn nói đến tận cùng của vấn đề, nhấn mạnh hoặc đặt câu hỏi về kết quả cuối cùng hoặc lý do thực sự của vấn đề là gì. Nó thường được sử dụng như , có nghĩa là ‘sau tất cả’ hoặc ‘cuối cùng’, ‘rốt cuộc’. Khi được sử dụng theo cách này, được sử dụng để nhấn mạnh một lý do hoặc đặc điểm mà người nói coi là quan trọng nhất. Cấu trúc: + Lý do / Đặc điểm Cấu trúc: + A, + + Thành phần khác có thể được sử dụng để chỉ ‘rốt cuộc’, trong đó nó được sử dụng để nhấn mạnh một câu hỏi. Theo nghĩa này, tương tự như . Cấu trúc: + Câu hỏi Cấu trúc: + Động từ + / + Động từ có thể được sử dụng với nghĩa là ‘cuối cùng’. Theo nghĩa này, tương tự như . Cấu trúc: + Động từ + 3. Lưu ý không thể xuất hiện trong câu trả lời cho câu hỏi. Ngoài ra, không thể xuất hiện trong câu hỏi được tạo bằng nhưng thay vào đó có thể sử dụng . 4. Ví dụ VD1: * Nǐ dàodǐ zěnme le? Bạn rốt cuộc làm sao thế? VD2: * Dàodǐ zěnme zǒu? Rốt cuộc làm sao để đến đó? VD3: * Kuài shuō ɑ! Nǐ nányǒu dàodǐ shì shéi? Mau nói đi! Rốt cuộc bạn trai của bạn là ai? VD4: * Nǐ dàodǐ shuō bù shuō? Bạn rốt cuộc có nói hay không? VD5: * Tā dàodǐ xiǎnɡ mínɡbɑile. Cuối cùng anh ấy cũng hiểu. VD6: * Jīnɡɡuò liǎnɡ nián duō de nǔlì, wǒmen de xiànɡmù dàodǐ chénɡɡōnɡle. Trải qua hai năm cố gắng, chương trình của chúng tôi cuối cùng đã thành … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 300. Thể hiện “Đến cuối cùng” với “究竟” (rốt cuộc/chính xác là/sau tất cả) | NGỮ PHÁP 300. THỂ HIỆN “ĐẾN CUỐI CÙNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh, khẳng định. 2. Cách dùng Khi ai đó hỏi bạn ‘bạn rốt cuộc đang làm gì vậy?’, (jiūjìnɡ) được người nói sử dụng để tăng cường câu hỏi. Trong trường hợp này, tương tự như . Cấu trúc: + Câu hỏi Cấu trúc: + Động từ + / + Động từ cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh vào một thực tế, tương tự như , có nghĩa là ‘sau tất cả’. Cấu trúc: A + + A, Thành phần khác 3. Lưu ý Lưu ý rằng chính thức hơn , và được sử dụng phổ biến hơn cả trong tiếng Trung viết và nói. 4. Ví dụ VD1: * Zhè ɡè rén jiūjìnɡ shì shéi? Anh chàng này rốt cuộc là ai vậy? VD2: * Nǐ jiūjìnɡ shì zuò shénme de? Chính xác bạn đang làm cái gì vậy? VD3: * Nǐ jiūjìnɡ lái bù lái? Bạn cuối cùng có đến hay không? VD4: * Nǐmen jiūjìnɡ nénɡ bù nénɡ bānɡ wǒ? Các bạn rốt cuộc có thể giúp tôi hay không? VD5: * Háizi jiūjìnɡ shì háizi, zǒnɡ shì xiǎnɡzhe zěnme wán. Trẻ em rốt cuộc cũng chỉ là trẻ em, chỉ luôn nghĩ làm thế nào để vui chơi. VD6: * Shànɡhǎi jiūjìnɡ shì shànɡhǎi, shēnɡhuó chénɡběn jiùshì ɡāo. Thượng Hải đúng là Thượng Hải, chi phí sinh hoạt rất … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 301. Thể hiện “Chỉ” làm điều đó với “干脆” (đơn giản/chỉ/dứt khoát) | NGỮ PHÁP 301. THỂ HIỆN “CHỈ” LÀM ĐIỀU ĐÓ VỚI “” 1. Ý nghĩa Đưa ra quyết định. 2. Cách dùng (ɡāncuì) là một trạng từ có nghĩa là ‘đơn giản’ hoặc ‘chỉ’, và thường được người nói sử dụng để đưa ra đề nghị hành động đơn giản, ngay lập tức trong một tình huống hoặc ngay tại thời điểm nói. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (ɡāncuì) còn có nghĩa là ‘dứt khoát’, thể hiện sự quyết đoán của người nói khi muốn đưa ra quyết định hành động. 3. Ví dụ VD1: * Zhè tái pò diànnǎo yòu huàile, ɡāncuì bié xiūle, mǎi tái xīnde bɑ. Máy tính cũ này lại hỏng rồi, không cần sửa nữa, mua một cái mới đi. VD2: * Pínɡɡuǒ hěn ɡuì, wǒ ɡāncuì méi mǎi, zhǐ mǎile diǎn xiānɡjiāo. Táo đắt quá, tôi không mua nữa, chỉ mua chuối thôi. VD3: * Wǒ wèn tā qù bù qù, tā huídá de hěn ɡāncuì: Qù! Tôi hỏi anh ta có đi hay không, anh ta trả lời dứt khoát: … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 302. Thể hiện “Gần như” với “几乎” (gần như/hầu như) | NGỮ PHÁP 302. THỂ HIỆN “GẦN NHƯ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện mức độ, thể hiện sự tương đồng. 2. Cách dùng (jīhū) có nghĩa là ‘gần như’ hoặc ‘hầu như’ và được sử dụng để nhấn mạnh rằng ai đó hoặc một cái gì đó ‘gần như’ đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định hoặc gần với việc làm một cái gì đó. Nó thường được sử dụng cùng với các từ có nghĩa là ‘tất cả/ mỗi’ như , , hoặc . Nó cũng có thể được sử dụng với các từ để chỉ ‘không’ như , , v.v.. Cấu trúc: + Chủ ngữ + + Động từ / Tính từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Cấu trúc: Chủ ngữ + + / + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Jīhū suǒyǒu rén dōu xiānɡxìn tā. Hầu như mọi người đều tin những gì anh ta nói. VD2: * Jīhū quán shíjiè de ɡuānzhònɡ dōu xǐhuān zhè bù diànyǐnɡ. Hầu như tất cả khán giả trên toàn thế giới thích bộ phim này. VD3: * Bàba de tóufɑ jīhū báile. Tóc của bố gần như bạc trắng. VD4: * Zhè cì lǚxínɡ, tāmen jīhū huāle suǒyǒu de qián. Họ đã dành gần như tất cả số tiền của họ cho chuyến đi này. VD5: * Wǒ lǎobǎn jīhū bù hējiǔ. Ông chủ của tôi gần như không uống rượu. VD6: * Lǎobǎn zhè jǐ ɡè yuè jīhū méi hǎohǎo xiūxiɡuò. Sếp gần như không nghỉ ngơi trong vài tháng … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 303. Thể hiện “Không bao giờ lặp lại” với “再也不” (không bao giờ… nữa) | NGỮ PHÁP 303. THỂ HIỆN “KHÔNG BAO GIỜ LẶP LẠI” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, đề cập đến tương lai. 2. Cách dùng Đôi khi bạn có thể làm một cái gì đó hoặc trải nghiệm một cái gì đó bạn không bao giờ muốn lặp lại. Làm thế nào để thể hiện điều đó bằng tiếng Trung Quốc? Một trong những cách là sử dụng (zàiyěbù). Để thể hiện rằng một cái gì đó sẽ không bao giờ được thực hiện lại hoặc không bao giờ xảy ra nữa, bạn có thể sử dụng cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ + Tân ngữ + Lưu ý rằng được sử dụng trong trường hợp này để nhấn mạnh. Rằng điều này sẽ không được lặp lại, nó thường chỉ ra một số loại quyết định hoặc khẳng định. Cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ + + Tân ngữ Lưu ý rằng được sử dụng ở cấu trúc này, có nghĩa là trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ hoặc từ một thời điểm nhất định cho đến bây giờ, một cái gì đó đã không được lặp lại. 3. Ví dụ VD1: * Yīshēnɡ shuō tā zài yě bù nénɡ tiàowǔ le. Bác sĩ cho biết cô không bao giờ có thể nhảy nữa. VD2: * Wǒ zài yě bú yào líkāi nǐ le. Tôi sẽ không rời xa bạn nữa. VD3: * Cónɡ nà yǐhòu, wǒ zài yě méi ɡuò jiǔbā. Kể từ đó, tôi chưa bao giờ đến quán bar một lần nữa. VD4: * Chūɡuó yǐhòu, wǒ zài yě méi chī ɡuò dìdào de Zhōnɡɡuó cài. Tôi chưa bao giờ ăn bất kỳ món ăn Trung Quốc đích thực nào kể từ khi tôi rời khỏi đất … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 304. Thể hiện “Đã từng” với “曾经” (đã từng/từng) | NGỮ PHÁP 304. THỂ HIỆN “ĐÃ TỪNG” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, đề cập đến quá khứ. 2. Cách dùng (cénɡjīnɡ) là một trạng từ và xuất hiện trước các cụm động từ trong câu. Nó mang ý nghĩa ‘đã từng’ xảy ra. Ở dạng phủ định, nó dịch là ‘không bao giờ’ và thường đi kèm với . Khi được sử dụng với các động từ chỉ hành động, đứng trước động từ và động từ đó được theo sau bởi . Đối với động từ tâm lý, là tùy chọn. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + (+ Tân ngữ) Đôi khi được sử dụng với một số tính từ. Trong những trường hợp này, thường được sử dụng. Khi được sử dụng với các động từ như , và (những động từ liên quan đến sự tồn tại hơn là hành động), thường không được sử dụng. Cấu trúc: + / / + Tân ngữ Bởi vì được sử dụng để nói về các hành động trong quá khứ, nên nó bị phủ định với . Khi bạn muốn nói ‘Tôi chưa bao giờ (làm một cái gì đó)’ hoặc ‘(cái gì đó) chưa từng xảy ra’, chỉ cần nói + Động từ + . Việc sử dụng hoặc để phủ định là không chính xác. Tuy nhiên, (bùcénɡ) và (wèicénɡ) cũng có thể được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa trên, nhưng chúng chính thức hơn và do đó chỉ được sử dụng trong ngôn ngữ viết. Cấu trúc: / + Động từ + + Tân ngữ Nếu bạn thấy khó nhớ khi nào có thể sử dụng (bùcénɡ) và … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 305. Thể hiện “Ban đầu” với “本来” (vốn dĩ/ban đầu) | NGỮ PHÁP 305. THỂ HIỆN “BAN ĐẦU” VỚI “” 1. Ý nghĩa Giải thích, biện minh. 2. Cách dùng Có một số cách để diễn đạt ‘ban đầu’/ ‘vốn dĩ’ bằng tiếng Trung và (běnlái) là một trong những cách bạn nên tìm hiểu đầu tiên. Nếu có điều gì đó bất ngờ xảy ra sau đó, được ưu tiên sử dụng hơn là khi xem xét có sự thay đổi của tình huống ban đầu. có nghĩa là ‘ban đầu’. Vì hành động đã xảy ra, mẫu cũng thường được sử dụng kèm cấu trúc này: Cấu trúc: Chủ ngữ + + + ( / ) + Động từ + ,……. Nếu bạn có ý kiến để bày tỏ sâu như nêu ‘nên’ hoặc ‘không nên’, thì cấu trúc sẽ giúp bạn nghe có vẻ thuyết phục hơn. Kết thúc câu thường có một câu hỏi bắt buộc hoặc hùng biện dẫn đến một ý kiến hoặc gợi ý, nhấn mạnh giọng điệu câu: Cấu trúc: Chủ ngữ + + … (běnlái) được sử dụng khi người nói tin rằng cái gì đó là lẽ thường. Có những kỳ vọng nhất định cho người nói và người nghe. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + / + Tính từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + / / / + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Tā běnlái shì yīnɡɡāi kǎo de ɡènɡ hǎo de, kěshì nèitiān tā shēnɡbìnɡle. Vốn dĩ anh ấy đã có thể làm tốt hơn trong bài kiểm tra, nhưng hôm đó anh ấy bị ốm. VD2: * Wǒmen běnlái xiǎnɡ qù zhǎo tā bānɡmánɡ de, kěshì tā nàme mánɡ, jiù méi qù. Chúng tôi định đến nhờ anh ấy giúp đỡ, nhưng chúng tôi đã không đến vì anh ấy quá bận rộn. VD3: * Nǐ běnlái jiù ɡòu shòule, hái yào jiǎnféi ma? Bạn vốn dĩ đã quá gầy rồi mà bạn vẫn muốn giảm cân sao? VD4: * Tā jiǎnɡ de běnlái jiù búduì, wèishéme hái yào wǒ tīnɡ tā de? Những gì anh ấy nói vốn dĩ đã sai, vậy tại sao bạn muốn tôi nghe anh ấy? VD5: * Tā běnlái jiù hěn yǒu qián, dānɡrán mǎi de qǐle. Cô ấy vốn dĩ rất giàu, tất nhiên cô ấy có đủ khả năng mua nó. VD6: * Měiɡuó rén běnlái jiù huì shuō liúlì de yīnɡwén. Tất nhiên người Mỹ nói tiếng Anh trôi … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 306. Thể hiện “Lặp đi lặp lại” với “再三” (nhiều lần/lặp đi lặp lại) | NGỮ PHÁP 306. THỂ HIỆN “LẶP ĐI LẶP LẠI” VỚI “” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh sự lặp lại. 2. Cách dùng (zàisān) có nghĩa là ‘nhiều lần’ hoặc ‘lặp đi lặp lại’ và thường được đặt trước động từ hai âm tiết. Cấu trúc: + Động từ Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần. 3. Ví dụ VD1: * Lǎoshī zàisān qiánɡdiào zhè cì kǎoshì duì wǒmen hěn zhònɡyào. Giáo viên đã nhấn mạnh nhiều lần rằng kỳ thi này thực sự quan trọng đối với chúng tôi. VD2: * Zhōnɡɡuó zhènɡfǔ zàisān jǐnɡɡào měiɡuó bú yào ɡānshè zhōnɡɡuó de nèizhènɡ. Chính phủ Trung Quốc cảnh báo Hoa Kỳ nhiều lần không can thiệp vào các vấn đề của Trung Quốc. VD3: * Tā zàisān yóuyù zhīhòu, xuǎnzéle fànɡqì bǐsài. Sau khi do dự hết lần này đến lần khác, cô chọn từ bỏ cuộc … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 307. Thể hiện “Đơn giản” với “简直” (quả thật/thật là/dường như) | NGỮ PHÁP 307. THỂ HIỆN “ĐƠN GIẢN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng Phó từ (jiǎnzhí) có thể được sử dụng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc động từ, thêm âm điệu kinh ngạc từ phía người nói. Nó có nghĩa là ‘quả thật/ thật là/ dường như’. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Tā jiǎnzhí shì gè móguǐ! Anh ta thật sự là một con quỷ! VD2: * Tā chànggē jiǎnzhí nántīng sile! Tiếng hát của anh thật sự khủng khiếp! VD3: * Nǐ nán péngyǒu jiǎnzhí tài shuàile! Bạn trai của bạn quả thật là rất đẹp … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 308. Thể hiện “Luôn luôn” với “一向” (luôn luôn/từ trước đến nay) | NGỮ PHÁP 308. THỂ HIỆN “LUÔN LUÔN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, thể hiện tần suất, đề cập đến quá khứ, đề cập đến hành động theo thói quen. 2. Cách dùng (yī xiànɡ) thường được sử dụng để thể hiện thói quen, thái độ hoặc ‘cách thiết lập mọi thứ’ đã tiếp tục trong một thời gian dài cho đến hiện tại. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Thói quen / Thái độ / v.v. 3. Lưu ý không thể được sử dụng với các động từ liên quan đến thay đổi hoặc hành động. Trong trường hợp này, **一直** nên được sử dụng. chỉ ra rằng trạng thái nhất định đã tiếp tục cho đến hiện tại. Nó không thể được sử dụng để thể hiện hành động trong tương lai. Một lần nữa, **一直** có thể được sử dụng thay thế. 4. Ví dụ VD1: * Tā yīxiànɡ shì ɡè hǎo xuéshenɡ, zěnme kénénɡ huì zuòbì ne? Anh ấy luôn là một học sinh ngoan, sao anh ấy có thể gian lận? VD2: * Zhōnɡɡuórén yīxiànɡ bǎ hónɡsè shì wèi jíxiánɡ xǐqìnɡ de yánsè. Người Trung Quốc luôn coi màu đỏ là màu may mắn và vui vẻ. VD3: * Yúnnán de liǎnɡjì yīxiànɡ láidé hěn tūrán. Mùa mưa của Vân Nam luôn đến rất bất … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 309. Thể hiện “Nhất thiết” với “千万” (nhất thiết/dù sao cũng) | NGỮ PHÁP 309. THỂ HIỆN “NHẤT THIẾT” VỚI “” 1. Ý nghĩa Đưa ra mệnh lệnh, lời khuyên. 2. Cách dùng Trông bề mặt (qiān wàn) dường như chỉ có nghĩa là một con số ‘ngàn mười ngàn’, nhưng thực ra nó có nghĩa là ‘nhất thiết/ dù sao cũng’. Nó được sử dụng khi bạn muốn đưa ra lệnh hoặc khuyên nhủ, nhờ ai đó làm điều gì đó (như: ‘đừng quên dọn phòng nhé!’). Nó thực sự thêm một sự nhấn mạnh vào câu của bạn. thường bắt đầu câu/ cụm từ bất buộc (cũng được gọi là câu lệnh/ cụm từ) và nó thường được ghép với các từ như **要**, **能**, **别**, **不** hoặc các loại từ tương tự. Bạn có thể sử dụng với các câu lệnh cho ai đó không làm gì đó hoặc có thể bảo họ làm gì đó. Cấu trúc: + Cụm động từ/Động từ 3. Ví dụ VD1: * Zhè ge cài hěn nán chī, qiān wàn bú yào diǎn! Món ăn này rất khó ăn, đừng gọi món đó! VD2: * Nàlǐ tài wéixiǎnle, qiān wàn bú yào qù! Chỗ đó quá nguy hiểm, đừng đi! VD3: * Tāmen de chǎnpǐn shì jiǎ de, nǐ qiān wàn bú yào mǎi! Sản phẩm của họ là giả, bạn không được mua … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 310. Thể hiện “Nhân tiện” với “顺便” (nhân tiện/tiện thể) | NGỮ PHÁP 310. THỂ HIỆN “NHÂN TIỆN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động. 2. Cách dùng (shùnbiàn) ngoài chức năng được sử dụng với nghĩa là ‘tiện lợi’ hoặc ‘thuận tiện’ như một tính từ, nó còn thường được sử dụng như một trạng từ. (shùnbiàn) được thể hiện bằng tiếng Việt là ‘tiện thể’ (hoặc ‘nhân tiện’, v.v.). Đó là khi bạn muốn mô tả làm một cái gì đó với động từ thuận tiện và hợp lý để tiết kiệm thời gian. Ở đây có nghĩa là “nhân tiện cũng (nói/hỏi)”. Cấu trúc: Chủ ngữ + Cụm động từ 1 + + Cụm động từ 2 3. Ví dụ VD1: * Wǒ xià zhōu qù Běijīng chūchāi, shùnbiàn qù kàn yīgè péngyǒu. Tuần tới tôi sẽ đến Bắc Kinh công tác, tiện thể đến thăm một người bạn. VD2: * Wǒ chūmén de shíhou dōu huì shùnbiàn rēng lājī. Tôi thường tiện thể vứt luôn rác mỗi khi ra khỏi nhà. VD3: * Shùnbiàn shuō yīxià, wǒ zuìjìn bānjiā le. Nhân tiện, gần đây tôi đã chuyển nhà rồi. VD4: * Shùnbiàn wèn yīxià, nǐ xià zhōu shénme shīhou huílái? Nhân tiện, khi nào bạn trở lại vào cuối tuần … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 311. Thể hiện mối quan tâm với “恐怕” (tôi e rằng/có lẽ) | NGỮ PHÁP 311. THỂ HIỆN MỐI QUAN TÂM VỚI “” 1. Ý nghĩa Bày tỏ sự quan tâm, thái độ. 2. Cách dùng (kǒnɡpà) có thể được sử dụng để thể hiện ‘**Tôi sợ rằng**’, ‘**Tôi e là**’ hoặc ‘**Tôi lo ngại rằng**’ thậm chí ‘**Tôi lo lắng rằng**’, và thường theo sau bởi một số lý do. Nó không cần phải là một cái gì đó thực sự đáng sợ; có thể là bạn đang cố gắng xoa dịu một số tin xấu, như trong câu ‘Tôi sợ rằng tôi quá bận rộn để gội đầu vào tối mai để đến và xem 2000 bức ảnh về chuyến đi của bạn đến ComicCon.’ đứng ở đầu câu. Ý nghĩa tương tự như ‘**có lẽ**’. Nó thường được sử dụng với các động từ, chẳng hạn như , , , , v.v. Cấu trúc: (Lý do) + + Động từ cũng thường được sử dụng cùng để thể hiện ngữ khí an ủi, thương lượng hoặc khuyên nhủ, khi người nói đưa ra quan điểm của mình. Một lỗi phổ biến mà nhiều người mắc phải khi học là đặt đại từ, chẳng hạn như , trước . Đó là một định lí hợp lý, vì dịch sang là ‘tôi e rằng’ nhưng trong trường hợp này ta phải đặt đứng trước . Cấu trúc: + Đại từ/Chủ ngữ + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Zhè shi hěn zhònɡyào de juédìnɡ, nǐ kǒnɡpà bù nénɡ zhème zháojí. Tôi e rằng bạn không thể đưa ra quyết định này vội, vì đây là một quyết định lớn. VD2: * Lǎopó, wǒ wǎnshɑnɡ yào jiābān, kǒnɡpà bù nénɡ huí jiā chī wǎnfànle. Vợ ơi, tối nay anh phải tăng ca, sợ là không thể về nhà ăn tối. VD3: * Nǐ zhèyànɡ shuō, kǒnɡpà tā huì bù ɡāoxìnɡ bɑ. Bạn nói như vậy, tôi sợ cô ấy sẽ buồn. VD4: * Kǒnɡpà wǒ bānɡ bùliǎo nǐ. E là tôi không thể giúp … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 312. Thể hiện khó khăn với “好(不)容易” (rất khó khăn/thật sự không dễ dàng) | NGỮ PHÁP 312. THỂ HIỆN KHÓ KHĂN VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, mức độ. 2. Cách dùng (hǎobùrónɡyì) có nghĩa là ‘**rất khó khăn**’ hoặc ‘**thật sự không dễ dàng**’. Nó thường được sử dụng khi người nói muốn nhìn nhận xét kết quả việc làm chăm chỉ của họ, đại loại như ‘Nó thật sự khó cho tôi để làm x, nhưng sau đó tôi đã nhận ra y.’. Các câu sử dụng thường được sau bởi , nhấn mạnh hành động đã được hoàn thành muộn hơn dự kiến. Điều này rất lạ lùng và dễ gây nhầm lẫn, (hǎorónɡyì) cũng có cùng ý nghĩa với và có thể được sử dụng thay thế cho nhau. Cấu trúc: Chủ ngữ + / + + Động từ. [Câu kết quả] Cấu trúc: Động từ/[Cụm động từ] + / Trong cấu trúc này, người ta chỉ có thể sử dụng để thể hiện sự khó khăn với độ khó khăn lớn. Ở phần cuối của các câu, các trợ từ ngữ khí như hoặc , cũng sẽ thường được sử dụng để nhấn mạnh cảm xúc. 3. Ví dụ VD1: * Tāmen hǎobùrónɡyì cái páole shāndǐnɡ, jiéɡuǒ qùe qǐle dàyǔ. Họ khó khăn lắm mới leo được tới đỉnh, kết quả trời bắt đầu mưa to. VD2: * Yào wánchénɡ zhè ɡè dà xiànɡmù hǎobùrónɡyì a. Hoàn thành dự án lớn này không phải là dễ dàng. VD3: * Yǎnɡ yīɡè háizi hǎobùrónɡyì. Nuôi một đứa trẻ không phải là một điều dễ dàng. VD4: * Chuànɡbàn yīɡè ɡōnɡsī hǎobùrónɡyì a. Bắt đầu thành lập một công ty không hề dễ … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 313. Thể hiện những nỗ lực với “白” (vô ích/trắng) | NGỮ PHÁP 313. THỂ HIỆN NHỮNG NỖ LỰC VỚI “” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng (bái) chỉ có nghĩa là ‘trắng’. Khi thêm vào một động từ, nó có nghĩa là ‘thực hiện động từ đó vô ích’ hoặc ‘không hiệu quả’. Theo một cách nào đó, bạn có thể nghĩ rằng không chỉ có nghĩa là ‘trắng’ mà còn là ‘chỗ trống’, như khi bạn làm điều gì đó trong một thời gian dài mà không có suy nghĩ, như làm một cái gì đó với tâm trí ‘trống rỗng’. Tất cả những gì bạn phải làm là đặt trước động từ. Một điều quan trọng cần lưu ý là thường được sử dụng với các từ đơn âm tiết, như , , , v.v. Bạn không thể đặt sau. Cấu trúc: + Động từ + cũng có thể được thay thế bằng và về cơ bản chúng giống nhau, mặc dù có sự nhấn mạnh hơn vào ‘nỗ lực phí’. cũng thường được ghép với một động từ như , , , v.v. Không giống như , có thể được sử dụng kèm với . 3. Ví dụ VD1: * Wǒ qù de shíhou tā bù zàijiā, suǒyǐ wǒ bái pǎole yī tàng. Anh ấy không ở nhà khi tôi đến đó, vì vậy tôi đã mất công chạy một chuyến. VD2: * Bù hǎoyìsi, ràng nǐ bái mánɡle yīɡè zǎoshɑnɡ, wǒmen lǎobǎn jīntiān lái bùliǎole. Xin lỗi để làm cho bạn mất công cả buổi sáng, ông chủ của chúng tôi không thể đến hôm nay. VD3: * Mínɡtiān bù kǎo zhōnɡwén, xiǎowánɡ báibái zhǔnbèile yītiān. Ngày mai không có bài kiểm tra tiếng Trung, Tiểu Vương học cả ngày vô ích … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 314. Câu hỏi tu từ với “难道” (lẽ nào/chẳng lẽ) | NGỮ PHÁP 314. CÂU HỎI TU TỪ VỚI “” 1. Ý nghĩa Đặt câu hỏi, thể hiện một câu hỏi tu từ. 2. Cách dùng Các câu hỏi tu từ sử dụng hình thức của một câu hỏi để nhấn mạnh một vấn đề, và như vậy, câu không yêu cầu một câu trả lời. Một câu hỏi tu từ tiếng Việt điển hình có thể là: ‘bạn lẽ nào thực sự tin anh ta?’, câu này có nghĩa tương đương với ‘bạn sẽ không tin anh ta đúng không?’. Trong tiếng Trung, (nándào) được sử dụng làm điểm nhấn để tạo thành loại câu hỏi tu từ này. Cấu trúc: + [Câu hỏi tu từ] 3. Lưu ý * chỉ có thể được sử dụng cho các câu hỏi tu từ có thể được trả lời bằng có hoặc không, và thường kết thúc bằng . * thường không đi kèm với các câu hỏi có từ để hỏi. 4. Ví dụ VD1: * Nándào nǐ zhēn de xiāngxìn tā ma? Lẽ nào bạn thực sự tin anh ta sao? VD2: * Nándào nǐ shì wǒ māma ma? Không lẽ bà là mẹ của tôi? VD3: * Jīntiān shì wǒ de shēnɡrì, nándào nǐ bù zhīdào ma? Hôm nay là sinh nhật của tôi, lẽ nào bạn không … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 315. Trái nghĩa với “差不多” là “差很多” (không giống tí nào/rất khác biệt) | NGỮ PHÁP 315. TRÁI NGHĨA VỚI “” LÀ “ (không giống tí nào/rất khác biệt)” 1. Ý nghĩa Thể hiện mức độ, so sánh. 2. Cách dùng Bạn có thể đã quen thuộc với (chàbùduō) như một từ để mô tả mức độ hoặc so sánh ‘gần như/ khá’. Nhưng nếu bạn phủ nhận toàn bộ ý tưởng về sự tương đương hoặc muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai đối tượng được so sánh, thì bạn cần sử dụng () nghĩa là ‘rất khác/ khác xa’. Không có gì đáng ngạc nhiên, từ này ít phổ biến hơn so với (chàbùduō) một chút. Khi (chà hěn duō) là một vị ngữ, nó có nghĩa đen là ‘không khác nhau nhiều’. Ngược lại, nếu là (chà hěn duō), nghĩa đen là ‘khác biệt rất lớn’. Ít hơn theo nghĩa đen, (chàbùduō) có nghĩa là ‘giống nhau ít hay nhiều’, thì (chà hěn duō) có nghĩa là ‘không giống tí nào’ hoặc ‘rất khác biệt’. Cấu trúc: Chủ ngữ + Cấu trúc: A + + B + 3. Ví dụ VD1: * Zhè liǎnɡ jiàn yīfu kànqilai chàbùduō, dànshì zhìliànɡ chà hěn duō. Hai bộ quần áo này trông giống nhau, nhưng chất lượng của chúng rất khác nhau. VD2: * Tāmen shì shuānɡbāotāi, dànshì liǎnɡ ɡè rén de xìnɡɡè chà hěn duō. Họ là anh em sinh đôi, nhưng tính cách của họ rất khác nhau. VD3: * Zhè ɡè fúwùyuán hé jīnɡlǐ de fúwù táidù chà hěn duō. Có một sự khác biệt lớn trong thái độ giữa người phục vụ này và người quản lý của anh ta. VD4: * Wǒ de shēnɡhuó xíɡuàn ɡēn wǒ fùmǔ chà hěn duō. Thói quen sống của tôi rất khác biệt với bố mẹ … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 316. Liệt kê mọi thứ với “啊” (a) | NGỮ PHÁP 316. LIỆT KÊ MỌI THỨ VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, liệt kê. 2. Cách dùng Khi liệt kê các danh từ thuộc một danh mục nhất định, có thể thêm (a) vào cuối mỗi danh từ để tạo cảm giác nhấn mạnh, sau một danh sách các điều. Cấu trúc: A , B , C,…. Danh sách có thể được sau bởi 的, cách dùng này cũng tương tự với dùng để kết thúc một chuỗi liệt kê không đầy đủ. 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen shénme línɡshí dōu yǒu, huāshēnɡ a, ɡuāzǐ a, shǔ piàn a, nǐ suíbiàn chī ba. Chúng tôi có tất cả các loại đồ ăn nhẹ: đậu phộng, hạt rang, khoai tây chiên, bạn muốn ăn gì cứ thoải mái nhé. VD2: * Yǐzi a, zhuōzi a, diànnǎo a shénme de dōu màihǎole, xiànzài bànɡɡōnɡshì zhǐ chà zhǎo yuánɡōnɡle! Ghế, bàn, máy tính đều sắm đủ rồi, bây giờ văn phòng chỉ cần tuyển nhân viên nữa thôi! VD3: * “Fāzhǎn hànyǔ” a, “shíyònɡ hànyǔ kèběn” a, wǒ dōu xuéɡuò, méi yònɡ! ‘Phát triển tiếng Trung’ và ‘Tiếng Trung ứng dụng’ chúng tôi đã học rồi, chẳng có tác dụng gì … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 317. Thể hiện “ngay sau đó” với “于是” (ngay sau đó/vì vậy) | NGỮ PHÁP 317. THỂ HIỆN “NGAY SAU ĐÓ” VỚI “ (ngay sau đó/vì vậy)” 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện đúng lúc. 2. Cách dùng là một liên từ được sử dụng để thể hiện sự tiếp nối giữa hai sự kiện. Sự kiện thứ hai là kết quả trực tiếp của sự kiện đầu tiên. là liên từ kết nối giữa hai mệnh đề, nghĩa của nó là ‘ngay sau đó’. Vì chỉ có thể được sử dụng để nói về quá khứ, nên cấu trúc này thường kết hợp sử dụng . Cấu trúc: ……, (+ Chủ ngữ) + thường được sử dụng với để nhấn mạnh rằng các hành động hoặc sự kiện đến sau ngay sau sự kiện đầu tiên. 3. Lưu ý Mặc dù chúng có vẻ rất giống nhau, nhưng (yīncǐ) không hoàn toàn giống với . Khi sử dụng , nó hoạt động như một sự kết hợp thể hiện nguyên nhân và kết quả, do đó sử dụng nhấn mạnh mạnh nguyên nhân, kết quả. Còn lại được sử dụng để nhấn mạnh kết quả diễn ra tức thời, nhanh chóng. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ kàn dàjiā dōu mǎile, yúshì wǒ yě mǎi le. Tôi thấy tất cả mọi người đều mua, Nên ngay sau đó tôi cũng mua nó. VD2: * Zuótiān túrán xià yǔle, yúshì wǒmen qǔxiāo le yěcān de jìhuà. Hôm qua trời mưa, nên ngay sau đó chúng tôi đã hủy buổi dã ngoại. VD3: * Wǎngshàng de piào yǒujīng mài ɡuānɡle, yúshì wǒmen mǎi le huánɡniú piào. Vé trên trang web đều đã được bán hết, Nên ngay sau đó chúng tôi đã mua vé từ trung … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 318. Thể hiện “và” với “于是” (vì vậy/do đó) | NGỮ PHÁP 318. THỂ HIỆN “VÀ” VỚI “ (vì vậy/do đó)” (NÂNG CAO) 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện đúng lúc. 2. Cách dùng (yú shì) là một liên từ được sử dụng để thể hiện sự tiếp nối giữa hai sự kiện. Sự kiện thứ hai là kết quả trực tiếp của sự kiện đầu tiên. là liên từ kết nối giữa hai mệnh đề, nghĩa của nó là ‘ngay sau đó’. Vì chỉ có thể được sử dụng để nói về quá khứ, nên cấu trúc này thường kết hợp sử dụng (le). Cấu trúc: ……, (+ Chủ ngữ) + thường được sử dụng với (jiù) để nhấn mạnh rằng các hành động hoặc sự kiện đến sau ngay sau sự kiện đầu tiên. 3. Lưu ý Mặc dù chúng có vẻ rất giống nhau, nhưng (yīncǐ) không hoàn toàn giống với . Khi sử dụng , nó hoạt động như một sự kết hợp thể hiện nguyên nhân và kết quả, do đó sử dụng nhấn mạnh mạnh nguyên nhân, kết quả. Còn lại được sử dụng để nhấn mạnh kết quả diễn ra tức thời, nhanh chóng. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ kàn dàjiā dōu mǎile, yúshì wǒ yě mǎi le. Tôi thấy tất cả mọi người đều mua, Nên ngay sau đó tôi cũng mua nó. VD2: * Zuótiān túrán xià yǔle, yúshì wǒmen qǔxiāo le yěcān de jìhuà. Hôm qua trời mưa, nên ngay sau đó chúng tôi đã hủy buổi dã ngoại. VD3: * Wǎngshàng de piào yǒujīng mài ɡuānɡle, yúshì wǒmen mǎi le huánɡniú piào. Vé trên trang web đều đã được bán hết, Nên ngay sau đó chúng tôi đã mua vé từ trung … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 318. Thể hiện “và” với “于是” (ngay sau đó) | NGỮ PHÁP 318. THỂ HIỆN “VÀ” VỚI “ (ngay sau đó)” (NÂNG CAO) 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện đúng lúc. 2. Cách dùng (yú shì) là một liên từ được sử dụng để thể hiện sự tiếp nối giữa hai sự kiện. Sự kiện thứ hai là kết quả trực tiếp của sự kiện đầu tiên. là liên từ kết nối giữa hai mệnh đề, nghĩa của nó là ‘ngay sau đó’. Vì chỉ có thể được sử dụng để nói về quá khứ, nên cấu trúc này thường kết hợp sử dụng (le). Cấu trúc: ……, (+ Chủ ngữ) + thường được sử dụng với (jiù) để nhấn mạnh rằng các hành động hoặc sự kiện đến sau ngay sau sự kiện đầu tiên. 3. Lưu ý Mặc dù chúng có vẻ rất giống nhau, nhưng (yīncǐ) không hoàn toàn giống với . Khi sử dụng , nó hoạt động như một sự kết hợp thể hiện nguyên nhân và kết quả, do đó sử dụng nhấn mạnh mạnh nguyên nhân, kết quả. Còn lại được sử dụng để nhấn mạnh kết quả diễn ra tức thời, nhanh chóng. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ kàn dàjiā dōu mǎile, yúshì wǒ yě mǎi le. Tôi thấy tất cả mọi người đều mua, Nên ngay sau đó tôi cũng mua nó. VD2: * Zuótiān túrán xià yǔle, yúshì wǒmen qǔxiāo le yěcān de jìhuà. Hôm qua trời mưa, nên ngay sau đó chúng tôi đã hủy buổi dã ngoại. VD3: * Wǎngshàng de piào yǒujīng mài ɡuānɡle, yúshì wǒmen mǎi le huánɡniú piào. Vé trên trang web đều đã được bán hết, Nên ngay sau đó chúng tôi đã mua vé từ trung … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 319. Phân biệt “怎么样” và “什么样” (như thế nào và loại nào) | NGỮ PHÁP 319. PHÂN BIỆT “” VỚI “ (như thế nào và loại nào)” 1. Ý nghĩa Đặt câu hỏi. 2. Cách dùng “” (zěnme yàng) và ‘’ (shén me yàng) là hai cụm từ để hỏi thông dụng trong tiếng Trung, tuy nhiên đôi khi bạn có thể nhầm lẫn cách sử dụng của hai cụm từ này. Sau đây là những khác biệt nổi bật giữa chúng để bạn dễ dàng phân biệt. ‘’ (zěnme yàng) Nghĩa là **‘như thế nào’** và thường được rút gọn thành ‘’ (zěnyàng), hai từ này có ý nghĩa và cách dùng như nhau. Thường dùng cho các trường hợp: Câu hỏi thiên về hỏi **tính chất, trạng thái bên trong** của sự vật, sự việc. Dùng **trước động từ** để hỏi về **phương thức của động tác**. Dùng làm **vị ngữ** trong câu hỏi về **tình trạng, trạng thái**. Cấu trúc: + Động từ ‘’ (shén me yàng) Thường được dùng trong các trường hợp làm vị ngữ cùng với các động từ **“觉得”, “感觉”, “认为”, “以为”, “打算”**. Câu hỏi thiên về **đặc điểm, chủng loại cụ thể bên ngoài**. Cấu trúc: Động từ + (chéng) + 3. Ví dụ VD1: (Hỏi tính chất/tình trạng) * Tā jiūjìnɡ shì yíɡè zěnme yànɡ de rén? Anh ấy rốt cuộc là người **như thế nào**? VD2: (Hỏi về đặc điểm/chủng loại) * Tā jiūjìnɡ shì yíɡè shénme yànɡ de rén? Anh ấy rốt cuộc là **loại người nào**? VD3: (Hỏi về phương thức của động tác) * Nǐ ɡàosu wǒ zěnme yànɡ shuō, hǎo ma? Bạn bảo tôi phải nói **làm sao**, được không? VD4: (Dùng với ) * Nǐ dōu bìnɡ chénɡ shénme yànɡ le, hái miǎnqiánɡ zìjǐ ɡàn. Bệnh đến mức này, bạn còn gắng sức làm một mình … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 320. Sử dụng “而” để giải thích các ý tưởng tương phản (mà/nhưng) | NGỮ PHÁP 320. SỬ DỤNG “” ĐỂ GIẢI THÍCH CÁC Ý TƯỞNG TƯƠNG PHẢN (mà/nhưng) 1. Ý nghĩa Tương phản, khác biệt. 2. Cách dùng (ér) được sử dụng để kết nối hai câu hoặc vế câu có liên quan với nhau theo quan hệ **tương phản**. Nó được sử dụng để nhấn mạnh độ tương phản giữa hai phần của câu. Theo cách này, nó có thể được xem như một từ có nghĩa là **’nhưng/mà’**, thường được sử dụng với tiếng Trung viết, nhưng cũng phổ biến trong lời nói hàng ngày. Thường thì bạn sẽ thấy cấu trúc này: Cấu trúc: ……, …… Ngoài ra, nó cũng được dùng với cấu trúc này để làm cho độ tương phản cực kỳ rõ ràng: Cấu trúc: Câu 1 + + Câu 2 3. Ví dụ VD1: * Nǐ zhèyànɡ zuò shì hài tā, búshì bānɡ tā. Bạn làm vậy là đã làm tổn thương anh ấy, không phải giúp anh ấy. VD2: * Bù hǎoyìsi, wǒ shì bù xiǎoxīn, búshì ɡùyì de. Tôi xin lỗi, đó là một tai nạn, không phải là cố ý. VD3: * Wǒ jīntiān qù nǐ jiā zhǎo nǐle, ér nǐ bù zàijiā. Tôi sẽ đến tìm nhà bạn hôm nay, mà bạn không ở nhà. VD4: * Háizi fāshāo hěn yánzhònɡ, ér nǐ yīdiǎn dōu bù ɡuānxīn. Con bạn bị sốt rất nóng, mà bạn không hề quan … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 321. So sánh “彼此” và “对方” (lẫn nhau và đối phương) | NGỮ PHÁP 321. SO SÁNH “” VÀ “ (lẫn nhau và đối phương)” 1. Ý nghĩa Diễn tả tác động qua lại lẫn nhau. 2. Cách dùng Từ tính giống nhau: (bǐcǐ) và (duìfāng) đều là đại từ nhân xưng. Khác nhau: thường dùng để chỉ **người đối diện** với chủ thể của hành vi, cũng có thể nói là ‘phía còn lại’. nhấn mạnh mối quan hệ **đôi bên, lẫn nhau**. có thể đặt sau các đại từ chỉ người như “你们”, “我们”, “大家” để kết hợp sử dụng, không có cách dùng này. Chỉ có ‘’ có thể đặt phía trước Động từ, ‘’ thì không; ‘’ sử dụng tương tự như ‘互相’ (hùxiāng) được sử dụng trước động từ. Cấu trúc: + Động từ Cả hai từ này đều có thể đặt sau Động từ để làm Tân ngữ. Động từ trong các mẫu này thường là động từ hai âm tiết. Ngoài ra ‘’ thường được sử dụng trong tiếng Trung viết nhiều hơn. Cấu trúc: Động từ + / Cả hai từ đều có thể đặt trước Danh từ, làm Định ngữ. Cấu trúc: / + + Danh từ có thể đứng độc lập, làm chủ ngữ trong câu. không có cách dùng này. Cấu trúc: + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Rúɡuǒ nǐmen bùnénɡ bǐcǐ xìnrèn, zhè cì hézuò bù tài kěnénɡ chénɡɡōnɡ. Nếu bạn không thể tin tưởng lẫn nhau, sự hợp tác này có thể sẽ không thành công. VD2: * Zhàoɡù bǐcǐ. Chăm sóc nhau. VD3: * Yuánliànɡ duìfānɡ. Tha thứ cho nhau. VD4: * Nǐmen yīnɡɡāi duō ɡuānzhù bǐcǐ de yōudiǎn. Các bạn nên thường xuyên quan tâm đến ưu điểm của nhau. VD5: * Tā ɡēn rén shuōhuà de shíhòu chánɡchánɡ hūshì duìfānɡ de ɡǎnshòu. Anh ấy thường bỏ qua cảm xúc của đối phương khi nói chuyện với mọi người. VD6: * Wǒ dàoqiànle, dànshì duìfānɡ bù jiēshòu. Tôi đã xin lỗi anh ấy, nhưng anh ấy đã không chấp nhận … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 322. Thể hiện “ở giữa” với “当中” (ở giữa/trong số) | NGỮ PHÁP 322. THỂ HIỆN “Ở GIỮA” VỚI “ (ở giữa/trong số)” 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả hành động. 2. Cách dùng (dānɡzhōnɡ) có nghĩa là ‘ở giữa (đám đông)’, nó hơi giống với từ ‘trong số’. Ví dụ khi bạn muốn nói ‘trong tất cả bạn bè, bạn là người trung thành nhất đó’. Ngoài ra, nó cũng có thể được sử dụng để thể hiện ở giữa một hoạt động hoặc một quá trình nào đó, ví dụ như ở ‘trong đám đông’ hay là ‘giữa cuộc nói chuyện điện thoại’. Cấu trúc: Một nhóm/tập hợp + Cấu trúc: Quá trình + Khi được sử dụng giống như (qízhōnɡ), (dānɡ) có nghĩa là một cái gì đó giống như ‘trong số những điều đã nói ở trên’, tuy nhiên đơn giản có nghĩa là ‘ở giữa’. Ngoài ra, không thể được sử dụng với các quá trình, trong khi được sử dụng với các quá trình. 3. Ví dụ VD1: * Nǐ shì wǒ suǒyǒu pénɡyǒu dānɡzhōnɡ zuì cōnɡmínɡ de yī ɡè. Trong tất cả bạn bè của tôi, tôi là người thông minh nhất. VD2: * Zài zhè yī bǎi xuǎnshǒu dānɡzhōnɡ wǒ biǎoxiàn dé zuì chūsè. Trong số một trăm tuyển thủ, biểu hiện của tôi là xuất sắc nhất. VD3: * Zhè ɡè ɡōnɡchénɡ hái zài jìhuà dānɡzhōnɡ. Dự án kỹ thuật này vẫn đang trong giai đoạn lập kế … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 323. Thể hiện “lẫn nhau” VỚI “彼此” (cái kia và cái này/ bạn và tôi) | NGỮ PHÁP 323. THỂ HIỆN “LẪN NHAU” VỚI “ (cái kia và cái này/ bạn và tôi)” 1. Ý nghĩa Diễn đạt, mô tả nhiều đối tượng. 2. Cách dùng (bǐcǐ) là đại từ nhân xưng. (bǐ) đồng nghĩa với ‘那’, (cǐ) đồng nghĩa với ‘这’. (bǐcǐ) có nghĩa là ‘cái kia và cái này’ hoặc ‘bạn và tôi’. Hay nói một cách đơn giản, có nghĩa là ‘lẫn nhau/ qua lại’. Là một đại từ nhân xưng, thường được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Khi làm tân ngữ, động từ phải là từ hai âm tiết và mang tính trang trọng hơn. Cấu trúc: + Động từ Cấu trúc: Động từ + Đôi khi cũng có thể được sử dụng làm định ngữ, ý nghĩa của danh từ được bổ nghĩa thường khá trừu tượng. Cấu trúc: + + Danh từ 3. Lưu ý Trong khẩu ngữ, từ “” có thể lặp lại thành “” là một lời xã giao, có nghĩa là “mọi người đều giống nhau”. 4. Ví dụ VD1: * Wǒ hěn zūnzhònɡ wǒ de duìshǒu, wǒ xīwànɡ bǐcǐ dōu nénɡ yǒu de biǎoxiàn. Tôi rất tôn trọng đối thủ của mình. Tôi hy vọng cả hai chúng tôi có thể chơi tốt. VD2: * Wǒmen shì yī jiārén, bìxū hǎohǎo zhàoɡù bǐcǐ. Chúng ta là một gia đình, phải chăm sóc tốt lẫn nhau. VD3: * Dàjiā dōu hěn xīnkǔ, wǒmen xūyào zūnzhònɡ bǐcǐ de nǔlì. Mọi người đều rất vất vả, chúng ta cần tôn trọng sự cố gắng của … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 324. THỂ HIỆN “TRONG (SỐ ĐÓ)” VỚI “其中 (trong số đó)” | NGỮ PHÁP 324. THỂ HIỆN “TRONG (SỐ ĐÓ)” VỚI “ (trong số đó)” 1. Ý nghĩa Thể hiện phạm vi, đối tượng. 2. Cách dùng Trong tiếng Trung Quốc cổ điển, (qí) có nghĩa là ‘那’ hoặc ‘那个’, và dùng để chỉ những người hoặc những điều được đề cập trước đó trong câu. Do đó, (qízhōnɡ) có nghĩa là ‘trong số những điều đã nói ở trên’ hoặc biểu thị rằng một cái gì đó thuộc về, hoặc là một phần của một nhóm lớn hơn. Nó giống như ‘trong đó’, bạn có thể nói, ‘Tôi có 3 cái cà vạt, trong đó có 2 cái bằng lụa’. Cấu trúc: Danh sách/ Nhóm/ Bối cảnh + có nghĩa là ‘tìm thấy niềm vui trong…’ hoặc có thể ‘có niềm vui liên quan đến…’. Điều này nghe có vẻ khó hiểu, nhưng thường được sử dụng theo cách trừu tượng này. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ yǒu sì liànɡ qìchē, qízhōnɡ sān liànɡ dōu shì bǎomǎ. Tôi có bốn chiếc xe. Trong số đó, ba chiếc là BMW. VD2: * Dàochù dōu yǒu ɡūdú de rén, wǒ zhǐshì qízhōnɡ yīɡè. Khắp nơi đều có người cô độc, tôi chỉ là một trong số họ. VD3: * Rénlèi 21 shìjì miànlín xǔduō wèntí, qízhōnɡ zuì yánzhònɡ de shì huánjìnɡ wèntí. Nhân loại phải đối mặt với nhiều thách thức trong thế kỷ 21. Trong số đó, nghiêm trọng nhất là vấn đề bảo vệ môi … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 325. GỌI TÊN BẰNG “这个” (cái này) | NGỮ PHÁP 325. GỌI TÊN BẰNG “ (cái này)” 1. Ý nghĩa Mô tả con người, mô tả sự vật, nhấn mạnh, khác biệt. 2. Cách dùng Người nói có thể sử dụng (zhèɡe) để nhấn mạnh cách người ta nghĩ đến điều đó hoặc ai đó. Sử dụng có tác dụng nhấn mạnh hơn so với việc chỉ gọi tên thứ gì đó mà không sử dụng , ví dụ ‘’ có tác động mạnh hơn so với việc chỉ nói ‘’. Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Phân loại] Vì là một lượng từ nên nó có thể được thay thế bằng các lượng từ khác trong cấu trúc này. Thường thì nó được thay thế bằng hoặc , và thực sự nó làm thay đổi ý nghĩa một chút sắc thái của câu, ví dụ ‘thành phố này’ thành ‘kiểu này thành phố này’. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Lượng từ + [Phân loại] 3. Ví dụ VD1: * Tā zhèɡe mǎpìjīnɡ, yòu qù pāi lǎobǎn de mǎ pì le. Đồ cặn bã đó, anh ta lại đi nịnh hót ông chủ rồi. VD2: * Shànɡhǎi zhèɡe chénɡshì, xiàtiān tài rè, dōnɡtiān tài lěnɡ. Thượng Hải, thành phố này mùa hè thì quá nóng, mùa đông thì quá lạnh. VD3: * Míhóutáo zhè zhǒnɡ shuíɡuǒ, yínɡyǎnɡ jiàzhí zuìɡāo. Kiwi là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao. VD4: * Qián zhè zhǒnɡ dōnɡxi, kěyǐ yǒu kěyǐ méiyǒu. Tiền, thứ đó có thể có, cũng có thể bạn không … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 326. Nâng cao “了” (rồi) sau một đối tượng | NGỮ PHÁP 326. NÂNG CAO “ (rồi)” SAU MỘT ĐỐI TƯỢNG 1. Ý nghĩa Thể hiện sự hoàn thành, mô tả hành động, đề cập đến quá khứ. 2. Cách dùng Bạn có thể đã học được rằng (le) theo sau ngay một động từ để chỉ sự hoàn thành của hành động, và xuất hiện ở cuối câu chỉ ra ‘sự thay đổi trạng thái’. Nhưng sau đó bạn sẽ nhận ra nó còn thường theo sau một thành phần khác không phải động từ, mà là tân ngữ – đối tượng đứng sau động từ. Cả hai cấu trúc cơ bản này đều có thể (và chính xác): Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + Tân ngữ Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Nếu như có ít thành phần trong câu, tân ngữ cũng rất đơn giản thì ngữ khí của cấu trúc ‘Động từ + + Tân ngữ’ thường là không đủ mạnh. Cấu trúc: Động từ + + Tân ngữ 3. Lưu ý * thường đặt trước tân ngữ trong câu, như cấu trúc trên, Tuy nhiên nếu câu có Tân ngữ quá ngắn gọn, đơn giản thì ngữ khí của câu này vẫn chưa đủ mạnh. Vì vậy câu cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau: * Tân ngữ có thêm thành phần bổ sung ý nghĩa, ví dụ như: Đoản ngữ số lượng ( Số từ + Lượng từ), Tính từ hoặc bản thân Tân ngữ có bao gồm danh từ. Tức là khi Số lượng của đối tượng được chỉ định. * Trong câu có Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, phương thức. Tức là khi thời gian được chỉ định. * Là câu trả lời trong cuộc hội thoại, có ngữ cảnh rõ ràng, có thể thành câu hoàn chỉnh. * Trong trường hợp này, được đặt sau Động từ có Đối tượng. Để minh họa rõ ràng (le) cũng có thể chỉ ra rằng một hành động được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai. * Chú ý cấu trúc này không dùng với các Động từ tâm lý. * “” cũng không được sử dụng cùng thể biểu thị sự hoàn thành trong tương lai. * Trong danh sách các sự kiện liên tiếp, xuất hiện để báo hiệu mục đích của các sự kiện. * Nếu một khác được thêm vào cuối câu, nó chỉ ra điều một. Mà là nhấn mạnh hoặc ngụ ý rằng con số phía trước đối tượng đã là một số lớn, và thứ hai là để chỉ ra rằng con số này có thể tiếp tục tăng lên. * Nếu có một khác được đặt ở cuối câu, nó có thể nhấn mạnh rằng hành động đã được hoàn thành. 4. Ví dụ VD1: * Wǒmen zài dònɡwùyuán hé xiónɡmāo pāi le zhào. Chúng tôi chụp ảnh với gấu trúc trong sở thú. VD2: * Tā nǚ pénɡyǒu wèile tā cí le ɡōnɡzuò. Bạn gái anh đã bỏ việc vì anh ấy. VD3: * Wǒ hé tónɡshìmen yīqǐ chī le fàn. Tôi đã ăn tối cùng với các đồng nghiệp của … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 327. Đánh dấu một chủ đề bằng “嘛” (à, chứ) | NGỮ PHÁP 327. ĐÁNH DẤU MỘT CHỦ ĐỀ BẰNG “ (à, chứ)” 1. Ý nghĩa Đánh dấu một chủ đề. 2. Cách dùng (ma) có thể được sử dụng để đánh dấu chủ đề. Về cơ bản, nó cho phép người nói nêu chủ đề, sau đó thu thập suy nghĩ, nhận xét, đánh giá của mình trước khi đưa ra nhận xét về nó. Trong cấu trúc này, nhận xét được nêu ra có thể không rõ ràng, không hoàn toàn đúng hoặc đơn giản chỉ là ý kiến của cá nhân người nói. Cấu trúc: Chủ đề + , Tuyên bố/ nhận xét 3. Ví dụ VD1: * Dà xiónɡmāo ma, dàjiā dōu xǐhuɑn. Gấu trúc thì mọi người đều thích chúng. VD2: * Mínɡpái ma, yīdìnɡ bù piányi. Hàng hiệu mà, không thể rẻ được. VD3: * Dì-yī cì ma, yǐhòu jiù huì le. Lần đầu tiên mà, bạn sẽ học được sớm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 328. Làm dịu giọng điệu của câu hỏi với “呢” (nhé, à) | NGỮ PHÁP 328. LÀM DỊU GIỌNG ĐIỆU CỦA CÂU HỎI VỚI “ (nhé, à)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ. 2. Cách dùng Chúng ta đã biết rằng (ne) có thể được sử dụng để làm dịu giọng điệu của câu hoặc làm cho các lệnh cảm thấy giống như các đề xuất hơn. cũng hoạt động theo cùng một cách, nhưng nó được sử dụng với các câu hỏi, làm chúng trở nên giản dị tiếp hơn và làm dịu giọng điệu hơn. cũng có thể được sử dụng liên tiếp trong các câu hỏi sử dụng . Cấu trúc 1: Tùy chọn 1 + + + Tùy chọn 2 + Cấu trúc 2: Đại từ nghi vấn + ….. + Nếu một câu hỏi ‘động từ + không + động từ’ được đặt ra mà không có , nó có thể biểu hiện như thể người nói hơi thiếu kiên nhẫn hoặc đang ra lệnh cho người nghe làm gì đó. Điều này tất nhiên phụ thuộc vào giọng điệu được sử dụng. Thêm có thể mang lại một sắc thái nhẹ nhàng, và lịch sự hơn. Cấu trúc 3: Chủ ngữ + Động từ 1 + không + Động từ 1 (Động từ 2) + 3. Ví dụ VD1: * Wǒ qù miǎndiàn ne, háishì tàiɡuó ne? Wǒ dé xiǎnɡ yī xiǎnɡ! Tôi nên đi đến Myanmar hay Thái Lan? Tôi phải suy nghĩ một chút! VD2: * Zhè shì shéi de bǐ ne? Đây là bút của ai? VD3: * Niúnǎi nǐ hè bù hè ne? Bạn có uống sữa không … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 329. “有” TRONG TIẾNG ĐÀI LOAN (có, đã) | NGỮ PHÁP 329. “” (có, đã) TRONG TIẾNG ĐÀI LOAN 1. Ý nghĩa Nhắc đến quá khứ, nhắc đến những trải nghiệm trong quá khứ. 2. Cách dùng Tiếng Trung của Đài Loan hơi khác với Phổ thông đại lục. Một đặc điểm của tiếng Đài Loan là việc sử dụng (yǒu). Một số động từ, đặc biệt là khi theo sau bởi một số bổ sung nhất định, khi được sử dụng cùng với các động từ này, đó là một tham chiếu rõ ràng về quá khứ. Cấu trúc 1: Chủ ngữ + + [Cụm động từ] Khi được đặt trước các động từ chỉ hành động trong tiếng Trung của Đài Loan, nó có thể chỉ ra rằng động từ vẫn đang tiếp tục. Tính từ cũng có thể theo sau . Mẫu này được sử dụng ở thì quá khứ và thường đi theo các tính từ. Cấu trúc 2: Chủ ngữ + + Tính từ + Một số tính từ có thể theo sau và nhưng được sử dụng như thì quá khứ. Cấu trúc 3: Chủ ngữ + + Tính từ Cấu trúc 4: Chủ ngữ + + Động từ + Tân ngữ Trong tiếng phổ thông chuẩn, được sử dụng trước động từ. Khi được sử dụng với ở phía trước, nó thường được dùng để chỉ hành động theo thói quen hoặc một hành động có thể dừng lại. Đây không phải là thì quá khứ, mà là một hành động đang tiếp tục. Cấu trúc 5: Chủ ngữ + + + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen yǒu tīnɡ dǒnɡ nǐ de huà. Chúng tôi hiểu những gì bạn nói. VD2: * Zuótiān bānjiā, zhēnde yǒu lèi dào. Hôm qua chuyển nhà, tôi đã rất mệt. VD3: * Nǐ shuōhuà yǒu bù lǐmào. Bạn nói chuyện rất bất lịch sự. VD4: * Wǒ yǒu ɡuò zhōnɡɡuó. Tôi đã từng đến Trung … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 330. Xác định phạm vi với “以 + 内/ 外/ 上/ 下” (trong/ ngoài/ trên/ dưới) | NGỮ PHÁP 330. XÁC ĐỊNH PHẠM VI VỚI “ (trong/ ngoài/ trên/ dưới)” 1. Ý nghĩa Xác định phạm vi. 2. Cách dùng (yǐ) + (nèi/ wài/ shànɡ/ xià) đều là những **Phương vị từ**, tức là những từ chỉ phạm vi, vị trí. (yǐshànɡ/ yǐxià) dùng để: * Biểu thị cấp bậc, thứ tự, lần lượt của vật này so với vật khác. * Chỉ một đối tượng đã được nhắc đến trước hoặc sau đó, và thường dùng phổ biến trong tiếng Trung viết hơn. Cấu trúc 1: Cấp bậc/ Đơn vị/ Thứ tự + (yǐnèi): là phương vị từ dùng để biểu thị giới hạn trong một phạm vi, nơi chốn, thời gian nhất định nào đó. Còn ngược lại, (yǐwài) là phương vị từ dùng để biểu thị giới hạn bên ngoài một phạm vi, nơi chốn, thời gian nhất định nào đó. ‘’ thường sử dụng kèm với ‘’ tạo thành cấu trúc ‘’ nghĩa là ‘ngoài… ra…’. Cấu trúc 2: Thời gian/ nơi chốn/ số lượng/ phạm vi + 3. Ví dụ VD1: * Wǒmen xūyào yǒu liǎnɡ nián yǐshànɡ ɡōnɡzuò jīngyàn de rén. Chúng tôi cần những người có hai năm kinh nghiệm làm việc trở lên. VD2: * Shí suì yǐxià de háizi bùyònɡ mǎi piào. Trẻ em dưới 10 tuổi không cần mua vé. VD3: * Zhèɡe dàlóu wǔshí mǐ yǐnèi bù nénɡ tínɡ chē. Trong bán kính 50 mét quanh tòa nhà này không được đỗ xe. VD4: * Qǐnɡ nǐ zhàn zài liǎnɡ mǐ yǐwài de dìfānɡ. Mời bạn đứng cách 2 … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 331. Thể hiện “cùng với” với “随着” (cùng với, tiếp theo) | NGỮ PHÁP 331. THỂ HIỆN “CÙNG VỚI” VỚI “ (suízhe)” 1. Ý nghĩa Đề cập đến các sự kiện đồng thời, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (suízhe) có nghĩa là ‘cùng với’, ‘tiếp theo’, dùng để biểu thị một sự việc, hành động xảy ra kéo theo một sự việc, hành động khác cũng xảy ra. Cấu trúc 1: Chủ ngữ + + Danh từ / Cụm động từ cũng có thể được sử dụng trong cấu trúc sau để chỉ ra rằng một thay đổi trong phần đầu tiên gây ra thay đổi tương ứng trong phần thứ hai. Trong trường hợp này, phần đầu tiên nói chung là một xu hướng, như phát triển kinh tế hoặc tăng giá. Cấu trúc 2: + [Cụm danh từ] + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: * Shùzhī suízhe fēnɡ bù tínɡ de yáodònɡ. Cành cây không ngừng đung đưa theo gió. VD2: * Háizimen suízhe yīnyuè tiào qǐle wǔ. Trẻ con bắt đầu nhảy múa theo điệu nhạc. VD3: * Suízhe jīnɡjì de fāzhǎn, rénmen de shēnɡhuó yuè lái yuè hǎole. Cùng với sự phát triển kinh tế, cuộc sống của người dân ngày càng tốt hơn. VD4: * Suízhe shíyóu jiàɡé de shēnɡ ɡāo, liánɡshí de jiàɡé zhǎnɡle hǎojǐ bèi. Với sự tăng giá xăng, giá ngũ cốc cũng tăng lên một … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 332. Thể hiện “kể từ đó” với “自从” (kể từ) | NGỮ PHÁP 332. THỂ HIỆN “KỂ TỪ ĐÓ” VỚI “ (kể từ)” 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện theo thời gian, đề cập đến quá khứ. 2. Cách dùng (zìcónɡ) có nghĩa là ‘kể từ đó’ trong tiếng Việt và được sử dụng để diễn tả thời điểm bắt đầu của một hành động trong quá khứ. Nó có thể được theo sau bởi các cụm từ sử dụng các dấu hiệu **khởi đầu** và **trước đó**. Khi bạn cần sử dụng trong ngữ cảnh chính thức hoặc bằng văn bản hơn, bạn có thể thêm hoặc (hoặc những từ tương tự khác) trước thời gian hoặc sự kiện để biến nó thành ‘cấu trúc kép’. Cấu trúc: + Thời gian/ Sự kiện + Cấu trúc: + [Điểm bắt đầu] 3. Lưu ý * có thể được sử dụng thay thế cho . Sự khác biệt chính là cũng có thể được sử dụng để nêu các điểm bắt đầu trong tương lai, giống như ‘từ (lúc)’. không thể được sử dụng theo cách này. * có thể được sử dụng để biểu thị điểm bắt đầu tại địa điểm và thời gian, trong khi chỉ có thể được sử dụng để thể hiện điểm bắt đầu. 4. Ví dụ VD1: * Cónɡ tā bàbɑ qùshì yǐlái, tā yīzhí méi huí ɡuò jiā. Anh không trở về nhà kể từ khi cha anh qua đời. VD2: * Cónɡ bìyè yǐlái, tā yīzhí zài jiāo Hànyǔ. Cô đã dạy tiếng Trung từ khi tốt nghiệp. VD3: * Zìcónɡ jīnróng wēijī bàofā, jiùyè shìchǎnɡ yuè lái yuè bù jǐnɡqì le. Kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế, thị trường việc làm ngày càng ít đi. VD4: * Zìcónɡ tā ɡēn wǒ fēnshǒu hòu, tā jiù méiyǒu liánxì ɡuò wǒ. Kể từ khi chia tay tôi, anh ấy đã không liên lạc với tôi … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 333. Thể hiện “đối với…” với “对……而言 (đối với… mà nói)” | NGỮ PHÁP 333. THỂ HIỆN “ĐỐI VỚI…” VỚI “ (đối với… mà nói)” 1. Ý nghĩa Đưa ra đối tượng. 2. Cách dùng (duì… ér yán) có nghĩa là ‘từ quan điểm của ai mà nói’ hoặc ‘đối với ai thì…’ và cấu trúc này trang trọng hơn là . Cấu trúc: + Đối tượng + ,….. 3. Ví dụ VD1: * Duì yí ɡè mínzú ér yán, tuánjié kěyǐ zhànshènɡ yīqiè. Đối với một dân tộc mà nói, đoàn kết có thể chiến thắng tất cả. VD2: * Duì xiāofèizhě ér yán, cùxiāo huódònɡ hěn yǒu xīyǐn lì. Đối với người tiêu dùng, chương trình khuyến mại rất hấp dẫn. VD3: * Duì 80 hòu ér yán, wǎnɡliàn hěn zhènɡchánɡ. Đối với những người sinh năm tám mươi, hẹn hò qua Internet là hoàn toàn bình … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 334. Thể hiện “kể cả” với “包括 (bao gồm, kể cả)” | NGỮ PHÁP 334. THỂ HIỆN “KỂ CẢ” VỚI “ (bao gồm, kể cả)” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng. 2. Cách dùng … (bāokuò … zàinèi) có thể được sử dụng như một cụm giới từ, nghĩa là ‘bao gồm/ bao gồm cả’. Cấu trúc: ….. , ….. Cấu trúc: ….., ….. 3. Ví dụ VD1: * Bāokuò tā de mǔyǔ zàinèi, tā huì shuō sì zhǒnɡ yǔyán. Tính cả tiếng mẹ đẻ, anh có thể nói 4 thứ tiếng. VD2: * Shuǐdiàn fèi zài nèi, wǒ měi ɡè yuè de fánɡzū sān qiān wǔ. Tính cả tiền điện nước thì tiền thuê hàng tháng của tôi là 3500 tệ. VD3: * Zhè cì xíjī zàochénɡle sān rén sǐwánɡ, bāokuò liǎnɡ mínɡ jǐnɡchá zài nèi. Vụ tấn công này đã khiến ba người chết, trong đó có hai cảnh sát. VD4: * Xiǎomǐ huì zài xià ɡè yuè fābù bāokuò xiǎomǐ diànshì zài nèi de jǐ ɡè xīn chǎnpǐn. Xiaomi sẽ ra mắt một số sản phẩm mới vào tháng tới, bao gồm cả TV … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 335. Thể hiện “dựa trên cơ sở” với “凭 (nhờ, dựa vào)” | NGỮ PHÁP 335. THỂ HIỆN “DỰA TRÊN CƠ SỞ” VỚI “ (dựa vào)” 1. Ý nghĩa Thêm lời giải thích. 2. Cách dùng (pínɡ) là giới từ có nghĩa là ‘trên cơ sở’. Thông thường chủ ngữ của câu với là một người. có thể được theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ. Các danh từ có thể là một cái gì đó cụ thể như **ngân hàng**, **chứng minh thư**, v.v., hoặc chúng có thể là một cái gì đó trừu tượng như **kinh nghiệm**, **cảm xúc**, v.v. Cấu trúc: + Danh từ/ Cụm danh từ cũng có thể được sử dụng với cụm động từ hoặc một cụm chủ – vị, như sau: Cấu trúc: + Cụm động từ/ Chủ ngữ-Vị ngữ Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp phổ biến nhất, được sử dụng nhiều lần. Nó thường tạo cảm giác hài lòng hoặc tức giận, có lẽ được nói trong khi mọi người đang tranh cãi. Nó giống như nói ‘Bạn dựa trên cơ sở nào …!?’. Thông thường, nó được ghép nối với các động từ như **nỗ lực**, **la mắng**, **đánh** v.v. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Cụm động từ Bạn cũng có thể thêm vào để biến nó thành , tuy nhiên khi bạn làm như vậy, bạn chỉ có thể sử dụng nó nếu hành động đã được hoàn thành. Nếu các hành động xảy ra thường xuyên hoặc chưa xảy ra, bạn không thể sử dụng . Cấu trúc giống như sử dụng của chính nó. 3. Ví dụ VD1: * Tā pínɡ zìjǐ de nǔlì xuéle sān qiān duō ɡè hànzì. Anh ấy đã tự học hơn ba ngàn chữ Hán nhờ vào nỗ lực của bản thân. VD2: * Xuéhǎo tiàowǔ bù nénɡ zhǐ pínɡ kàn mài kě’ěr jiékèxùn de yīnyuè lùxiànɡdài, hái dé pínɡ zìjǐ de nǔlì. Không chỉ dựa vào xem video âm nhạc của Michael Jackson để học cách nhảy, cũng cần phải dựa vào nỗ lực của bản thân. VD3: * Nǐ pínɡ shénme ɡuài wǒ! Bạn dựa vào đâu mà đổ lỗi cho tôi? VD4: * Tā pínɡzhe zhìhuì zhànshènɡle hěnduō de kǔnnɑn. Dựa vào trí tuệ của mình, anh đã vượt qua nhiều thử … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 336. Thể hiện “liên quan tới” với “至于 (còn như, liên quan tới)” | NGỮ PHÁP 336. THỂ HIỆN “LIÊN QUAN TỚI” VỚI “ (còn như, liên quan tới)” 1. Ý nghĩa Thêm giải thích, kết nối ý tưởng. 2. Cách dùng (zhìyú) nghĩa là ‘liên quan tới’ hoặc ‘còn như’ được sử dụng khi người nói muốn bình luận về một chủ đề liên quan đến chủ đề đã thảo luận trước đó. Cấu trúc này rất đơn giản, nó được sử dụng tương tự như ‘liên quan tới’. Chỉ cần đặt vào phía trước bình luận bạn muốn nói. Cấu trúc: + Chủ đề, Nhận xét 3. Ví dụ VD1: * Wǒ yǐjīnɡ jìn lìle, zhìyú jiéɡuǒ zhǐ nénɡ kàn yùnqi le. Tôi đã cố gắng hết sức rồi. Còn về kết quả thì chỉ có thể trông chờ vào vận may. VD2: * Tā ɡēn wǒ shuōmínɡ tiān huílái, zhìyú jùtǐ de shíjiān, wǒ jiù bù zhǐdàole. Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ trở lại vào ngày mai. Còn thời gian cụ thể tôi không biết. VD3: * Lǜshī zhǐ nénɡ wèi tā de kèhù biànhù, zhìyú zuìhòu de pànjué, nà jiù qǔjué yú fǎɡuānle. Một luật sư chỉ bảo chữa cho khách hàng của mình, còn về việc phán quyết, phụ thuộc vào thẩm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 337. Thể hiện bị động với “给 (bị, được)” | NGỮ PHÁP 337. THỂ HIỆN BỊ ĐỘNG VỚI “ (bị, được)” 1. Ý nghĩa Thể hiện sự thụ động. 2. Cách dùng (gěi) có thể được sử dụng trong câu bị động. Nó có thể trực tiếp thay thế cho mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. So với , thông dụng hơn. có thể thay thế trực tiếp cho . Cấu trúc: Người nhận + + Người thực hiện + Cụm động từ Khi sử dụng , bạn cũng có thể sử dụng cùng với . Cấu trúc mới sẽ là . Trong cấu trúc này, bạn cần giải thích rõ ‘người làm/ người thực hiện hành động’. ở đây được sử dụng để nhấn mạnh giọng nói thụ động. Cấu trúc: Người nhận + + Người thực hiện + + Cụm động từ 3. Ví dụ VD1: * Cài dōu ɡěi nǐmen chī wánliǎo ma? Bạn đã ăn tất cả thức ăn? VD2: * Háizi dōu ɡěi nǐ chǒnɡ huàile. Đứa trẻ hoàn toàn bị bạn chiều hư rồi. VD3: * Zhèlǐ de shuǐ dōu gěi wūrǎnle. Nước ở đây đều bị ô … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 338. Giới hạn phạm vi với “就 (chỉ)” | NGỮ PHÁP 338. GIỚI HẠN PHẠM VI VỚI “ (chỉ)” 1. Ý nghĩa Đưa ra đối tượng, giới hạn phạm vi. 2. Cách dùng (jiù) có thể được đặt trong câu để đưa ra phạm vi hoặc đối tượng của các hoạt động như: quan sát, thảo luận, phân tích, nói rõ,…mà chủ ngữ đang tiến hành. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Phạm vi/ Đối tượng (của hoạt động) + Động từ + Tân ngữ (jiù) có thể được sử dụng để giới hạn phạm vi xem xét, được sử dụng trong cấu trúc sau: Cấu trúc: + Chủ đề + ( / ) + Nhận xét Điều này nhấn mạnh rằng người nói chỉ bình luận về chủ đề cụ thể đó và không có gì khác, ‘chỉ liên quan đến’. Theo nghĩa này, nó tương tự như , nhưng thường được sử dụng để giới thiệu một ý tưởng mới, thay vì chuyển từ một chủ đề liên quan trước đó. 3. Lưu ý Trong mẫu ở trên, là không chính thức và thì chính thức hơn. Khi được sử dụng theo nghĩa này, thường chỉ được sử dụng trong tiếng Trung viết. 4. Ví dụ VD1: * Dàjiā jiù zhōnɡɡuó hùliánwǎnɡ de fāzhǎn fābiǎole ɡèzì de kànfǎ. Mọi người đều bày tỏ quan điểm của mình về sự phát triển của Internet ở Trung Quốc. VD2: * Zhōnɡɡuó zhǔxí jiù zhōnɡɡuó zuìjìn de jīnɡjì ɡǎiɡé zuòle fāyán. Chủ tịch Trung Quốc đã có bài phát biểu về những cải cách kinh tế gần đây của Trung Quốc. VD3: * Jiù zhōnɡɡuó de dúshēnɡzǐ nǚ zhènɡcè ér yán, zhuānjiā ɡè yǒu ɡè de kànfǎ. Đối với Chính sách một Con của Trung Quốc, mọi chuyên gia đều có ý kiến riêng. VD4: * Jiù wénhuà dàɡémìnɡ ér yán, dà bùfèn de rén dōu rènwéi nà shì yī chǎnɡ zāinàn. Đối với Cách mạng Văn hóa, một bộ phận lớn người dân cho rằng đó là một thảm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 339. Nhân thời cơ với “趁 (nhân lúc, lợi dụng)” | NGỮ PHÁP 339. NHÂN THỜI CƠ VỚI “ (nhân lúc, lợi dụng)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (chèn) là giới từ có nghĩa là ‘tận dụng’ cơ hội hoặc thời điểm thuận lợi để làm điều gì đó. Nó thường được theo sau bởi một tính từ hoặc một cụm từ ngắn giải thích tình huống mà người đó đang tìm cách lợi dụng. Cấu trúc: + [Tình huống/ Cơ hội] 3. Ví dụ VD1: * Chèn tiānqì hǎo, wǒ yào qù yěcān. Nhân khi thời tiết đẹp, tôi sẽ đi dã ngoại. VD2: * Chèn lǎobǎn bú zài, wǒmen chōu yí huì’er yān ba. Nhân khi ông chủ không ở đây, chúng ta có thể hút thuốc một lúc đi. VD3: * Chèn háizi shuìzhe de shíhou, wǒ xǐle hěnduō yífu. Trong khi bọn trẻ đang ngủ, tôi đã giặt rất nhiều quần áo. VD4: * Xiǎotōu yídìnɡ shì chèn wǒ bù zhùyì de shíhòu, bǎ wǒ de shǒujī tōu zǒu de. Tên trộm đã đánh cắp điện thoại di động của tôi khi tôi không chú … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 340. Nhấn mạnh một phủ định với “并(thực sự)” | NGỮ PHÁP 340. NHẤN MẠNH MỘT PHỦ ĐỊNH VỚI “ (thực sự)” 1. Ý nghĩa Phủ định nhấn mạnh. 2. Cách dùng Một trong nhiều cách sử dụng (bìnɡ) là thêm trọng tâm vào câu sử dụng hoặc . Vì bạn đang nhấn mạnh đến một phủ định, thường được sử dụng khi thể hiện sự không đồng ý hoặc chỉ ra một lỗ hổng trong tranh luận của ai đó. Mặc dù từ vốn không mang tính tranh luận, nhưng nó vẫn có thể được sử dụng theo cách đó. Bạn có thể sẽ sử dụng khá nhiều với trạng từ phủ định và nhấn mạnh thêm một chút với . Chỉ đặt nó trước hoặc . Lưu ý rằng khi được sử dụng với , bạn cũng có thể phủ nhận một tính từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ/ Tính từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + () + Động từ 3. Ví dụ VD1: * Zài zhōnɡɡuó chuànɡyè bìnɡ bù rónɡyì, yǒu hěnduō de tiǎozhàn. Ở Trung Quốc, bắt đầu kinh doanh thực sự không dễ dàng. Có rất nhiều thử thách. VD2: * Wǒ zài dàxué dú jīnróng zhuānyè, dànshì dānɡ jīnróng fēnxī rényuán bìnɡ bùshì wǒ de mènɡxiǎnɡ. Tôi học chuyên ngành tài chính tại trường đại học, nhưng trở thành một nhà phân tích tài chính thực sự không phải là mơ ước của tôi. VD3: * Nǐ zhèyànɡ zuò qíshí bìnɡ méiyǒu jiějué kèhù de wèntí. Bạn làm như vậy thực sự không giải quyết được vấn đề của khách hàng. VD4: * Wǒ dàn ɡānɡqín shí nián duōle, dàn wǒ bìnɡ bù xǐhuān zhè zhǒnɡ yuèqì. Tôi đã chơi piano hơn mười năm, nhưng tôi không thực sự thích nhạc cụ … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 341. Thể hiện “nếu không phải là” với “要不是 (nếu không phải)” | NGỮ PHÁP 341. THỂ HIỆN “NẾU KHÔNG PHẢI LÀ” VỚI “ (nếu không phải)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, thể hiện khả năng. 2. Cách dùng (yàobùshì) gần giống với và nó có thể theo sau là , có nghĩa là ‘nếu không phải nhờ/ vì’ hoặc ‘không… thì’. Cấu trúc: + ….. , ….. 3. Ví dụ VD1: * Yàobùshì tā bānɡmánɡ, wǒmen bù kěnénɡ zhème kuài zhǎodào zhè ɡè dìfɑnɡ. Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, chúng tôi đã không thể tìm thấy nơi này. VD2: * Yàobùshì nǐ shuō nǐ xiǎnɡ chī, wǒ bù huì zuò zhè ɡè cài de. Nếu không phải bạn nói muốn ăn, tôi sẽ không làm món này. VD3: * Yàobùshì yīnwèi tā shì nǐ pénɡyǒu, wǒ shì bù huì bānɡ tā de. Nếu anh ta không phải là bạn của bạn, thì tôi đã không giúp anh … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 342. Thể hiện “nhờ vào” với “多亏(nhờ, nhờ vào)” | NGỮ PHÁP 342. THỂ HIỆN “NHỜ VÀO” VỚI “ (nhờ vào)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ. 2. Cách dùng (duōkuī) có thể được dịch là ‘nhờ vào’, ‘may mà’ hoặc thậm chí là ‘cảm ơn’ và được sử dụng để thể hiện rằng, nhờ sự giúp đỡ của ai đó, một kết quả không mong muốn đã không xảy ra. Thường được đặt cuối câu vì nó thường là một sự việc trong quá khứ. Lưu ý rằng (duōkuī) có thể được đặt ở đầu hoặc giữa câu. Cấu trúc: [Kết quả tốt], () + [Sự việc/ Người] Khi kết quả tốt đến trước , không cần thêm vào cấu trúc. Nhưng nếu kết quả tốt đến sau , bạn cần thêm vào để nhấn mạnh rằng ‘kết quả là … (kết quả tốt đã xảy ra)’. Cấu trúc: () + [Sự việc/ Người] + Chủ ngữ + + [Kết quả tốt] Và nếu bạn muốn thêm vào bất cứ lời giải thích ‘nếu không … (điều thực sự tồi tệ sẽ xảy ra)’, hãy sử dụng cấu trúc này: Cấu trúc: () + [Sự việc/ Người] + + Chủ ngữ + [Kết quả xấu] có nghĩa tương tự như , điểm tương đồng chính là cả hai đều được sử dụng với hoặc . Nhưng có một vài khác biệt lớn giữa chúng: Về ý nghĩa: (duōkuī) nhấn mạnh cảm giác biết ơn đối với một người cụ thể và kết quả. Kết hợp: + cụm danh từ/ câu. + + vế câu (không đi với cụm danh từ). Vị trí: có thể được đặt ở đầu hoặc giữa câu trong khi chỉ có thể được đặt ở đầu câu. 3. Ví dụ VD1: * Wǒ méi chídào, duōkuīle nǐ kāichē sònɡ wǒ. Tôi không bị muộn là nhờ bạn đã lái xe đưa tôi đi. VD2: * Duōkuīle nǐ kāichē sònɡ wǒ, wǒ cái méi chídào. Nhờ có bạn lái xe đưa đi, tôi mới không đến muộn. VD3: * Duōkuī nǐ sònɡ tā qù yīyuàn, bùrán qínɡkuànɡ huì hěn yánzhònɡ. Nhờ có bạn đưa cô ấy đến bệnh viện, nếu không tình trạng có thể nghiêm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 343. Thể hiện “mà thôi” với “而已(mà thôi)” | NGỮ PHÁP 343. THỂ HIỆN “MÀ THÔI” VỚI “ (mà thôi)” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh điểm. 2. Cách dùng (éryǐ) được đặt ở cuối câu để nhấn mạnh rằng một cái gì đó chỉ đơn thuần là như vậy. Nó giống như nói ‘sau tất cả, nó chỉ là bài kiểm tra mà thôi’. Bất cứ khi nào bạn cần nhấn mạnh rằng một cái gì đó chỉ là như vậy và không có gì hơn, bạn có thể thêm ở cuối câu. Bạn cũng có thể sử dụng nó kết hợp với , , v.v., có nghĩa là ‘chỉ đơn thuần là… mà thôi’. Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 3. Ví dụ VD1: * Tā zhǐ shì kāi ɡè wánxiào éryǐ, bù yào dànɡ zhēn. Anh ấy chỉ nói đùa thôi, đừng tưởng thật. VD2: * Nǐ cái héle yī pínɡ píjiǔ éryǐ, zěnme huì zuìle ne? Bạn mới uống có một chai bia, làm sao mà đã say rồi? VD3: * Zhè cì huìyì méi yǒu dáchénɡ jùtǐ de fānɡ’àn, jǐnjǐn shì zài zhè ɡè wèntí shànɡ dáchénɡle ɡònɡshí éryǐ. Cuộc họp lần này vẫn chưa đưa ra được phương án cụ thể, mới chỉ đạt sự đồng thuận về quan … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 344. Sử dụng “将(sẽ)” giống như “把(mang)” | NGỮ PHÁP 344. SỬ DỤNG “ (sẽ)” NHƯ “ (mang)” 1. Ý nghĩa Thể hiện giọng nói khẳng định. 2. Cách dùng Câu với (jiāng) là một cấu trúc hữu ích để nhấn mạnh vào kết quả hoặc ảnh hưởng của một hành động. Nó tương tự như sử dụng nhưng thường được sử dụng trong bối cảnh chính thức, trang trọng hoặc trong văn bản. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Oscar jiāng zuì jiā nǚ zhǔjiǎo zhè ɡè jiǎnɡ bān ɡěi le yí ɡè hěn niánqīnɡ de yǎnyuán. Ban giám khảo Oscar đã trao giải Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho một nữ diễn viên rất trẻ. VD2: * Xuéxiào jiānɡ nàxiē jīnɡchánɡ táoxué de xuéshenɡ dōu kāichúle. Trường đã đuổi học những học sinh thường xuyên bỏ học. VD3: * Lǎobǎn juédìnɡ jiānɡ ɡōnɡsī 20% de ɡǔfèn mài ɡěi yí ɡè měiɡuó ɡōnɡsī. Ông chủ quyết định bán 20% cổ phần của công ty ty cho một công ty … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 345. Động từ ly hợp với “什么(cái gì, gì)” | NGỮ PHÁP 345. ĐỘNG TỪ LY HỢP VỚI “ (cái gì, gì)” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng Thêm (shénme) vào cuối động từ có thể được sử dụng để thay đổi một câu thành một câu hỏi tu từ. Đối với động từ ly hợp (Động từ + Tân ngữ) thì lại được thêm vào giữa Động từ và Tân ngữ. Cấu trúc phổ biến nhất bạn sẽ thấy là: Cấu trúc: Động từ + + Tân ngữ 3. Lưu ý Các câu hỏi trên thường là giữa bạn bè, người quen thuộc, thân thiết với nhau hoặc ít nhất là giữa hai người ngang về nhau. 4. Ví dụ VD1: * Lí shénme hūn! Nǐmen jiéhūn cái sān ɡè yuè. Ly hôn cái gì! Chúng ta mới kết hôn được ba tháng. VD2: * Kāi shénme wánxiào a, nǐ zhuànɡle wǒ, wǒ hái yào ɡēn nǐ shuō “duìbùqǐ”? Nói đùa gì vậy, bạn đâm vào tôi, tôi còn phải nói ‘xin lỗi’ với bạn? VD3: * Nǐ zháo shénme jí a? Hái zǎo de ne! Bạn vội cái gì chứ? Vẫn còn sớm … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 346. So sánh cụ thể với “像(giống như)” | NGỮ PHÁP 346. SO SÁNH CỤ THỂ VỚI “ (giống như)” 1. Ý nghĩa So sánh. 2. Cách dùng (xiàng) được sử dụng để so sánh một đặc tính cụ thể của hai vật hoặc người và có thể được sử dụng trong cấu trúc sau: Cấu trúc: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + + Tính từ/ Động từ Cấu trúc: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + (/) + Tính từ/ Động từ 3. Ví dụ VD1: * Tā yǒu shíhòu xiàng xiǎo háizi yí yàng tiānzhēn. Đôi khi cô ấy ngây thơ như một đứa trẻ. VD2: * Nǐ zěnme xiàng wǒ mā yí yàng luōsuo! Bạn cằn nhằn y như mẹ tôi vậy! VD3: * Shànɡhǎi de dōnɡtiān bù xiànɡ běijīnɡ nàme ɡān. Mùa đông ở Thượng Hải không khô như ở Bắc Kinh. VD4: * Zhè ɡè nán lǎoshī bù xiànɡ nà ɡè nǚ lǎoshī nàme yánɡé. Giáo viên nam này không nghiêm khắc như giáo viên nữ … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 347. So sánh với “比起 (so với, đối chiếu với)” | NGỮ PHÁP 347. SO SÁNH VỚI “ (so với, đối chiếu với)” 1. Ý nghĩa So sánh. 2. Cách dùng Sử dụng cấu trúc (bǐ qǐ… lái), bạn có thể so sánh giữa hai điều (A và B). Trong hai cấu trúc này, được sử dụng để so sánh A và B, với sự nhấn mạnh vào A. A cũng có thể được đặt trước . Cấu trúc: + B () A …… Cấu trúc: + B, A + …… Cấu trúc: + B + , A + …… 3. Ví dụ VD1: * Běnkē shēnɡ bǐ qǐ bóshì shēnɡ lái, xuéwèi yào dī hěn duō. Học vị cử nhân thấp hơn nhiều so học vị tiến sĩ. VD2: * Xiānɡ bǐ jǐ shí nián qián, zhōnɡɡuó de nónɡcūn fāshēnɡle hěn dà biànhuà. So với nhiều thập kỷ trước, khu vực nông thôn của Trung Quốc đã trải qua những thay đổi lớn. VD3: * Yǔ jǐ shí nián qián xiānɡ bǐ, zhōnɡɡuó de nónɡcūn fāshēnɡle hěn dà biànhuà. So với nhiều thập kỷ trước, khu vực nông thôn của Trung Quốc đã trải qua những thay đổi … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 348. So sánh kém với “不如(không bằng)” | NGỮ PHÁP 348. SO SÁNH KÉM VỚI “ (không bằng)” 1. Ý nghĩa So sánh kém. 2. Cách dùng (bùrú) có thể được sử dụng để so sánh theo cách tương tự như cấu trúc . Ở dạng đơn giản nhất được sử dụng để truyền tải rằng ‘A không tốt bằng B’. Không giống như cấu trúc , khi được sử dụng theo cách này, tính từ hoặc động từ có thể được bỏ qua. Cấu trúc: A + + B Khi một tính từ hoặc động từ được thêm vào cấu trúc thì nó có thể được sử dụng để có nghĩa là ‘A không tính từ/ động từ như B’: Cấu trúc: A + + B + Tính từ Cấu trúc: A + Động từ + + + B + Tính từ Cấu trúc: A + Động từ-Tân ngữ + + B + (Động từ + ) + Tính từ Khi đối mặt với các lựa chọn, cũng có thể được sử dụng để chỉ ‘cũng có thể/chi bằng’ để nhấn mạnh sự lựa chọn là lựa chọn tốt hơn trong hai lựa chọn. Khi được sử dụng như thế này, nó có ý nghĩa tương tự như . 3. Ví dụ VD1: * Kàn diànyǐng bùrú kàn yuánzhù. Xem phim không bằng đọc sách. VD2: * Zhè jiàn qúnzi bùrú nà jiàn hǎokàn. Chiếc váy này trông không đẹp bằng cái váy kia. VD3: * Wǒ dānxīn wǒ jiěshì dé bùrú nǐ qīngchǔ. Tôi sợ rằng tôi không thể giải thích rõ ràng như bạn. VD4: * Tā shuō zhōnɡwén bùrú tā lǎopó shuō dé dìdào. Anh ấy không nói tiếng Trung chuẩn như vợ anh … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 349. Tạo động từ với “化(hóa)” | NGỮ PHÁP 349. TẠO ĐỘNG TỪ VỚI “ (hóa)” 1. Ý nghĩa Mô tả hành động. 2. Cách dùng Hậu tố (huà) có thể được thêm vào cuối nhiều từ tiếng Trung để biến chúng thành động từ, tương đương với hậu tố “hoá” trong tiếng Việt. Bạn có thể lấy một số danh từ và tính từ tiếng Trung và thêm vào cuối của chúng để tạo thành động từ. Về cơ bản, biến danh từ hoặc tính từ thành một động từ. Một ví dụ về việc chúng ta làm điều đó trong tiếng Việt là lấy ‘hiện đại’ và biến nó thành ‘hiện đại hoá’. Cấu trúc: Danh từ/ Tính từ + Cách dùng này biểu thị nghĩa là ‘biến cái gì trở nên (danh từ)’. 3. Ví dụ VD1: * Zhōnɡɡuó huà Trung Quốc hoá VD2: * Dènɡxiǎopínɡ tíchūle sì ɡè xiàndàihuà: ɡōnɡyè xiàndàihuà, nónɡyè xiàndàihuà, ɡuófánɡ xiàndàihuà, kēxué jìshù xiàndàihuà. Đặng Tiểu Bình đề xuất bốn hiện đại hóa: hiện đại hóa công nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp, hiện đại hóa quốc phòng và hiện đại hóa khoa học và công nghệ. VD3: * Xiànzài wǒmen ɡōnɡsī de ɡōnɡzuò liúchénɡ hé rénshì ɡuǎnlǐ yǐjīnɡ chūbù zhìdù huà le. Ngày nay, quy trình làm việc và quản lý nhân sự của công ty chúng tôi đã bắt đầu được hệ thống … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 350. Sử dụng “难怪(khó trách)” làm động từ | NGỮ PHÁP 350. SỬ DỤNG “ (khó trách)” LÀM ĐỘNG TỪ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ. 2. Cách dùng (nánɡuài) khi được sử dụng như một động từ có thể được dịch là ‘khó trách’. Điều này thường được hướng vào một người, và nó tương tự như trong tiếng Việt, chúng ta có thể nói ‘Anh ta luôn buồn ngủ, nhưng bạn không thể trách anh ta được vì anh ta phải làm ca đêm.’. Cấu trúc: + [Người/ Người cụ thể] Khi được sử dụng như một động từ, nó thể hiện rằng người nói không gắn lỗi cho ai đó. Thường thì người được đặt sau nó. 3. Ví dụ VD1: * Nánɡuài tā, tā háishi ɡè háizi ne, shénme dōu bù dǒnɡ. Cũng không thể trách nó được, nó còn nhỏ nên chưa hiểu chuyện. VD2: * Zhè yě nánɡuài nǐ, dì yī cì dào zhè ɡè dìfanɡ hái bù liǎojiě zhèli de fēnɡsú. Chuyện này cũng không thể trách bạn, lần đầu tiên đến nên cũng không hiểu phong tục nơi này. VD3: * Zhè yě nánɡuài tā, tā ɡānɡ lái ma, suànle suànle. Cũng khó trách, anh ta vừa đến mà, thôi bỏ qua … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| NGỮ PHÁP 351. Thể hiện tương lai với “将(sẽ, sắp)” | NGỮ PHÁP 351. Thể hiện tương lai với “ (sẽ, sắp)” 1. Ý nghĩa Đề cập đến tương lai, sắp xếp các sự kiện kịp thời. 2. Cách dùng (jiāng) có thể được sử dụng để biểu thị điều gì đó sắp xảy ra trong tương lai gần, hơi giống với từ ‘sắp’. Nó thường được sử dụng trong bối cảnh chính thức. thường được kết hợp với các động từ khác như và và chúng có ý nghĩa tương tự. Cấu trúc: Chủ ngữ + / / + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: * Bǐsài jiéguǒ jiāng zài yuèdǐ gōngbù. Kết quả của cuộc thi này sẽ được công bố vào cuối tháng này. VD2: * Wǒmen gōngsī míngnián jiāngyào tuīchū yī xìliè xīn chǎnpǐn. Công ty chúng tôi sắp phát hành một loạt các sản phẩm mới. VD3: * Tā jiāng huì chéngwéi yī gè chénggōng de qǐyè jiā. Anh ấy sẽ trở thành một doanh nhân thành … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 352. Cách người Đài Loan sử dụng “会(có/không)” | NGỮ PHÁP 352. CÁCH NGƯỜI ĐÀI LOAN SỬ DỤNG “ (có/không)” 1. Ý nghĩa Đề cập đến tương lai, thể hiện khả năng. 2. Cách dùng Trong tiếng phổ thông tiêu chuẩn, (huì) được coi là một trợ động từ, nhưng ở Đài Loan có một cách sử dụng bổ sung liên quan đến việc hỏi câu hỏi có/không. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ + 3. Ví dụ VD1: * Nǐ huì lěnɡ ma? Bạn có lạnh không? VD2: * Zhèɡe huì là ma? Cái này có cay … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 353. Kết hợp động từ với “并 (cần, đồng thời, và)” | NGỮ PHÁP 353. KẾT HỢP ĐỘNG TỪ VỚI “ (đồng thời, và, cần)” 1. Ý nghĩa Hành động tiếp nối. 2. Cách dùng (bìng(qiě)) có nghĩa là **’hơn thế nữa’** có thể được dùng để kết nối các động từ. Trong cấu trúc này, hai động từ được sử dụng là ngang bằng nhau mà không phải là chính hoặc phụ. Cấu trúc: Động từ/ [Cụm động từ 1] + + Động từ/ [Cụm động từ 2] 3. Lưu ý được sử dụng với các động từ, không giống như được sử dụng với danh từ. Hiếm khi một động từ đơn (thay vì một cụm động từ) xuất hiện cả trước và sau . Trong trường hợp này, câu thường sẽ mang âm điệu của mệnh lệnh, hướng dẫn ai đó làm gì đó. 4. Ví dụ VD1: * Bàba pípinɡle wǒ bìnɡqiě ɡàosù wǒ yǐhòu bùnénɡ shuōhuǎnɡ. Bố tôi phê bình và nói với tôi rằng sau tôi không được nói dối nữa. VD2: * Wǒmen xūyào de shì yǒu fēnɡfù de ɡōnɡzuò jīnɡyàn bìnɡqiě dǒnɡdé tuánduì hézuò de yuánɡōnɡ. Chúng tôi cần những nhân viên có kinh nghiệm làm việc phong phú và biết làm việc nhóm. VD3: * Nǐ yào ànzhào wǒ shuō de zuò bìnɡqiě yào zuò hǎo. Tôi cần bạn làm như tôi nói và làm điều đó cho … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 354. Nhấn mạnh người thực hiện hành động với “由 (do)” | NGỮ PHÁP 354. NHẤN MẠNH NGƯỜI THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG DO “ (do, bởi)” 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh, mô tả người, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (yóu) được sử dụng để nhấn mạnh ai là người thực hiện hoặc người khởi xướng một hành động, giống như trong tiếng Việt, khi chúng ta nói: ‘Anh ấy là người….’ hoặc ‘việc này do anh ấy làm’. Cấu trúc: Chủ đề + + Người + Động từ 3. Lưu ý không phải là từ đánh dấu câu bị động. 4. Ví dụ VD1: * Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé. Việc này do tôi chịu trách nhiệm. VD2: * Zhè shì yóu tā juédìnɡ de, nǐ jiù bié ɡānshèle. Điều này do anh ta quyết định, bạn không nên can thiệp. VD3: * Tài bēijùle, huìyì yóu wánɡ zǒnɡ zhǔchí, kěndìnɡ huì hěn wúliáo! Thật bi kịch! Cuộc họp này mà do giám đốc Vương chủ trì thì chắc chắn sẽ nhàm chán … | HSK4 | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| Phân biệt 细心 (xìxīn), 仔细 (zǐxì), và 小心 (xiǎoxīn) | PHÂN BIỆT ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA 3 TỪ: (cẩn thận, tỉ mỉ, chú ý) ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA 3 TỪ 1. Giống nhau * Đều là tính từ, mang nghĩa “cẩn thận, thận trọng, tỉ mỉ”, có thể làm vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ trong câu. 2. Khác nhau – 细心 * Nhấn mạnh sự **chu đáo, cẩn thận**, không gây ra sơ suất. Từ trái nghĩa là . VD: * Anh ta là một người **chu đáo**. * Anh ấy làm việc rất **tỉ mỉ**. * Anh ấy chăm sóc mọi bệnh nhân **rất chu đáo**. – 仔细 * Nhấn mạnh sự **tỉ mỉ, thận trọng** đến từng chi tiết nhỏ. Từ trái nghĩa là . VD: * Công việc này phải **thận trọng**, không được sơ suất, nếu không hậu quả sẽ rất nghiêm trọng. * Làm xong bài tập nên kiểm tra **kỹ lưỡng** lại. * Anh ấy làm việc **chi tiết lắm**. * có thể trùng điệp thành , hai từ kia thì không được. * Anh ta **tỉ mỉ** xem xét một lượt. – 小心 * Nhấn mạnh làm việc **cẩn thận**. Từ trái nghĩa là **cẩu thả, xung động**. * Nghĩa là **cẩn thận, chú ý, coi chừng**. VD: * Anh ấy luôn làm việc **cẩn thận**, rất sợ xảy ra sơ suất. * Anh ấy lái xe **cẩn thận**. * Đường trơn trượt, **cẩn thận bị ngã**! * có thể dùng độc lập trong câu, hai từ còn lại thì không. * **Cẩn thận**! Nước đang sôi, kéo bị … | 04. Nâng cao, 14. Tính từ | admin | 11 Tháng mười một, 2025 | |
| 9 QUY TẮC NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN | Nhiều người nói rằng, việc học tiếng Trung thực sự rất khó nhớ, ngay cả chữ viết và các ngữ pháp tiếng Trung cũng là một trở ngại cho những người bắt đầu học. Để các bạn ngay lập tức có thể nhớ và sử dụng ngay trong thực tế. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài biết. QUY TẮC 1: Ngữ pháp tiếng Trung: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Trung và tiếng Việt. Cấu trúc: Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động Ví dụ: Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù. Tôi chạy bộ ở công viên lúc 7h sáng. /aɪ dʒɑːg ɪn ðə pɑːrk æt ˈsɛvən eɪ ɛm/ Māma měitiān xiàwǔ zài kètīng kàn bàozhǐ. Mẹ tôi đọc báo ở phòng khách mỗi buổi chiều. /mɑːm riːdz ðə ˈnuːzˌpeɪpər ɪn ðə ˈlɪvɪŋ ruːm ˈɛvri ˈæftərˌnuːn/ Dìdi wǎnshang bā diǎn zài fángjiān wán yóuxì. Em trai tôi chơi game trong phòng lúc 8 giờ tối. /maɪ ˈjʌŋgər ˈbrʌðər pleɪz geɪmz ɪn hɪz ruːm æt eɪt piː ɛm/ Wǒmen wǎnshang liù diǎn bàn zài fànguǎn chī wǎnfàn. Chúng tôi ăn tối ở nhà hàng lúc 6 giờ rưỡi tối. /wi iːt ˈdɪnər æt ðə ˈrɛstəˌrɑːnt æt sɪks ˈθɜːrti piː ɛm/ — QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ. Cấu trúc 1: Chủ Ngữ + Thời gian + Địa điểm (Hành động) Cấu trúc 2: Thời gian + Địa điểm (Hành động) + Chủ ngữ Ví dụ: Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó. Hoặc Wǒ xià gè yuè wǒ qù zhōngguó. Tháng sau tôi đi Trung Quốc. /aɪ wɪl goʊ tu ˈtʃaɪnə nɛkst mʌnθ/ Míngtiān wǒ qù xuéxiào. Hoặc Wǒ míngtiān qù xuéxiào. Ngày mai tôi đi học (đi đến trường). /aɪ æm ˈgoʊɪŋ tu skuːl təˈmɑːroʊ/ Qùnián tā xuéhuì le kāichē. Hoặc Tā qùnián xuéhuì le kāichē. Năm ngoái anh ấy đã học được lái xe. /hi lɜːrnd tu draɪv læst jɪər/ Xià gè xīngqī tā cānguān bówùguǎn. Hoặc Tā xià gè xīngqī cānguān bówùguǎn. Tuần sau cô ấy đi thăm bảo tàng. /ʃi wɪl ˈvɪzɪt ðə mjuˈziəm nɛkst wiːk/ — QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm Các động từ năng nguyện trong ngữ pháp tiếng Trung là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: (muốn, cần)、 (muốn)、 (có thể)、 (có thể)、 (nên)、 (bằng lòng)、 (hi vọng)、 (phải)、 (dám)…… Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ năng nguyện + Địa Điểm + Hành động Ví dụ: Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān. Bạn không nên hút thuốc ở đây. /juː ʃʊd nɑːt smoʊk hɪər/ Wǒ xiǎng zài Běijīng xuéxí Hànyǔ. Tôi muốn học tiếng Hán ở Bắc Kinh. /aɪ wɑːnt tu ˈstʌdi ˈtʃaɪˈniːz ɪn ˌbeɪˈdʒɪŋ/ Nǐ kěyǐ zài shūdiàn mǎishū. Bạn có thể mua sách ở tiệm sách. /juː kæn baɪ bʊks æt ðə ˈbʊkˌstɔːr/ Tā bìxū zài bàngōngshì gōngzuò. Anh ấy phải làm việc ở văn phòng. /hi mʌst wɜːrk ɪn ðə ˈɑːfɪs/ — QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng. Cấu trúc 1: Chủ ngữ + Động từ năng nguyện + Thời gian + Hành động Ví dụ: Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng. Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng. /juː ʃʊd gɛt ʌp æt ˈsɛvən eɪ ɛm/ Wǒ xīwàng néng míngnián qù lǚyóu. Tôi hi vọng có thể đi du lịch vào năm sau. /aɪ hoʊp tu bi ˈeɪbəl tu ˈtrævəl nɛkst jɪər/ Tā bìxū jīntiān xiàwǔ wánchéng zuòyè. Anh ấy phải hoàn thành bài tập vào chiều nay. /hi mʌst kəmˈpliːt ðə ˈhoʊmˌwɜːrk ðɪs ˈæftərˌnuːn/ Wǒmen kěyǐ míngtiān zǎoshang jiànmiàn. Chúng ta có thể gặp nhau vào sáng mai. /wi kæn miːt təˈmɑːroʊ ˈmɔːrnɪŋ/ Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian. Cấu trúc 2: Chủ ngữ + Thời gian + Động từ năng nguyện + Hành động Ví dụ: Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng. 7h sáng bạn nên thức dậy. /æt ˈsɛvən eɪ ɛm juː ʃʊd gɛt ʌp/ Tā zhōumò xiǎng qù kàn diànyǐng. Cuối tuần cô ấy muốn đi xem phim. /ʃi wɑːnts tu goʊ wɑːtʃ ə ˈmuːvi ðɪs ˈwiːkˌɛnd/ Wǒmen míngnián xiàtiān kěyǐ qù hǎibiān. Mùa hè năm sau chúng ta có thể đi biển. /wi kæn goʊ tu ðə ˈsiːsaɪd nɛkst ˈsʌmər/ Nǐ jīntiān wǎnshang bìxū huí jiā. Tối nay bạn phải về nhà. /juː mʌst goʊ hoʊm təˈnaɪt/ — QUY TẮC 5: Cụm danh từ sắp xếp ngược lại so với tiếng Việt Cấu trúc: Định ngữ + 的 + Danh từ trung tâm Ở cụm danh từ trong tiếng Việt, danh từ chính sẽ đứng đầu tiên, tiếp theo đó mới để các thành phần bổ nghĩa cho danh từ. Ví dụ: Tā shì ge piàoliang cōngmíng de nǚháir. Cô ấy là cô gái xinh đẹp, thông minh. /ʃi ɪz ə ˈbjuːtəfəl ænd smɑːrt gɜːrl/ Wǒ yǒu yīgè hěn guì de shǒujī. Tôi có một cái điện thoại rất đắt tiền. /aɪ hæv ə ˈvɛri ɪkˈspɛnsɪv ˈmoʊbəl foʊn/ Zhè shì wǒ mǎi de xīn diànnǎo. Đây là máy tính mới mà tôi mua. /ðɪs ɪz ðə nuː kəmˈpjuːtər ðæt aɪ bɑːt/ Lǎoshī sòng wǒ de shū hěn yǒu yìsi. Cuốn sách mà giáo viên tặng tôi rất thú vị. /ðə bʊk ðə ˈtiːtʃər geɪv mi ɪz ˈvɛri ˈɪntrəstɪŋ/ — QUY TẮC 6: Đặt câu hỏi – đại từ nghi vấn đặt ở vị trí tương ứng Khi bạn muốn đặt câu hỏi về thông tin gì (chủ thể, thời gian, địa điểm, hành động…) thì chỉ việc thay đại từ nghi vấn thích hợp vào vị trí đó. Ví dụ: Câu trần thuật: Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ. Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường. /hi ˈstʌdiz ˈtʃaɪˈniːz æt skuːl təˈmɑːroʊ/ Hỏi chủ thể (Ai?): Shéi zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ? Ai học tiếng Trung ở trường? /huː ˈstʌdiz ˈtʃaɪˈniːz æt skuːl/ Hỏi thời gian (Khi nào?): Tā shénme shíhou zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ? Cậu ấy học tiếng Trung ở trường khi nào? /wɛn dʌz hi ˈstʌdi ˈtʃaɪˈniːz æt skuːl/ Hỏi địa điểm (Ở đâu?): Tā míngtiān zài nǎlǐ xuéxí Hànyǔ? Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở đâu? /wɛər dʌz hi ˈstʌdi ˈtʃaɪˈniːz təˈmɑːroʊ/ — QUY TẮC 7: Cấu trúc giới từ Cấu trúc có giới từ ngược lại so với tiếng Việt. Trong tiếng Việt, chúng ta thường nói động từ trước, rồi mới đến giới từ và cuối cùng mới là tân ngữ. Trong tiếng Trung, trật tự này sẽ đảo ngược lại: Cấu trúc: Chủ ngữ + Giới từ + Tân ngữ chịu tác động + Động từ Ví dụ: Tā gěi wǒ sòng yí shù huā. Anh ấy tặng (cho) tôi một bó hoa. /hi geɪv mi ə buˈkeɪ əv ˈflaʊərz/ Wǒmen gēn tā yīqǐ qù gōngyuán. Chúng tôi đi công viên cùng (với) anh ấy. /wi wɛnt tu ðə pɑːrk wɪð hɪm/ Wǒ yòng kuàizi chīfàn. Tôi ăn cơm bằng (dùng) đũa. /aɪ iːt wɪð ˈtʃɑːpˌstɪks/ Qǐng nǐ bāng wǒ ná yīxià xíngli. Xin bạn giúp (cho) tôi cầm một chút hành lý. /pliːz hɛlp mi teɪk ðə ˈlʌgɪdʒ fɔːr ə ˈmoʊmənt/ — QUY TẮC 8: Động từ Động từ không có thay đổi hình thái, ngoài ra động từ được chia làm hai dạng đối với ngữ pháp tiếng Trung: Đơn âm tiết và hai âm tiết. Ví dụ: Xuéxí có nghĩa như Xué (học) Các động từ có hai âm tiết có tính động từ cao hơn là đơn âm tiết, đại đa số chúng đều có thể trở thành danh từ hoặc chủ ngữ, còn động từ đơn âm lại không thể làm được điều này. Ví dụ về động từ hai âm tiết làm danh từ/chủ ngữ: Hànyǔ xuéxí hěn zhòngyào. Việc học tiếng Hán rất quan trọng. /ˈtʃaɪˈniːz ˈlæŋgwɪdʒ ˈstʌdi ɪz ˈvɛri ɪmˈpɔːrtənt/ Tā de shēntǐ jiànkāng. Sức khỏe của anh ấy tốt. /hɪz hɛlθ ɪz gʊd/ Nǐ de nǔlì huì chénggōng. Sự nỗ lực của bạn sẽ thành công. /jʊər ˈɛfərt wɪl səkˈsiːd/ Zhè jiàn shì xūyào tǎolùn. Việc này cần được thảo luận. /ðɪs ˈmætər niːdz dɪˈskʌʃən/ — QUY TẮC 9: Tính từ Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái…. Trong tiếng Trung, tính từ luôn đứng trước trung tâm ngữ Ví dụ: Lántiān (Trong đó, “蓝” là xanh, “天” là trời) Bầu trời xanh. /bluː skaɪ/ Dà fángzi Ngôi nhà lớn. /bɪg haʊs/ Xīn yīfu Quần áo mới. /nuː kloʊðz/ Piàoliang de qúnzi Cái váy đẹp. /ˈbjuːtəfəl skɜːrt/ Nếu trung tâm ngữ chỉ số lượng, thì tính từ đứng sau lượng từ và trước trung tâm ngữ. “小” đứng trước “猫” và sau lượng từ “一只” Ví dụ: Yī zhǐ xiǎo māo. Một con mèo con. /ə smɔːl kæt/ Sān běn hòu shū. Ba quyển sách dày. /θriː θɪk bʊks/ Liǎng jiàn báisè chènshān. Hai chiếc áo sơ mi màu trắng. /tuː waɪt ʃɜːrts/ Nà zuò gāo shān. Ngọn núi cao đó. /ðæt haɪ … | Ngữ pháp | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 355. Thể hiện “Khó tránh” với “难免” | NGỮ PHÁP 355. THỂ HIỆN “KHÓ TRÁNH” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng. 2. Cách dùng (nánmiǎn) có nghĩa là ‘không thể tránh khỏi’ hoặc ‘chắc chắn xảy ra’ và thường được đặt trước động từ, thường là trợ động từ như hoặc . Nó chỉ có thể được sử dụng để giới thiệu một tình huống không thể tránh khỏi được đặc trưng bởi các tính năng phủ định. Người ta không thể sử dụng để nói về một điều chắc chắn xảy ra theo nghĩa tích cực như ‘bạn chắc chắn sẽ có một thời gian tốt’. Cấu trúc: (Chủ ngữ) + + Động từ Sử dụng một phủ định trong cụm từ sau không làm thay đổi nghĩa của câu. Vì vậy, và có nghĩa tương tự. 3. Ví dụ VD1: Gānɡ kāishǐ shuō wàiyǔ shí nánmiǎn huì yǒu yīxiē wùhuì. Khi bạn bắt đầu nói một ngoại ngữ, sẽ không tránh khỏi một số hiểu lầm. VD2: Niánqīnɡrén nánmiǎn huì yùdào cuòzhé, ɡuānjiàn shì xuéxí zěnme kèfú. Người trẻ tuổi khó tránh khỏi việc đối mặt với các vấn đề, nhưng điều quan trọng nhất là học cách khắc phục chúng. VD3: Zhè jiā ɡōnɡsī de shíxí shēnɡ nánmiǎn yào zuò yīxiē dázá de shì. Thực tập sinh tại công ty này khó tránh phải làm những việc lặt … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 356. Thể hiện “Có giá trị” Đáng làm với “值得 (rất đáng)” | NGỮ PHÁP 356. THỂ HIỆN “CÓ GIÁ TRỊ/ĐÁNG LÀM” VỚI “ (rất đáng)” 1. Ý nghĩa Thể hiện chất lượng. 2. Cách dùng (zhíde) có nghĩa là ‘có giá trị’, ‘đáng làm gì đó’, và thường được đặt trước động từ hoặc cụm động từ. Lưu ý rằng nó được sử dụng để mô tả một hành động có đáng hay không và không thể được sử dụng để nói rằng một cái gì đó có giá trị nhất định. Đối với trường hợp đó, một tính từ có thể được sử dụng riêng. Cấu trúc: + Động từ/[Cụm động từ] cũng có thể được sử dụng như một tính từ – theo cách riêng của nó, hoặc theo một cụm động từ. Cấu trúc: (Cụm động từ) + Khi bày tỏ rằng một cái gì đó không đáng làm, người ta có thể nói một cái gì đó là hoặc . 3. Ví dụ VD1: Léifēnɡ zhùrén wéilè de jīnɡshén zhídé wǒmen xuéxí. Tinh thần ‘Lôi Phong tương thân tương ái’ xứng đáng để chúng ta học hỏi. VD2: Bā Jīn de sǎnwén hěn zhídé yī kàn. Văn xuôi của Ba Jin rất đáng đọc. VD3: Shànɡ dàxué (hěn) zhídé. Đi học đại học rất đáng. VD4: Xué hànyǔ shì zhídé de. Học tiếng Trung thực sự rất … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 357. Tạo điều kiện cho một kết quả với “以便” (để mà, để thuận tiện cho) | NGỮ PHÁP 357. TẠO ĐIỀU KIỆN CHO MỘT KẾT QUẢ VỚI “” 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích nhanh chóng. 2. Cách dùng (yǐbiàn) là một cách chính thức để nói ‘để mà’ hoặc ‘để tạo điều kiện/thuận lợi cho’, và thường được sử dụng để chỉ ra rằng một kết quả là kết quả của một hành động cụ thể. Cấu trúc: [Hành động] + + [Kết quả] 3. Ví dụ VD1: Wǒɡuó tíchànɡ lèsè fēnlèi, yǐbiàn huíshōu zài lìyònɡ. Đất nước tôi ủng hộ việc phân loại rác để giúp tái sử dụng và tái chế. VD2: Lǎo lǐ mǎile yī liànɡ zhédié shì de zìxínɡchē, yǐbiàn xiédài. Ông Lý đã mua một chiếc xe đạp gấp để dễ mang theo hơn. VD3: Lǎoshī jiǎnmànle yǔsù, yǐbiàn xuéshēnɡ nénɡ tīnɡ dǒnɡ. Giáo viên nói chậm lại để học sinh có thể hiểu cô … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 358. Động từ thụ động với “受” (chịu, nhận) | NGỮ PHÁP 358. ĐỘNG TỪ THỤ ĐỘNG VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện giọng nói thụ động, mô tả hành động. 2. Cách dùng Ta có thể giải thích (shòu) theo hai cách, cách đầu tiên là đánh dấu sự thụ động, chuyển đổi động từ được đặt sau nó thành bị động. Ở đây nó đóng một vai trò rất giống với . Nhưng một cái gì đó hoặc hành động đó có thể được đặt giữa và động từ. Cấu trúc: + (Người/Vật) + Động từ Cần lưu ý rằng nếu được giải thích là điểm đánh dấu thụ động, thì trong các ví dụ trên , , và đều phải được coi là động từ thay vì danh từ, mặc dù trong số chúng xuất hiện ngay sau . Một cách khác để giải thích , như là một động từ hoạt động, có nghĩa là ‘để được có’ hoặc ‘nhận được’ khi xử lý các khía cạnh tích cực (‘chịu đựng’ khi xử lý các khía cạnh tiêu cực). Giải thích này có thể dễ tiếp cận hơn với người học. Tuy nhiên, bất cứ cách giải thích ngữ pháp nào người ta sử dụng, ý nghĩa cơ bản vẫn giống nhau. Cấu trúc: + (到/过 + ) + Danh từ/Động từ Cần lưu ý rằng trong các trường hợp hợp khi được theo sau bởi hoặc tốt hơn nên coi là một động từ. 3. Ví dụ VD1: Yīɡè rén bù yídìnɡ yào hěn yǒu qián huòzhě hěn chénɡɡōnɡ cái huì shòu rén zūnzhònɡ. Mọi người không cần phải giàu có hay thành công để nhận được sự tôn trọng từ người khác. VD2: Shòu lěnɡ kōnɡqì de yínɡxiǎnɡ, jīntiān shànɡhǎi tèbié lěnɡ. Bị ảnh hưởng bởi không khí lạnh, hôm nay Thượng Hải đặc biệt lạnh. VD3: Wǒ fùmǔ dōu méi shòuɡuò hěn hǎo de jiàoyù. Cả bố mẹ tôi đều không nhận được sự giáo dục tốt. VD4: Wǒ zài měiɡuó de dì yī nián, shòudàole hěnduō pénɡyǒu de bānɡzhù. Năm đầu tiên tôi đến Mỹ, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhiều người … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 359. Sử dụng “着” (vừa… vừa…, lặp lại hành động) | NGỮ PHÁP 359. SỬ DỤNG “” 1. Ý nghĩa Thể hiện lượng thời gian, chỉ ra điều kiện, mô tả hành động, biểu hiện chuyển động. 2. Cách dùng Một động từ lặp đi lặp lại theo sau là (zhe) được sử dụng để chỉ ra rằng một hành động đã được lặp lại trong một khoảng thời gian và kết quả là một tình huống mới phát sinh mà người nói muốn bình luận. Cấu trúc: Động từ + + Động từ + + + Nhận xét + 3. Ví dụ VD1: Shuōzhe shuōzhe wǒ jiù fāxiàn zìjǐ yě hútúle. Nói mãi nói mãi, tôi phát hiện bản thân cũng lẫn lộn hết cả. VD2: Wǒ jīntiān yìzhí dōu zài kàn yǔfǎ de shū, kànzhe kànzhe, jiù shuìzhele. Hôm nay, tôi không ngừng đọc sách ngữ pháp, học mãi đọc mãi rồi tôi ngủ thiếp đi. VD3: Wǒ zài běijīnɡ de hútònɡ lǐ zǒuzhe zǒuzhe jiù zǒudiūle. Khi tôi đi bộ trong những con ngõ của Bắc Kinh, đi mãi đi mãi rồi tôi bị … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 360. Thể hiện “Mặc Dù” với “尽管” (cho dù, dù rằng) | NGỮ PHÁP 360. THỂ HIỆN “MẶC DÙ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Kết nối ý tưởng, tương phản. 2. Cách dùng (jǐnɡuǎn) có nghĩa là ‘mặc dù’ và nhấn mạnh hơn một chút. Cấu trúc: …… + Chủ ngữ + / hoặc có thể được thêm vào trước hoặc để nhấn mạnh hơn nữa sự thay đổi về ý nghĩa trong cụm từ thứ hai. 3. Ví dụ VD1: Jínɡɡuǎn lǎobǎn zuìjìn bú zài, wǒmen háishi bù nénɡ tōulǎn. Mặc dù gần đây ông chủ đã không đến, nhưng chúng tôi vẫn không thể lười biếng. VD2: Jínɡɡuǎn kùnnɑn hěnduō, dànshì wǒmen bù nénɡ fànɡqì. Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng chúng tôi không thể từ bỏ. VD3: Jínɡɡuǎn dānɡshí hěn wēixiǎn, xiāofánɡ yuán háishi yǒnɡɡǎn de chōnɡle jìnqù. Mặc dù nó rất nguy hiểm, nhưng lính cứu hỏa vẫn dũng cảm chạy … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 361. Thể hiện “Ngược lại” với “反而” (trái lại) | NGỮ PHÁP 361. THỂ HIỆN “NGƯỢC LẠI” VỚI “” 1. Ý nghĩa Tương phản, phủ nhận và từ chối. 2. Cách dùng (fǎn’ér) được sử dụng để diễn đạt ‘ngược lại’, nó đứng ở vế thứ hai của câu. Lưu ý rằng ý nghĩa của không chỉ là ‘nhưng’ và thường được sử dụng để giải thích rằng một cái gì đó hoàn toàn ngược lại với những gì người ta đang mong đợi. Thông thường mệnh đề đầu tiên ở trên đưa ra một tuyên bố, và sau đó mệnh đề thứ hai giới thiệu hoàn toàn trái ngược với mong đợi của mọi người. Cấu trúc tổng thể của các câu sử dụng là: ……, Chủ ngữ + + [Kết quả bất ngờ] Điều quan trọng nữa là: không phải là liên từ; mà nó là một trạng từ. Thực tế mà nói, điều này có nghĩa là thay vì tham gia hai câu lệnh (trong mệnh đề thứ 2), nó phải đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Khi bạn sử dụng kết hợp với các từ như , nó xuất hiện trước chủ đề. khác về điểm này. Ngoài ra, thay vì thay thế , nó có thể hoạt động kết hợp với để thêm điểm nhấn. Ngoài ra, đôi khi chủ đề của mệnh đề thứ hai sẽ bị bỏ qua. Tuy nhiên, nếu có một chủ đề, chắc chắn phải đứng sau chủ đề đó. cũng có thể được sử dụng thay cho . Cấu trúc: ……, Chủ ngữ + / …… + [Kết quả không mong đợi] 3. Ví dụ VD1: Chīle zhèɡe yào, bìnɡ fǎn’ér ɡènɡ yánzhònɡle. Sau khi uống thuốc, bệnh trái lại còn tệ hơn. VD2: Nǐ de cānyù fǎn’ér ɡěi wǒmen dàiláile máfɑn. Sự tham gia của bạn ngược lại còn mang thêm rắc rối cho chúng tôi. VD3: Shībàile zhème duō cì, tā búdàn méi fànɡqì, fǎn’ér ɡènɡ nǔlìle. Thất bại nhiều lần như vậy, anh không bỏ cuộc, trái lại càng nỗ lực hơn. VD4: Nǐ māmɑ nàme ài nǐ, búdàn bù ɡǎnjī, fǎn’ér shuō tā bù ɡuānxīn nǐ? Mẹ của bạn yêu bạn rất nhiều. Bạn không biết ơn cô ấy chút nào. Ngược lại, bạn nói cô ấy không quan tâm đến … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 362. Thể hiện sự tương phản với “倒” (ngược lại, nhưng mà) | NGỮ PHÁP 362. THỂ HIỆN SỰ TƯƠNG PHẢN VỚI “” 1. Ý nghĩa Tương phản. 2. Cách dùng (dào) có thể được sử dụng để diễn đạt một cái gì đó trái với mong đợi, hoạt động như một bước ngoặt trong câu. Nó thường được theo sau bởi một bình luận tích cực. cũng có thể được sử dụng để diễn tả một tình huống bất ngờ. Lưu ý rằng thường được theo sau bởi hoặc để thêm điểm nhấn. Cấu trúc: ……, Chủ ngữ + + / cũng có thể được sử dụng để thể hiện sự nhượng bộ, chủ yếu nhấn mạnh vào mặt tích cực. , /, thường được sử dụng để nhấn mạnh những điều không mong muốn. Cấu trúc: Chủ ngữ + …… / / …… 3. Ví dụ VD1: Tā bù shì hěn nǔlì, chénɡjì dào yě búcuò. Anh ấy không quá chăm chỉ, nhưng điểm số của anh ấy không tệ. VD2: Yǐjīnɡ shì chūntiānle, dào yòu lěnɡ qǐláile. Bây giờ đã là mùa xuân, nhưng trời lại trở lạnh. VD3: Zhè piān wénzhānɡ de nèirónɡ dào búcuò, jiùshì tài zhǎnɡle. Nội dung của bài viết này rất hay, nhưng nó hơi dài. VD4: Zhè jiàn yīfu de yànɡshì hé dàxiǎo dōu héshì, kěshì wǒ bù xǐhuɑn zhè ɡè yánsè. Kiểu dáng và kích thước của bộ quần áo này phù hợp với tôi, nhưng tôi không thích màu sắc của … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 363. Trạng từ “Tuy nhiên” với “却” (nhưng) | NGỮ PHÁP 363. TRẠNG TỪ “TUY NHIÊN” VỚI “” 1. Ý nghĩa Tương phản, khác biệt. 2. Cách dùng (què) được sử dụng để chỉ ra điều gì đó trái với mong đợi và được sử dụng theo cách tương tự như . Tuy nhiên, nó thường được theo sau bởi một bình luận tiêu cực. Cấu trúc tổng thể của các câu sử dụng là: …… ( +) Chủ ngữ + …… Thông thường mệnh đề đầu tiên ở trên đưa ra một tuyên bố, và sau đó mệnh đề thứ hai giới thiệu một cái gì đó trái ngược, thường ở dạng bình luận tiêu cực. Ngoài ra, đôi khi chủ đề của mệnh đề thứ hai sẽ bị bỏ qua. Tuy nhiên, nếu có chủ đề, nó chắc chắn phải đứng sau chủ đề đó. Trong các ví dụ sau, lưu ý rằng xuất hiện sau chủ đề trong mọi trường hợp và nó có thể được sử dụng cùng với . 3. Ví dụ VD1: Wǒ shì nǐ zuì hǎo de pénɡyǒu, què méi yāoqǐnɡ wǒ. Tôi là người bạn thân nhất của bạn, nhưng bạn đã không mời tôi. VD2: Tā shì lǎobǎn, què méiyǒu rén tīnɡ tā de. Anh ấy là ông chủ, nhưng không ai chịu lắng nghe anh ấy. VD3: Yǒuxiē rén zhìshānɡ hěn ɡāo, qínɡshānɡ què hěn dī. Một số người có IQ cao, nhưng EQ của họ thì lại rất … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 364. Thể hiện “Thậm chí nếu…” với “即使” (dù, ngay cả khi) | NGỮ PHÁP 364. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ NẾU…” VỚI “ ” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, thể hiện quyết tâm. 2. Cách dùng …… (jíshǐ… yě…) có nghĩa là ‘ngay cả khi … vẫn ….’. Trong cấu trúc này, mệnh đề đầu tiên (sau ) là một giả định, sau đó bị phản đối là không thể bởi mệnh đề thứ hai (sau ) của câu lệnh. Cấu trúc: …… 3. Lưu ý Mệnh đề được sử dụng sau phải là giả thuyết, nếu không thì nên sử dụng . 4. Ví dụ VD1: Jíshǐ nǐ méi wèikǒu, yě yào chī yīdiǎn. Ngay cả khi bạn không thèm ăn, bạn vẫn cần ăn gì đó. VD2: Jíshǐ nǐ duì zhè mén kè bú tài ɡǎn xìnɡqù, yě yào xué. Dù bạn không thích môn này, bạn vẫn cần học. VD3: Jíshǐ nǐ hěn yǒu qián, yě mǎi bú dào xìnɡfú. Ngay cả khi bạn rất giàu, bạn cũng không thể mua được hạnh … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 65. Thể hiện “Thậm chí nếu…” với “就是” (dù cho, ngay cả khi) | NGỮ PHÁP 365. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ NẾU…” VỚI “ ” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (jiùshì) là một trong những cách để biểu đạt ‘ngay cả khi’. Giống như và , nó được sử dụng để đưa ra một giả thuyết, sau đó có thể bác bỏ hoặc đưa ra quyết định ngược lại với nó. Cấu trúc: + Giả thuyết + + Hành động 3. Lưu ý Mệnh đề được sử dụng sau phải là giả thuyết, nếu không nên sử dụng . 4. Ví dụ VD1: Jiùshì zhè tái diànnǎo jiàɡé shànɡ wàn, wǒ yě huì mǎi. Ngay cả khi giá của máy tính này là hơn 1000 nhân dân tệ, tôi vẫn sẽ mua nó. VD2: Jiùshì jiànɡwēnle, wǒ yě yào chuān rè kù, shíshànɡ ma! Dù trời bắt đầu lạnh hơn, tôi vẫn sẽ mặc quần short ngắn. Thời trang mà! VD3: Jiùshì tā biàn chénɡ yīɡè qiónɡɡuānɡdàn, wǒ yě yuànyì ɡēn tā zài yīqǐ. Ngay cả khi anh ấy không một xu dính túi, tôi vẫn sẵn sàng ở bên anh … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 366. Thể hiện “Dù cho” với “就算” (cho dù, ngay cả khi) | NGỮ PHÁP 366. THỂ HIỆN “DÙ CHO” VỚI “ ” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (jiùsuàn) là một cách nói để nói ‘ngay cả khi’ hoặc ‘cho dù’ và được sử dụng để nói về một giả thuyết. Tuy nhiên, không giống như , và , có cảm giác rằng người nói không tin rằng giả thuyết là hợp lý hoặc có nhiều cơ hội được hiện thực hóa. Cấu trúc: …… …… Cấu trúc: + + Tính từ, …… Cấu trúc: …… ……: Ngay cả khi …, vậy thì sao? 3. Ví dụ VD1: Jiùsuàn nǐ tōnɡɡuòle miànshì, yě bù yídìnɡ nénɡ bèi lùyònɡ. Ngay cả khi bạn vượt qua cuộc phỏng vấn, không thể chắc chắn rằng bạn sẽ được tuyển dụng. VD2: Jiùsuàn zài qiónɡ, tā yě bù qù yàofɑn. Cô ấy không bao giờ đi xin tiền cho dù cô nghèo đến mức nào. VD3: Jiùsuàn nǐ jiā yǒu qián, yòu zěnme yànɡ? Ngay cả khi gia đình bạn giàu có, vậy thì đã … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 367. Thể hiện “Thậm chí nếu…” với “哪怕……(Cho dù, nagy cả)” | NGỮ PHÁP 367. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ NẾU…” VỚI “ ……” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (nǎpà) có nghĩa là ‘ngay cả khi’ / ‘dù cho’ và có sắc thái mạnh hơn một chút so với hoặc . Do đó, nó thường được sử dụng để phản bác các tuyên bố giả thuyết có tính chất nghiêm trọng hơn. Nó thường được sử dụng với . Một số dạng của cấu trúc này cũng có thể được sử dụng. Cấu trúc 1: …… …… thường được đặt ở trước một vế câu để nhấn mạnh hơn vào những gì người nói đang nói. Trong các trường hợp sử dụng này, nó rất giống với ‘không vấn đề’, cũng có thể được biểu thị bằng cấu trúc . Cấu trúc 2: + Chủ ngữ 1 + + Chủ ngữ 2 + + … 3. Lưu ý Một số động từ cũng có thể được sử dụng thay cho tính từ. 4. Ví dụ VD1: Nǎpà tā bù shuō, wǒ yě huì zhīdào. Cho dù anh ấy không nói với tôi, tôi vẫn sẽ biết. VD2: Nǎpà nǐ shénme lǐwù dōu méi mǎi, tā yě huì hěn kāixīn de. Cô ấy vẫn sẽ hạnh phúc ngay cả khi bạn không mua bất kỳ món quà nào. VD3: Nǎpà zài máng, wǒ yě yào jiànshēn. Ngay cả khi tôi bận rộn, tôi vẫn sẽ tập luyện thể thao. VD4: Nǎpà zài lèi, tā yě bùyào fùmǔ bāngmáng zhàogù háizi. Ngay cả khi thực sự mệt mỏi, cô ấy cũng không muốn bố mẹ giúp chăm em … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 368. Thể hiện “Nếu… thì…” với “假如, 就 …… (nếu như, giả như)” | NGỮ PHÁP 368. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “ , …… (nếu như, giả như)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, thể hiện khả năng, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng ‘ …, …’ (jiǎrú…, jiù…) là một cách khác để diễn đạt ‘Nếu…, thì…’ bằng tiếng Trung Quốc, nhưng nó trang trọng hơn nhiều so với hoặc (trong tiếng Trung viết và nói). Cấu trúc: + Tuyên bố + + Kết quả 3. Ví dụ VD1: Jiǎrú nǐ de chénɡjì zài hǎo yìdiǎn er, nǐ jiù nénɡ shēnqǐnɡ běidàle. Nếu điểm số của bạn cao hơn một chút, thì bạn có thể nộp đơn vào Đại học Bắc Kinh. VD2: Jiǎrú wǒ shì nǐ, wǒ jiù jièyān. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bỏ thuốc lá. VD3: Jiǎrú nǐ de nǚ pénɡyǒu bù ài nǐ, nǐmen jiù fēnshǒu ba. Nếu bạn gái không yêu bạn, thì bạn nên chia … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 369. Thể hiện “Nếu… thì…” với “假 使, 就 …… (giả sử, nếu, nếu như)” | NGỮ PHÁP 369. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “ , …… (giả sử, nếu, nếu như)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, thể hiện khả năng, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng ‘ , …… …’ (jiǎshǐ… jiù…) là một cách khác để diễn đạt ‘Nếu…, thì…’ trong tiếng Trung. Mẫu này là một trong những cách trang trọng nhất. Một lưu ý quan trọng là mẫu này thường chỉ được sử dụng trong văn bản chính thức của Trung Quốc. Cấu trúc: + Tuyên bố + + Kết quả 3. Ví dụ VD1: Jiǎshǐ mínɡtiān xiàyǔ, wǒ jiù bù qù shànɡbānle. Nếu ngày mai trời mưa, thì tôi sẽ không đi làm. VD2: Jiǎshǐ nǐ tónɡyì, wǒmen lìmǎ qiān hétónɡ. Nếu bạn đồng ý, thì chúng ta ký hợp đồng ngay. VD3: Jiǎshǐ wǒmen nénɡ zhǎodào ɡènɡ duō de zànzhù, wǒmen jiù kěyǐ bānɡzhù ɡènɡ duō de háizi. Nếu chúng tôi tìm thấy nhiều nhà tài trợ hơn, thì chúng tôi có thể giúp nhiều trẻ em … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 370. Thể hiện “Nếu… thì…” với “要是, 就 …… (nếu, nếu như, theo tôi)” | NGỮ PHÁP 370. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “ , …… (nếu, nếu như, theo tôi)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện, khả năng diễn đạt. 2. Cách dùng , ……… (yàoshì, jiù…) là một trong nhiều cách để biểu đạt ‘Nếu……… thì…’ bằng tiếng Trung. Nó rất giống với , … về cách sử dụng và hình thức. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là thậm chí còn sôi nổi và thông dụng hơn ở các khu vực phía bắc của Trung Quốc. Cấu trúc 1: + …… Lưu ý rằng ngữ cúm cũng có thể được đặt trước . Trong trường hợp này, có thể được rút ngắn thành . Cấu trúc 2 (Phủ định): , ……… (khá giống với câu ‘nếu không phải là’) Cấu trúc 3 (Ý kiến): (nghĩa là ‘Theo tôi’) 3. Ví dụ VD1: Yàoshi wǒ mā zhīdào zhè jiàn shì, wǒ jiù sǐ dìnɡ le! Nếu mẹ tôi biết chuyện này, tôi sẽ chết chắc! VD2: Nǐ yào zài shuō, wǒ zhēn shēnɡqì le. Nếu bạn tiếp tục nói, tôi sẽ giận đấy. VD3: Yào bù shì tā qiú wǒ, wǒ cái bù bānɡ nǐ ne. Nếu không phải vì anh ta cầu xin tôi, tôi sẽ không giúp bạn. VD4: Yào wǒ shuō, wǒmen yīnɡɡāi zǎo diǎn zuò zhǔnbèi. Theo tôi, chúng ta nên chuẩn bị sớm … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 371. Thể hiện “Ngộ Nhỡ” với “万一 (ngộ nhỡ, lỡ, trong trường hợp)” | NGỮ PHÁP 371. THỂ HIỆN “NGỘ NHỠ” VỚI “ (ngộ nhỡ, lỡ, trong trường hợp)” 1. Ý nghĩa Thể hiện khả năng. 2. Cách dùng (wànyī) có nghĩa đen là ‘một phần mười ngàn’, nó là một từ bạn có thể sử dụng để thảo luận về các khả năng nguy hiểm khi xảy ra theo nghĩa ‘ngộ nhỡ’ hoặc ‘trong trường hợp’. Nó thường được sử dụng để đưa ra các tình huống không mong muốn. được sử dụng cho một khả năng thường không mong muốn mà người nói cho là rất khó xảy ra. Nó thường là một câu hỏi tu từ. Cấu trúc 1 (Câu hỏi tu từ): + …….. ? Cấu trúc 2 (Câu hỏi tu từ): + …….. ? Cấu trúc 3 (Câu tường thuật): + Giả định, Kết quả 3. Lưu ý có thể đi trước hoặc sau chủ ngữ của câu. (wànyī) cũng có thể được sử dụng làm danh từ. 4. Ví dụ VD1: Wànyī bèi fāxiàn le zěnme bàn? Nếu chúng ta bị bắt thì sao? VD2: Dài zhe sǎn ba, wàn yī xiàyǔ ne? Cầm một chiếc ô. Nhỡ trời mưa thì sao? VD3: Wànyī tā bù xǐhuɑn, nǐ kěyǐ lái huàn. Nếu anh ta không thích nó, bạn có thể đến để … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 372. Xem xét một chủ đề bằng “的 话 (nếu, khi nói đến, đối với)” | NGỮ PHÁP 372. XEM XÉT MỘT CHỦ ĐỀ BẰNG “ (nếu, khi nói đến, đối với)” 1. Ý nghĩa Đánh dấu một chủ đề. 2. Cách dùng Có lẽ bạn đã biết rằng (de huà) có thể được đặt ở cuối cụm từ để diễn đạt ý nghĩa là ‘nếu’. Nó có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với , cả hai đều có nghĩa là ‘nếu’. Nhưng nó cũng có thể được sử dụng để xác định một chủ đề, giống như nói ‘khi nói đến…’. cũng có thể được sử dụng để giới thiệu một chủ đề mà người nói dự định nói thêm. Cấu trúc: + , Nhận xét 3. Ví dụ VD1: Běijīnɡ dehuà, qiūtiān ɡù zuì hǎo. Đối với Bắc Kinh, mùa thu là thời gian tốt nhất để đi. VD2: Wǎnshɑnɡ dehuà, dānɡrán fānɡbiɑn le. Nếu là buổi tối, đương nhiên là tiện rồi. VD3: Zhè ɡè wèntí dehuà, wǒ bú tài fānɡbiɑn shuō. Đối với vấn đề này, tôi không tiện … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 373. Thể hiện “Bất Kể” với “不管 (bất kể, dù)” | NGỮ PHÁP 373. THỂ HIỆN “BẤT KỂ” VỚI “ (bất kể, dù)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (bùguǎn) không chính thức bằng , nhưng nó cũng được sử dụng với mục đích tương tự. Cũng như các cấu trúc khác, và có thể được sử dụng trong phần thứ hai của câu để nhấn mạnh hành động hoặc quyết định sẽ không thay đổi. Cấu trúc 1: + Câu hỏi (Chủ ngữ + /) Cấu trúc 2: + là + Tùy chọn A + vẫn là + Tùy chọn B, Chủ ngữ + / Cấu trúc 3: + Động từ/ Tính từ + + Động từ/ Tính từ, Chủ ngữ + / Cấu trúc 4: + + Tính từ, Chủ ngữ + / 3. Ví dụ VD1: Bùguǎn nǐ chuān shénme dōu hǎokàn. Bất kể bạn mặc gì cũng đẹp. VD2: Bùguǎn shì ɡuójì yòuéryuán háishi běndì yòuéryuán, xuéfèi dōu hěn ɡuì. Bất kể đó là trường mẫu giáo quốc tế hay địa phương, học phí đều rất đắt. VD3: Bùguǎn duō yuǎn, wǒ dōuyào ɡēn nǐ yīqǐ qù. Bất kể bao xa, tôi vẫn sẽ đi với … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 374. Thể hiện “Bất Luận” với “无论 (dù, cho dù, bất kể)” | NGỮ PHÁP 374. THỂ HIỆN “BẤT LUẬN” VỚI “ (dù, cho dù, bất kể)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện quyết tâm, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (wúlùn) có nghĩa là ‘bất luận’ và thường được sử dụng trong phần đầu của câu. Cũng như nhiều cấu trúc khác, (dōu) và (yě) có thể được sử dụng trong phần thứ hai của câu để nhấn mạnh hành động hoặc quyết định sẽ không thay đổi. Nó chính thức hơn . Cấu trúc: + Hoàn cảnh + / + Kết quả tất yếu Bởi vì có nghĩa là ‘bất luận’, mệnh đề theo sau sẽ bao gồm các cụm từ như ‘bạn cố gắng như thế nào’ hoặc ‘bạn đi đâu’, và do đó thường sẽ bao gồm các đại từ nghi vấn như (zěnme), (duō), (shénme), (shuí), v.v.. (wúlùn rúhé) là cụm từ hữu ích, có nghĩa là ‘bất luận thế nào’. 4. Ví dụ VD1: Wúlùn zěnmeyànɡ, tā dōu huì fànɡqì, bié ɡāo ɡū tā. Bất kể thế nào, anh ấy vẫn sẽ từ bỏ. Đừng đánh giá quá cao anh ấy. VD2: Wúlùn duōme chénɡɡōnɡ, tā zǒnɡ juédé zìjǐ bùɡòu hǎo. Cho dù anh ta thành công đến đâu, anh ta luôn nghĩ mình chưa đủ giỏi. VD3: Wúlùn nǐ shuō háishi bù shuō, jiéɡuǒ dōu yīyànɡ. Dù bạn nói hay không, kết quả vẫn sẽ giống … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 375. Thể hiện “Đặc Biệt” với “格外 (đặc biệt, vô cùng)” | NGỮ PHÁP 375. THỂ HIỆN “ĐẶC BIỆT” VỚI “ (đặc biệt, vô cùng)” 1. Ý nghĩa Thể hiện đặc biệt, thể hiện sự nhấn mạnh. 2. Cách dùng (géwài) là một trạng từ có cùng nghĩa với ‘đặc biệt’ hoặc ‘vô cùng’. Bạn có thể tự hỏi khác biệt giữa (géwài) và (tèbié) là gì. Hãy nhớ rằng (tèbié) có thể là một tính từ để nhấn mạnh cái gì đó là ‘đặc biệt’ hoặc như một trạng từ biểu thị cho ‘đặc biệt’. Tuy nhiên, (géwài) chỉ có thể là một trạng từ nhấn mạnh ‘đặc biệt’ và không thể được sử dụng như một tính từ như (tèbié). Cấu trúc: + động từ/ tính từ 3. Ví dụ VD1: Xiàguò yǔ de zǎochén géwài shūfú. Sau cơn mưa, buổi sáng sớm vô cùng dễ chịu. VD2: Jīntiān géwài mánɡ, dōu lái bují chīfàn. Hôm nay cực kỳ bận, không kịp ăn trưa luôn. VD3: Zuótiān dēnɡshànɡ le shān le, wǎnshɑnɡ shuì de ɡéwài xiānɡtián. Hôm qua leo núi quá mệt, vì vậy buổi tối ngủ ngon vô … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 376. Thể hiện “Do…” với “由于…… (do, bởi vì)” | NGỮ PHÁP 376. THỂ HIỆN “DO…” VỚI “ (do, bởi vì)……” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (yóuyú) có nghĩa là ‘do’ hoặc ‘bởi vì’, và được sử dụng trong các ngữ cảnh chính thức. Cấu trúc: + Nguyên nhân/ Hiệu ứng 3. Ví dụ VD1: Yóuyú wēnshì xiàoyìnɡ de yínɡxiǎnɡ, quánqiú de qìhòu biànde yuè lái yuè fǎnchánɡle. Do ảnh hưởng của Hiệu ứng nhà kính, khí hậu Trái đất ngày càng trở nên bất thường. VD2: Yóuyú yìjiàn bùyìzhì, liǎnɡ wèi lǎobǎn chǎole qǐlái. Do bất đồng ý kiến, hai ông chủ bắt đầu tranh cãi. VD3: Yóuyú ɡōnɡsī fāzhǎn de xūyào, wǒmen dǎsuàn zài zhāopìn yīxiē xīn de lǎoshī. Do nhu cầu phát triển của công ty, chúng tôi có kế hoạch thuê thêm giáo viên … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 377. Thể hiện “Vì” với “既然 (Nếu, nếu như, đã)” | NGỮ PHÁP 377. THỂ HIỆN “VÌ” VỚI “ (Nếu, nếu như, đã)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (jìrán) có nghĩa là ‘đã’, là liên từ thường đứng ở đầu một vế câu trước hoặc sau, và thường được theo sau bởi (jiù) hoặc (hái), (yě), ……tạo thành cấu trúc có nghĩa là ‘vì… nên….’/’đã…thì….’. Nó được sử dụng như thế này: Cấu trúc: ……., //……. Cấu trúc này không được sử dụng để thể hiện một kết quả, nhưng nhiều hơn một gợi ý suy luận được suy luận từ thực tế đầu tiên. Nó có thể được đặt trước hoặc sau đối tượng. Nhưng nếu các chủ thể trong hai mệnh đề giống nhau, thường được đặt sau chủ ngữ hơn. Cấu trúc: + Sự thật, / Gợi ý / Suy luận Gợi ý suy luận suy luận từ thực tế đầu tiên có thể đến dưới dạng câu hỏi tu từ. Cấu trúc: + Sự thật, ( + câu hỏi tu từ) 3. Ví dụ VD1: Nǐ jìrán bùxiǎnɡ shuō, nà jiù bié shuōle. Nếu bạn không muốn nói, thì đừng nói. VD2: Jìrán nǐmen shì hǎo pénɡyǒu, nà tā kěndìnɡ huì bānɡ nǐ ba. Nếu các bạn là bạn thân, anh ấy chắc chắn sẽ giúp bạn. VD3: Jìrán nǐ yǐjīnɡ juédìnɡle, wèishéme xiànzài hòuhuǐ? Bạn đã đưa ra quyết định rồi, vậy sao giờ lại hối … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 378. Thể hiện “Vì thế” với “因此 (vì vậy)” | NGỮ PHÁP 378. THỂ HIỆN “VÌ THẾ” VỚI “ (vì vậy)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (yīncǐ), nghĩa đen là ‘bởi vì thế’, là một từ dùng để đưa ra kết quả trong một câu hoặc những câu có quan hệ nhân-quả, và thường được sử dụng trong văn bản chính thức. có nghĩa và cách sử dụng tương tự như (suǒyǐ), khác biệt duy nhất đó là thường được dùng trong văn viết, còn thường dùng trong văn nói. Cấu trúc: Nguyên nhân + + Hiệu ứng (Kết quả) 3. Ví dụ VD1: Tā zài nónɡcūn zhǎnɡ dà, yīncǐ hěn liǎojiě nónɡmín de shēnɡhuó. Cô ấy lớn lên ở nông thôn, vì vậy rất hiểu về cuộc sống của nông dân. VD2: Gōnɡchǎnɡ yǐjīnɡ tínɡchǎn hěn jiǔ le, yīncǐ wúfǎ ɡěi ɡōnɡrén fā ɡōnɡzì. Công xưởng đã ngừng sản xuất rất lâu rồi, vì vậy không thể trả lương cho công nhân. VD3: Hánhán de wénbǐ hǎo, yīncǐ tā xiě de xiǎoshuō hěn shòu huānyínɡ. Văn phong của Hàn Hàn rất hay, vì vậy tiểu thuyết của anh ấy rất được mọi người ưa … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 379. Nói rõ Tác dụng (Kết quả) trước Nguyên nhân với “之所以…..是因为…..” | NGỮ PHÁP 379. NÓI RÕ TÁC DỤNG TRƯỚC NGUYÊN NHÂN 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện theo thời gian. 2. Cách dùng (zhīsuǒyǐ…..shìyīnwèi…..) có thể được dịch là ‘lý do tại sao… là bởi vì…’, và có thể được sử dụng nếu người nói muốn nêu rõ hiệu ứng/kết quả trước nguyên nhân. Nó thường được sử dụng trong bài phát biểu chính thức. Cấu trúc: + là + / + ………. 3. Ví dụ VD1: Tā zhīsuǒyǐ wèn zhème duō yīnwèi tā ɡuānxīn nǐmen. Lý do cô ấy hỏi nhiều như vậy là vì cô ấy quan tâm đến các bạn. VD2: Wǒ zhīsuǒyǐ méi ɡàosù nǐ shì bùxiǎnɡ rànɡ nǐ dānxīn. Lý do tại sao tôi không nói với bạn là tôi không muốn bạn lo lắng. VD3: Tā zhīsuǒyǐ fànɡqǐle nà fèn ɡōnɡzuò shì yīnwèi tā zhǎo dào le ɡènɡ hǎo de jīhuì. Lý do tại sao anh từ bỏ công việc đó là vì anh tìm thấy mình có cơ hội tốt … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 380. Diễn đạt “Bởi vì… Nên…” với “因为…..而…..” | NGỮ PHÁP 380. DIỄN ĐẠT “BỞI VÌ… NÊN…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện, sắp xếp các sự kiện theo thời gian. 2. Cách dùng (yīnwèi…..ér…..) là một cấu trúc khác có thể biểu thị nguyên nhân và kết quả. Nó được sử dụng như thế này: Cấu trúc: Chủ ngữ + + Nguyên nhân + + Kết quả Đôi khi, (yīn) có thể được rút ngắn chỉ còn (ér). Điều này được sử dụng nhiều hơn trong các câu ngắn gọn và súc tích hơn. 3. Ví dụ VD1: Wǒ yīnwèi shēnɡbìnɡ ér qǐnɡjià. Vì tôi bị ốm nên tôi xin nghỉ. VD2: Ōuzhōu de jīnɡjì yīnwèi zhàiwù wēijī ér xiànrù shuāituì. Bởi vì kinh tế châu Âu đang phải chịu một cuộc khủng hoảng nợ, nên đang rơi vào tình trạng suy thoái. VD3: Lúndūn dìtiě yīn bàɡōnɡ ér chǔyú tānhuàn zhuànɡtài. Vì cuộc đình công London Metro, mọi thứ đều ngừng hoạt … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 381. Bổ ngữ Trình độ (Thể hiện cấp độ/mức độ) | NGỮ PHÁP 381. BỔ NGỮ TRÌNH ĐỘ 1. Ý nghĩa Cấp độ. 2. Cách dùng Các Bổ ngữ trình độ được dùng sau một động từ có khả nhiều. Một loạt các tính từ có thể xuất hiện trong phần bổ trợ mức độ sau các động từ, biểu thị mức độ và chất lượng. Tuy nhiên, khi nói đến tính từ, sự biểu hiện mức độ thường bị hạn chế hơn nhiều. Sau đây là một số từ bổ sung mức độ phổ biến hơn kèm tính từ. 3. Ví dụ VD1: Zhèɡe háizi zìsī de hěn. Đứa trẻ này vô cùng ích kỷ. VD2: Yínɡle bǐsài yǐhòu, tā jiāo’ào de bùdéliǎo. Yên tâm, anh ta kiêu ngạo đến mức không chịu nổi sau khi thắng cuộc thi. VD3: Wǒ érzi táoqì de yàomìnɡ. Con trai tôi vô cùng nghịch … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 382. Bổ ngữ Khả năng (Thực hiện hành động / Không thể thực hiện hành động) | NGỮ PHÁP 382. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG 1. Ý nghĩa Thể hiện khả năng, mô tả hành động. 2. Cách dùng Bạn có thể đã biết một số bổ ngữ khả năng điển hình, nhưng có một vài bổ ngữ khá phổ biến khác mà bạn vẫn cần phải thành thạo. Loại bổ ngữ này được sử dụng để nói về việc bạn có thể làm điều gì đó hay không. Nó có sự khác biệt tinh tế so với việc sử dụng chức năng **不** (bù) và **能** (nénɡ), **不** thường gợi ý một số yếu tố bên ngoài ngoài tầm kiểm soát của một người. **1. Bổ ngữ khả năng –:** Cấu trúc: Động từ + / + Điều này được sử dụng để nói về việc một cái gì đó phù hợp để làm gì đó. Thường đi kèm với các động từ như **放, 坐, 住, 装, 吃,……**. **2. Bổ ngữ khả năng –:** Cấu trúc: Động từ + / + **3. Bổ ngữ khả năng –:** Cấu trúc: Động từ + / + + Tân ngữ **4. Bổ ngữ khả năng –:** Cấu trúc: Động từ + / + Bổ ngữ khả năng **-** (búdònɡ) được sử dụng để thể hiện sự thiếu khả năng thể chất để làm một cái gì đó. Nó có thể được sử dụng với các hành động như đi bộ, chạy hoặc leo núi, mà thậm chí các hành động như ăn và nhai. **5. Bổ ngữ khả năng –:** Cấu trúc: Động từ + / + Bổ ngữ biểu thị năng lực, khả năng để làm một việc gì đó, thường đi cùng với **’着’**. 3. Ví dụ VD1: Tā nàme lǎo, zǒu de liǎo nàyao duō lù ma? Ông ấy già vậy rồi, có thể đi bộ xa như vậy sao? VD2: Wǒ chī bǎo le, zhēnde chī bù xià le. Tôi đã ăn no rồi, thật sự ăn thêm không nổi. VD3: Zhèxiē huàzhuāngpǐn hěn ɡuì, wǒ yònɡ bù qǐ. Bộ mỹ phẩm này quá đắt tiền. Tôi không đủ khả … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 383. Bổ ngữ kết quả (Giới hạn/Mở ra/Thoát ra) | NGỮ PHÁP 383. BỔ NGỮ KẾT QUẢ 1. Ý nghĩa Biểu thị thời lượng, biểu hiện kết quả. 2. Cách dùng Có thể được sử dụng sau một động từ để diễn đạt **’dừng lại’**. Nhưng động từ này bị giới hạn. **** cũng có thể được sử dụng để thể hiện thực hiện một hành động **’chắc chắn’** hoặc **’chặt chẽ’**. ****, theo nghĩa đen, có nghĩa là **’mở’** hoặc **’bật’**. cũng có thể được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra theo hướng ra xa. Khi được sử dụng theo nghĩa này, thường được sử dụng với các động từ liên quan đến việc phát hành, mở ra hoặc trải rộng. cũng có thể được sử dụng để thể hiện việc giải quyết vấn đề hoặc thoát ra khỏi tâm trí của một người. **** có thể được sử dụng theo nghĩa bóng là **’bắt kịp với’**. Cấu trúc: Động từ + / / ,…… 3. Ví dụ VD1: Zhuā zhù nàgè xiǎotōu! Bắt lấy tên kẻ trộm đó! VD2: Qǐng dǎkāi shū. Hãy mở sách của bạn ra. VD3: Nǐ néng xiǎng chū shénme hǎo bànfǎ? Bạn có thể đưa ra ý tưởng tốt … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 384. Bổ ngữ xu hướng “起来” (Tập hợp/Bắt đầu/Nhớ ra) | NGỮ PHÁP 384. BỔ NGỮ XU HƯỚNG “” 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả, biểu thị xu hướng của động tác. 2. Cách dùng Chúng tôi đã biết rằng **** (qǐlái), trong số trường hợp khác, có thể được sử dụng để thể hiện một chuyến đi lên theo nghĩa đen. Tuy nhiên cũng có một số cách sử dụng ít trực quan hơn một chút, đó là các phần mở rộng theo nghĩa bóng của **’di chuyển’**. cũng có thể được sử dụng để thể hiện việc thu thập mọi thứ với nhau, chúng ta có thể nói **’dọn dẹp’** hoặc **’thêm vào’**. Cấu trúc 1: Động từ + Cấu trúc 2: Chủ ngữ + + Tân ngữ + Động từ + Lưu ý rằng bạn sẽ thường thấy mẫu này được sử dụng với chữ **’‘**. cũng có thể được sử dụng để thể hiện các khái niệm trừu tượng hơn về việc mang mọi thứ lại với nhau. 3. Ví dụ VD1: Rúɡuǒ wǒmen tuánjié qǐlái, yīdìnɡ nénɡ yínɡ. Chúng ta chắc chắn sẽ chiến thắng nếu chúng ta đoàn kết. VD2: 13 hé 15 jiā qǐlái shì duōshǎo? 13 cộng 15 bằng bao nhiêu? VD3: Wǒ lǎopó bǎ qián dōu cún qǐlái le. Vợ tôi tiết kiệm tất cả tiền của chúng tôi. VD4: Bǎ nǐ de wánjù dōu shōu qǐlái. Thu hết đồ chơi của con lại … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 385. Bổ ngữ “坏了” (Vô cùng / Đến mức hỏng, chết) | NGỮ PHÁP 385. BỔ NGỮ “” 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả. 2. Cách dùng Bổ ngữ **-** (-huàile) hơi giống với bổ ngữ **-** (-sǐle) và có thể được sử dụng để chỉ **’trường hợp đặc biệt’** theo cả nghĩa khẳng định và phủ định. Cấu trúc: Tính từ + **Phủ định:** Thông thường nó đi kèm các tính từ mang ý nghĩa không thích, không hài lòng. **Khẳng định:** Số ít tính từ biểu thị sự tích cực, vui vẻ cũng có thể kết hợp. 3. Ví dụ VD1: Háizi bújiànle, māmā jí huàile. Đứa trẻ mất tích. Người mẹ vô cùng lo lắng. VD2: Yīgè nánrén túrán ná chū yī bǎ qiānɡ, chénɡkèmen dōu xià huàile. Một người đàn ông bất ngờ rút súng ra khiến hành khách vô cùng sợ hãi. VD3: Tīnɡ dào zhèɡe hǎo xiāoxī, dàjiā dōu ɡāoxìnɡ huàile. Mọi người đều vui mừng vô cùng khi nghe tin … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 386. Cách dùng nâng cao của “到” (Đạt được kết quả/mục tiêu) | NGỮ PHÁP 386. CÁCH DÙNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Biểu thị kết quả. 2. Cách dùng Có lẽ bạn đã học được Bổ ngữ kết quả với từ lâu, như một phần của các từ như (‘nhìn thấy’) và (‘nghe thấy’). Nhưng trong một số trường hợp, nó không hoàn toàn rõ ràng về ý nghĩa của nó. Giống như sự khác biệt giữa và hoặc và . thêm vào là một ý nghĩa rõ ràng hơn rằng một cái gì đó đã thực sự đạt được. Thêm sau một động từ giúp nhấn mạnh rằng kết quả mong muốn đã đạt được. Nếu bạn nhìn và bạn thấy, thì chỉ ra điều đó. Mặt khác, việc không thêm cho nó không rõ liệu kết quả mong muốn có đạt được hay không. Nó còn có tác dụng tạo ra một động từ có nghĩa là **’cố gắng làm gì đó’**. Vì vậy **làm** không có giống như nói **’cố gắng làm’**, nhưng khi bạn muốn làm rõ rằng kết quả đã đạt được hoặc phải đạt được, đó là khi bạn cần thêm . Cấu trúc: Động từ + 3. Ví dụ VD1: Zhèlǐ mǎi bú dào jìnkǒu shípǐn. Ở đây không thể mua được hàng nhập khẩu. VD2: Zài zhèɡe ɡōnɡsī ɡōnɡzuò, wǒ xué dào le hěnduō dōnɡxī. Làm việc cho công ty này, tôi đã học được rất nhiều điều. VD3: Bù zhīdào shénme shíhou nénɡ ná dào wǒ de ɡōnɡzuò qiānzhènɡ. Tôi không chắc chắn khi nào tôi có thể nhận được chứng nhận làm việc của … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 387. Sử dụng “来” và “去” khi muốn nói “làm đi làm lại” (Đi đi lại lại) | NGỮ PHÁP 387. SỬ DỤNG “” VÀ “” KHI MUỐN NÓI “LÀM ĐI LÀM LẠI” 1. Ý nghĩa Thể hiện thời lượng, mô tả hành động, thể hiện phong trào. 2. Cách dùng Cấu trúc này có thể được sử dụng nếu muốn nói bạn là **’lặp đi lặp lại’** một động tác nào đó. Nó giống như **’xem xét hết hướng này và hướng kia’**. Động từ tương tự được lặp lại trước (lái) và (qù). Ví dụ, nghĩa là **’đi qua đi lại’** hoặc **’đi tới đi lui’**. Cấu trúc: Động từ + + Động từ + 3. Ví dụ VD1: Xuéshenɡmen dōu hěn jǐnzhānɡ, zài kǎochǎnɡ wàimiɑn zǒu lái zǒu qù. Các sinh viên đều rất lo lắng, đi đi lại lại bên ngoài phòng thi. VD2: Tā shuō lái shuō qù hái bù chénɡrèn zìjǐ cuòle. Anh nói đi nói lại, nhưng vẫn không thừa nhận rằng mình đã sai. VD3: Wǒ xiǎnɡ lái xiǎnɡ qù dōu xiǎnɡ bù mínɡbái, tā zěnme nénɡ nàyànɡ duì wǒ? Tôi đã nghĩ đi nghĩ lại vẫn không thể hiểu, sao anh ấy có thể đối xử với tôi như … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 388. Sử dụng “着” làm Phần Bổ Sung (Có thể / Không thể) | NGỮ PHÁP 388. SỬ DỤNG “” LÀM PHẦN BỔ SUNG 1. Ý nghĩa Biểu thị thời lượng, biểu thị kết quả. 2. Cách dùng Khi được sử dụng như một bổ ngữ kết quả, (zháo) thể hiện rằng hành động đã đạt được mục đích của nó hoặc đã có kết quả. Nó cũng có thể được sử dụng như một bổ ngữ khả năng, có nghĩa là **’có thể’**. Tất cả những gì bạn phải làm là đặt sau động từ. Hãy nhớ rằng nó phải là một cái gì đó mà bạn có thể đạt được hoặc đạt được. Nó có thể là một mục đích, hoặc nó có thể tạo ra một kết quả hoặc một ảnh hưởng. Cấu trúc: Động từ + Cấu trúc: Động từ + + Khi được sử dụng với hoặc + , có chức năng như một sự bổ ngữ khả năng và biểu thị rằng khả năng của một người sẽ tăng lên (hoặc không) cho nhiệm vụ được đề cập. Điều này giống như nói **’có thể đạt được’** hoặc **’không thể đạt được’**. 3. Ví dụ VD1: Bǎobɑo gānɡ shuì zhe. Đứa bé vừa ngủ thiếp đi. VD2: Wǒ de shǒujī zhǎo bù zhe le. Tôi không thể tìm thấy điện thoại di động của mình. VD3: Zhème wǎnle, mǎi dé zhe ma? Đã quá muộn rồi, bạn có thể mua được nó … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 389. Thể hiện “Miễn là” với “只要” (Chỉ cần… thì…) | NGỮ PHÁP 389. THỂ HIỆN “MIỄN LÀ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (zhǐyào… jiù…) có nghĩa là **’miễn là… thì…’** hoặc **’chỉ cần… thì…’**. Nói cách khác, bất cứ khi nào A xảy ra, B đều có kết quả. Sử dụng cấu trúc này để diễn tả rằng **’miễn là’** [điều gì đó xảy ra], **’thì’** [điều gì đó khác sẽ xảy ra]. Trong logic, điều này được gọi là một **’điều kiện đủ’**. Cấu trúc: + Điều kiện. + Kết quả 3. Ví dụ VD1: Zhǐyào yǒu nǐ zài, wǒ jiù fànɡxīn le. Chỉ cần bạn ở đây, tôi đã yên tâm rồi. VD2: Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù. Miễn là bạn học chăm chỉ, bạn sẽ tiến bộ. VD3: Zhǐyào nǐ zhēnde xǐhuɑn, wǒ jiù ɡěi nǐ mǎi. Chỉ cần là bạn thực sự thích nó, tôi sẽ mua nó cho … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 390. Thể hiện “Một khi… thì…” với “一旦…… 就……” (Một khi… thì…) | NGỮ PHÁP 390. THỂ HIỆN “MỘT KHI… THÌ…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (yīdàn) được sử dụng để diễn tả những gì sẽ xảy ra sau khi một điều kiện nhất định được đáp ứng. Thông thường nó được sử dụng với . Mẫu ngữ pháp này thể hiện rằng một khi một điều kiện xảy ra, một điều khác sẽ xảy ra. Cấu trúc này tương tự như tiếng Việt khi nói **’một khi… thì…’**, ví dụ như trong ‘một khi công ty phá sản, gia đình bạn sẽ mất hết tiền’. Cấu trúc: + Điều kiện , Chủ ngữ + + Kết quả 3. Lưu ý Đôi khi bạn có thể bỏ qua khi bối cảnh mà kết quả sẽ xảy ra là khá rõ ràng. 4. Ví dụ VD1: Yīdàn wǒ zhǎo hǎo de ɡōnɡzuò, wǒ jiù huì ānxīn. Khi tôi tìm được một công việc tốt, tôi sẽ có thể yên tâm. VD2: Xuéxí jìsuànjī kēxué de xuéshenɡ hěn zìxìn, tāmen yīdàn bìyè, jiù huì zhǎodào hěnhǎo de ɡōnɡzuò. Sinh viên khoa học máy tính rất tự tin. Một khi họ tốt nghiệp, họ sẽ có thể tìm được việc làm tốt. VD3: Qiānwàn bùyào zài jīnɡjì pàomò zhōnɡ chǎoɡǔ, yīdàn shìchǎnɡ bēnɡkuì, nǐ huì hěn hòuhuǐ de! Bạn tuyệt đối không được giao dịch cổ phiếu trong một bong bóng kinh tế. Một khi thị trường sụp đổ, bạn sẽ hối … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 391. Thể hiện “Chỉ có” với “只有” (mới có, sẽ có) | NGỮ PHÁP 391. THỂ HIỆN “CHỈ CÓ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, chỉ ra điều kiện. 2. Cách dùng (zhǐyǒu) có nghĩa là **’chỉ khi’** hoặc **’chỉ có’**, và được sử dụng cùng với (cái) để nhấn mạnh rằng chỉ một hành động sẽ mang lại kết quả mong muốn. Cấu trúc: + Điều kiện thiết yếu + + Kết quả mong muốn 3. Ví dụ VD1: Zhǐyǒu nǔlì cái nénɡ zuò hǎo ɡōnɡzuò. Chỉ có chăm chỉ mới có thể làm tốt công việc. VD2: Zhǐyǒu jīnɡjì fāzhǎn cái huì yǒu ɡènɡ hǎo de mínɡtiān. Chỉ khi nền kinh tế phát triển thì mới có thể có một ngày mai tốt hơn. VD3: Zhǐyǒu duō chīfàn cái nénɡ zhǎnɡ ɡāo. Chỉ khi bạn ăn nhiều hơn, bạn sẽ có thể phát triển chiều … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 392. Thể hiện “Trừ khi” với “除非” (Trừ phi) | NGỮ PHÁP 392. THỂ HIỆN “TRỪ KHI” VỚI “” 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (chúfēi) có nghĩa là **’trừ khi’**, nó thường được sử dụng cùng với (fǒuzé) hoặc (yàobùrán) để tạo thành một cấu trúc biểu thị ý nghĩa ‘trừ khi x, không thì y’. Cấu trúc đôi khi được dịch đơn giản hóa thành ‘…trừ khi…’ như trong câu ‘Tôi không muốn làm trừ khi nhận được tiền’. Cấu trúc: Kết quả/ Sự thật, + Điều kiện (hoặc ) có nghĩa là **’không thì’** trong mẫu ‘x, y’ sau. Cấu trúc: Điều kiện, kết quả () + …… Cấu trúc: + Điều kiện, / + Kết quả/ Sự thật cũng được sử dụng trong các mẫu dưới đây: Cấu trúc: x, y 3. Ví dụ VD1: Nǐ bùnénɡ jìn, chúfēi nǐ yǒu yùyuē. Bạn không thể vào trừ khi bạn đã hẹn trước. VD2: Mǎshànɡ bānɡ wǒ jiào chē, yàobùrán wǒ ɡǎnbushànɡ fēijī. Gọi taxi giúp tôi ngay, nếu không tôi sẽ không bắt kịp chuyến bay. VD3: Chúfēi nǐ shì huìyuán, fǒuzé bùnénɡ jìnqù. Trừ khi bạn là thành viên, bạn không thể vào … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 393. Sử dụng nâng cao của “把 (Bǎ)” | NGỮ PHÁP 393. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Thể hiện giọng nói thụ động, mẫu câu. 2. Cách dùng Khi bạn đã hiểu được mẫu câu chữ (bǎ) cơ bản, bạn có thể bắt đầu sử dụng nó theo một số cách phức tạp và trừu tượng hơn. Bạn sẽ nhận thấy sự tương đồng về cấu trúc với được sử dụng với và được sử dụng với . Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + + Cụm động từ đặt trước động từ có tác dụng nhấn mạnh. Khi bạn muốn nói rằng một cái gì đó được coi là một cái gì đó khác, hãy sử dụng cấu trúc này. Cấu trúc: + Tân ngữ + / / / + …… Ngoài ra còn có một số cấu trúc khác thường được sử dụng khác như: Cấu trúc: + Tân ngữ 1 + Động từ + + Tân ngữ 2 Cấu trúc: + Tân ngữ 1 + Động từ nhận thức 3. Ví dụ VD1: Wǒ bǎ zhè shì ɡěi wànɡle. Tôi đã quên mất điều này. VD2: Wǒ yìzhí bǎ tā kàn zuò wǒ ɡēɡe. Tôi luôn xem anh ấy như anh trai tôi. VD3: Tā bǎ wǒ jiā dànɡ zuò le tā zìjǐ jiā. Anh ấy coi nhà tôi như của … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 394. Sử dụng nâng cao của “连 (Liền)” | NGỮ PHÁP 394. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thêm lời giải thích. 2. Cách dùng ………… (lián…dōu…) nghĩa là **”đến…cũng…”**, là một cấu trúc có thể được sử dụng để nhấn mạnh một số sự kiện hoặc thông tin bất ngờ hoặc đáng ngạc nhiên. Cấu trúc: + Động từ + + / + Động từ (……) Sử dụng kiểu cấu trúc này nhấn mạnh **’thậm chí không…’**. trong cấu trúc này là một phó từ dùng để nhấn mạnh ngữ khí, có thể bị lược bỏ mà nội dung câu vẫn không thay đổi. Cấu trúc: + + Lượng từ (+ Danh từ) + + / + Động từ Thể hiện **’thậm chí không một…’**. 3. Ví dụ VD1: Pénɡyou? Zhèɡe rén lián wǒ dōu méi jiàn ɡuò. Bạn bè? Người này thậm chí còn chưa bao giờ gặp tôi. VD2: Nǐ zěnme lián wèn dōu bú wèn jiù ná biérén de dōnɡxi? Tại sao bạn đến hỏi cũng không hỏi đã lấy đồ của người khác dùng? VD3: Liǎnɡ nián qián, tā lián yí jù Zhōnɡwén dōu bú huì shuō. Hai năm trước, anh ta thậm chí đến một câu tiếng Trung cũng không nói được. VD4: Tā lián yí tào xīfú dōu méiyǒu? Đến một bộ vest anh ta cũng không … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 395. So sánh Cơ bản với “不比 (Không bằng/Không như)” | NGỮ PHÁP 395. SO SÁNH CƠ BẢN VỚI “” 1. Ý nghĩa So sánh, chối và từ chối. 2. Cách dùng Bạn có thể tự hỏi tại sao cần dùng (bù bǐ) để so sánh phủ định khi bạn đã có (méiyǒu) để so sánh. Câu trả lời là chúng không hoàn toàn giống nhau! nên dịch là ‘không’, dùng để thể hiện những câu như ‘Không phải là như…’ nhưng ở những trường hợp là lựa chọn tốt hơn. Để nói rằng một cái gì đó **không phải là ‘tính từ’ nhiều hơn** cái gì khác, bạn có thể sử dụng cấu trúc (bù bǐ). Cấu trúc: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + Tính từ Nếu đó là về mức độ của một hành động, sử dụng mẫu dưới đây: Cấu trúc: A + + B + Động từ + + Tính từ Lưu ý rằng ‘Động từ + ‘ cũng có thể được đặt trước . và không hoàn toàn giống nhau. có nghĩa là ‘Không phải là…’, trong khi là phủ định trực tiếp của , nghĩa là ‘không hơn…’. 3. Ví dụ VD1: Nǐ bú bǐ biérén bèn. Bạn thông minh hơn người khác. VD2: Tā tàitai de ɡōnɡzī bù bǐ tā dī. Lương của vợ anh ấy không thấp hơn lương của anh ấy. VD3: Nǐ bú bǐ ɡēshǒu chànɡ de chà. Bạn hát hay không kém ca sĩ. VD4: Tā suàn de bù bǐ jìsuànjī màn. Tính toán của anh ta nhanh như máy … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 396. Câu điều kiện với “要……就…… (Nếu muốn… Thì…)” | NGỮ PHÁP 396. CÂU ĐIỀU KIỆN VỚI “…………” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, thể hiện thái độ, đưa ra mệnh lệnh. 2. Cách dùng Cấu trúc ngữ pháp ‘…………’ (Yào…jiù…) có thể được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa tương tự như ‘Nếu… thì…’. Tuy nhiên, ………… có cường độ cao hơn, tương tự như các câu bắt buộc. Do đó, câu ………… thường không có chủ ngữ, nhưng chúng vẫn có thể có chủ ngữ. Dạng ngữ pháp này tương tự như ‘Nếu bạn muốn … thì …’. Cấu trúc: + Động từ + + Động từ Vị ngữ phía sau ‘‘ thường là động từ từ một âm tiết được lặp lại. 3. Ví dụ VD1: Yào zǒu jiù zǒu, wǒmen bù xūyào nǐ. Muốn đi thì đi, chúng tôi không cần bạn. VD2: Yào mǎi jiù mǎi, wǒmen kuài ɡuānménle. Nếu bạn muốn mua nó thì mua đi. Chúng tôi sắp đóng cửa hàng rồi. VD3: Yào shuō jiù shuō, bié tūntūntǔtǔ. Bạn muốn nói gì thì nói. Đừng lầm … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 397. Thể hiện “Bất kỳ” với “任何 (Bất cứ, đều)” | NGỮ PHÁP 397. THỂ HIỆN “BẤT KỲ” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện số lượng. 2. Cách dùng (rènhé) là một định danh từ để bổ sung ý nghĩa là ‘bất kì cái nào’ hoặc ‘bất cứ điều gì’. Nó thường đặt trước danh từ để làm định ngữ. đứng trực tiếp trước Danh từ mà không cần . Nó thường được ghép nối với hoặc . Cấu trúc: + Danh từ + hoặc ……… 3. Ví dụ VD1: Zhè shì wǒmen liǎ de mìmì, ɡēn rènhérén dōu búyào shuō. Đây là bí mật của chúng tôi. Đừng nói với bất cứ ai. VD2: Wǒ fùmǔ bù rànɡ wǒ cānjiā rènhé xiàowài de huódònɡ. Bố mẹ tôi không cho tôi tham gia bất kỳ hoạt động nào ở trường. VD3: Zhème duō nián ɡuòqù le, tā háishi méiyǒu rènhé biànhuà. Đã nhiều năm trôi qua mà anh không thay đổi chút … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 398. Thể hiện “Cả hai…” với “既….又… (vừa… lại… hay vừa… vừa…)” | NGỮ PHÁP 398. THỂ HIỆN “CẢ HAI…” VỚI “…………” 1. Ý nghĩa Đưa ra liệt kê, mô tả sự vật. 2. Cách dùng (jì) có thể được sử dụng cùng với (yòu) hoặc (yě) để thể hiện rằng một cái gì đó là ‘cả A và B’ hoặc ‘vừa A vừa B’. Cấu trúc: + A + + B A và B có thể là **tính từ, động từ hoặc cụm từ ngắn**. Hầu hết trong các trường hợp, A và B sẽ có dạng giống nhau, tức là nếu A là tính từ thì B cũng sẽ là tính từ. Cấu trúc này cũng có thể được hình thành thành với , nhưng ở đây nó được sử dụng chủ yếu cho các **động từ hoặc cụm động từ**. Cấu trúc: + [Cụm động từ] + + [Cụm động từ] 3. Ví dụ VD1: Tā zuò shì qíng jì kuài yòu hǎo. Anh ấy làm mọi việc vừa nhanh vừa tốt. VD2: Zhè jiā yínxínɡ de fúwù jì rèqínɡ yòu zhōudào. Dịch vụ của ngân hàng này vừa nhiệt tình vừa kỹ lưỡng. VD3: Tā jì shì wǒ māmā, yě shì wǒ pénɡyǒu. Bà ấy vừa là mẹ vừa là bạn của tôi. VD4: Yāoqiú shì nǐ jì yào huì shuō liúlì de zhōnɡwén, yě yào huì shuō liúlì de yīnɡwén. Yêu cầu là bạn cần nói cả tiếng Trung và tiếng Anh thành … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 399. Thể hiện “Từ…” với “从…….中” (Từ/Thông qua) | NGỮ PHÁP 399. THỂ HIỆN “TỪ…” VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện nguồn, giải thích. 2. Cách dùng (cónɡ…….zhōnɡ) là một cách khác để thể hiện ‘từ……’ hoặc ‘thông qua…’. Bạn có thể tự hỏi nó khác với ở điểm nào. Cấu trúc biểu hiện ‘từ’ liên quan đến thời gian và địa điểm. Trong khi linh hoạt hơn vì bạn có thể sử dụng nó để nói về mọi thứ theo nghĩa chung hơn là về thời gian và địa điểm. Cấu trúc: + Vế câu 3. Ví dụ VD1: Wǒ cóng shū zhōnɡ xuéxíle hěnduō zhīshì. Tôi đã học được rất nhiều tri thức từ sách vở. VD2: Wǒmen cóng liáotiān zhōnɡ zhīdào xiǎo wánɡ bù xǐhuan kāfēi. Qua trò chuyện, chúng tôi biết rằng Tiểu Vương không thích cà phê. VD3: Cóng zhè jiàn shì zhōnɡ xiǎo wánɡ mínɡbáile chénɡshí zhōnɡyào. Từ chuyện này, Tiểu Vương đã biết tầm quan trọng của sự trung … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 400. Thể hiện “Đứng tên (Danh nghĩa)” với “以…… 名义 (nhân danh)” | NGỮ PHÁP 400. THỂ HIỆN “ĐỨNG TÊN (DANH NGHĨA)” VỚI “……” 1. Ý nghĩa Đưa ra đối tượng, cơ sở. 2. Cách dùng (yǐ) + (mínɡyì) được sử dụng để biểu thị ý nghĩa là ‘đại diện cho ai đó hoặc một cái gì đó’. Mẫu ngữ pháp này diễn tả ‘đứng tên…’ hoặc ‘dùng danh nghĩa…’. Cấu trúc này tương tự như ‘nhân danh…’ nhưng trong ‘nhân danh mọi người’. Cấu trúc: + Chủ ngữ + 3. Ví dụ VD1: Búyào yǐ wǒ de mínɡyì ɡěi ɡōnɡsī xiě xìn, ɡōnɡsī huì zhǎo wǒ máfan de. Đừng viết thư cho công ty dưới danh nghĩa của tôi, họ sẽ gây rắc rối cho tôi. VD2: Zhèɡe rén shìɡè zhàpiàn fàn, suǒyǐ yǐ zhènɡfǔ de mínɡyì qǐsù le tā. Người này là một kẻ lừa đảo và đã bị kiện nhân danh chính phủ. VD3: Yǐ bǎohù shēnɡmìnɡ de mínɡyì qù túshā qítā zhǒnɡzú de rén, bìnɡ búshì dàodé de. Việc giết người khác dưới danh nghĩa bảo vệ sự sống không phải là đạo … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 401. Thể hiện “Không… Có thể…” với “无……可……” | NGỮ PHÁP 401. THỂ HIỆN “KHÔNG… CÓ THỂ…” VỚI “…………” (KHÔNG… CÓ THỂ…) 1. Ý nghĩa Biểu thị phủ định hành động. 2. Cách dùng Cấu trúc ………… (Wú….. kě…..) là một cách để diễn đạt “không……có thể……” một cách trang trọng và chính thức. Nó có cùng cách dùng và ý nghĩa với cấu trúc ‘không có + Danh từ + có thể + Động từ’. (wú) có động hơn có nghĩa là ‘không có’ (tương tự ) và có thể thay thế cho . Mẫu này hữu ích khi bạn muốn diễn đạt rằng một người không thể thực hiện hành động vì danh từ / đối tượng không có mặt. Cấu trúc: + Danh từ + + Động từ Cấu trúc này rất thường xuyên xuất hiện dưới dạng một cụm từ cố định 4 chữ. 3. Ví dụ VD1: Wú huà kě shuō Không có gì để nói. VD2: Wú jiā kě ɡuī Không có nhà để về. VD3: Wú yán kě duì Không có lời giải … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 402. Thể hiện “Thậm chí không một” | NGỮ PHÁP 402. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ KHÔNG MỘT” 1. Ý nghĩa Miêu tả sự vật. 2. Cách dùng Chúng ta có thể muốn nói một cái gì đó như ‘Tôi không có một xu dính túi’. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh bạn có bao nhiêu thứ. Lượng từ ở giữa câu và danh từ phải tương thích với động từ ở cuối. Cấu trúc: + Lượng từ + (Danh từ) + / + / + Động từ Nếu bạn muốn đặt chủ ngữ của cuộc trò chuyện của bạn ở đầu câu, hãy chắc chắn rằng nó có một điểm nhấn mạnh hoặc một số nhận xét phóng đại. Cấu trúc: Chủ ngữ + Chủ ngữ + + Đo lường + (Danh từ) + / + Động từ 3. Ví dụ VD1: Wǒ yì kǒu dōu méi chī. Tôi không ăn một miếng nào. VD2: Tā yì jù Zhōnɡwén dōu bú huì shuō. Anh ta không thể nói một câu tiếng Trung Quốc nào. VD3: Zhèɡe rén wǒ yī cì yě méi jiàn ɡuo. Tôi chưa từng thấy người này một lần nào. VD4: Zhèyànɡ de cài wǒ yì cì yě méi chī ɡuo. Tôi chưa bao giờ ăn loại thực phẩm này trước … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 403. Thể hiện “Không chỉ…, Thậm chí…” bằng “不但……, 甚至……也…… ” | NGỮ PHÁP 403. THỂ HIỆN “KHÔNG CHỈ…, THẬM CHÍ…” BẰNG “……, …………” (KHÔNG CHỈ…, MÀ THẬM CHÍ… CŨNG…) 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh sự, sự việc, thể hiện sự tăng tiến. 2. Cách dùng Hãy nghĩ về cấu trúc ……, ………… (bùdàn…..shènzhì lián…..yě……) như một cách để biểu đạt cấu trúc ………… ‘không những…, mà còn…’ khác. Sự khác biệt duy nhất là cấu trúc này sử dụng (shènzhì lián) để thể hiện một cách ‘không chỉ…, thậm chí…cũng…’. Cấu trúc: Chủ ngữ + …… + Chủ đề mới + + Tình huống phù hợp 3. Ví dụ VD1: Bùdàn niánqīnɡ rén, shènzhì lián lǎorén yě xǐhuān zhè bù diànyǐnɡ. Không chỉ thanh niên, mà thậm chí cả người già cũng rất thích bộ phim ấy. VD2: Shūfú de yīnyuè kěyǐ āndìnɡ wǒmen de xīn, bùdàn shì rén, shènzhì lián dònɡwù yě kěyǐ. Âm nhạc dễ chịu có thể giúp ta tịnh tâm, không chỉ con người mà thậm chí cả động vật cũng có thể. VD3: Rúɡuǒ sǐle, bùdàn méiyǒule jìyì, shènzhì lián ài yě méiyǒu bànfǎ shǒuhùle. Nếu như chết rồi, không chỉ mất đi kí ức, mà thậm chí đến cả tình yêu cũng không giữ được … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 404. Thể hiện “Liên quan tới…” với “有关的 (Có liên quan)” | NGỮ PHÁP 404. THỂ HIỆN “LIÊN QUAN TỚI…” VỚI “ (CÓ LIÊN QUAN)” 1. Ý nghĩa Dẫn ra vấn đề. 2. Cách dùng Đôi khi bạn cần thể hiện một điều liên quan đến điều khác và lúc đó bạn cần sử dụng cấu trúc (yǒuɡuān de). Thực hiện điều này bằng cách liên kết chủ thể trước (yŭ) và sau (yŭ) với nhau bằng cách sử dụng (yǒuɡuān). Cấu trúc: + chủ đề/ phụ + Danh từ + Danh từ. 3. Ví dụ VD1: Wǒ hé tā fēnshǒule, yǔ tā yǒuguān de shìqínɡ wǒ dōu bùxiǎnɡ zhīdào. Chúng tôi chia tay rồi, tôi không muốn biết bất cứ điều gì liên quan đến anh ấy nữa. VD2: Tā duì zhōnɡɡuó hěn ɡǎn xìnɡqù, yŭ zhōnɡɡuó yǒuguān de ɡùshì tā dōu hěn ɡǎn xìnɡqù. Anh ấy rất quan tâm đến Trung Quốc, anh ấy quan tâm đến bất cứ điều gì liên quan đến lịch sử Trung Quốc. VD3: Yŭ zhèɡè xiànɡmù yǒuguān de zīliào dōu xūyào bǎomì. Bất kỳ thông tin liên quan đến dự án này đều cần phải được giữ bí … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 405. Thể hiện “Càng… Càng…” với “越…..越 (Càng)” | NGỮ PHÁP 405. THỂ HIỆN “CÀNG… CÀNG…” VỚI “….. (CÀNG… CÀNG…)” 1. Ý nghĩa Thể hiện sự tăng tiến. 2. Cách dùng Một cấu trúc thường dùng để biểu thị sự tăng tiến ‘càng… càng…’ đó là ….. (Yuè…..Yuè…..). Cấu trúc: Chủ ngữ + + … + … Đối khi mẫu này chỉ có nghĩa là ‘hơn và hơn nữa’, tương tự như biểu thị ‘hơn và hơn nữa’ với (Yuè lái yuè). Ngoài ra, cũng có thể sử dụng cấu trúc này cho hai chủ thể khác nhau, chủ thể thứ nhất đứng sau đầu tiên, chủ yếu là lý do tại sao chủ thể thứ hai xảy ra. Cấu trúc: Chủ ngữ 1 + + … Chủ ngữ 2 + + … Cấu trúc: + + Mẫu này được giới hạn trong một số lượng nhỏ các động từ đơn âm tiết liên quan đến nhận thức, cảm tính, nhưng bạn có nghe thấy nó được sử dụng. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + + Động từ 3. Ví dụ VD1: Wǒmen yuè xiǎng yuè shēngqì. Chúng tôi càng nghĩ càng tức giận. VD2: Nǐmen yuè kàn wǒ, wǒ yuè jǐnzhāng. Càng nhìn tôi, tôi càng hồi hộp. VD3: Nǐ yuè bī hái zi xué, hái zi yuè bù xiǎng xué. Bạn càng ép đứa trẻ học, nó càng không muốn học. VD4: Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xiǎng kàn. Càng đọc cuốn sách này, tôi càng muốn … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 406. Thể hiện “Trong một khoảng thời gian” sử dụng “在…..内 (Trong vòng)” | NGỮ PHÁP 406. THỂ HIỆN “TRONG MỘT KHOẢNG THỜI GIAN” SỬ DỤNG “….. (TRONG VÒNG)” 1. Ý nghĩa Biểu thị khoảng thời gian. 2. Cách dùng (nèi) nghe có vẻ dự thừa, vì có nghĩa là ‘trong’ và có nghĩa là ‘bên trong’. Tuy nhiên, đây là một cấu trúc rất thông dụng để chỉ một khoảng thời gian. Cấu trúc: + (một khoảng thời gian) + Khoảng thời gian trong cấu trúc này có thể là một chỉ báo rõ ràng về thời gian (ngày, tháng, năm) hoặc nó có thể là một chỉ báo mơ hồ hơn về thời gian (một khoảng thời gian ngắn, vòng đời). 3. Ví dụ VD1: Zài yī xiǎoshí nèi, nǐ yào bǎ shū hái ɡěi wǒ. Bạn phải trả lại sách cho tôi trong vòng một tiếng. VD2: Jiāo nǐ zěnyànɡ zài 30 tiānshí nèi xuéhuì yī zhǒnɡ yŭyán. Dạy bạn cách học một ngôn ngữ mới trong vòng 30 ngày. VD3: Zài yī xiǎoshí nèi dáodá quánqiú rénhé dìfɑnɡ, zhè jiùshì wèilái de jiāotōnɡ ɡōnɡjù? Đến bất cứ nơi nào trên thế giới chỉ trong vòng 1 tiếng, đây có phải là phương tiện giao thông trong tương … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 407. Thể hiện “Thà rằng” với “宁可 (Thà)” | NGỮ PHÁP 407. THỂ HIỆN “THÀ RẰNG” VỚI “ (THÀ)” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế. 2. Cách dùng (nìngkě) được sử dụng khi người nói muốn so sánh hai tùy chọn ‘lựa chọn không thuận lợi’ so với ‘lựa chọn bất lợi nhất’. Dịch là ‘thà…….còn hơn……’. Cấu trúc: + … + … có thể đặt ở đầu câu hoặc không được đặt theo sau bởi tùy chọn bất lợi nhất. Lựa chọn thích hợp hơn được đặt trước. Cấu trúc: + … + … Trong cấu trúc này được sử dụng khác chút. Nó được sử dụng theo sau bởi các hành động bất lợi trong khi được theo sau bởi những điều bạn mong muốn hoặc điều gì đó mà bạn dự định đạt được. Ở đây, người nói phải trả giá để hoàn thành hoặc đạt được một cái gì đó, giống như ‘mặc dù X, tôi vẫn sẵn sàng làm Y’. 3. Ví dụ VD1: Wǒ nìnɡkě zhèɡè yuè shǎo huā yīdiǎn, yě bù zhǎo fùmǔ yào qián. Tôi thà tiêu ít tiền hơn trong tháng này còn hơn xin tiền bố mẹ. VD2: Māmɑ nìnɡkě bǎ zhèxiē dōnɡxī sònɡ ɡěi moshēnɡ rén, yě bù rēnɡ. Mẹ thà đưa những thứ cũ này cho người lạ còn hơn vứt nó đi. VD3: Wǒ nìnɡkě áoyè yě yào zuò wán. Tôi thà thức thâu đêm cũng phải hoàn thành nó. VD4: Háizimen nìnɡkě bù chīfàn, yě yào duō wán yīhuǐ’er. Bọn trẻ thà không ăn chỉ để chơi lâu hơn một … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 408. Thể hiện thái độ với “就” (sao cũng được) | NGỮ PHÁP 408. THỂ HIỆN THÁI ĐỘ VỚI “” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ. 2. Cách dùng Một trong nhiều công dụng của (jiù) là thêm sự nhấn mạnh vào một tuyên bố. Điều này tương tự như khi chúng ta nói bằng tiếng Việt là ‘Muốn làm thì cứ làm đi!’ Cấu trúc: Động từ + + Động từ Cấu trúc này thường sẽ thêm nhấn mạnh vào những gì đang nói và nó thường thể hiện rằng người nói có thái độ ‘Tôi không quan tâm’ hoặc ‘sao cũng được’. Cấu trúc: Không/ Không thích + Tính từ/ Động từ + + Không/ Không thích + Tính từ/ Động từ 3. Ví dụ VD1: Huài le jiù huài, zài mǎi xīn de. Bị hỏng cũng đã hỏng rồi, mua một cái mới đi. VD2: Zǒu jiù zǒu, wǒ zǎo jiù bùxiǎnɡ ɡàn le! Đi thì đi, tôi đã muốn bỏ từ lâu rồi! VD3: Tā méi lái jiù méi lái, wǒ yīɡè rén kěyǐ ɡǎodìnɡ. Anh ấy không đến thì thôi. Tôi có thể tự xử lý nó một mình. VD4: Tā bù ɡāoxìnɡ jiù bù ɡāoxìnɡ, bùshì wǒ de cuò. Cô ấy không vui thì không vui. Không phải lỗi của … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 409. Thể hiện mục đích với “好” (để) | NGỮ PHÁP 409. THỂ HIỆN MỤC ĐÍCH VỚI “” 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích nhanh chóng. 2. Cách dùng (hǎo) có nghĩa là ‘để’ hoặc ‘vì lợi ích của’, và do đó thể hiện mục đích. Nó được sử dụng theo cách sau: Cấu trúc: Hành động, + Mục đích 3. Ví dụ VD1: Tā shuì qián chánɡchánɡ hē niúnǎi, hǎo rúshuì. Cô thường uống sữa trước khi đi ngủ, để giúp cô dễ ngủ. VD2: Lǎoshī, qǐnɡ shuō màn diǎn ér, wǒmen hǎo zuò bǐjì. Thưa thầy, thầy hãy nói chậm hơn một chút để chúng em có thể chép chúng ra. VD3: Qǐnɡ bǎ chē tínɡ dào lǐmiɑn, hǎo rànɡ biérén zǒulù. Hãy đỗ xe bên trong để người khác có thể đi … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 410. Thể hiện các hành động đồng thời với “一面” (vừa… vừa…) | NGỮ PHÁP 410. THỂ HIỆN CÁC HÀNH ĐỘNG ĐỒNG THỜI VỚI “” 1. Ý nghĩa Đề cập đến các sự kiện đồng thời. 2. Cách dùng (yīmiàn) là một hình thức chính thức hơn so với (yībiān), nhưng được sử dụng theo cùng một cách để thể hiện hai hành động đồng thời. Nó được sử dụng theo cách sau: Cấu trúc: + Động từ + + Động từ không thể rút gọn, trong khi có thể rút gọn thành . cũng có thể được sử dụng để thể hiện hai khía cạnh của một tình huống, không nhất thiết phải được bạn hành động đồng thời. Đây là cấu trúc giống như cấu trúc: ‘một mặt … một mặt khác’. 3. Ví dụ VD1: Tā xǐhuan yīmiàn chī dōnɡxi, yīmiàn kàn diànyǐnɡ. Anh ấy thích vừa ăn vừa xem phim. VD2: Wǒ ɡàosu nǐ duōshǎo cì le, bié yīmiàn tǎnɡ zài chuánɡshanɡ yīmiàn chī línɡshí! Nònɡ de chuánɡshanɡ dōu shì suìxiè! Tôi đã nói với bạn rất nhiều lần, đừng ăn trong khi nằm trên giường. Giường bây giờ toàn vụn thức ăn! VD3: Tāmen yìjiā rén yīmiàn shǎnɡ yuè yīmiàn chī yuèbǐnɡ. Gia đình họ vừa ngắm trăng vừa ăn bánh trung … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 411. Thể hiện Hai khả năng duy nhất | NGỮ PHÁP 411. THỂ HIỆN HAI KHẢ NĂNG DUY NHẤT 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế, phân biệt. 2. Cách dùng Để mô tả một tình huống là một trong hai khả năng, bạn có thể sử dụng cấu trúc: ‘ …… ……’ (bùshì…jiùshì…). Cấu trúc: + A, + B Điều này giống như nói ‘nếu không phải là A, thì đó là B’. A và B có thể là động từ, tính từ hoặc danh từ. 3. Ví dụ VD1: Tā zhěnɡ tiān bùshì dǎ yóuxì jiùshì shuìjiào. Cả ngày, anh ấy nếu không phải chơi game thì là đang ngủ. VD2: Wǒ mǎi de yīfu bùshì dà jiùshì xiǎo, dōu bùnénɡ chuān. Quần áo tôi mua hoặc quá lớn hoặc quá nhỏ, tôi không thể mặc vừa. VD3: Tā chuān de yīfu bùshì LV jiùshì Gucci! Nếu quần áo cô ấy mặc không phải Louis Vuitton, thì đó là … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 412. “Không thể thiếu” với “少不了 (Không thể thiếu)” | NGỮ PHÁP 412. “KHÔNG THỂ THIẾU” VỚI “ (Không thể thiếu)” 1. Ý nghĩa Chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, đề cập đến các sự kiện đồng thời. 2. Cách dùng ‘‘ (shǎobuliǎo) nghĩa là ‘không thể thiếu’ hoặc ‘không tránh khỏi’. Nó dùng để diễn đạt nếu có một thứ gì đó, thì sẽ có một thứ khác cùng với nó. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + [Cụm động từ] Đôi khi, hai thứ mà ‘‘ kết nối không phải là vật thể. Thay vào đó chúng có thể thể hiện rằng ‘Nếu A xảy ra thì B sẽ xảy ra.’ Cấu trúc này thường dựa trên các quan sát hoặc trải nghiệm mà người nói đã có, để họ có thể biết những tình huống liên quan đến nhau. Nó thường được sử dụng cùng với ‘‘. Cấu trúc: Tình huống/ Kết quả + + Lý do 3. Ví dụ VD1: Xué zhōnɡwén shǎobuliǎo yào xué pīnyīn hé hànzì. Học tiếng Trung không thể thiếu việc học bính âm và chữ Hán. VD2: Guò shēnɡrì shǎobuliǎo yào chī shēnɡrì dànɡāo. Không thể thiếu bánh sinh nhật khi chúng ta đón sinh nhật. VD3: Bā diǎn duōle hái méi huílái, shǎobuliǎo shì zài jiābān. Đã 8 giờ rồi anh vẫn chưa về. Chắc anh ấy phải tăng ca. VD4: Kàn tā de yànɡzi, shǎobuliǎo shì ɡēn nǚ pénɡyou chǎojià le. Nhìn bộ dạng anh ấy. Anh ta hẳn đã cãi nhau với bạn … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 413. Sử dụng “等于” để thể hiện “Bằng” | NGỮ PHÁP 413. SỬ DỤNG “” ĐỂ THỂ HIỆN “BẰNG” 1. Ý nghĩa Thể hiện so sánh. 2. Cách dùng Từ (děnɡyú) trong cấu trúc ‘A B’ thể hiện rằng A ‘bằng’ hoặc ‘tương ứng với’ B. Cấu trúc: A, B 3. Ví dụ VD1: Jīntiān chīle zhá jī, děnɡyú bái pǎobù le. Hôm nay tôi ăn gà rán đồng nghĩa với việc đi chạy bộ vô ích rồi. VD2: Nǐ ɡàosù xiǎo wánɡ jiù děnɡyú bǎ mìmì ɡàosù le dàjiā. Nói với Xiao Wang bí mật của bạn đồng nghĩa với việc nói với tất mọi người bí mật của bạn. VD3: Lànɡfèi shíjiān děnɡyú lànɡfèi shēnɡmìnɡ. Lãng phí thời gian của bạn là lãng phí cuộc sống của … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 414. Sử dụng “所谓” để thể hiện “Cái gọi là” | NGỮ PHÁP 414. SỬ DỤNG “” ĐỂ THỂ HIỆN “CÁI GỌI LÀ” 1. Ý nghĩa Nêu ra chủ đề. 2. Cách dùng (suǒwèi) là cách thể hiện của người Trung Quốc khi muốn nói ‘cái gọi là.’ Nó cũng có thể được sử dụng trong các tình huống bạn sẽ sử dụng dấu ngoặc kép để thể hiện sự châm biếm. Chỉ cần nhớ rằng ‘cái gọi là’ thường đi kèm với một ý nghĩa tiêu cực, nhưng điều này không phải lúc nào cũng như vậy trong tiếng Trung. Cấu trúc: + Tên 3. Ví dụ VD1: Suǒwèi tiāncái, nà jiùshì jiǎ huà, qínfèn de ɡōnɡzuò cái shì shízài de. Cái gọi là thiên tài, thực chất chỉ là giả, chăm chỉ làm việc mới là đích thực. VD2: Méiyǒu suǒwèi shībài, chúfēi nǐ bù zài chánɡshì. Cái gọi là thất bại, chỉ là khi bạn không thử lại lần nữa. VD3: Suǒwèi yǒnɡhénɡ de ài, shì cónɡ hónɡyán ài dào báifà, cónɡ huākāi ài dào huā cán. Cái gọi là tình yêu vĩnh cửu, chính là yêu từ lúc còn hồng nhan đến khi tóc bạc, yêu từ lúc hoa nở đến lúc hoa … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 415. Cung cấp hai tùy chọn với “或者 (Hoặc là)” | NGỮ PHÁP 415. CUNG CẤP HAI TÙY CHỌN VỚI “ (Hoặc là)” 1. Ý nghĩa Đưa ra lựa chọn thay thế. 2. Cách dùng Một cách dễ dàng để đưa ra hai tùy chọn là đặt (huòzhě) trước mỗi cái với. Cấu trúc: + A + + B Bạn có thể sử dụng hầu hết mọi thứ như các tùy chọn A và B. 3. Ví dụ VD1: Zhǐyǒu yī kuài dànɡāo, huòzhě nǐ chī huòzhě wǒ chī. Chỉ có một miếng bánh. Hoặc bạn ăn nó, hoặc tôi ăn nó. VD2: Nǐ huòzhě xué hànyǔ, huòzhě xué fǎlǜ, bié de jiù bié xuéle. Học tiếng Trung hoặc luật. Đừng học bất cứ điều gì khác. VD3: Zánmen huòzhě qù páshān huòzhě pào wēnquán. Hãy đi leo núi hoặc đến suối nước … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 416. Thể hiện “Đừng nghĩ về” với “别说 (Đừng nói)” | NGỮ PHÁP 416. THỂ HIỆN “ĐỪNG NGHĨ VỀ” VỚI “ (Đừng nói)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, đánh giá. 2. Cách dùng (bié shuō) có nghĩa là ‘đừng nghĩ về’ hoặc ‘đừng nói’, và được sử dụng theo cách sau: Cấu trúc: + A, + B + / + Động từ Điều này tương tự như chúng ta có thể nói: ‘đừng nghĩ về việc chuẩn bị một bữa tiệc, bạn thậm chí không thể nấu nổi gói mì.’ 3. Lưu ý Cấu trúc câu này ngược với mẫu . chính thức hơn , nhưng được sử dụng theo cùng một cách. 4. Ví dụ VD1: Bié shuō yībǎi, jiùshì yī kuài qián wǒ yě bù ɡěi nǐ. Đừng nói một trăm, tôi thậm chí sẽ không cho bạn một tệ. VD2: Bié shuō báijiǔ, lián píjiǔ de wèidao wǒ dōu shòu bùliǎo. Đừng nói đến rượu trắng, thậm chí đến hương vị của bia tôi cũng không thể chịu được. VD3: Zhème nán de wèntí, bié shuō nǐ, jiùshì lǎoshī yě bù zhīdào dá’àn. Câu hỏi khó như vậy, đừng nói bạn, đến cả giáo viên thậm chí cũng không thể biết câu trả … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 417. Thể hiện “Đừng nói đến” với “更不用说 (Càng đừng nói)” | NGỮ PHÁP 417. THỂ HIỆN “ĐỪNG NÓI ĐẾN” VỚI “ (Càng đừng nói)” 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, đánh giá. 2. Cách dùng có nghĩa là ‘càng đừng nói đến’, khi chúng ta có thể muốn biểu đạt: ‘anh ta không luộc nổi quả trứng, chứ đừng nói đến việc chuẩn bị một bữa tiệc’. Cấu trúc: + A + / + Động từ, + B + 3. Lưu ý Thứ tự được sử dụng trong mẫu này ngược lại với cấu trúc trước. Trừ khi hành động đầu tiên bị phủ định với , sử dụng thường yêu cầu sử dụng để nhấn mạnh rằng người nói đang thêm nhận xét của riêng mình. 4. Ví dụ VD1: Tā dōu bù huì zhǔ jīdàn, ɡènɡ bùyònɡ shuō zuò yī dà zhuōzi de càile. Anh ta không thể luộc trứng, chứ đừng nói đến việc chuẩn bị một bữa tiệc. VD2: Tā lián zìjǐ ɡuójiā de ɡuóqí dōu bù rènshí, ɡènɡ bùyònɡ shuō qítā ɡuójiā dele. Anh ta thậm chí không thể nhận ra cờ của quốc gia mình, chứ đừng nói đến cờ của quốc gia khác. VD3: Tā cónɡlái méiyǒu chūɡuò yuǎnmén, ɡènɡ bùyònɡ shuō chūɡuó le. Anh ấy không bao giờ đi du lịch xa, nói gì đến việc ra khỏi đất … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 418. Thể hiện “Huống chi” với “何况 (Huống chi)” | NGỮ PHÁP 418. THỂ HIỆN “HUỐNG CHI” VỚI “ (Huống chi)” 1. Ý nghĩa Thể hiện quyết tâm, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng (hékuànɡ) có thể có nghĩa là ‘huống chi’ hoặc ‘hơn nữa’. Nó có thể được sử dụng trong cấu trúc sau: Cấu trúc: Chủ ngữ + …… + Động từ, …… thường xuất hiện ở cuối trong cấu trúc này, để tạo thành câu hỏi tu từ. Hoặc có thể được thêm vào để thêm nhấn mạnh. có thể được sử dụng theo hai cách, trong đó câu đầu tiên sử dụng một tình huống để nhấn mạnh rằng A dễ hơn B. Trong các câu trên, vì A rất dễ, nên B phải dễ hơn nữa. Tuy nhiên, nếu người ta thêm hoặc động từ từ phủ định thì tình huống bị đảo ngược: bây giờ A rất khó, B gần như không thể. Cấu trúc: Chủ ngữ + …… + / Vị ngữ + Động từ, …… không nhất thiết phải sử dụng với cấu trúc …………, và có thể được sử dụng như một câu lệnh đơn giản thay vì một câu hỏi tu từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + () + … , …… thường được sử dụng với , một cách nói chính thức của . có thể được thêm vào để thêm nhấn mạnh. 3. Ví dụ VD1: Zhè jù huà lián háizi dōu dǒnɡ, hékuànɡ dàrén ne? Câu này trẻ em còn có thể hiểu, huống chi là người lớn. VD2: Wǒ lián tā jiào shénme dōu bù zhīdào, yòu hékuànɡ tā de diànhuà hàomǎ ne? Tôi thậm chí không biết tên anh ta là gì, chứ đừng nói đến số điện thoại của anh ta? VD3: Nơi này luôn luôn khó tìm, huống chi là lần đầu tiên bạn … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 419. Thể hiện “Không những… mà còn…” với “不仅 (Không chỉ)….而且 (Mà còn)……” | NGỮ PHÁP 419. THỂ HIỆN “KHÔNG NHỮNG… MÀ CÒN…” VỚI “ (Không chỉ)…. (Mà còn)……” 1. Ý nghĩa Đưa ra giải pháp thay thế, thêm giải thích. 2. Cách dùng Có một vài cách để diễn đạt ‘không những … mà còn’ bằng tiếng Trung. Một trong số đó là: Cấu trúc: Danh từ + + A, + B A và B có thể là tính từ, động từ hoặc cụm từ. 3. Ví dụ VD1: Tā bùjǐn hěn shuài, érqiě hěn cōnɡmínɡ. Anh ta không chỉ đẹp trai, mà còn thông minh. VD2: Wǒmen bùjǐn wánchénɡle rènwu érqiě bǐ ɡuīdìnɡ rìqī tíqiánle shí tiān. Chúng tôi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ, mà chúng tôi đã hoàn thành trước thời hạn mười ngày. VD3: Zhè dào cài bùjǐn hǎo chī érqiě hěn yǒu yínɡyǎnɡ. Món ăn này không chỉ ngon mà còn bổ … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 420. biểu đạt “không chỉ… mà còn…” | NGỮ PHÁP 420. BIỂU ĐẠT “KHÔNG CHỈ… MÀ CÒN…” 1. Ý nghĩa Khác biệt, đưa ra giải pháp thay thế, thêm giải thích thêm. 2. Cách dùng Chúng ta đã thấy …… (bùdàn… érqiě) trong B1, nhưng ngoài ra, còn có một số cấu trúc khác có thể được sử dụng để thể hiện ‘không những…mà còn’. có thể được thay bằng (bùjǐn) và (bù zhǐ). Tất cả cả đều có nghĩa là ‘không những’ và có thể được theo sau bởi (ér qiě) , (hái), hoặc (yě). Tuy nhiên cấu trúc …… …… vẫn là phổ biến hơn so với những cấu trúc khác, tất cả chúng đều khá giống nhau về cách sử dụng và ý nghĩa. Cấu trúc: Chủ ngữ + / / + … , / / + … có thể được sử dụng cùng với , . 3. Ví dụ VD1: Zhè piān wénzhāng bùjǐn jiéɡòu qīnɡchǔ, érqiě sīxiǎnɡ xiānjìn. Bài tiểu luận này không chỉ kết cấu rõ ràng, mà còn còn có tư duy tiên tiến. VD2: Zhè ɡè wàiɡuó rén bù zhǐ huì chànɡ mínɡē, hái huì shuō fānɡyán, zhēn shi liǎobùqǐ! Người nước ngoài này không chỉ có thể hát các bài hát dân gian, mà anh ta còn có thể nói được phương ngữ. Điều đó thực sự tuyệt vời! VD3: Tā bùdàn cōnɡmínɡ hái hěn shànliánɡ. Nánɡuài tā zhème shòu dàjiā de xǐ’ài! Anh ấy không chỉ thông minh, mà còn tốt bụng. Thảo nào ai cũng yêu … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 420. So sánh “当然” và “必然” (Dĩ nhiên/Tất nhiên) | NGỮ PHÁP 420. SO SÁNH “” VÀ “” (Dĩ nhiên/Tất nhiên) /dānɡrán/ /bìrán/ 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả trạng thái. 2. Cách dùng Cả (dāngrán) và (bìrán) đều đề cập đến điều gì đó **chắc chắn sẽ xảy ra**. Cả hai đều có thể được dịch là **’tất nhiên’** hoặc **’chắc chắn’**. Tuy nhiên, từ loại của chúng khác nhau: là **trạng từ** (thường là) trong khi là **tính từ**. dùng để chỉ sự chắc chắn **dựa trên logic hoặc kinh nghiệm thông thường**. Nó thường là một trạng từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ / Tính từ chỉ sự chắc chắn **dựa trên các yếu tố bên trong, bản chất hoặc lý do khách quan**, ngụ ý rằng không thể tránh khỏi. Nó thường là một tính từ và có thể được dùng làm định ngữ. Cấu trúc: + + Danh từ Mặc dù là tính từ, nó vẫn có thể được sử dụng làm trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, nhưng sau đó nó cần thêm **’‘**. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ 3. Ví dụ VD1: Nǐ shēnɡbìnɡle, dānɡrán yào qù kàn yīshēnɡ. Bạn bị bệnh, dĩ nhiên là phải đi khám bác sĩ. VD2: Nǔlì xuéxí, bìrán huì yǒu shōuhuò. Nếu học tập chăm chỉ, tất nhiên sẽ có thành quả. VD3: Shībài nǎi shì chénɡɡōnɡ zhī bìrán. Thất bại là điều tất yếu của thành … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 421. So sánh “本来” và “原来” (Vốn dĩ/Ban đầu) | NGỮ PHÁP 421. SO SÁNH “” VÀ “” (Vốn dĩ/Ban đầu) /běnlái/ /yuánlái/ 1. Ý nghĩa Giải thích, biện minh. 2. Cách dùng (běnlái) thường là **trạng từ** trong khi (yuánlái) có thể là **tính từ** hoặc **trạng từ**. Tuy nhiên, chúng được sử dụng theo những cách khác nhau và hoàn cảnh khác nhau, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt thời điểm và nơi sử dụng chúng. được sử dụng khi một cái gì đó là **thông thường**. Có những kỳ vọng nhất định cho người nói và người nghe. Cấu trúc: Chủ ngữ + + / / + Tính từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + / / / / + Động từ Nếu có điều gì đó **bất ngờ xảy ra sau đó**, được ưu tiên hơn khi xem xét có sự thay đổi của tình huống ban đầu. có nghĩa là **’vốn dĩ’**. Vì hành động đã xảy ra, mẫu **’…’ được đề xuất ở đây**. Đây là tùy chọn. được sử dụng nhiều hơn để **nhấn mạnh những gì bạn vô tình tìm ra** hoặc nhận ra trong một tình huống. có nghĩa là điều gì đó đã xảy ra bất ngờ. Nó tương tự như **’hoá ra…’**. Đối với cách sử dụng này, thường nằm ở đầu câu. Cấu trúc: + + [Sự thật/ Lý do/ Mục đích] cũng có thể được sử dụng làm tính từ. Cấu trúc: + + Danh từ 3. Ví dụ VD1: Shēnɡhuó běnlái jiù hěn bù rónɡyì. Cuộc sống vốn dĩ không phải dễ dàng. VD2: Lǎoshī běnlái jiù yīnɡɡāi hǎohǎo bèikè. Giáo viên có nhiệm vụ chuẩn bị bài tốt bài học của họ. VD3: Wǒ běnlái shì yào qù cānjiā nǐ de shēnɡrì páiduì de, kěshì zhōumò túrán yào jiābān. Ban đầu tôi dự định đi dự tiệc sinh nhật của bạn, nhưng tôi phải tăng ca vào cuối tuần này. VD4: Nǐ běnlái jiù ɡòu shòule, hái yào jiǎnféi ma? Bạn đã đủ gầy mà bạn vẫn muốn giảm … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 422. So sánh “不断” và “不停” (Không ngừng/Liên tục) | NGỮ PHÁP 422. SO SÁNH “” VÀ “” (Không ngừng/Liên tục) /búduàn/ /bùtínɡ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện tính chất sự việc, thể hiện thái độ, thể hiện thời lượng. 2. Cách dùng Nếu một cái gì đó **tiếp tục xảy ra** và **sẽ không ngừng xảy ra**, chúng ta nói rằng đó là **’liên tiếp’** hoặc **’không ngừng’**. Trong tiếng Trung, các từ đó là (bùduàn) và (bùtíng). Thay vì thường là tính từ, hai từ này thường là **trạng từ** (nhưng đôi khi chúng cũng có thể là tính từ). Tùy nhiên, chúng được sử dụng theo những cách khác nhau và những thời điểm khác nhau, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt thời điểm và nơi sử dụng chúng. được đặt trước động từ mà nó bổ nghĩa và nó thường yêu cầu kết hợp cùng **’‘** để chỉ ra rằng động từ đó là trạng từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ linh hoạt hơn một chút và có thể được đặt trước động từ dưới dạng trạng từ hoặc sau động từ dưới dạng bổ ngữ. Dù bằng cách nào, nó có nghĩa tương tự. Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Động từ Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + 3. Ví dụ VD1: Kèhù bùduàn de ɡǎibiàn zhǔyì, zěnme bàn? Khách hàng sẽ không ngừng thay đổi ý kiến. Tôi nên làm gì? VD2: Guòqù de liǎng nián lǐ, wǒmen bùduàn de zài nǔlì, yě bùduàn de zài jìnbù. Trong hai năm, chúng tôi liên tục thúc đẩy bản thân và liên tục cải thiện. VD3: Wǒ jīntiān hěn kùn, bùtínɡ de dǎ hāqiàn. Hôm nay tôi rất buồn ngủ. Tôi không ngừng ngáp. VD4: Gǎnmàole, hóulóng tònɡ, hái bù tínɡ de liú bíshuǐ. Tôi bị cảm lạnh. Cổ họng tôi đau và nước mũi tôi cứ chảy … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 423. So sánh “才” và “就” (Mới/Thì) | NGỮ PHÁP 423. SO SÁNH “” VÀ “” (Mới/Thì) /cái/ /jiù/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, thể hiện thái độ, sắp xếp các sự kiện theo thời gian. 2. Cách dùng (cái) và (jiù) đều là **trạng từ** có liên quan đến việc diễn đạt thời gian và cả hai đều được đặt **trước động từ**. Tuy nhiên, chúng có tác dụng khá trái ngược nhau, với (cái) ngụ ý cảm giác **về độ trễ** của trẻ hành động còn (jiù) lại mang lại cảm giác **về thời gian sớm**. Đôi khi chúng cũng thể hiện sự lo lắng, thiếu kiên nhẫn, tức giận hoặc các cảm xúc liên quan khác. chỉ ra rằng người nói cảm thấy rằng các sự kiện được thảo luận **xảy ra muộn hơn dự kiến**. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Thời gian + Động từ cũng có thể có nghĩa là **’chỉ’** theo một lượng nhỏ. Cấu trúc: (Động từ +) Lượng từ + + Danh từ biểu thị hành động xảy ra **trước thời điểm nói không lâu**, có nghĩa gần với **’vừa’**, **’mới’**. Thường sử dụng kèm với **’rồi’** (), thể hiện hành động, sự việc xảy ra sớm hơn so với dự kiến. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Cấu trúc: (Hiện tại) + + Thời gian chỉ ra rằng một cái gì đó đã xảy ra **sớm hơn** so với người nói dự kiến. Có thể có cảm giác bất ngờ hoặc ngạc nhiên đi kèm. cũng có thể được sử dụng để có nghĩa là **’chỉ’**, theo nghĩa một lượng nhỏ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + (+ Động từ) Lượng từ + Danh từ 3. Ví dụ VD1: Wǒ děnɡle liǎnɡ ɡè xiǎoshí cái mǎi dào piào. Tôi đã đợi hai tiếng mới mua được vé. VD2: Wǒ mǎile zhème duō dōnɡxi, cái huāle yìbǎi kuài. Tôi đã mua nhiều thứ như vậy, mà chỉ tiêu hết có 100 tệ. VD3: Nǐ cái lái jiù yào zǒu? Bù zuò yíhuǐ’er? Bạn vừa đến mà đã đi sao? Không ngồi lại chơi một chút? VD4: Tā xiàwǔ sì diǎn jiù chī wǎnfànle. Anh ấy bốn giờ chiều đã ăn tối … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 424. So sánh “突然” và “忽然” (Đột nhiên/Bỗng nhiên) | NGỮ PHÁP 424. SO SÁNH “” VÀ “” (Đột nhiên/Bỗng nhiên) /tūrán/ /hūrán/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, mô tả hành động, thể hiện thái độ, đề cập đến những thay đổi của tình huống. 2. Cách dùng Cả (tūrán) và (hūrán) đều thể hiện điều gì đó xảy ra trong một thời gian rất ngắn ngoài bất ngờ. Cả hai đều có thể được dịch là **’đột nhiên’** hoặc **’bỗng nhiên’**, tuy nhiên, có sắc thái mạnh hơn một chút trong khi mềm mại hơn một chút. Ngoài ra, các tính năng ngữ pháp của chúng là khác nhau rất tinh tế. và đều có thể đặt được dạng trạng từ trước động từ hoặc tính từ, chỉ cần đảm bảo đặt chúng trước động từ hoặc tính từ. Cấu trúc: / + Động từ / Tính từ Bạn có thể đặt và ở đầu câu, chỉ cần đảm bảo thêm dấu phẩy sau nó. Cấu trúc: / , …… có thể được sử dụng như một tính từ (rất bất ngờ), trong khi thì không thể. Cấu trúc: + () + Danh từ như một tính từ cũng có thể được sử dụng như một bổ ngữ. không thể được sử dụng như vậy. Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + Cũng giống như các tính từ khác, có thể được sử dụng làm vị ngữ của câu. Nó thường được thêm vào với một phó từ như **’rất’** (), **’thường’** (), **’không’** (), v.v.. Nó cũng có thể kết thúc bằng các bổ sung như (), **’rất’** (), **’cực kỳ’** (), v.v.. Cấu trúc: Chủ ngữ + Phó từ + Cấu trúc: Chủ ngữ + + Bổ ngữ 3. Ví dụ VD1: Shuìjiào de shíhou, wǒ de diànhuà tūrán xiǎnɡle. Khi tôi đang ngủ, điện thoại của tôi đột nhiên đổ chuông. VD2: Hūrán, tā jìnláile. Đột nhiên, anh ta bước vào. VD3: Zhè shì yī chǎnɡ túrán shìɡù, wǒmen dōu méi xiǎnɡdào. Đây là một tai nạn bất ngờ. Không ai trong chúng tôi nghĩ rằng nó có thể xảy … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 425. So sánh “一直” và “一向” (Liên tục/Luôn luôn) | NGỮ PHÁP 425. SO SÁNH “” VÀ “” (Liên tục/Luôn luôn) /yìzhí/ /yíxiànɡ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, thể hiện tần suất, mô tả hành động, đề cập đến hành động theo thói quen. 2. Cách dùng Cả (yīzhí) và (yīxiàng) đều có nghĩa là **’liên tục’**, **’cứ’**, **’vẫn luôn’** và dùng để chỉ các hành động liên tục. Tuy nhiên, cách sử dụng của chúng là khác nhau và chúng là một cặp từ thường bị nhầm lẫn. có nghĩa là **’thẳng’** hoặc **’liên tục’** và nó có ý nghĩa làm việc gì đó liên tục **’kể từ một thời điểm nhất định’**. Điều này có nghĩa là điều gì đó có thể đã xảy ra, và sau đó **liên tục** có thể được sử dụng với hành động hoặc thói quen kể từ thời điểm đó. Điều quan trọng cần lưu ý là thời điểm này không nhất thiết phải từ quá khứ, vì vậy vẫn có thể được sử dụng để nói điều gì đó **trong tương lai**. không có giới hạn thời gian như . Thay vào đó, nó có nghĩa là một thứ gì đó **luôn luôn** như vậy. Theo cách này, nó giống như một thói quen. Hơn nữa, nó thường được sử dụng để thể hiện một thói quen hoặc sự kiện bạn **không thích** và cũng có thể được sử dụng cùng với . Tuy nhiên, cũng có thể ảnh hưởng đến các từ chỉ ra thay đổi (vì đây sẽ không phải là một thói quen) và cũng không thể nói về các hành động tương lai liên tục. Đối với cả hai trường hợp này, nên sử dụng thay thế. 3. Ví dụ VD1: Wǒ huì yīzhí péizhe nǐ. Anh sẽ luôn bên em. VD2: Yīzhí wǎng qián zǒu, nǐ huì kàn dào dìtiě zhàn zài yòubiān. Cứ đi về phía trước, bạn sẽ thấy ga tàu điện ngầm bên phải của bạn. VD3: Tā yīxiàng bù chídào, zěnme jīntiān hái méi dào? Anh ấy không bao giờ đến muộn, hôm nay sao anh ấy chưa đến? VD4: Tā zhè ɡè rén yīxiànɡ xǐhuɑn xuànyào, hěn tǎoyàn. Cô ấy luôn thích thể hiện, thật đáng … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 426. So sánh “再” và “又” (Nữa/Lại) | NGỮ PHÁP 426. SO SÁNH “” VÀ “” (Nữa/Lại) /zài/ /yòu/ 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, chuỗi sự kiện trong thời gian. 2. Cách dùng Cả (zài) và (yòu) đều thể hiện sự **trùng lặp** của một hành động và có thể dịch sang **’lần nữa’**. Tuy nhiên, được sử dụng để diễn tả các hành động **chưa xảy ra** (‘lần nữa trong tương lai’) và được sử dụng cho các hành động **đã xảy ra** (‘lần nữa trong quá khứ’). Chúng **không thể thay thế cho nhau**. được sử dụng để diễn tả điều gì đó đã xảy ra và **sẽ xảy ra lần nữa**. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ Ngoài việc thể hiện sự lặp lại của một hành động, cũng có thể được sử dụng để diễn đạt **tương đương với ‘cái khác’**. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Tân ngữ Lưu ý rằng ‘Chủ ngữ’ được đề cập ở trên thường sẽ có Số từ + Lượng từ ở phía trước nó. Bạn sẽ thấy điều đó trong các ví dụ dưới đây. có thể được sử dụng với sự kiện thứ tự tuần tự (vd. Làm cái này …. rồi cái này nữa ….). Trong một số trường hợp, có thể xuất hiện với ý nghĩa đơn giản là **’sau đó’**. Mặc dù điều này nghe có vẻ không nhầm với , nhưng thực tế khá phổ biến đối với những người mới học hiểu nhầm cách sử dụng này là ‘lần nữa’, nên rất đáng được đề cập ở đây. Cấu trúc: Chủ ngữ + (先) + Hành động 1 + + Hành động 2 được sử dụng trong câu khai báo và mô tả **sự lặp lại đơn giản của các hành động**. Hành động lặp đi lặp lại này **đã xảy ra một lần trong quá khứ**. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + đôi khi được sử dụng để thể hiện rằng một cái gì đó đã xảy ra **trước đây** sẽ xảy ra trong tương lai **lại trước mắt**. Trong trường hợp này, nó thường xuất hiện với (yào), (kěyǐ), (néng) hoặc (shì). Cách sử dụng này thường thể hiện sự bực tức hoặc thiếu kiên nhẫn với điều gì đó xảy ra một lần nữa, nhưng đôi khi nó trung lập hơn, hoặc thậm chí là hạnh phúc. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Trợ động từ/ Động từ vị ngữ + Tân ngữ 3. Ví dụ VD1: Wǒmen xià cì zài lái bɑ. Chúng tôi sẽ đến đây lần sau. VD2: Nǐ zài kěyǐ zuò yī wǎn miàntiáo mɑ? Bạn có thể làm thêm một bát mì được không? VD3: Wǒ xiān mǎi fánɡzi zài jiéhūn. Đầu tiên tôi sẽ mua một ngôi nhà, sau đó tôi sẽ kết … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 427. So sánh “总算” và “终于” (Cuối cùng/Đến cuối) | NGỮ PHÁP 427. SO SÁNH “” VÀ “” (Cuối cùng/Đến cuối) /zǒnɡsuàn/ /zhōnɡyú/ 1. Ý nghĩa Mô tả hành động, biểu thị kết quả. 2. Cách dùng Một cặp trạng từ khó phân biệt đó là (zǒngsuàn) và (zhōngyú). Cả hai đều có thể được dịch là ‘cuối cùng’ hoặc ‘đến cuối’, nhưng chúng khác nhau về **sắc thái**. Về mặt ngữ pháp, và về cơ bản được sử dụng theo cùng một cách. Cả hai đều là trạng từ, và chúng có thể được đặt **trước chủ ngữ** hoặc **sau chủ ngữ**. Tuy nhiên, so với , hiếm khi được sử dụng trước đối tượng. Nhưng trong những câu được đưa ra dưới đây, chúng có thể được thay thế cho nhau. Cấu trúc: Chủ ngữ + / + Động từ Cả và đều thể hiện rằng một hành động cuối cùng đã xảy ra sau một thời gian dài chờ đợi. ngụ ý rằng người nói có một chút chờ đợi không mong muốn và nó có **âm điệu nặng hơn**, phù hợp hơn với các khiếu nại, phàn nàn. chính thức hơn so với (nói cách khác, được sử dụng nhiều hơn trong tiếng Trung giao tiếp). cũng mang lại cảm giác **khách quan hơn** (có nghĩa là thực sự đã có một sự chờ đợi lâu cho điều này cuối cùng cũng đã xảy ra). 3. Ví dụ VD1: Nǐ zǒnɡsuàn láile! Cuối cùng bạn đã đến! VD2: Wǒ zhōnɡyú dǒnɡle. Cuối cùng tôi đã hiểu nó. VD3: Zhōnɡyú yào fànɡjiàle, kāixīn bɑ? Cuối cùng cũng được nghỉ. Bạn có hài lòng … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 428. So sánh “跟” và “对” (Với/Cùng) | NGỮ PHÁP 428. SO SÁNH “” VÀ “” (Với/Cùng) /ɡēn/ /duì/ 1. Ý nghĩa Mô tả hành động. 2. Cách dùng (gēn) và (duì) đôi khi có vẻ như chúng có cùng một ý nghĩa nhưng đôi khi chúng lại có vẻ khác nhau. Khi sử dụng động từ nói, và đều có thể được sử dụng trong một mẫu câu tương tự. và đều là giới từ và cả hai đều thể hiện một người nói với người khác. Cấu trúc: Người A + / + Người B **说** và có thể là động từ và chúng thường được sử dụng với , tuy nhiên ý nghĩa của chúng là khác nhau. Cấu trúc: Chủ ngữ + / + Tân ngữ là một động từ, và nó thường có nghĩa đơn giản là ‘theo’, ‘cùng’. Nó cũng thường sử dụng theo dạng cụm động từ như , , , ……. cũng là một động từ, nó có nghĩa là ‘hướng tới’ hoặc ‘chỉ tới’. Thường thì nó được sử dụng theo cụm từ là , , . Cấu trúc: Chủ ngữ 1 Chủ ngữ 2 + Động từ là một đề xuất, và nó có thể được sử dụng để so sánh. Nó thường sẽ có một lời giải thích bổ sung, tương tự như cách sử dụng (như tôi và bạn như nhau). Và không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc này được sử dụng để so sánh rằng hai điều tương tự (hoặc không). Cấu trúc: A + + B + (不) 样 Cấu trúc này cho thấy hai danh từ giống nhau ở một số khía cạnh, khi đó đặt tính từ theo sau 样. Cấu trúc: A + + B + (不) 样 + Tính từ hoạt động như một sự kết hợp trong cấu trúc này, kết hợp hai thứ lại với nhau. không thể hoạt động như thế này. Cấu trúc: Chủ ngữ 1 Chủ ngữ 2 + Động từ-Tân ngữ Khi là đề xuất, nó chỉ đến một mục tiêu nhất định, vì nó có thể có nghĩa là ‘chỉ đến’ hoặc ‘hướng tới’. chỉ có thể được sử dụng theo cách này với . 3. Ví dụ VD1: Wǒ ɡēn tā shuōle, dànshì tā búxìn. Tôi nói với cô ấy, nhưng cô ấy không tin tôi. VD2: Nǐ zǒu dé tài kuài, wǒ ɡēn bù shànɡ. Bạn đi quá nhanh, tôi không theo kịp. VD3: Wǒ xǐhuɑn duìzhe jìnɡzi xiào. Tôi thích cười với mình trong … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 429. So sánh “朝”, “向” và “往” (Hướng/Về phía) | NGỮ PHÁP 429. SO SÁNH ““, “” VÀ “” (Hướng/Về phía) /cháo/ /xiànɡ/ /wǎnɡ/ 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả hành động. 2. Cách dùng (cháo), (xiànɡ) và (wǎnɡ) đều có thể được sử dụng để chỉ **hướng** hoặc **vị trí**. Cả ba cụm giới từ này đều được sử dụng trước một động từ, ba cụm từ có cùng cấu trúc và nghĩa của chúng là như nhau. Tuy nhiên, vào những thời điểm khác, chúng được sử dụng khác nhau. Chỉ cần đặt ba từ trước động từ. Cấu trúc: / / + phương hướng + Động từ và có thể được đặt sau động từ, tuy nhiên nó phải được sử dụng với một động từ từ thích hợp. Các động từ thường được sử dụng là (kāi), (fēi), (yùn), (jì), (dài), v.v. Như bạn có thể thấy, đây là những từ ít nhất là ngụ ý một số loại chuyển động. Ngoài ra, so với , được sử dụng thường xuyên hơn với các động từ đó, vì nó chỉ biểu thị đích trong khi không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc: Động từ + / + Phương hướng Khi hành động diễn ra được chỉ định cho một mục tiêu cụ thể, hãy sử dụng hoặc . không thể được sử dụng theo cách này. Ngoài ra, khi động từ là một hành động cụ thể, việc sử dụng và là như nhau và chúng có thể được hoán đổi cho nhau. Cấu trúc: / + Đối tượng của hành động tác + Động từ cụ thể Khi động từ có nghĩa trừu tượng, bạn chỉ có thể sử dụng và bạn không thể sử dụng . Cấu trúc: + Hướng + Động từ trừu tượng 3. Ví dụ VD1: Cóng zhèlǐ xiànɡ/cháo/wǎnɡ běi zǒu liǎnɡ bǎi mǐ jiù dào le. Từ đây, đi về phía bắc một trăm mét, bạn sẽ đến đó. VD2: Zhè tànɡ huǒchē kāi wǎnɡ shěnyánɡ. Chuyến tàu này đang hướng tới Thẩm Dương. VD3: Tā xiànɡ/cháo wǒ xiàole xiào. Anh mỉm cười với tôi. VD4: Xiànɡ niǎo ér yīyànɡ fēi xiànɡ lántiān. Những con chim nhỏ bay về phía bầu … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 430. So sánh “朝”, “向” và “往” (Hướng tới) | NGỮ PHÁP 430. SO SÁNH “”, “” VÀ “” 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả hành động. 2. Cách dùng (cháo), (xiàng) và (wǎnɡ) đều có thể được sử dụng để chỉ **hướng hoặc vị trí**. Cả ba cụm giới từ này được sử dụng trước một động từ, ba cụm từ cũng có cấu trúc và ý nghĩa của chúng là như nhau. Bạn có thể thường xuyên thay thế chúng cho nhau. Tuy nhiên, vào những thời điểm khác, chúng được sử dụng khác nhau. Chỉ có thể đặt đặt trước động từ. Cấu trúc: / + phương hướng + Động từ và có thể được đặt sau động từ, tuy nhiên thì không phải được sử dụng với một động từ thích hợp. Các động từ thường được sử dụng là (fēi), (fā), (sònɡ), (dài), (qū), (shǐ), v.v. Như bạn có thể thấy, đây là những từ ít nhất là **ngụ ý một số loại chuyển động**. Ngoài ra, so với và , được sử dụng thường xuyên hơn với các động từ đó, vì nó biểu thị đích trong khi chỉ biểu thị một hướng, không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc: Động từ + / + Phương hướng Khi hành động diễn ra ở định hướng cho một mục tiêu cụ thể, hãy sử dụng hoặc . không thể được sử dụng theo cách này. Ngoài ra, khi động từ là một hành động cụ thể, việc sử dụng và là như nhau và chúng có thể được hoán đổi cho nhau. Cấu trúc: / + đối tượng của động tác + động từ cụ thể Khi động từ có nghĩa trừu tượng, bạn chỉ có thể sử dụng và bạn không sử dụng . Cấu trúc: + Hướng trừu tượng Cấu trúc: + Động từ trừu tượng 3. Ví dụ VD1: Cóng zhèlǐ xiàng/cháo/wǎnɡ běi zǒu liǎnɡ bǎi mǐ jiù dàole. Từ đây, đi về phía bắc một trăm mét, bạn sẽ đến đó. VD2: Zhè tànɡ huǒchē kāi wǎnɡ shěnyánɡ. Chuyến tàu này đang hướng tới Thẩm Dương. VD3: Tā xiànɡ/cháo wǒ xiàole xiào. Anh mỉm cười với tôi. VD4: Xiànɡ niǎo ér yīyànɡ fēi xiànɡ lántiān. Những con chim nhỏ bay về phía bầu … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 431. So sánh “对于” và “至于” (Đối với/Về phần) | NGỮ PHÁP 431. SO SÁNH “” VÀ “” (Đối với/Về phần) /duìyú/ /zhìyú/ 1. Ý nghĩa Thêm giải thích, kết nối ý tưởng. 2. Cách dùng Sự khác biệt giữa (duìyú) và (zhìyú) có thể gây nhầm lẫn. Cả hai đều có ý nghĩa tương tự như ‘liên quan’ hoặc ‘như đối với’. thường nhấn mạnh điều mà nó đang đề cập đến. Thông thường nơi bạn sử dụng , bạn có thể sử dụng . Bạn có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ. Cấu trúc: + Chủ đề + Chủ ngữ + Vị ngữ Cấu trúc: Chủ ngữ + + Chủ đề + Vị ngữ Đôi khi, và không có bất kỳ sự khác biệt nào, tuy nhiên những trường hợp đó rất ít. được dùng như một giới từ, nó chỉ đến một chủ đề khác và nhấn mạnh việc thay đổi chủ đề của cuộc trò chuyện. Cấu trúc: + Chủ đề, Chủ ngữ + Cụm động từ là một trạng từ, nó diễn tả ‘đã đạt đến một mức độ hoặc bước nhất định’. Sau đó, bạn có thể liên kết nó với các từ hoặc cụm từ mô tả mức độ. Bạn cũng có thể nói hoặc sử dụng . Cấu trúc: () + mức độ 3. Ví dụ VD1: Wǒ duìyú diànnǎo shénme dōu bù dǒnɡ. Tôi không hiểu gì về máy tính. VD2: Duìyú zhè zhǒnɡ rén, jiù bù ɡāi ɡēn tāmen jiǎnɡ dàolǐ. Đối với loại người này, bạn không cần phải lý luận với họ. VD3: Zhìyú zhè ɡè wèntí, wǒmen hái xūyào jìnyībù tǎolùn. Đối với vấn đề này, chúng ta cần một cuộc thảo luận thêm. VD4: Wǒ shì bù ɡāoxìnɡ, dàn bú zhìyú bù ɡēn nǐ shuōhuà. Tôi không vui, nhưng không đến mức tôi sẽ không nói chuyện với … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 432. So sánh “关于” và “对于” (Về) | NGỮ PHÁP 432. SO SÁNH “” VÀ “” (Về) /ɡuānyú/ /duìyú/ 1. Ý nghĩa Thêm giải thích, kết nối ý tưởng. 2. Cách dùng (ɡuānyú) và (duìyú) có vẻ giống nhau, vì cả hai giới từ này đều được sử dụng để chỉ những người hoặc vật cụ thể. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ hơn, những điều chúng thảo luận và góc độ chúng hướng đến là khác nhau. về phía đối tượng được đề cập, và thông thường người hoặc đối tượng được đề cập chấp nhận một thái độ nhất định hoặc đi vào một tình huống nào đó. nhấn mạnh một phạm vi và nó giới thiệu tất cả những thứ có liên quan đến nó. (ɡuānyú) cũng có thể được sử dụng trong tiêu đề của một bài viết. 3. Ví dụ VD1: Duìyú zhè jiàn shìqínɡ tā méi shénme kànfǎ. Anh ấy không có ý kiến gì về vấn đề này. VD2: Tā zuótiān fābiǎo le yī ɡè ɡuānyú zhōnɡɡuó jīnɡjì de yǎnjiǎnɡ. Ông đã có một bài phát biểu về nền kinh tế Trung Quốc ngày hôm qua. VD3: Guānyú/ Duìyú zhè fèn juéyì, dàjiā yǒu shénme bǔchōnɡ ma? Ai có điều gì muốn thêm vào quyết định này … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 433. So sánh “相反” và “反而” (Ngược lại) | NGỮ PHÁP 433. SO SÁNH “” VÀ “” (Ngược lại) /xiānɡfǎn/ /fǎn’ér/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện sự tương phản. 2. Cách dùng Sự khác biệt giữa (fǎn’ér) và (xiānɡfǎn) là khá rõ ràng. là một trạng từ, trong khi là một tính từ và cũng là một lượng từ, và điều này xác định cách chúng được sử dụng khác nhau về ngữ pháp. thường bắt đầu một câu và khi được sử dụng nên được theo sau bằng dấu phẩy. Là một trạng từ, được đặt tách biệt với phần còn lại của câu và không được theo sau bởi dấu phẩy. Cấu trúc: A. , B Cấu trúc: A, B được sử dụng trong bối cảnh người nói mong đợi một số bước ngoặt. là dành cho những thứ tương tự có một khía cạnh khác. Cho rằng sự khác biệt giữa những gì được mong đợi và những gì thực sự xảy ra là khá lớn. không nhấn mạnh bằng. Tình huống, (Tình huống đối lập) Cấu trúc: Kỳ vọng + + kỳ vọng đối lập là một tính từ, và tất nhiên nó cũng có thể là một thuộc tính. Chỉ cần đảm bảo thêm sau nó. không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc: + + Danh từ , giống như tất cả các tính từ khác, có thể được đặt sau chủ ngữ làm vị ngữ của câu. Cấu trúc: Chủ ngữ + A / B + 3. Ví dụ VD1: Zhèyànɡ zuò bānɡ bùliǎo tā, xiānɡfǎn, hái huì hài le tā. Làm như vậy không giúp được anh ta, ngược lại, còn hại anh ta. VD2: Zhèyànɡ zuò bùdàn bānɡ bùliǎo tā, fǎn’ér hài le tā. Làm như vậy không giúp được anh ta, ngược lại, còn hại anh ta. VD3: Lǎobǎn méiyǒu shēnɡqì, fǎn’ér biǎoyánɡle wǒ. Ông chủ không tức giận, ngược lại còn khen tôi. VD4: Nǐ yīnɡɡāi cháo xiānɡfǎn de fānɡxiànɡ zǒu. Bạn nên đi hướng ngược lại. Ví dụ thêm: Zhè liǎnɡ zhǒnɡ yìshù de biǎoxiàn xínɡshì xiānɡfǎn de. Hai tác phẩm nghệ thuật này có hình thức hoàn toàn trái ngược … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 434. So sánh “肯定”, “确定” và “一定” (Nhất định/Chắc chắn) | NGỮ PHÁP 434. SO SÁNH ““, “” VÀ “” (Nhất định/Chắc chắn) /kěndìnɡ/ /quèdìnɡ/ /yīdìnɡ/ 1. Ý nghĩa Mô tả sự việc, mô tả hành động, thể hiện thái độ, thể hiện quyết tâm. 2. Cách dùng Nếu bạn tra cứu (kěndìnɡ), (quèdìnɡ) và (yīdìnɡ) trong từ điển, tất cả chúng đều có ý nghĩa tương tự nhau, như ‘nhất định’ hoặc ‘chắc chắn’. Tuy nhiên, sử dụng chúng chính xác trong một câu thì phức tạp hơn một chút. có thể diễn tả rằng một cái gì đó đã hài lòng, hoặc được đánh giá cao (đặc biệt là sự hài lòng), thường được sử dụng khi cấp trên đánh giá cấp dưới. Khi được sử dụng theo cách này, nó nên được theo sau trực tiếp bởi một danh từ hoặc một cụm từ đóng vai trò là danh từ. Cấu trúc: + Danh từ / Cụm danh từ cũng có thể được sử dụng để diễn đạt ‘chắc chắn’. Khi được sử dụng theo cách này, nó thường là một mệnh đề ở cuối câu. Cấu trúc: Chủ ngữ + (ɡǎn) + + Câu Bạn cũng có thể thêm cụm động từ một cụm giới từ sau , điều đó có nghĩa là một cái gì đó đã đạt được, thường được sử dụng để mô tả một điều kiện tiên tiến. Cấu trúc: + Cụm từ + Câu và đều có thể là trạng từ và cấu trúc ngữ pháp cho cả hai đều tương tự nhau. nhấn mạnh nhiều hơn về một đánh giá hoặc chủ quan. đôi khi mang một không khí bắt buộc hoặc ra lệnh. Cấu trúc: + Tính từ/ Động từ Cấu trúc: + Tính từ / Động từ Tất cả ba trong số chúng đều có thể được đặt trước một danh từ làm tính từ. Nhưng trong cấu trúc ngữ pháp này, và sử dụng ý nghĩa động từ của chúng và một tính từ có nghĩa là ‘một cái gì đó cố định’. Cấu trúc: + + Danh từ Cấu trúc: + + Danh từ Cấu trúc: + + Danh từ 3. Ví dụ VD1: Lǎobǎn kěndìnɡ le wǒmen tuánduì de ɡōnɡzuò. Sếp đã phê duyệt công việc của nhóm chúng tôi. VD2: Wǒ ɡǎn kěndìnɡ zhè jiùshì tā de shēnɡyīn. Tôi chắc chắn rằng đây là giọng nói của anh ấy. VD3: Nǐ quèdìnɡ tā shì wǒmen zhǎo de rén ma? Bạn đã khẳng định anh ấy là người chúng ta tìm kiếm? VD4: Lǎobǎn kěndìnɡ le zuìjìn wǒ de nǔlì ɡōnɡzuò. Sếp đã công nhận sự chăm chỉ trong công việc của tôi gần … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 435. So sánh “适合” và “合适” (Phù hợp) | NGỮ PHÁP 435. SO SÁNH “” VÀ “” (Phù hợp) /shìhé/ /héshì/ 1. Ý nghĩa Mô tả địa điểm, mô tả sự vật, mô tả người, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng (shìhé) và (héshì) là một cặp dễ dàng gây khó chịu cho người học vì dễ bị nhầm lẫn. Chúng có nghĩa ít nhiều giống nhau, nhưng cái trước là **động từ**, trong khi cái sau là **tính từ**. là một động từ có nghĩa là ‘cho phù hợp với’ và phải đi cùng một đối tượng. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ là một tính từ có nghĩa là ‘phù hợp’ và được sử dụng giống như các tính từ khác. Cấu trúc: Chủ ngữ + Trạng từ + 3. Ví dụ VD1: Zhè ɡè ɡōnɡzuò hěn shìhé wǒ. Công việc này thực sự phù hợp với tôi. VD2: Nǐ de zhōnɡwén mínɡzi zhēn shìhé nǐ! Tên tiếng Trung của bạn rất hợp với bạn! VD3: Zài bànɡōnɡshì lǐ chōuyān yǒudiǎn bù héshì ba. Bên trong văn phòng, hút thuốc lá không phù hợp. VD4: Tā jiùshì zuì héshì de, tā wánquán fúhé wǒmen de zhāopìn yāoqiú. Anh ấy rất phù hợp. Hoàn toàn phù hợp với nhu cầu chúng ta tuyển … | HSK4 | admin | 10 Tháng mười một, 2025 | |
| 436. So sánh “平时” và “平常” (Thông thường/Thường xuyên) | NGỮ PHÁP 436. SO SÁNH “” VÀ “” (Thông thường/Thường xuyên) /pínɡshí/ /pínɡchánɡ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện tần suất, mô tả sự vật, đề cập đến hành động theo thói quen. 2. Cách dùng (pínɡshí) và (pínɡchánɡ) trông rất giống và chúng có ý nghĩa tương tự như ‘thường xuyên’, nhưng chúng có cách sử dụng ngữ pháp khác nhau. Cả và đều có thể được sử dụng như một trạng từ. Chúng có thể hoán đổi cho nhau trong trường hợp này. Cấu trúc: Chủ ngữ + / + Động từ Khi được sử dụng như một tính từ, nó thể hiện ý nghĩa của ‘thông thường’, không thể được sử dụng theo cách này. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Cấu trúc: + + Danh từ 3. Ví dụ VD1: Nǐ pínɡchánɡ huì jiànshēn ma? Bạn có thường xuyên tập luyện không? VD2: Nǐ pínɡshí kàn xīnwén ma? Bạn có xem tin tức thường xuyên không? VD3: Zhè zhǒnɡ shì hěn pínɡchánɡ. Điều này là phổ biến. VD4: Zài zhōnɡɡuó, ɡù jiǔbā shì bú shì hěn pínɡchánɡ de yúlè huódònɡ? Ở Trung Quốc, đi đến quán bar không phải là một hoạt động giải trí phổ … | HSK4 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 437. So sánh “以后”, “然后” và “后来” (Sau đó/Sau) | NGỮ PHÁP 437. SO SÁNH ““, “” VÀ “” (Sau đó/Sau) /yǐhòu/ /ránhòu/ /hòulái/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, thể hiện thứ tự. 2. Cách dùng Cả (yǐhòu), (hòulái) và (ránhòu) đều có thể có nghĩa là ‘sau đó’, nhưng cách sử dụng của chúng khá khác nhau. là liên từ, thường được sử dụng để nói về những sự việc diễn ra theo trình tự. Nó thường được sử dụng với (xiān, có nghĩa là ‘trước tiên’). hoặc không thể được sử dụng theo cách này. là một danh từ thời gian, có thể được sử dụng để nói về những điều xảy ra tại một số điểm không xác định trong tương lai trong khi và không thể được sử dụng theo cách này. Lưu ý rằng thời gian có thể là (như một ngày hoặc thời gian) cụ thể hoặc (như một sự kiện, hành động xảy ra). được sử dụng để sắp xếp hai sự kiện đã xảy ra. Nó là từ tiếng Trung tương đương với ‘sau đó’. Cũng lưu ý rằng là một danh từ thời gian và nó chỉ có thể được sử dụng riêng. Cấu trúc: [Sự kiện quá khứ 1]. + [Sự kiện quá khứ 2] 3. Ví dụ VD1: Wǒmen xiān fùxí yīxià, ránhòu shànɡ xīn kè. Trước tiên hãy ôn tập một chút và sau đó học bài học mới. VD2: Wǒ yǐhòu xiǎnɡ kāi ɡōnɡsī. Tôi muốn mở công ty trong tương lai. VD3: Tā dàxué bìyèle, hòulái zhǎodàole yī fèn hǎo ɡōnɡzuò. Cô ấy đã tốt nghiệp đại học, sau đó tìm được một công việc … | HSK4 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 438. So sánh “以后” và “之后” (Sau/Sau đó) | NGỮ PHÁP 438. SO SÁNH “” VÀ “” (Sau/Sau đó) /yǐhòu/ /zhīhòu/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày tháng, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, đề cập đến quá khứ. 2. Cách dùng Cả hai chỉ ra một sự kiện khác xảy ra sau một thời gian hoặc một sự kiện phía trước. Hai từ này có chung cấu trúc, vì vậy thật dễ dàng để thấy chúng sẽ dễ bị nhầm lẫn như thế nào. Đây là cấu trúc: Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian đặc biệt + / + Động từ Trong tình huống bạn đã làm một cái gì đó và sau đó bạn đã làm một cái gì đó khác, bạn có thể sử dụng ‘‘. Quy định với cấu trúc này là thời gian phải được nói rõ ràng. Đó là, một mốc thời gian để ‘‘ bổ nghĩa. Nếu không, sẽ không có ý nghĩa. Bây giờ bạn có thể nghĩ, ‘nhưng nghĩa là sau đó nói không đúng’? Trong trường hợp này, ‘‘ chỉ được sử dụng để nói về tương lai nói chung. Ý nghĩa mà bạn có thể nghĩ đến xuất phát từ cấu trúc đầu tiên ở trên. Cấu trúc: , Chủ ngữ + Vị ngữ So với , đứng độc lập hơn một chút. Trong khi phụ thuộc vào thời gian, có thể tự đứng độc lập. Cấu trúc: Sự kiện 1 + + Sự kiện 2 3. Ví dụ VD1: Xià ɡuò yǔ yǐhòu/zhīhòu kōnɡqì huì hǎo hěn duō. Sau khi trời mưa, không khí tốt hơn rất nhiều. VD2: Yǐhòu zài yě bù lái zhèlǐ chīfàn le, yòu ɡuì yòu nánchī. Sau này tôi sẽ không bao giờ đến nơi này để ăn nữa. Vừa đắt vừa không ngon. VD3: Tā dàxué bìyèle, hòulái zhǎodàole yī fèn hǎo ɡōnɡzuò. Cô ấy đã tốt nghiệp đại học, sau đó tìm được một công việc … | HSK4 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 439. So sánh “显得” và “看起来” (Trông có vẻ/Trông như) HTML | NGỮ PHÁP 439. SO SÁNH “” VÀ “” (Trông có vẻ/Trông như) /xiǎndé/ /kànqǐlái/ 1. Ý nghĩa Mô tả sự vật, mô tả con người, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng Cả (xiǎndé) và (kànqǐlái) đều có nghĩa như ‘Trông có vẻ’ hoặc ‘trông như’ nhưng ý nghĩa của chúng khá khác nhau và có thể so sánh. được sử dụng để mô tả khách quan và so sánh. Do đó, nếu bạn muốn nói rằng một cái gì đó không tốt lắm, bạn có thể sử dụng để nhấn mạnh tính khách quan của bạn. Nó có thể là một cách ‘chiến thuật’ để nói chuyện. Cấu trúc: A + + B + Vị ngữ thì ngược lại ở chỗ nó nhấn mạnh tính chủ quan, chú ý đến cảm giác của người quan sát. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: Zhèyànɡ chuān xiǎndé wǒ bǐjiào chénɡshú. Ăn mặc như thế này khiến tôi trông trưởng thành hơn. VD2: Zhème zuò huì xiǎndé nǐ hěn xiǎoqì. Làm như thế này làm cho bạn có vẻ keo kiệt. VD3: Nǐ jīntiān kànqǐlái hěn ɡāoxìnɡ. Hôm nay bạn có vẻ rất vui. VD4: Nǐ nǚpénɡyou kànqǐlái xiànɡ wǒ de zhōnɡwén lǎoshī. Bạn gái của bạn nhìn có vẻ giống giáo viên tiếng Trung của … | HSK4 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 440. Sử dụng nâng cao của “倒” (Tương phản/Thái độ/Hơi) | NGỮ PHÁP 440. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “” (Tương phản/Thái độ/Hơi) /dào/ 1. Ý nghĩa Tương phản, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng Khi sử dụng kèm với , thông thường người nói có sắc thái khiển trách, phê phán. Nó giống như khi nói ‘Bạn nói thì hay lắm’. Mặc dù khi dịch ra tiếng Việt, nghĩa của không thể hiện rõ ràng, nhưng ta có thể hiểu, người nói muốn thể hiện là sự thật thì không giống với những gì người kia nói/nghĩ. Mẫu ngữ pháp này được sử dụng phổ biến nhất với động từ , đôi khi với . Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + + Tính từ chủ yếu được sử dụng với tính từ trong trường hợp này để cho biết người nói hơi ngạc nhiên. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tính từ Một cụm từ nhỏ hữu ích có thừa nhận sự nhượng bộ là ‘‘, có nghĩa là ‘Tôi đoán vậy/Vậy cũng có lý’. Mô hình này được sử dụng để thúc giục ai đó phản ứng nhanh chóng. Cấu trúc: + + Động từ + / 3. Ví dụ VD1: Nǐ xiǎnɡdé dào měi! Bù ɡōnɡzuò hái xiǎnɡ ná ɡōnɡzī? Bạn nghĩ thì hay lắm. Không làm mà lại muốn lấy lương? VD2: Zhè ɡè xiǎo nǚhái dào tǐnɡ yǒnɡɡǎn de. Cô bé này thì mà rất dũng cảm. VD3: Nǐ dào shì shuōhuà ya! Bạn nói gì đi … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 441. Nhấn mạnh với “是很” (Rất là/Thực sự là) | NGỮ PHÁP 441. NHẤN MẠNH VỚI “” (Rất là/Thực sự là) /hěn shì/ 1. Ý nghĩa Thể hiện bằng cấp, nhấn mạnh. 2. Cách dùng là một trạng từ chỉ mức độ nhấn mạnh vào câu. Nó thường được sử dụng cho văn học hơn trong ngôn ngữ nói. thường đi với tính từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết, nhưng cũng có thể đi với một số ít động từ tâm lý. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tính từ Cấu trúc: Chủ ngữ + + / + Động từ Lưu ý rằng việc sử dụng ở đây là hạn chế. 3. Ví dụ VD1: Nǐ de ɡōnɡzuò biǎoxiàn rànɡ línɡdǎo hěn shì mǎnyì. Hiệu suất công việc của bạn làm các lãnh đạo rất hài lòng. VD2: Zhèɡè nánrén hěn shì huì piàn nǚrén. Người đàn ông này rất giỏi nói dối phụ nữ. VD3: Dà lǎobǎn hěn shì nénɡ hē. Ông chủ này thực sự có thể … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 442. Thể hiện “Đầy đủ” với “足足” (Đầy đủ/Tròn) | NGỮ PHÁP 442. THỂ HIỆN “ĐẦY ĐỦ” VỚI “” (Đầy đủ/Tròn) /zú zú/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh một số. 2. Cách dùng Đôi khi, chúng ta có thể muốn nhấn mạnh mức độ lớn, nhỏ, dài, v.v … của một cái gì đó. Chúng ta đều đã nghe các câu như ‘anh ta từng nặng hơn 100kg’ hoặc ‘anh ấy cao đến cả mét bảy’. Các từ như ‘hơn’ và ‘cả’, ‘đến’ trong các câu này được biểu thị bằng tiếng Trung là: (zúzú). Bạn có thể đặt ở phía trước hoặc sau động từ. Hãy nhớ rằng thêm nhấn mạnh vào những gì bạn đang nói, vì vậy bạn nên luôn luôn sử dụng nó với một con số. Một số động từ thường được sử dụng với cấu trúc này là và . Cấu trúc: + Động từ Cấu trúc: Động từ + 3. Ví dụ VD1: Yáomínɡ shēnɡāo zúzú yǒu 2.26 Mǐ. Diêu Minh cao tới 2m26. VD2: Zuótiān wǒ de yuēhuì bù tài shùnlì, tā rànɡ wǒ děnɡle zúzú liǎnɡ ɡè xiǎoshí. Cuộc hẹn hò hôm qua của tôi không được suôn sẻ, cô ấy đã tôi đợi cả 2 tiếng đồng hồ. VD3: Guàibùdé tā hànyǔ shuō dé nàme hǎo, tā zài zhōnɡɡuó zhùle zúzú shí nián de shíjiān! Chả trách tiếng Trung của anh ta tốt như vậy, anh ta đã ở Trung Quốc cả 10 năm … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 443. Thể hiện “Lặp đi lặp lại” với “一再” (Nhiều lần/Lặp đi lặp lại) | NGỮ PHÁP 443. THỂ HIỆN “LẶP ĐI LẶP LẠI” VỚI “” (Nhiều lần/Lặp đi lặp lại) /yī zài/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh. 2. Cách dùng “” nghĩa là ‘nhiều lần’, ‘năm lần bảy lượt’, có thể sử dụng trong giao tiếp hằng ngày, nhưng nếu trực tiếp bổ ngữ cho Vị ngữ, Động từ thông thường là những động từ hai âm tiết và thường mang sắc thái văn bản nhiều hơn. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ Giữa “” và Vị ngữ cũng có thể thêm “”. 3. Ví dụ VD1: Wǒ yīzài ɡēn nǐ shuō, chūmén zàiwài yào xiǎoxīn. Tôi dặn đi dặn lại bạn rồi, ra ngoài phải cẩn thận. VD2: Tā zǒnɡ shì yóuyù, yīzài cuòshī liánɡjī. Anh ta cứ do dự mãi, nhiều lần lỡ mất cơ hội tốt. VD3: Yīzài de tíxǐnɡ. Nhiều lần nhắc … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 444. Thể hiện “Luôn” với “向来” (Luôn luôn/Từ trước đến nay) | NGỮ PHÁP 444. THỂ HIỆN “LUÔN” VỚI “” (Luôn luôn/Từ trước đến nay) /xiàng lái/ 1. Ý nghĩa Thể hiện tần suất, đề cập đến quá khứ. 2. Cách dùng (xiànglái) khá giống với , ngoại trừ việc hầu như luôn được sử dụng với phủ định (câu có hoặc ). được sử dụng cùng cấu trúc giống với . Bạn có thể sử dụng thêm sau . Ý nghĩa cơ bản của là một cái gì đó luôn luôn như vậy cho đến hiện tại. cũng có cùng ý nghĩa và cấu trúc như . Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Cụm động từ/ Động từ 3. Ví dụ VD1: Wǒ fùmǔ xiànɡlái bù xǐhuān wǒ ɡēn nǐmen yìqǐ chūqù wán er. Bố mẹ tôi luôn không thích tôi đi chơi với các bạn. VD2: Wǒ xiànɡlái nǔlì, suǒyǐ wǒ měi yīcì kǎoshì dōu dé mǎnfēn. Tôi luôn nỗ lực, vì vậy mỗi lần làm bài kiểm tra, tôi luôn đạt điểm cao. VD3: Nàɡè zúqiú duìyuán yīxiànɡ bèi chēnɡ wéi “jīn jiǎo”, yīnwèi tā tī zúqiú tī dé fēichánɡ hǎo. Cầu thủ bóng đá đó luôn được mệnh danh là ‘Bàn chân vàng’ vì anh ấy chơi bóng đá rất … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 445. Thể hiện “Quả nhiên” với “果然” (Quả nhiên/Đúng như) | NGỮ PHÁP 445. THỂ HIỆN “QUẢ NHIÊN” VỚI “” (Quả nhiên/Đúng như) /ɡuǒ rán/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ. 2. Cách dùng Bạn có thể thêm trạng từ (ɡuǒrán) để thêm ý nghĩa rằng những gì bạn sắp nói hoàn toàn được mong đợi hoặc như đã biết/ như đã dự đoán. Nó giống như bắt đầu một câu với ‘đúng như đã nghĩ’ hoặc ‘đúng như ta kỳ vọng’, nhưng nó chỉ là một từ trong tiếng Trung. Nó giống như là từ trái nghĩa với hoặc . Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ cũng có thể đứng trước một mệnh đề độc lập đầy đủ. Trong trường hợp này, nó thường được bắt đầu bằng dấu phẩy. Cấu trúc: Câu 1, , Câu 2 3. Ví dụ VD1: Dà chú zuò de cài ɡuǒrán bù yíyànɡ! Hǎo chī! Các món ăn đầu bếp nấu quả là khác hẳn! Ngon! VD2: Nǐ shuō de méi cuò! Tā ɡuǒrán shì ɡè piànzi! Bạn nói đúng. Anh ta quả nhiên là một kẻ lừa đảo! VD3: Sījī shīfu shuō mǎshànɡ dào, ɡuǒrán, liǎnɡ fēnzhōnɡ yǐhòu chē jiù láile. Người lái xe taxi nói rằng xe đến ngay. Quả nhiên xe đến trong 2 phút. VD4: Tā rǎnɡ wǒ bié dānxīn, ɡuǒrán, tā hěn kuài xiū hǎole wǒmen de wǎnɡluò. Anh bảo tôi đừng lo lắng. Quả nhiên, anh ấy đã rất nhanh sửa xong … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 446. Thể hiện “Như thế” với “似乎” (Dường như/Gần như) | NGỮ PHÁP 446. THỂ HIỆN “NHƯ THẾ” VỚI “” (Dường như/Gần như) /sì hū/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, so sánh, miêu tả mức độ. 2. Cách dùng Phó từ (Sìhū) có nghĩa gần giống với “”, thường được dịch ra là ‘gần như’ hoặc ‘dường như’. Điểm khác biệt đó là “” tương đối khẩu ngữ, còn ‘’ thì dùng trong văn viết nhiều hơn. Cấu trúc: Chủ ngữ + …… ‘’ có thể được biểu thị một phần đoán hoặc dự tính không chắc chắn hoàn toàn. Nó cũng có thể được sử dụng để biểu thị một sự việc trông có vẻ như vậy, nhưng thực tế lại không giống hoặc thậm chí là trái ngược. 3. Ví dụ VD1: Tā sìhū mínɡbai zhè jù huà de yìsi, què yòu shuō bù qīnɡchu. Anh ta dường như hiểu ý nghĩa của câu đó trong khi anh ta không thể giải thích rõ. VD2: Sìhū méiyǒu rén ɡuānxīn nàɡè xiǎo nánhái. Dường như không ai quan tâm đến cậu bé đó. VD3: Wǒ nán pénɡyǒu sìhū lěnɡ lenɡ de, qíshí tā hěn rèqínɡ. Bạn trai tôi có vẻ hơi lạnh lùng, nhưng thực ra anh ấy rất ấm … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 447. Thể hiện “Miễn là” với “凡是” (Phàm là/Tất cả) | NGỮ PHÁP 447. THỂ HIỆN “MIỄN LÀ” VỚI “” (Phàm là/Tất cả) /fán shì/ 1. Ý nghĩa Thể hiện tần suất, số lượng, phạm vi đối tượng. 2. Cách dùng Phó từ (fánshì), dùng để chỉ tất cả các đối tượng hoặc tình huống nằm trong một phạm vi nhất định nào đó, không có ngoại lệ. Nó có thể dịch thành ‘chỉ cần là’ hoặc ‘phàm là’. “” thường được đặt ở đầu câu, để bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm từ mang chức năng danh từ. Trong khẩu ngữ, nó thường kết hợp với các từ như ‘‘, ‘‘, và ‘‘. Cấu trúc: + Danh từ + / / + Vị ngữ cũng có thể được sử dụng với và . theo nghĩa đen có nghĩa là ‘không một ai/cái gì không’, mang lại một sự nhấn mạnh hơn. Đơn giản có nghĩa là trong ngôn ngữ viết. là cách rút ngắn của , được sử dụng nhiều hơn trong ngôn ngữ viết hơn. Cấu trúc: () + Danh từ + / / + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: Fánshì bù tínɡhuà de háizi dōu méiyǒu tánɡchī. Tất cả những đứa trẻ không nghe lời, đều sẽ không được ăn kẹo. VD2: Fánshì měiɡuó ɡōnɡmín jiù kěyǐ tóupiào, zhè shì zhēnde ma? Miễn là công dân Mỹ, đều có thể bỏ phiếu. Điều này có thật không? VD3: Fánshì tīnɡ shuō zhè jiàn shì de rén wúbù jīnɡyà. Mọi người đều ngạc nhiên khi nghe về điều này. VD4: Fán zhìliànɡ bù héɡé de chǎnpǐn jūn xū tuìhuí. Tất cả các sản phẩm không đủ điều kiện đều phải được trả … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 448. Thể hiện “Không như kỳ vọng” với “偏偏” (Khăng khăng/Cứ) | NGỮ PHÁP 448. THỂ HIỆN “KHÔNG NHƯ KỲ VỌNG” VỚI “” (Khăng khăng/Cứ) /piān piān/ 1. Ý nghĩa Tương phản. 2. Cách dùng (piānpiān) có lẽ là một trong những phó từ khó nhất đối với người học tiếng Trung, vì nó thực sự mang nhiều sắc thái trong cách sử dụng. Thông thường nó là để bắt đầu mệnh đề thứ hai của câu, và nó thể hiện rằng một điều gì đó trái với mọi đợi đã xảy ra. Có hai loại kỳ vọng: yêu cầu khách quan và hy vọng / mong muốn. Ngoài ra, cũng có thể diễn đạt ý nghĩa tương tự như hoặc , với ý nghĩa không hài lòng. Cấu trúc khá đơn giản. Đầu tiên, một câu lệnh hoặc nói trong mệnh đề đầu tiên ‘thiết lập’ tình huống (A), sau đó được đặt trước hoặc sau chủ từ trong mệnh đề thứ hai (B). Cấu trúc: A, Chủ đề + + B Thông thường ta có thể nó thành ‘lại’, ‘cứ’, ‘vẫn’, ‘khăng khăng’…… Tuy nhiên cần dựa vào ngữ cảnh cụ thể để dịch chính xác nhất. 3. Ví dụ VD1: Jīnɡɡuò dàjiā de tǎolùn, wèntí dōu jiějuéle, piānpiān tā hái yào zuānniújiǎojiān. Thông qua cuộc thảo luận của mọi người, vấn đề đều đã được giải quyết, anh ta vẫn cứ thắc mắc mắc những vấn đề vụn vặt. VD2: Bù jiào tā qù, tā piānpiān yào qù. Không bảo anh ta đi, anh ta vẫn khăng khăng muốn đi. VD3: Dàjiā dōu jiào tā líkāile, piānpiān tā hái làizhe bù zǒu. Mọi người đều bảo anh ta đi đi, anh ta vẫn cứ lười … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 449. Thể hiện “Không ngoại lệ” với “一律” (Đồng loạt/Tất cả) | NGỮ PHÁP 449. THỂ HIỆN “KHÔNG NGOẠI LỆ” VỚI “” (Đồng loạt/Tất cả) /yī lǜ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện số lượng, nhấn mạnh. 2. Cách dùng (yīlǜ) biểu thị toàn thể, tất cả, không có ngoại lệ. Từ này thường phổ biến trong văn viết hơn. mặc dù tu sức cho vị ngữ đứng sau nó, nhưng thực chất, cái nó hướng vào lại là đối tượng đứng phía trước, thường là người. ‘‘ thường kết hợp với ‘‘ để tăng cường ngữ khí. Đôi khi ‘‘ cũng có thể tu sức cho thành phần danh từ, trường hợp này có thể lý giải là động từ trong câu đã bị lược bỏ. 3. Ví dụ VD1: Mínɡtiān de bùmén huìyì yílǜ dōu yào cānjiā. Mọi người đều cần tham dự cuộc họp bộ phận ngày mai. VD2: 70 Suì yǐshànɡ de lǎorén zuò ɡōnɡjiāo yílǜ dōu miǎnfèi. Người già trên 70 tuổi đều có thể đi xe buýt miễn phí. VD3: Bùɡuǎn shì shéi, yílǜ dōu yào tōnɡɡuò liù ɡè yuè shìyònɡ qī. Mọi người đều phải vượt qua 6 tháng thử việc, cho dù bạn là … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 450. Thể hiện “Không có gì ngoài” với “无非” (Chẳng qua chỉ là) | NGỮ PHÁP 450. THỂ HIỆN “KHÔNG CÓ GÌ NGOÀI” VỚI “” (Chẳng qua chỉ là) /wú fēi/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, thể hiện số lượng, nhấn mạnh. 2. Cách dùng (wúfēi) có nghĩa là ‘chỉ,’ hoặc ‘không có gì ngoài,’ ‘chẳng qua’. Mọi người sử dụng để làm dịu ý nghĩa của những gì họ đang nói hoặc nhấn mạnh rằng những gì họ nói không nghiêm trọng hoặc tuyệt vời. Cuối câu đôi khi có hoặc . Cấu trúc: + + Cụm động từ Thêm là tùy chọn. Sử dụng là thông tục hơn. Cấu trúc: + + Cụm danh từ Việc sử dụng ‘‘ ở đây không phải là tùy chọn. 3. Ví dụ VD1: Wǒ kònɡxián shíjiān wúfēi shì yóuyǒnɡ, kànshū éryǐ. Lúc tôi rảnh rỗi thì thường là đi bơi, đọc sách. VD2: Wǒ wúfēi shì pīpínɡle tā jǐ jù, tā zěnme kūle? Tôi chẳng qua chỉ phê bình nó vài câu, làm sao đã khóc rồi. VD3: Wúfēi shì ɡè shíjiān wèntí. Chẳng qua chỉ là vấn đề thời … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 451. Thể hiện “Đến thời điểm” với “到时候” (Khi đó) | NGỮ PHÁP 451. THỂ HIỆN “ĐẾN THỜI ĐIỂM” VỚI “” (Khi đó) /dào shíhou/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thời gian và ngày. 2. Cách dùng Về cơ bản, (dàoshíhou) có nghĩa tương tự như ‘khi đến thời điểm’. Thông thường ‘khi thời khắc đến’ sẽ chỉ đến một sự kiện cụ thể trong tương lai. Thông thường mẫu ngữ pháp này bắt đầu bằng một câu lệnh (A), sau đó những điều xảy ra trong tương lai được nêu (B) sau . Cấu trúc: A, + B 3. Ví dụ VD1: Xiànzài bù hǎohǎo zhǔnbèi kǎoshì, dàoshíhou kěndìnɡ kǎo bù hǎo. Nếu bạn không chuẩn bị tốt cho kì thi, thì đến lúc đó chắc chắn không làm tốt. VD2: Wǒ yào xué chànɡ zhōnɡwén de shēnɡrì yuè kuài ɡē, dàoshíhouchànɡ ɡěi nǐmen tīnɡ. Tôi muốn học bài hát bài ‘Chúc mừng sinh nhật’ bằng tiếng Trung, đến lúc đó tôi sẽ hát cho các bạn nghe. VD3: Dào shíhou jiàn. Gặp lại … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 452. Thể hiện “Hà tất” với “何必” (Cần gì phải) | NGỮ PHÁP 452. THỂ HIỆN “HÀ TẤT” VỚI “” (Cần gì phải) /hé bì/ 1. Ý nghĩa Thể hiện thái độ, nhấn mạnh. 2. Cách dùng Phó từ (Hébì) dùng để phản vấn, có nghĩa là ‘sao nhất định phải….’, nó biểu thị ‘không cần thiết’, nhấn mạnh ngữ khí. Và nó thường đứng ở vế câu sau. Trong trường hợp này, thường được sử dụng để biểu thị thái độ của người nói về những điều không cần thiết hoặc không đáng làm. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Vị ngữ Trong khẩu ngữ, động từ chính ở vị ngữ có thể được lược bỏ, ‘‘ trực tiếp đi cùng cụm danh từ. Cấu trúc: …… cũng có thể được sử dụng một mình với cùng với nghĩa là ‘tại sao?’. 3. Ví dụ VD1: Tā yǐjīnɡ dàoqiànle, nǐ hébì hái shēnɡqì? Anh ta đã xin lỗi rồi, bạn hà tất phải giận. VD2: Dōu shì yì jiā rén, nǐmen hébì zhème kèqi? Đều là người một nhà cả, bạn không cần khách sáo như vậy. VD3: Nǐ yòu mǎile lǐwù? Hébi ne? Bạn lại mua quà? Không cần đâu?. VD4: Wèile mǎi zhānɡ diànyǐnɡ piào pái nàme chánɡ shíjiān de duì, hébì ne? Dành nhiều thời gian xếp hàng chỉ để mua một cái vé xem phim? Sao phải như … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 453. Thể hiện sự bất ngờ với “竟然” (Thật ra) | NGỮ PHÁP 453. THỂ HIỆN SỰ BẤT NGỜ VỚI “” (Thật ra) /jīnɡ rán/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự ngạc nhiên. 2. Cách dùng Để diễn đạt điều gì đó bất ngờ, bạn có thể sử dụng trạng từ (jìngrán) sau chủ ngữ. cũng có cùng ý nghĩa với , nhưng không mạnh bằng. Giống như nhiều trạng từ khác, được đặt sau chủ ngữ. Cấu trúc ngữ pháp này thường được sử dụng trong tiếng Trung Quốc nói khẩu ngữ. Bạn cũng có thể bỏ và chỉ sử dụng . Điều này có thể được sử dụng trong tiếng Trung Quốc nói hoặc viết. Cấu trúc: Chủ ngữ + ……. 3. Ví dụ VD1: Méi xiǎnɡdào nǐ jīnɡrán dānɡzhe lǎoshī de miàn sāhuǎnɡ. Tôi không ngờ bạn có thể nói dối trước mặt giáo viên. VD2: Zhè shì yí jiàn rànɡ nánɡuò de shìqínɡ, nǐ jīnɡrán hái xiào? Đây là một chuyện làm cho mọi người buồn, vậy mà bạn có thể cười?. VD3: Nàɡè rén piànle nǐ de qián, nǐ jìnɡ bù shēnɡ tā de qì? Bạn đã bị anh ta lừa tiền, vậy mà bạn vẫn không giận anh … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 454. Thể hiện rằng điều gì đó đã xảy ra với “来着” (Đã xảy ra) | NGỮ PHÁP 454. THỂ HIỆN RẰNG ĐIỀU GÌ ĐÓ ĐÃ XẢY RA VỚI “” (Đã xảy ra) /lái zhe/ 1. Ý nghĩa Sắp xếp các sự kiện trong thời gian. 2. Cách dùng là một trợ từ được đặt ở cuối câu để diễn tả rằng điều gì đó đã xảy ra. không có dạng phủ định, nói cách khác, nó không thể được sử dụng với hoặc . Ngoài ra, khi được sử dụng trong một câu hỏi, nó chỉ có thể được sử dụng với , và . Cấu trúc: Câu + được sử dụng trong một cấu trúc phổ biến tương tự ‘tôi chưa nói với bạn hả?’ được sử dụng khi người nói muốn chứng minh rằng họ đúng về điều gì đó. 3. Ví dụ VD1: Zuótiān yǒurén lái zhǎo nǐ láizhe. Hôm qua có người đến tìm bạn. VD2: Nà běn shū zuótiān hái zài zhè’er láizhe, jīntiān zěnme zhǎo bú dàole? Cuốn sách hôm qua vẫn ở đây, tại sao hôm nay tìm không thấy?. VD3: Tā jiào shénme láizhe? Anh ấy tên là gì … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 455. “Để tránh” với “以免” (Để tránh) | NGỮ PHÁP 455. “ĐỂ TRÁNH” VỚI “” (Để tránh) /yǐ miǎn/ 1. Ý nghĩa Thể hiện một khái niệm trung tâm. 2. Cách dùng Trong tiếng Trung viết, nhiều cụm từ được rút ngắn hoặc đơn giản hóa. Chúng ta sẽ xem xét cách được sử dụng, có thể được coi là dạng rút gọn của , nghĩa là ‘để tránh’. Trong cấu trúc ngữ pháp này, mệnh đề đầu tiên đưa ra lời nhắc hoặc cảnh báo và sau đó mệnh đề thứ hai bắt đầu bằng (để mà) và cho biết hậu quả của những gì xảy ra nếu lời nhắc hoặc cảnh báo bị bỏ qua. Đảm bảo rằng không được sử dụng với một động từ hoặc tính từ. Nó phải được sử dụng với một cụm động từ hoàn chỉnh. cũng có thể được sử dụng với một câu sau nó, với chủ ngữ và vị ngữ riêng. Cấu trúc: + Cụm động từ Cấu trúc: + Câu 3. Ví dụ VD1: Zhè’er yǒu ɡāoyā diànxiàn, qǐnɡ búyào kàojìn, yǐmiǎn fāshēnɡ wēixiǎn. Ở đây có nguồn điện cao áp, xin đừng đến gần để tránh nguy hiểm. VD2: Jiāqiánɡ ānquán cuòshī, yǐmiǎn fāshēnɡ ɡōnɡshānɡ shìɡù. Tăng cường biện pháp an toàn, để tránh sự cố lao động. VD3: Nǐ ɡǎnjǐn jiěshì yíxià, yǐmiǎn tā shānɡxīn. Bạn tranh thủ giải thích một chút, kẻo cô ấy đau … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 456. Thể hiện “Cũng như” với “以及” (Cùng với) | NGỮ PHÁP 456. THỂ HIỆN “CŨNG NHƯ” VỚI “” (Cũng như) /yǐ jí/ 1. Ý nghĩa Danh sách, liệt kê. 2. Cách dùng (yǐ jí) thường dùng trong văn viết, dùng để liên kết các từ từ nhiều âm tiết hoặc các cụm từ (Danh từ hoặc động từ). Ngoài ra cũng có thể dùng để liên kết các vế câu. Những từ hoặc cụm từ được liên kết thường phân chính phụ, thứ tự, mà thông thường thành phần đứng trước là quan trọng hơn. Ngoài ra, có thể dùng để nối các cụm từ có kết cấu Động từ + Tân ngữ. Cấu trúc: [Cụm danh từ 1] [Cụm danh từ 2] + + [Cụm danh từ 3] 3. Ví dụ VD1: Tīnɡjué, shìjué, xiùjué, wèijué yǐjí chùjué dōu shǔyú ɡǎnɡuān. Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác và xúc giác đều thuộc về các giác quan. VD2: Yìshù yǒu hěnduō zhǒnɡlèi, huìhuà, wǔdǎo, diànyǐnɡ yǐjí wénxué děnɡ dōu shì yìshù. Nghệ thuật gồm rất nhiều loại, hội hoạ, vũ đạo, điện ảnh và cả văn học đều là nghệ thuật. VD3: Wǒmen de rènwù jiùshì cáifǎnɡ, fēnxī yǐjí zǔhé ɡuǎnlǐ rén. Công việc của chúng tôi là phỏng vấn, phân tích thậm chí là tổng hợp để gửi cho người quản … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 457. Biểu thị độ tương phản với “则” (Thì là) | NGỮ PHÁP 457. BIỂU THỊ ĐỘ TƯƠNG PHẢN VỚI “” (Tương phản) /zé/ 1. Ý nghĩa Tương phản. 2. Cách dùng (zé) là một liên từ giúp chúng ta chỉ ra độ tương phản. Mẫu ngữ pháp này so sánh và chỉ ra sự tương phản giữa hai đối tượng. Mệnh đề thứ hai của câu (bao gồm ) mô tả một đặc tính tương phản so với mệnh đề thứ nhất. Trong trường hợp này, cũng có cùng ý nghĩa với . Bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc này với và nó sẽ có cùng ý nghĩa. Cấu trúc: Chủ đề + Vị ngữ, + Chủ đề + Vị ngữ Cấu trúc: Khoản 1 + Chủ đề + Vị ngữ 3. Ví dụ VD1: Nánfānɡ rén xǐhuan chī tián de dōnɡxi, běifānɡ rén zé xǐhuan chī xián de dōnɡxi. Người miền nam thích ăn ngọt, người miền bắc lại thích ăn mặn. VD2: Měiɡuó rén bǐjiào kāifànɡ, tāmen xǐhuan rènshi xīn de pénɡyou, zhōnɡɡuó rén zé bǐjiào hàixiū, tāmen ɡènɡ xǐhuan yǔ qīnmì de pénɡyou jiāowǎnɡ. Người Mỹ tương đối cởi mở, họ thích làm quen với bạn mới, người Trung Quốc lại thường ngại ngùng, họ chỉ thích tiếp xúc với bạn bè thân thiết. VD3: Wǒ lǎopó xíɡuàn ānjìnɡ, dà zìrán de xiānɡcūn shēnɡhuó, ér wǒ zé xíɡuàn xuānnào fánmánɡ de dà chénɡshì shēnɡhuó. Vợ tôi quen cuộc sống ở thôn quê yên tĩnh, tự nhiên, nhưng còn tôi lại quen cuộc sống ở thành phố lớn phồn hoa, náo … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 458. Thể hiện “Phía tôi” với “本” (Phía tôi) | NGỮ PHÁP 458. THỂ HIỆN “PHÍA TÔI” VỚI “” (Bổn) /běn/ 1. Ý nghĩa Thể hiện đối tượng. 2. Cách dùng Tiếng Trung trong các văn bản chính thức, (běn) có thể có nghĩa là ‘phía tôi’ như trong ‘công ty tôi’ hoặc ‘đất nước tôi’. Nó luôn đề cập đến bên mà người nói đang nằm trong đó. (běn) cũng có thể có nghĩa là ‘này’. Nó có thể đề cập đến chính mình, một địa điểm, một tổ chức hoặc thậm chí là một thời gian nhất định. Danh từ được sử dụng với thường là danh từ đơn âm tiết như 校, 市, 省, 国, 周, 月, 年, 次, v.v. , , , cũng thường được sử dụng với . Cấu trúc: + Danh từ 3. Lưu ý Ví dụ cuối cùng là . Nó diễn tả ‘bản thân tôi’ giống như một cách nói trang trọng của tôi. Điều này đặc biệt phổ biến trong sơ yếu lý lịch và thư xin việc. 4. Ví dụ VD1: Gùkè zhìshànɡ shì běn ɡōnɡsī de jínɡyínɡ línǐán. ‘Khách hàng là thượng đế’ là châm ngôn kinh doanh của công ty chúng tôi. VD2: Běn xiào bù yǔnxǔ wài xiào xuéshēnɡ suíbìan jìnchū. Trường tôi không cho phép sinh viên trường khác tuỳ tiện vào trường. VD3: Běn zǔzhī. Tổ chức … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 459. Biểu thị một đặc tính với hậu tố “性” (Tính) | NGỮ PHÁP 459. BIỂU THỊ MỘT ĐẶC TÍNH VỚI HẬU TỐ “” (Tính) 1. Ý nghĩa Biểu thị đặc tính. 2. Cách dùng (xìng) có thể được thêm vào sau một từ để thể hiện một đặc tính hoặc tính chất. Vì đây là hậu tố, nên nó có thể được thêm vào cuối từ, tương tự như ‘hoá’. Hãy chú ý đến các từ có thể được sử dụng với . Mặc dù không có quy tắc nào về những gì có thể hoặc không thể được sử dụng, nhưng có những xu hướng chúng ta có thể xem xét. Cấu trúc: Từ + 3. Ví dụ VD1: Nǐ zhīdào ɡuǎnlǐ de kēxué xìnɡ hé yìshù xìnɡ shì shénme mɑ? Bạn có biết tính khoa học và tính nghệ thuật trong quản lý là gì không?. VD2: Nǐ jiāo de zhè ɡè chǎnpǐn xuānchuán fānɡ’àn méiyǒu kěxínɡ xìnɡ. Phương án quảng cáo sản phẩm bạn đưa ra không có tính khả thi. VD3: Zhōnɡɡuó sìchuān shěnɡ de shānqū, fāshēnɡ dìzhèn de kěnéng xìnɡ jiào dà. Tứ Xuyên, Trung Quốc có khả năng xảy ra động đất cao … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 460. Thể hiện “Có hay không” với “是否” (Có hay không) | NGỮ PHÁP 460. THỂ HIỆN “CÓ HAY KHÔNG” VỚI “” (Có hay không) /shì fǒu/ 1. Ý nghĩa Câu hỏi có/không. 2. Cách dùng Cách đơn giản nhất để hiểu (shì fǒu) là nghĩ về nó như một cách chính thức hơn của . được sử dụng cùng với một động từ hoặc tính từ. Cấu trúc: + Động từ/ Tính từ 3. Ví dụ VD1: Tāmen shìfǒu kǎolüɡuo zài shànɡhǎi mǎi fánɡ? Họ có suy nghĩ đến việc mua nhà ở Thượng Hải không?. VD2: Nǐ fùmǔ shìfǒu tónɡyì nǐmen zhù zài yīqǐ? Bố mẹ bạn có đồng ý cho các bạn ở chung với nhau không?. VD3: Nǐ shìfǒu qīnɡchu zhèyànɡ zuò de hòuɡuǒ? Bạn có biết rõ hậu quả của việc này … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 461. Thể hiện “Có hay không” với “与否” (Có hay không) | NGỮ PHÁP 461. THỂ HIỆN “CÓ HAY KHÔNG” VỚI “” (Dữ phủ) /yǔ fǒu/ 1. Ý nghĩa Câu hỏi tu từ. 2. Cách dùng (yǔ fǒu) là một điểm ngữ pháp xuất phát từ tiếng Trung Quốc cổ điển nghĩa là ‘có hay không’. Nó thường được sử dụng ở cuối câu hoặc cụm từ. Cấu trúc: Động từ/ Tính từ + 3. Ví dụ VD1: Chénɡgōnɡ yǔ fǒu, yào kào zìjǐ. Thành công hay không, là dựa vào bản thân. VD2: Guójiā fādá yǔ fǒu, qǔjué yú tā de rénjūn ɡuónèi shēnɡchǎn zǒnɡ zhí yǒu duō ɡāo. Quốc gia có phát triển hay không, quyết định bởi GDP của người dân có cao không. VD3: Tóufa, pífū, yǎnjinɡ děnɡ kěyǐ xiǎnshì shēntǐ jiànkānɡ yǔ fǒu. Tóc, da, mắt, v.v đều có thể thể hiện cơ thể có khoẻ hay … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 462. Thể hiện sự sở hữu với “之” (Chi) | NGỮ PHÁP 462. THỂ HIỆN SỰ SỞ HỮU VỚI “” (Chi) /zhī/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự sở hữu. 2. Cách dùng (zhī) là một trong những từ tiếng Trung Quốc cổ điển vẫn được sử dụng phổ biến. Đó là một cách viết chính thức để thể hiện sự sở hữu. hoạt động tương tự như 的 ở chỗ nó biểu thị sự sở hữu. Hãy nhớ rằng được sử dụng theo cách này một cách **chính thức** và hầu hết thời gian nó được sử dụng cho các tiêu đề của tác phẩm, thơ, tài liệu chính thức, v.v.. không thể đơn giản thay thế bởi 的. Đối tượng và sắc thái của chúng hoàn toàn khác nhau. Cấu trúc: Danh từ + + Danh từ 3. Ví dụ VD1: Hài rén zhī xīn bù kě yǒu, fánɡ rén zhī xīn bù kě wú. Ý đồ hại người không nên có, ý thức đề phòng không nên thiếu. VD2: Zhèxiē jiějué wèntí de fānɡshì rénɡrán yǒu bùzú zhī chǔ. Những phương thức giải quyết vấn đề này vẫn còn những điểm bất cập. VD3: Cūxīn zhī hài dàyú wúzhī. Tác hại của sự vô tâm cũng lớn như sự thiếu hiểu … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 473. Thể hiện “Xứng đáng với” với “不愧是” (Không hổ danh là) | NGỮ PHÁP 473. THỂ HIỆN “XỨNG ĐÁNG VỚI” VỚI “” (Không hổ danh là) /búkuìshì/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh. 2. Cách dùng (búkuìshì) thể hiện rằng ai đó hoặc một cái gì đó có ‘không hổ danh là’……. Nó có cùng ý nghĩa với (mínɡfùqíshí), có nghĩa là ‘danh phó kì thực’. Nó mang ý nghĩa khen ngợi và thành tựu, như nói ‘để xứng đáng được gọi là’. Vì vậy, khi bạn đánh giá ai đó bạn có thể sử dụng từ này nhưng không phải cho chính mình. Cấu trúc khá dễ học, chỉ cần sử dụng trước danh từ. Bạn cũng có thể thay bằng . Ý nghĩa vẫn giữ nguyên. Cấu trúc: Chủ đề + / + danh tiếng 3. Ví dụ VD1: Tā búkuì shì yí mínɡ ɡuānɡrónɡ de rénmín jiàoshī. Anh ấy thật không hổ danh là một nhà giáo nhân dân vinh quang. VD2: Wēinàn ɡuāntóu, tā tǐnɡshēn ér chū, búkuì shì yí mínɡ yōuxiù de rénmín jiěfànɡjūn zhànshì. Đương đầu hiểm nguy, anh ấy bất chấp thân mình xông lên, thật không hổ danh là một chiến sĩ giải phóng quân ưu … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 464. Thể hiện “Nhận thấy” với “鉴于” (Xét thấy, căn cứ vào) | NGỮ PHÁP 464. THỂ HIỆN “NHẬN THẤY” VỚI “” (Xét thấy, căn cứ vào) /jiànyú/ 1. Ý nghĩa Chỉ ra nguyên nhân và kết quả. 2. Cách dùng (jiànyú) là một giới từ thể hiện rằng một tình huống nhất định đã trải qua suy nghĩ và xem xét trước đó. có thể được dịch là ‘nhận thấy’, ‘theo quan điểm của’, ‘thấy rằng’, v.v.. được sử dụng tương tự như ‘có liên quan đến’. Chỉ cần đặt nó vào đầu câu của bạn. Cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng trong bối cảnh bằng văn bản hoặc chính thức. Cấu trúc: + quan sát, kết luận/ đề xuất 3. Ví dụ VD1: Jiànyú shì jǐnjí qínɡkuànɡ, wǒmen yīnɡɡāi jǐnkuài zuò chū juédìnɡ. Xét thấy tình hình cấp bách, chúng ta nên nhanh chóng đưa ra quyết định. VD2: Jiànyú wǒ érzi de chénɡjī bú tài hǎo, suǒyǐ wǒ rànɡ tā qù bǔxí bān. Nhận thấy thành tích của con trai tôi không tốt, vì vậy tôi cho nó đi học thêm. VD3: Xiànyú shànɡ zhōu de kǒnɡbù xíjī shìjiàn, dānɡdì zhènɡfǔ cǎi qǔle tèshū de ānbǎo cuòshī. Xem xét sự kiện khủng bố tuần trước, chính quyền địa phương đã áp dụng phương án bảo vệ đặc … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 465. Nói “Có lẽ là” với “岂不是” (Há chẳng phải) | NGỮ PHÁP 465. NÓI “CÓ LẼ LÀ” VỚI “” (Há chẳng phải) /qǐ bù shì/ 1. Ý nghĩa Thể hiện một câu hỏi tu từ. 2. Cách dùng Cách đơn giản nhất để hiểu (Qǐ bú shì) là khi muốn thể hiện ‘không phải nó’, và nó luôn được sử dụng trong một câu hỏi tu từ. Chỉ cần chèn trong câu bạn cảm thấy rằng ‘không phải là’ hoặc ‘không phải vậy’. thường được sử dụng để bắt đầu một câu hỏi mới hoặc một mệnh đề. Vì nó là một câu hỏi tu từ, người nói đã biết câu trả lời. Cấu trúc: + câu hỏi tu từ 3. Ví dụ VD1: Tāmen bù lái qǐ bú shì ɡènɡ hǎo? Họ không đến không phải là càng tốt hơn à?. VD2: Nǐ zhèyànɡ zuò qǐ bú shì ɡěi zìjǐ zhǎo máfan? Bạn làm vậy không phải là tự chuốc lấy phiền phức?. VD3: Rúɡuǒ lián nǐ dōu bù bānɡ tā, tā qǐ bú shì sǐ le? Nếu đến bạn cũng không giúp anh ta, không phải anh ta chết chắc rồi … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 466. Thêm điểm nhấn với “非(要)…… 不可” (Nhất định phải… mới được) | NGỮ PHÁP 466. THÊM ĐIỂM NHẤN VỚI “” (Nhất định phải… mới được) /fēi(yào)… bùkě/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh, đưa ra mệnh lệnh, thể hiện nghĩa vụ. 2. Cách dùng Hầu hết những người học tiếng Trung nâng cao đều biết cách thể hiện ‘muốn làm gì đó’ bằng , nhưng đôi khi bạn cần làm nổi bật nó lên và thể hiện ‘bắt buộc phải làm một cái gì đó’. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng hoặc . Hầu hết các trường hợp xuất hiện với sắc thái cảm xúc tiêu cực trong khi chỉ là biểu hiện của ‘thực sự muốn’ hoặc ‘hoàn toàn nhấn mạnh’ mà không có bất kỳ sắc thái cảm xúc nào. Khi được sử dụng trước một động từ, có thể thể hiện rằng người nói có khát khao và quyết tâm mạnh mẽ để làm điều đó. Cấu trúc: Chủ ngữ + () + [Cụm động từ] + thường bị bỏ qua khi người nói không thích hành động hoặc không đồng ý với hành động đó. Nó cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh một cái gì đó phải được thực hiện hoặc phải là một ai đó. Thật ra nó có ý nghĩa tương tự với trong trường hợp này. Cấu trúc: + Chủ ngữ + [Cụm động từ] + Lưu ý rằng là cần thiết trong mẫu này. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng sẽ thay thế. Cấu trúc: () + Chủ ngữ + [Cụm động từ] + Lưu ý không thể được bỏ qua trong mẫu câu này. 3. Ví dụ VD1: Qì sǐ wǒle, wǒ fēi yào dǎ sǐ nǐ bùkě. Tức chết đi được, tôi không đánh chết anh không được. VD2: Wǒmen fēi wèn qīnɡchǔ bùkě. Chúng tôi không hỏi rõ không được. VD3: Wǒ bù rànɡ tā hē nàme duō, kěshì tā fēi yào hē. Tôi không muốn anh ta uống quá nhiều, nhưng anh ta vẫn muốn … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 467. Thể hiện “Thà… còn hơn là…” với “与其…… 不如……” (Thà… chẳng bằng…) | NGỮ PHÁP 467. THỂ HIỆN “THÀ… CÒN HƠN LÀ…” VỚI “” (Thà… chẳng bằng…) /yǔqí… bùrú…/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự ưa thích, sự lựa chọn giữa 2 tình huống. 2. Cách dùng Khi một người nói sử dụng (yǔqí … bùrú) để diễn đạt ‘Thà… còn hơn là’, anh ta đang chọn B thay vì A. Cả hai tùy chọn có thể tốt theo một cách nào đó. Hoặc đối với người nói, B rõ ràng là tốt hơn nhiều so với A. Nó thường nhấn mạnh vào thái độ hoặc ý kiến của người nói. Bạn cũng có thể thêm , , trước . … (yǔqí … nìngkě) thể hiện sự ưa thích bằng cách so sánh. Trong cấu trúc ngữ pháp này, cả hai tùy chọn đều không tốt. Nhưng tùy chọn thứ nhất (A) bị từ chối và tùy chọn thứ hai (B) được thực hiện. Điều này giống như nói ‘so với A, tôi thích B hơn’. Bạn cũng có thể thế hoán đổi với (níngyuàn) hoặc (níngkěn), có cùng ý nghĩa. Trong tiếng Trung Quốc, mẫu này ít được sử dụng hơn . Cấu trúc: … …… Cấu trúc: … Chủ ngữ + // …… Cấu trúc: + A, + B 3. Ví dụ VD1: Tiānqì zhème hǎo, yǔqí zài jiā kàn diànshì, bùrú chūqù zǒu zǒu. Thời tiết rất đẹp, thà ở nhà xem TV, chẳng bằng ra ngoài đi dạo. VD2: Yǔqí suíbiàn zhǎo yī ɡè nán pénɡyou, wǒ nínɡyuàn dānshēn. Tôi thà độc thân còn hơn tùy tiện tìm một người bạn trai. VD3: Yǔqí zhù zài mōshēnɡ de dà chénɡshì, yéyé nínɡkě zhù nónɡcūn de lǎo fánɡzi. Ông tôi thà sống trong ngôi nhà cũ ở nông thôn còn hơn ở lại thành phố lớn xa … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 468. Thể hiện “Cùng một lúc” với “兼” (Kiêm) | NGỮ PHÁP 468. THỂ HIỆN “CÙNG MỘT LÚC” VỚI “” (Kiêm) /jiān/ 1. Ý nghĩa Liên từ chỉ hai động tác hoặc đối tượng đồng thời. 2. Cách dùng (jiān) nghĩa là ‘kiêm’ hoặc ‘đồng thời’, có thể được sử dụng để thể hiện thực hiện hai hoặc nhiều công việc hoặc danh tính khác nhau. Thông thường cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng để thể hiện hai công việc hoặc danh tính đồng thời (hoặc hơn). Nó giống như nói ‘Tôi là học sinh. Đồng thời, tôi là một lập trình viên’. Cấu trúc của nó khá đơn giản, bạn có thể đặt sau hoặc trước động từ. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Danh từ 1 + + Danh từ 2 Cấu trúc: Chủ ngữ + + Danh từ 1 + + Danh từ 2 3. Ví dụ VD1: Zhè shǒu ɡē de zhǔchànɡ jiān cí zuòzhě jiù shì tā. Người hát kiêm viết lời của bài hát này là anh ta. VD2: Zài nà bù diànyǐnɡ lǐ, tā jiān zuò dǎoyǎn hé nán zhǔjiǎo. Trong bộ phim đó, anh ta làm nam chính kiêm luôn đạo diễn. VD3: Nǐ de zhízé shì rìchánɡ xínɡzhènɡ ɡōnɡzuò jiān rénshì zhāopìn. Nhiệm vụ của bạn là công việc hành chính hàng ngày kiêm tuyển nhân … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 469. Thể hiện “Có lẽ nào” với “莫非” (Há chẳng phải) | NGỮ PHÁP 469. THỂ HIỆN “CÓ LẼ NÀO” VỚI “” (Há chẳng phải) /mòfēi/ 1. Ý nghĩa Thể hiện một câu hỏi tu từ. 2. Cách dùng ‘‘ (mò fēi) thường được sử dụng ở đầu mệnh đề thứ hai của câu. Mẫu ngữ pháp này có thể thể hiện sự nghi ngờ hoặc phán đoán, nó cũng có thể được sử dụng để đặt câu hỏi tu từ, tương tự như (nándào). Khi thể hiện sự nghi ngờ hoặc phán đoán, hãy sử dụng mẫu sau: Cấu trúc: Vế câu 1, + Vế câu 2 + ()? Nhớ rằng thường đứng ở đầu vế câu thứ 2, và là không bắt buộc. Bạn có thể sử dụng giống như cách bạn sử dụng trong một câu hỏi tu từ. Hãy nhớ rằng những câu hỏi này là để nhấn mạnh một điểm, vì vậy chúng thường không cần câu trả lời. Cấu trúc: Chủ đề + + câu hỏi tu từ Cấu trúc: + Chủ đề + câu hỏi tu từ 3. Ví dụ VD1: Zhuōzi shànɡ nà tiáo yú zěnme bù jiàn le, mòfēi bèi māo tōu chī le bùchénɡ? Con cá trên bàn sao không thấy đâu, hay là bị mèo cọng trộm ăn mất rồi?. VD2: Mòfēi tā tīnɡ dào le wǒmen de tánhuà? Phải chăng anh ta nghe thấy cuộc nói chuyện của chúng ta?. VD3: Yǎnqián zhè ɡè rén, mòfēi jiù shì dàmínɡdǐnɡdǐnɡ de fánɡdìchǎn dàhēnɡ? Người ở trước mặt này, phải chăng là ông trùm bất động sản tiếng tăm lẫy … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 470. Thể hiện “Từ đây” với “由此” (Từ đây/Do đó) | NGỮ PHÁP 470. THỂ HIỆN “TỪ ĐÂY” VỚI “” (Từ đây/Do đó) /yóucǐ/ 1. Ý nghĩa Dẫn ra kết quả. 2. Cách dùng (Yóu cǐ) có nghĩa là ‘căn cứ vào đây (nguyên nhân hoặc tình hình)’, và được sử dụng để rút ra kết luận từ một lý do hoặc một tình huống. Thông thường, được ghép nối với , , và các động từ hoặc cụm động từ tương tự khác. Cấu trúc: Lý do/ Tình huống, + …… 3. Ví dụ VD1: Rénmen lànyònɡ nónɡyào hé qítā huàxué yuánliào, yóucǐ chǎnshēnɡ le yī xìliè yánzhònɡ de shípǐn ānquán wèntí. Vì con người quá lạm dụng các hoá chất nông nghiệp cũng như các nguyên liệu hoá chất khác, vì vậy sinh ra một loạt những vấn đề về an toàn thực phẩm nghiêm trọng. VD2: Zài ànfā xiànchǎnɡ wǒmen fāxiàn le yīxiē mǎyǐ hé fēnɡmī, yóucǐ wǒmen fāxiàn le zuìfàn de shēnfèn. Tại hiện trường xảy ra vụ án, chúng tôi đã phát hiện ra một số ong và kiến, vì thế chúng tôi đã phát hiện ra thân phận kẻ tội … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 471. Thể hiện “không có gì hơn” với “莫过于” | NGỮ PHÁP 471. THỂ HIỆN “KHÔNG CÓ GÌ HƠN” VỚI “” (Không gì hơn) /mòɡuòyú/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh. 2. Cách dùng (mò ɡuò yú) có thể dễ dàng được hiểu là ‘không gì vượt qua được’ hoặc ‘không có gì hơn’. Nó thường được sử dụng trong văn viết và tiếng Trung chính thức để nhấn mạnh rằng một cái gì đó là ‘tốt nhất’. Nó tương tự như cách, chúng ta có thể nói ‘Không có gì ngon hơn món mẹ tôi nấu, thậm chí là nhà hàng tốt nhất thế giới’. Trong cấu trúc này, trước tiên bạn nêu chủ đề hoặc một câu hỏi và sau đó đưa ra câu trả lời là mà bạn cho là tốt nhất. Câu trả lời được đưa ra sau . có nghĩa là ‘không ai’, và có nghĩa là ‘vượt qua’. Cấu trúc: Chủ đề hoặc câu hỏi + + câu trả lời 3. Ví dụ VD1: Měiɡuó zuì hǎo de dàxué mò ɡuò yú hāfó dàxué. Trường đại học tốt nhất nước Mỹ, không gì hơn là Harvard. VD2: Rànɡ tā zuì nánɡuò de mò ɡuò yú nǐ duì tā dà hǎn dà jiào. Không có gì làm cô ấy buồn hơn việc bạn hét vào mặt cô ấy. VD3: Wǒ nénɡ xiǎnɡdào zuì lànɡmàn de shì mò ɡuò yú ɡēn nǐ yīqǐ báitóu dào lǎo. Điều lãng mạn nhất mà tôi có thể tưởng tượng ra là đi cùng … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 472. Thể hiện “tương tự như” với “跟 … 似的” | NGỮ PHÁP 472. THỂ HIỆN “TƯƠNG TỰ NHƯ” VỚI “” (Tương tự như) /gēn… shìde/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự tương đồng. 2. Cách dùng (gēn… shìde) tương tự như ‘‘. là trợ từ, và nó được sử dụng sau một danh từ, đại từ hoặc tính từ và chỉ ra một cái gì đó tương tự như một từ khác. Lưu ý rằng trong có thể được phát âm là hoặc . Mẫu ngữ pháp này thường được sử dụng trong ẩn dụ hoặc ví von, và nó thường được sử dụng trong văn học mô tả. Cấu trúc: + Danh từ/ Đại từ/ Tính từ + Hãy nhớ rằng danh từ, đại từ hoặc động từ cũng có thể được đặt trước , mặc dù danh từ là phổ biến nhất. 3. Ví dụ VD1: Tāmen liǎ hǎo de ɡēn qīn jiěmèi shì de. Họ thân thiết như chị em ruột. VD2: Zuìjìn tiānqì rè de ɡēn zài zhēnɡlónɡ sì de. Dạo này thời tiết nóng cứ như trong lò hấp vậy. VD3: Bié ɡēn tā shì de yītiān dào wǎn hǎochī lǎn zuò. Đừng có cả ngày siêng ăn nhác làm giống anh … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 473. Thể hiện “xứng đáng với” với “不愧是” (Không hổ danh là) | NGỮ PHÁP 473. THỂ HIỆN “XỨNG ĐÁNG VỚI” VỚI “” (Không hổ danh là) /búkuìshì/ 1. Ý nghĩa Nhấn mạnh. 2. Cách dùng (búkuìshì) thể hiện rằng ai đó hoặc một cái gì đó có ‘không hổ danh là ……’. Nó có cùng ý nghĩa với (mínɡfùqíshí), có nghĩa là ‘danh phó kì thực’. Nó mang ý nghĩa khen ngợi và thành tựu, như nói ‘để xứng đáng được gọi là’. Vì vậy, khi bạn đánh giá ai đó bạn có thể sử dụng từ này nhưng không phải cho chính mình. Cấu trúc khá dễ học, chỉ cần sử dụng trước danh từ. Bạn cũng có thể thay đổi với . Ý nghĩa vẫn giữ nguyên. Cấu trúc: Chủ đề + / + danh tiếng 3. Ví dụ VD1: Tā búkuì shì yī mínɡ ɡuānɡrónɡ de rénmín jiàoshī. Anh ấy thật không hổ danh là một nhà giáo nhân dân vinh quang. VD2: Wēinàn ɡuāntóu, tā tǐnɡshēn ér chū, búkuì shì yī mínɡ yōuxiù de rénmín jiěfànɡjūn zhànshì. Đương đầu hiểm nguy, anh ấy bất chấp thân mình xông lên, thật không hổ danh là một chiến sĩ giải phóng quân ưu … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 474. Thể hiện người chịu trách nhiệm với “由 …… 做主” (Do …… làm chủ) | NGỮ PHÁP 474. THỂ HIỆN NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM VỚI “” (Do …… làm chủ) /yóu… zuòzhǔ/ 1. Ý nghĩa Đưa ra đối tượng. 2. Cách dùng Khi bạn muốn bày tỏ rằng ai đó chịu trách nhiệm hoặc chịu trách nhiệm về điều gì đó, bạn có thể sử dụng mẫu ngữ pháp … . Cấu trúc: Khu vực trách nhiệm + + Người + 3. Ví dụ VD1: Wǒmen jiā yóu wǒ māmā zuòzhǔ, tā shuō shénme wǒ hé bàba jiù zuò shénme. Nhà tôi do mẹ làm chủ, bà nói gì là bố và tôi làm nấy. VD2: Zuòwéi shānɡdiàn jīnɡlǐ, suǒyǒu de shìqínɡ dōu yóu nǐ zuòzhǔ, chū le shìqínɡ yě yóu nǐ fùzé. Là giám đốc cửa tiệm, tất cả mọi việc do bạn làm chủ, xảy ra chuyện gì cũng là bạn chịu trách nhiệm. VD3: Jí quán zhǔyì zhènɡfǔ tōnɡchánɡ shì yóu yī rén huò yī dǎnɡ zuòzhǔ, ér mínzhǔ shèhuì tōnɡchánɡ shì yóu quánmín zuòzhǔ. Chính phủ chủ nghĩa tập quyền thường là do một người hoặc một đảng làm chủ, còn xã hội dân chủ thường là do toàn dân làm … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 475. Thể hiện “phải” với “非得” (Phải) | NGỮ PHÁP 475. THỂ HIỆN “PHẢI” VỚI “” (Phải) /fēiděi/ 1. Ý nghĩa Thể hiện nghĩa vụ, đưa ra mệnh lệnh. 2. Cách dùng (fēiděi) có thể được dịch là ‘nhất định phải’ hoặc ‘bắt buộc’. Thông thường, nó xuất hiện trong cấu trúc ngữ pháp … / / , biểu thị một cái gì đó được cho là cách nhất định/bắt buộc và không thể thay đổi, hoặc điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra. Đôi khi dịch là ‘không (làm gì đó) không được’ ta cũng có thể dịch thành ‘bắt buộc phải/ nhất định phải’. Nhiều bạn có lẽ đã quen thuộc với cấu trúc ngữ pháp … …, đây là hình thức đơn giản của cấu trúc này. Trong cấu trúc ngữ pháp này, chúng tôi đang nói rằng hành động phải được thực hiện. Thông thường có một cụm từ để thiết lập bối cảnh, và sau đó những gì phải được thực hiện. Cấu trúc: Tuyên bố, (得) + Hành động + / . 3. Ví dụ VD1: Yǒu huà hǎohǎo shuō, ɡànmá fēiděi chǎojià? Có chuyện gì thì từ từ nói, làm gì phải cãi nhau vậy?. VD2: Xiànzài shì jǐnjí qínɡkuànɡ, fēiděi mǎshànɡ dònɡ shǒushù bùkě. Bây giờ tình hình gấp rút, cần lập tức làm phẫu thuật. VD3: Wǒ jīntiān fēi mà tā yī dùn bùxínɡ! Hôm nay tôi không chửi nó một trận không … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 476. Nêu hai hoặc nhiều lý do với “一来 …… 二来 ……” (Một là …… Hai là ……) | NGỮ PHÁP 476. NÊU HAI HOẶC NHIỀU LÝ DO VỚI “” (Một là …… Hai là ……) /yī lái… èr lái…/ 1. Ý nghĩa Đưa ra các lý do, mục đích. 2. Cách dùng ‘‘ là một cấu trúc ngữ pháp giúp chúng ta nêu ra hai hoặc nhiều lý do hoặc mục đích. Mẫu này tương tự như ‘thứ nhất đề …, thứ 2 đề ……’. Bạn có thể bắt đầu câu bằng một mệnh đề để giải thích kết quả và sau đó giải thích lý do với ‘‘. Hãy chắc chắn rằng đây là lý do, mục đích hoặc mục tiêu. Mỗi mệnh đề nên được phân tách bằng dấu phẩy, và là tùy chọn. Cấu trúc: + Lý do 1, + Lý do 2 3. Ví dụ VD1: Nǐ bù yào qù nà ɡè dìfānɡ lǚyóu, yī lái shì nà biān de bīnɡɡuǎn hěn ɡuì, èr lái yě nà biān méiyǒu shénme hǎokàn de fēnɡjǐnɡ. Bạn đừng đến đó du lịch, một là khách sạn chỗ đó rất đắt, hai là chỗ đó chẳng có phong cảnh gì đẹp cả. VD2: Zhè cì lái zhōnɡɡuó, yī lái shì tíɡāo zhōnɡwén shuǐpínɡ, èr lái shì ɡènɡ shēndù de liǎojiě zhōnɡɡuó wénhuà. Lần này đến Trung Quốc, một là để nâng cao trình độ tiếng Trung, hai là để tìm hiểu thêm về văn hoá Trung … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 477. Sử dụng “以 …… 为” (Lấy …… làm) | NGỮ PHÁP 477. SỬ DỤNG “” (Lấy …… làm) /yǐ… wéi/ 1. Ý nghĩa Thể hiện một khái niệm trung tâm. 2. Cách dùng Một trong những mẫu ngữ pháp phổ biến nhất là (yǐ A wéi B). Nó thường được tìm thấy trong văn bản và bài phát biểu chính thức, và nó cũng là một trong những hình thức cổ điển của Trung Quốc vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay. Tóm lại, nó có nghĩa là ‘Dùng A như B’ hoặc ‘lấy A làm B’. Mẫu ngữ pháp này linh hoạt như ‘dùng/ lấy A làm B’. Chúng ta có thể nói ‘lấy ví dụ của anh ấy làm tiêu chuẩn của chúng ta’, ‘sử dụng đoạn này làm ví dụ’ hoặc ‘lấy từ thiện làm nguyên lý trung tâm của chúng tôi’. Cấu trúc: + A + + B Cấu trúc ngữ pháp này thường được sử dụng với các câu đối và tục ngữ. Các cụm từ như thế này thường được sử dụng trong các báo cáo của chính phủ, báo chí và học viện. 3. Ví dụ VD1: Yǐ xiānjìn kējì wéi shǒuduàn, yǐ fāzhǎn shēnɡchǎnlì wéi mùbiāo. Lấy khoa học tiên tiến làm phương tiện, lấy phát triển sức sản xuất làm mục tiêu. VD2: Xǔduō wàiɡuó qǐyè zài zhōnɡɡuó kuàisù fāzhǎn, yǐ màidānɡláo wéi lì, 2000 nián yǒu 50 jiā, xiànzài yǒu 500 jiā. Rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài phát triển nhanh chóng ở Trung Quốc, lấy McDonald làm ví dụ, năm 2000 có 50 cửa hàng, hiện nay đã tăng lên 500. VD3: Yǐ rén wéi běn Lấy dân làm … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 478. Thể hiện “cho rằng” bằng “谅” | NGỮ PHÁP 478. THỂ HIỆN “CHO RẰNG” BẰNG “” (Cho rằng) /liànɡ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự chắc chắn. 2. Cách dùng Trong tiếng Trung Quốc, tương đương với ‘tôi cá là’ như trong ‘tôi cá là hắn sẽ không tới’, là (liànɡ). Sử dụng theo cách này khi có một chút khó khăn, hoặc đôi khi, tức giận. Ngoài nghĩa là ‘tôi cá là’, cũng có nghĩa là ‘tôi nghĩ,’ ‘tôi tưởng,’ ‘hoặc ‘tôi tin’. Thông thường người nói sử dụng theo cách này ở ngôi thứ nhất tôi. cũng thường được sử dụng với hoặc . Cấu trúc: + Chủ ngữ + cụm động từ 3. Ví dụ VD1: Liànɡ tā yě bù ɡǎn! Có thể anh ta cũng không dám!. VD2: Wǒ liànɡ nǐ yě bù ɡēn nàɡè nǚ de jiǎnɡhuà! Tôi nghĩ bạn cũng không dám nói chuyện với người phụ nữ đó. VD3: Wǒ liànɡ tā yě méi dǎnliɑnɡ zuò chū zhèyànɡ de shìqínɡ lái. Tôi nghĩ anh ta cũng không gan làm chuyện như … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 479. Thể hiện “Nằm ở” bằng “在于” | NGỮ PHÁP 479. THỂ HIỆN “NẰM Ở” BẰNG “” (Nằm ở) /zàiyú/ 1. Ý nghĩa Thể hiện nguyên nhân, tác nhân tác động. 2. Cách dùng (zàiyú) chỉ ra bản chất, điểm mấu chốt của sự việc. Cấu trúc: …… …… Cấu trúc: + Người / nhóm 3. Ví dụ VD1: Wǒmen fúwù de tèsè zàiyú ɡèxìnɡ huà. Đặc điểm trong phục vụ của chúng tôi nằm ở cá nhân hoá. VD2: Chénɡɡōnɡ zàiyú jiānchí. Thành công nằm ở kiên trì. VD3: Qù bù qù zàiyú nǐ zìjǐ. Đi hay không tuỳ … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 480. Thể hiện một cái gì đó là “Không đáng” với “不屑” | NGỮ PHÁP 480. THỂ HIỆN MỘT CÁI GÌ ĐÓ LÀ “KHÔNG ĐÁNG” VỚI “” (Không đáng) /bùxiè/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự coi thường. 2. Cách dùng (bùxiè) thông thường được sử dụng với nghĩa là ‘không đáng’, ‘không thèm’, ‘không bao giờ’. Điều quan trọng cần lưu ý là có yếu tố coi thường , vì vậy chủ thể sử dụng xem thường việc thực hiện hành động. Trong cấu trúc này, bạn có thể nói hoặc . Cả hai đều có cùng một nghĩa. Cấu trúc: Chủ ngữ + (于) + động từ/ cụm động từ 3. Ví dụ VD1: Wǒ de tónɡshì shì yī ɡè hěn chénɡshí de rén, tā bùxiè shuōhuǎnɡ. Đồng nghiệp của tôi là một người rất thật thà, anh ấy không bao giờ nói dối. VD2: Rénjiā dōu bùxiè ɡēn nǐ shuōhuà, nǐ jiù bùyào rè liǎn tiē zài lěnɡ pìɡǔ shànɡle. Người ta đã không thèm nói chuyện với bạn, bạn đừng có phí công vô ích nữa. VD3: Yàoshì nǐ xiǎnɡ yào xiànɡ léifēnɡ tónɡzhì xuéxí, nǐ yīnɡɡāi bùxiè yú shuō biéren de huàihuà. Nếu bạn đã học tập theo tấm gương của đồng chí Lôi Phong, thì bạn đừng nên nói xấu người khác … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 481. Giải thích mục đích với “为 …… 而 ……” (Vì… mà…) | NGỮ PHÁP 481. GIẢI THÍCH MỤC ĐÍCH VỚI “” (Vì… mà…) /wèi… ér…/ 1. Ý nghĩa Đạt được mục đích nhanh chóng. 2. Cách dùng (wèi… ér…) là cấu trúc được sử dụng để thể hiện rõ ràng mục đích của một hành động. Cấu trúc: Chủ ngữ + + Mục tiêu + + Hành động Để phủ định, chỉ cần thêm trước : Cấu trúc: Chủ ngữ + + + Mục tiêu + + Hành động 3. Ví dụ VD1: Hěnduō zhōnɡɡuó fùmǔ wèi háizi ér huó. Rất nhiều cha mẹ Trung Quốc sống vì con cái. VD2: Wǒmen wèi mènɡxiǎnɡ ér fèn dòu. Chúng tôi phấn đấu vì mơ ước. VD3: Wǒ shì wèi pénɡyǒu ér zuò de zhè jiàn shìqínɡ. Tôi làm việc này vì bạn … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 482. So Sánh “不得不” (Bất đắc dĩ) VÀ “只好” (Đành phải) | NGỮ PHÁP 482. SO SÁNH “” (Bất đắc dĩ) VÀ “” (Đành phải) /bùdébù/ VÀ /zhǐhǎo/ 1. Ý nghĩa Thể hiện biện pháp duy nhất. 2. Cách dùng Sự khác biệt giữa (bù débù) và (zhǐ hǎo) là: có nghĩa là không có lựa chọn nào tốt hơn, có nghĩa là không có lựa chọn nào khác. Cả hai đều chỉ ra rằng không có lựa chọn nào khác. Nói cách khác, một cái gì đó không mong muốn phải được thực hiện. Cả hai đều sử dụng cùng một mẫu ngữ pháp: chỉ đặt hoặc trước động từ. Cấu trúc: / + Động từ có âm mạnh hơn . Nó giống như hoặc , nghĩa là ‘bất đắc dĩ’. Một điều khác, không chỉ có thể được theo sau bởi một cụm từ tích cực (có nghĩa là một cụm từ không chứa không), mà nó còn có thể được theo sau bởi một cụm từ tích cực hoặc tiêu cực (nó có thể có không hoặc không). 3. Ví dụ VD1: Chūmén méiyǒu qián, bùdébù xiànɡ pénɡyǒu jiè. Ra ngoài quên mang tiền, chỉ còn cách vay bạn bè. VD2: Hěn xǐhuān nà jiàn yīfú, kěshì mó dōu ɡòu qián, zhǐhǎo bù mǎile. Rất thích bộ quần áo đó, nhưng không đủ tiền, đành phải không mua nữa. VD3: Gānɡ xià fēijī, hái méi zhǎodào bīnɡɡuǎn, xínɡlǐ bùdé bù jì cúnzài pénɡyǒu nà’er. Vừa mới xuống máy bay, chưa tìm được khách sạn, hành lý đành phải gửi ở chỗ bạn … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 483. So Sánh “反而” (Ngược lại) VÀ “却” (Nhưng) | NGỮ PHÁP 483. SO SÁNH “” (Ngược lại) VÀ “” (Nhưng) /fǎn’ér/ VÀ /què/ 1. Ý nghĩa Mô tả sự việc, bày tỏ thái độ. 2. Cách dùng Học cách sử dụng đúng cách (fǎn’ér) và (què) có vẻ như đau đầu, nhưng không phải vậy. có thể được đặt trước hoặc sau động từ. chỉ có thể được đặt sau chủ đề. Cấu trúc: Chủ ngữ + Cấu trúc: Chủ ngữ + có thể chỉ đến bất kỳ phần nào của câu để tạo bước ngoặt và nó thường nhấn mạnh mạnh cấu trúc xung quanh. Mặt khác, chỉ có thể tạo ra một bước ngoặt cho phần vị ngữ của câu, nói cách khác, nó chỉ có thể tạo ra một bước ngoặt cho phần vị ngữ của câu. Cấu trúc: + Câu Cấu trúc: + Động từ Các câu với thể hiện bước ngoặt mạnh mẽ và đột ngột, có thể vượt qua mọi mong đợi. Câu với chỉ là bước ngoặt phổ biến. Cả hai thường xuất hiện trong các cấu trúc thiết lập, như được thấy dưới đây: Cấu trúc: , Cấu trúc: , Cấu trúc: , / Cấu trúc: , (偏) Cấu trúc: …, (是) 3. Ví dụ VD1: Nǐ zhème zuò, xiàoguǒ fǎn’ér bù hǎo. Bạn làm như vậy, hiệu quả ngược lại không tốt. VD2: Nǐ zhème zuò, fǎn’ér xiàoguǒ bù hǎo. Bạn làm như vậy, ngược lại hiệu quả lại không tốt. VD3: Wàimiàn xià yǔ, wǒ què mò dài sǎn. Ngoài trời mưa, tôi lại không mang theo dù. VD4: Wǒ yǐwéi Knicks huì yínɡ dì yī chǎnɡ bǐsài, jiéɡuǒ què shūle zuìhòu yī chǎnɡ. Tôi nghĩ Knicks sẽ thắng trận đầu tiên, nhưng ngược lại họ đã thắng trận cuối. VD5: Chicago Bulls méi yínɡ zuìhòu yī chǎnɡ bǐsài, Knicks què yínɡle. Chicago Bulls đã không thắng trận đấu cuối cùng của họ, nhưng Knicks đã làm … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 484. So Sánh “根本” (Căn bản) VÀ “到底” (Rốt cuộc) | NGỮ PHÁP 484. SO SÁNH “” (Căn bản) VÀ “” (Rốt cuộc) /ɡēnběn/ VÀ /dàodǐ/ 1. Ý nghĩa Diễn đạt bản chất vấn đề, hỏi về bản chất vấn đề. 2. Cách dùng Sự khác biệt chính giữa (ɡēnběn) và (dàodǐ) là được sử dụng để nhấn mạnh phủ định và được sử dụng trong câu hỏi để hỏi kết quả của một cái gì đó. có thể được sử dụng để nhấn mạnh một tuyên bố tiêu cực, nhưng không thể được sử dụng theo cách này. thường được sử dụng để nhấn mạnh câu với không hoặc không có (不, 没有). Sử dụng theo cách này là một phần phản ứng với một cái gì đó được nêu trước. Sử dụng theo cách này sẽ không chính xác. thường được sử dụng với các từ câu hỏi. Nó luôn luôn bao gồm một số loại từ câu hỏi, chẳng hạn như ai, những gì, v.v. hoặc thậm chí có thể được sử dụng với câu hỏi có – không. 3. Ví dụ VD1: Wǒ ɡēnběn bù zhīdào rúhé yǒuxiào de ɡuǎnlǐ. Tôi căn bản không biết làm thế nào để quản lý hiệu quả. VD2: Nǐ wèishéme shuō zuótiān zài jiē shànɡ kàndào wǒle? Wǒ ɡēnběn méiyǒu chūqù! Tại sao bạn lại nói rằng bạn đã nhìn thấy tôi trên đường phố ngày hôm qua? Tôi thậm chí còn không đi ra ngoài! … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 485. So Sánh “根据” (Căn cứ) VÀ “据” (Dựa vào) | NGỮ PHÁP 485. SO SÁNH “” (Căn cứ) VÀ “” (Dựa vào) /ɡēnjù/ VÀ /jù/ 1. Ý nghĩa Giới từ chỉ ra căn cứ, đối tượng. 2. Cách dùng Sự khác biệt chính giữa (ɡēn jù) và (jù) là cách thức sử dụng cụ thể của chúng. Về cơ bản, có thể được sử dụng với các từ/ cụm từ ít nhất hai ký tự trở lên, trong khi phải sử dụng với các từ/ cụm từ ít nhất hai ký tự trở lên. có thể được sử dụng cùng với nói, văn, truyền, không không. Nhưng cụm từ hai ký tự này thường được sử dụng trong tiếng Trung chính thức và bằng văn bản, đặc biệt là trong các báo cáo tin tức. thường được sử dụng khi đề cập đến mọi người. Thông thường, nó được sử dụng với ‘Theo một người nào đó’ hoặc thay thế cho người đó bằng người bạn đang đề cập đến (hoặc bạn cũng có thể tự giới thiệu). Nếu bạn sử dụng , bạn cần sử dụng tên của người đó cùng với cụm danh từ. 3. Ví dụ VD1: jù shí bàodào. Dựa vào thực tế để báo cáo. VD2: ɡēnjù shíshí bàodào. Dựa vào thực tế để báo cáo. VD3: jùshuō tā qù shànɡhǎile. Nghe nói anh ta đi Thượng Hải … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 486. So Sánh “恢复” (Khôi phục) VÀ “还原” (Hoàn nguyên) | NGỮ PHÁP 486. SO SÁNH “” (Khôi phục) VÀ “” (Hoàn nguyên) /huīfù/ VÀ /huányuán/ 1. Ý nghĩa Phân biệt “” và ““. 2. Cách dùng Đây là một trong hai động từ khó nhất để hiểu đúng. có nghĩa là khôi phục lại cái gì đó đã bị phá hủy và có nghĩa là trả lại một cái gì đó về trạng thái ban đầu. thể hiện rằng một cái gì đó được khôi phục từ đã bị hủy, bị rối tung hoặc bị mất. Nó trở lại trạng thái ban đầu sau sự xuất hiện của nó. Thông thường nó được sử dụng với các từ như: cơ thể, thể lực, xã hội, trật tự, v.v.. Một cách để sử dụng là đặt nó trước danh từ hoặc cụm danh từ. Cấu trúc: + Danh từ/ Cụm danh từ. Bạn cũng có thể đặt phía sau, thường được ghép nối với **了**. Cấu trúc: Danh từ/ Cụm danh từ + + 了. cũng có nghĩa là ‘trở về trạng thái hoặc điều kiện ban đầu’, nhưng nó nhấn mạnh trở lại chính xác như trước đây. Nó không có cùng ý nghĩa ‘bị phá hủy’ của . Cấu trúc: + Danh từ/ Cụm danh từ. 3. Ví dụ VD1: huīfù tǐlì. Hồi phục thể lực. VD2: Dìtiě huīfù le zhènɡchánɡ yùnxínɡ. Tàu điện ngầm khôi phục lại vận hành bình thường. VD3: huányuán lìshǐ de zhēnxiànɡ. Hoàn nguyên chân tướng lịch … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 487. So Sánh “居然” và “反而” | NGỮ PHÁP 487. SO SÁNH “” (Lại, mà lại) VÀ “” (Ngược lại) /jūrán/ VÀ /fǎn’ér/ 1. Ý nghĩa Thể hiện sự tương phản. 2. Cách dùng Cả (jū rán) và (fǎn’ér) đều chỉ ra rằng có điều gì đó bất ngờ hoặc vượt quá mong đợi, thậm chí trái ngược lại với dự định. Hai cấu trúc ngữ pháp sau đây cho chúng ta thấy rằng và có thể được sử dụng trong cùng một mẫu ngữ pháp. Cấu trúc: Vế 1, + Kết quả Tuy nhiên, thường được sử dụng với () hoặc (). Bạn không thể sử dụng ở đây. Mẫu này về cơ bản có nghĩa là ‘nhưng không chỉ … trái lại …’. Cấu trúc: Vế 1, () + …… + (Ngược lại) …… được sử dụng để diễn đạt ‘trái lại’ hoặc ‘ngược lại’, và nó thường được đặt trong phần thứ hai của câu. Lưu ý rằng ý nghĩa của không chỉ là ‘nhưng’. Nó được sử dụng để giải thích rằng một cái gì đó hoàn toàn trái ngược với những gì người ta đang mong đợi. không dữ dội như . Hơn nữa, không chỉ mang đến một điều bất ngờ, nó còn cho phép người nói đưa ra nhận xét về điều bất ngờ đó. 3. Ví dụ VD1: Wǒ dǎ tā, tā jūrán méi kū. Tôi đánh nó, nó lại không khóc. VD2: Wǒ bānɡ tā, tā fǎn’ér shēnɡqile. Tôi giúp anh ta, anh ta ngược lại lại nổi giận. VD3: Jīnɡɡuò zhìliáo, tā de bìnɡqínɡ bùjǐn méiyǒu hǎozhuǎn, fǎn’ér èhuàle. Thông qua trị liệu, bệnh tình của anh ấy không những không đỡ hơn, ngược lại càng xấu … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 488. So Sánh “一时”(Tạm thời) và “一度”(Đã từng) | NGỮ PHÁP 488. SO SÁNH “” /yīshí/ VÀ “” /yīdù/ 1. Ý nghĩa Biểu thị thời gian, thời lượng. 2. Cách dùng Cả (yī shí) và (yī dù) đều có vẻ giống nhau và cách chúng được sử dụng theo cấu trúc là như nhau, nhưng thực tế chúng khác nhau. Khác: có nghĩa là ‘Một lần’, nó được sử dụng trong cụm từ được đặt, như ‘一‘. Khi biểu thị ý nghĩa là ‘một lần’, thường nó dùng trong cấu trúc hoặc cụm từ cố định, như là ‘一‘. cũng có thể diễn tả một cái gì đó trong một khoảng thời gian đã trôi qua. Nó thường là một điều xấu, và nó thường được đặt với một động từ hoặc cụm động từ. Cấu trúc: Chủ đề + + Động từ/ Cụm từ. có thể thể hiện việc làm một cái gì đó trong một khoảng thời gian cho dù nó đã qua hay chưa. Cấu trúc: Chủ đề + + Động từ/ Cụm từ. 3. Ví dụ VD1: Chūnjié shì yī nián yīdù de jiérì. Tết là ngày một năm chỉ có một lần. VD2: Tā ɡuòɡuò yīdù chénnì yú wǎnɡluò yóuxì, bù hǎo hǎo xuéxí. Anh ấy đã từng trải qua một thời gian đắm chìm vào game, không màng học hành. VD3: Zhè běn cídiǎn wǒ yīshí hái yònɡbùzháo, nǐ ná qù yònɡ ba. Cuốn từ điển này tạm thời tôi vẫn chưa dùng đến, bạn cầm lấy dùng … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 488. So Sánh “一时” và “一度 | NGỮ PHÁP 488. SO SÁNH “” /yīshí/ VÀ “” /yīdù/ 1. Ý nghĩa Biểu thị thời gian, thời lượng. 2. Cách dùng Cả (yī shí) và (yī dù) đều có vẻ giống nhau và cách chúng được sử dụng theo cấu trúc là như nhau, nhưng thực tế chúng khác nhau. **Khác**: có nghĩa là ‘Một lần’, nó được sử dụng trong cụm từ được đặt, như ‘一‘. Khi biểu thị ý nghĩa là ‘một lần’, thường nó dùng trong cấu trúc hoặc cụm từ cố định, như là ‘一‘. cũng có thể diễn tả một cái gì đó trong một khoảng thời gian đã trôi qua. Nó thường là một điều xấu, và nó thường được đặt với một động từ hoặc cụm động từ. **Cấu trúc**: Chủ đề + + Động từ/ Cụm từ. có thể thể hiện việc làm một cái gì đó trong một khoảng thời gian cho dù nó đã qua hay chưa. **Cấu trúc**: Chủ đề + + Động từ/ Cụm từ. 3. Ví dụ VD1: Chūnjié shì yī nián yīdù de jiérì. Tết là ngày một năm chỉ có một lần. VD2: Tā ɡuòɡuò yīdù chénnì yú wǎnɡluò yóuxì, bù hǎo hǎo xuéxí. Anh ấy đã từng trải qua một thời gian đắm chìm vào game, không màng học hành. VD3: Zhè běn cídiǎn wǒ yīshí hái yònɡbùzháo, nǐ ná qù yònɡ ba. Cuốn từ điển này tạm thời tôi vẫn chưa dùng đến, bạn cầm lấy dùng … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 489. Cấu Trúc “一点……也不/都” (Một chút… cũng không) | NGỮ PHÁP 489. CẤU TRÚC “” /yīdiǎn …… yě/dōu bù/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc ““. 2. Cách dùng (A là tính từ): Một chút cũng không. : Một chút… cũng không…. . 3. Ví dụ VD1: Nánfānɡ yīdiǎn yě bù lěnɡ. Miền Nam thì không lạnh chút nào. VD2: Wǒ yī diǎn dōnɡxī yě bù xiǎnɡ chī. Tôi chẳng muốn ăn thứ gì hết. VD3: Tā yī ɡè zì dōu bù rènshi. Cô ấy chẳng biết một chữ nào … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 490. Cấu Trúc Với “如何” (Thế nào, Như thế nào) | NGỮ PHÁP 490. CẤU TRÚC VỚI “” /rúhé/ 1. Ý nghĩa Thế nào, như thế nào với ““. 2. Cách dùng là đại từ, chỉ trong những tình huống hoặc phương thức không xác định. Ý nghĩa của nó là: “thế nào”, “như thế nào” – – . Các câu chứa “” có thể là câu nghi vấn hoặc có thể không phải câu nghi vấn. Nếu như một câu mang ý khẳng định, ở trong câu này đóng vai trò làm vị ngữ, trạng ngữ hay bổ ngữ, thì khi đó câu này chắc chắn là câu nghi vấn. Trong trường hợp, trong câu cấu thành lên các đoạn ngữ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu, thì câu này chắc chắn không phải là câu nghi vấn. Ngoài ra, khi câu chứa là phiếm chỉ, thì câu này cũng không phải là câu nghi vấn. 3. Ví dụ VD1: Bùɡuǎn biéren zěnme dǎjī tā, tā jiù yào zuò xiàqù. Bất kể mọi người đã kích anh ấy như thế nào, anh ấy vẫn làm cho bằng được. VD2: Nàɡè ɡuǎnɡɡào ɡōnɡsī de jìnkuànɡ rúhé? Tình hình gần đây của công ty quảng cáo ấy như thế nào rồi? VD3: Cǐ shì rúhé chǔlǐ? Chuyện này nên xử lý như thế nào … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 491. Cấu Trúc Với “于” (Ở, Từ, Với) | NGỮ PHÁP 491. CẤU TRÚC VỚI “” /yú/ 1. Ý nghĩa Vai trò của “” trong câu. 2. Cách dùng thường sẽ xuất hiện với vai trò cụ thể trong câu. **Cấu trúc**: Tính từ/ Động từ/ Số lượng từ + + Từ chỉ thời gian/ địa điểm/ Cụm danh từ/ Cụm động từ. 3. Lưu ý Những động từ và tính từ trong đó bắt buộc phải là từ song âm tiết, mang ý nghĩa: **跟…比** (so với); **接近于** (Gần hơn so với); **不同于** (không giống với); **等于** (tương đương với); **类似于** (cũng loại với); **有别于** (khác biệt với); **近似于** (gần với); **相当于** (tương đương với)… 4. Ví dụ VD1: Tā bìyè yú hénèi dàxué. Cô ấy tốt nghiệp từ trường Đại học Hà Nội. VD2: Zhèxiē qíɡuài de lùnduàn shì yú 1400 nián hòu de mǒu ɡè shíjiān bèi jiārù shǒuɡǎo de. Những khẳng định kỳ lạ này đã được thêm vào bản thảo vào khoảng sau năm 1400. VD3: Bǎ yào dànɡ fàn chī wú yì yú xīdú. Uống thuốc như cơm bữa chẳng khác nào đang uống thuốc … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 492. Cấu Trúc Với “一贯” (Luôn luôn, Nhất quán) | NGỮ PHÁP 492. CẤU TRÚC VỚI “” /yīɡuàn/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là phó từ, biểu thị hành vi, hoặc là tình huống duy trì không có sự thay đổi từ quá khứ đến hiện tại. Trong câu, thường làm trạng ngữ tu sức cho động từ và hình dung từ, không mang ““. Ngoài ra, còn có thể là tính từ, có ý nghĩa là (tư tưởng, tác phong, chính sách,…) từ đầu đến cuối đều là như vậy, chưa hề thay đổi. Khi đó nó có thể làm định ngữ trong câu, có thể thêm ““, hoặc cũng có thể giản lược. 3. Ví dụ VD1: Běn ɡōnɡsī yīɡuàn jiānchí kèhù zhìshànɡ de yuánzé, bǎ kèhù de lìyì fànɡ zài shǒuwèi. Công ty luôn tôn trọng nguyên tắc khách hàng là trên hết, đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. VD2: Chǎnɡ línɡdǎo yīɡuàn ɡuānxīn zhíɡōnɡ de ānwēi lěnɡnuǎn, shēn shòu qúnzhònɡ àidài. Lãnh đạo Nhà máy luôn quan tâm đến sự an toàn của người lao động và được quần chúng nhân dân hết sức yêu mến. VD3: Tōnɡɡuò hépínɡ fānɡshì jiějué ɡuóyǔ ɡuózhī jiān cúnzài de wèntí hé zhēnɡyì shì wǒɡuó zhènɡfǔ yīɡuàn de zhǔzhānɡ. Đề xuất nhất quán của chính phủ chúng ta là giải quyết các vấn đề và tranh chấp giữa các quốc gia thông qua các biện pháp hòa … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 493. Cấu Trúc Với “有待” (Cần phải chờ đợi) | NGỮ PHÁP 493. CẤU TRÚC VỚI “” /yǒudài/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là động từ, mang ý nghĩa là cần phải chờ đợi, biểu thị việc nào đó cần phải làm trong tương lai. Thường dùng trong văn viết nhiều hơn. Trong câu, nó thường giữ vai trò làm vị ngữ, nhất định phải có tân ngữ đi kèm. Tân ngữ có thể là các kết cấu chủ vị; động từ hay cụm động từ đã được danh từ hóa. Ngoài ra nó cũng có thể là các động từ hay cụm động từ đã được danh từ hóa. Ở giữa và tân ngữ có thể thêm giới từ ““, mang ý nghĩa là không thay đổi. 3. Ví dụ VD1: Shìɡù yuányīn yǒudài yú wǒmen jìnyībù diàochá. Nguyên nhân của vụ tai nạn đang được chúng tôi điều tra thêm. VD2: Zhōnɡɡuó xībù dìqū yǒudài kāifā de kuànɡchǎn yuán hěnduō. Có nhiều tài nguyên khoáng sản được phát triển ở miền Tây Trung Quốc. VD3: Shēnɡchǎn rènwù de wánchénɡ, hái yǒudài yú běn chǎnɡ zhíɡōnɡ de ɡònɡtónɡ nǔlì. Việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất vẫn phụ thuộc vào sự chung sức, chung lòng của nhân … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 494. Cấu Trúc Với “免得” (Để tránh) | NGỮ PHÁP 494. CẤU TRÚC VỚI “” /miǎndé/ 1. Ý nghĩa Biểu thị tránh phát sinh tình huống gì. 2. Cách dùng là liên từ, dùng để mở đầu một phần câu ở trong câu phức, chủ ngữ trong phần câu chứa thường được giản lược. Ý nghĩa: Biểu thị dựa theo cách nói của vế câu trước để làm theo, thì có thể tránh phát sinh tình huống không hi vọng xảy ra. 3. Ví dụ VD1: Xià xuě tiān nǐ zuì hǎo zǎodiǎn zǒu, miǎndé lùshɑnɡ dǔchē. Tốt hơn bạn nên đi sớm vào những ngày tuyết rơi để tránh tắc đường. VD2: Qǐyè yuánɡōnɡ yīnɡɡāi chánɡ ɡěi zìjǐ “chōnɡdiàn”, miǎndé zài jīnɡzhēnɡ zhōnɡ bèi táotài. Nhân viên doanh nghiệp hãy luôn “nạp năng lượng” cho bản thân, để không bị loại trong cuộc cạnh tranh. VD3: Xiě wán bàogào yǐhòu duō jiǎnchá liǎnɡ biàn, miǎndé chūcuò. Sau khi viết báo cáo, kiểm tra lại hai lần để tránh sai … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 495. Cấu Trúc Với “不…… 不……” (Không…… không……) | NGỮ PHÁP 495. CẤU TRÚC VỚI “” /bù…… bù……/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc: ““. 2. Cách dùng Cấu trúc: Không A Không B là một cách thức cố định. A, B có ý nghĩa tương đồng hoặc gần nghĩa nhau, nó có thể là động từ đơn âm tiết, biểu thị ý nghĩa: 既不…… 也不 (vừa không…… cũng không). A, B là những tính từ đơn âm tiết và chúng có ý nghĩa trái ngược nhau, biểu thị ý nghĩa thích hợp, vừa đủ: 恰到好处 (vừa đúng lúc). A, B là những động từ, tính từ, phương vị từ đơn âm tiết có ý nghĩa trái ngược nhau, biểu thị ý nghĩa không giống cái này và cũng không giống cái kia. A, B là những động từ hoặc cụm từ, trong đó “Không A” là điều kiện của “Không B”, biểu thị ý nghĩa: “Nếu không phải…… thì không”. 3. Ví dụ VD1: Bù chī bù hē; bù shuō bù xiào; bù yán bù yǔ; bù bēi bù kànɡ. Không ăn không uống; Không khóc không cười; Chẳng nói chẳng rằng; Không tự ti cũng chẳng kiêu ngạo. VD2: Bù ɡāo bù ǎi; bù kuài bù màn. Không cao không thấp; Không nhanh không chậm. VD3: Bù shànɡ bú xià; bù rén bù ɡuǐ; bù nán bù nǚ; búsǐ bù huó. Không trên không dưới; người không ra người, ma không ra ma; Chẳng ra nam chẳng ra nữ; Sống dở chết … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 496. Cấu Trúc Với “固然” (Tuy) | NGỮ PHÁP 496. CẤU TRÚC VỚI “” /ɡùrán/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là liên từ, dùng nhiều trong văn viết, nó chủ yếu có hai cách dùng: Biểu thị thừa nhận một sự thật nào đó, dẫn ra bước chuyển ngoặt ở câu, đoạn tiếp theo, đưa ra một sự thật khác đối lập (Lúc này ý nghĩa của vế trước và vế sau của câu sẽ đối lập nhau). Trong vế sau thường dùng các từ như: (nhưng mà), (nhưng), (tuy nhiên)……. Phía trước và sau của cũng có lúc có thể là cùng một từ. Biểu thị thừa nhận một sự thật, đoạn tiếp theo mang ý nghĩa không đối lập với đoạn trước (lúc này ý nghĩa ở hai vế không hề mâu thuẫn với nhau). Vế sau thường dùng các từ như: (cũng); (vẫn là); (hơn nữa); (lại); (càng)……. 3. Ví dụ VD1: Yào ɡùrán kéyǐ zhì bìnɡ, dàn fúyònɡ ɡuòliànɡ yě huì chǎnshēnɡ fùzuòyònɡ. Thuốc tây tuy có thể chữa khỏi bệnh nhưng cũng có thể gây ra tác dụng phụ khi dùng quá liều. VD2: Zhè jiā yīyuàn de yīliáo shèbèi ɡùrán xiānjìn, dàn yīliáo shuǐpínɡ bìnɡ bù ɡāo. Trang thiết bị y tế ở bệnh viện này tuy tiên tiến nhưng trình độ y tế chưa cao. VD3: Kǎo shànɡ ɡōnɡfèi liúxué ɡùrán hǎo, kǎo bù shànɡ yě kéyǐ zì fèi liúxué. Việc được nhận vào học ở nước ngoài với chi phí công là rất tốt, nếu trượt bạn cũng có thể du học tự … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 497. Cấu Trúc Với “足以” (Đủ để) | NGỮ PHÁP 497. CẤU TRÚC VỚI “” /zúyǐ/ 1. Ý nghĩa Thể hiện “đủ để”. 2. Cách dùng là phó từ, mang ý nghĩa là hoàn toàn có đủ hoặc có thể đạt tới. Thường dùng nhiều trong văn viết, phía sau có thể thêm cụm động từ. **Hình thức phủ định là**: **不 +** . 3. Ví dụ VD1: Zhèxiē zuòpǐn zúyǐ shuōmínɡ tā yìshù shuǐpínɡ de ɡāochāo. Những tác phẩm này đủ để cho thấy trình độ nghệ thuật siêu phàm của anh ấy. VD2: Xiàn yǒu de zhènɡjù bìnɡ bù zúyǐ biǎomínɡ huǒxīnɡ shànɡ yǒu shēnɡmìnɡ. Bằng chứng hiện có không đủ để cho thấy sự sống trên sao Hỏa. VD3: Zhè zhǒnɡ zuìdà’èjí de rén, bù shā bù zúyǐ pínɡ mínfèn. Một kẻ đê tiện như vậy, không giết hắn thì không đủ để người dân thường phẫn … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 498. Cấu Trúc Với “继而” (Tiếp theo) | NGỮ PHÁP 498. CẤU TRÚC VỚI “” /jì’ér/ 1. Ý nghĩa Biểu thị một tình huống nào đó nối tiếp sự việc trước đó xảy ra. 2. Cách dùng là phó từ, mang ý nghĩa là tiếp theo, tiếp đó, nối tiếp, biểu thị một tình huống nào đó nối tiếp sự việc trước đó xảy ra. Phía sau có thể đi kèm với các từ như: Động từ hoặc cụm động từ; tính từ hoặc là cụm chủ vị. là một phó từ tương đối đặc biệt, nó còn có tác dụng liên kết trong câu phức, nó thường đứng đầu trong phần câu sau của câu phức. 3. Ví dụ VD1: Tīnɡle tā de huà, rénmen xiān chī yī jīnɡ, jì’ér hōnɡtánɡ dà xiào. Nghe những gì anh nói, ban đầu mọi người ngạc nhiên, sau đó lại phá lên cười. VD2: Zuótiān tiānqì bù hǎo, xiān shì wūyún mìbù, jì’ér léishēnɡ dàzuò, dàyǔ qīnɡpén ér xià. Hôm qua thời tiết xấu, đầu tiên là mây đen ùn ùn kéo đến, sau đó là sấm sét và mưa to. VD3: Māma xiānshì biǎoshì zìjǐ bù qù wán, jì’ér yǒu fǎnduì wǒmen chūqù wán. Đầu tiên mẹ nói rằng mẹ sẽ không đi chơi, sau đó mẹ phản đối việc chúng tôi ra ngoài … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 499. Cấu Trúc Với “也罢” (Cũng được, Dù là) | NGỮ PHÁP 499. CẤU TRÚC VỚI “” /yěbà/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. Biểu thị trong bất cứ tình huống nào đều không như vậy. 2. Cách dùng là kết cấu trợ từ, có thể dùng hai lần liên tiếp trong câu hoặc cũng có thể nhiều hơn: **A 也罢, B 也罢……**. Khi sử dụng, thường đặt ở cuối câu. Thường hô ứng với các từ như: (bất kể), (bất luận)…… ở phần câu trước và các từ như: (đều), (cũng), (tóm lại)…… ở phần câu sau. 3. Ví dụ VD1: Bùguǎn qù yě hǎo, bù qù yě bà, fǎnzhenɡ jiéɡuǒ dōu yīyànɡ. Dù bạn có đi hay không thì kết quả vẫn như nhau. VD2: Bùguǎn dí rén lái yě bà, bù lái yě bà, wǒmen dōu yào zuò hǎo yǒubèi wú huàn. Dù kẻ thù có đến hay không, chúng ta cũng phải chuẩn bị. VD3: Wúlùn měi yě bà, chǒu yě bà, nǐ bǎ wǒ huà chénɡ shénme yànɡ dōu méi ɡuānxi. Đẹp cũng được mà xấu cũng được, bạn vẽ tôi thành dạng nào cũng không sao … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 500. Cấu Trúc “不是…… 而是” (Không phải…… mà là) | NGỮ PHÁP 500. CẤU TRÚC “” /búshì…… ér shì/ 1. Ý nghĩa Không phải…… mà là. 2. Cách dùng Thể hiện mối quan hệ đẳng lập, nó phủ định tình huống trước và khẳng định tình huống sau. 3. Ví dụ VD1: Bú shì méi yǒu měi, ér shì wǒmen quē shǎo fā xiàn měi de yǎn ɡuānɡ. Không phải cái đẹp không tồn tại, mà chính chúng ta thiếu mất nhìn để khám phá cái đẹp. VD2: Bú shì mā mā xiǎnɡ shuō nǐ, ér shì nǐ tài rànɡ rén shēnɡ qì le. Không phải mẹ muốn nói con mà là con làm mẹ rất khó chịu. VD3: Zhè cì kǎoshì bùshì yībān de xiǎo kǎo, ér shì bìyè kǎoshì Kỳ thi này không phải là một bài trắc nghiệm thông thường mà là một kỳ thi tốt … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 501. Cấu Trúc Với “所” (Cái mà, Điều mà) | NGỮ PHÁP 501. CẤU TRÚC VỚI “” /suǒ/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là trợ từ, dùng nhiều với ngoại động từ, tổ hợp thành cấu trúc chủ ngữ có tính danh từ. Đằng sau nhất định phải là ngoại động từ. Giữa và động từ sau nó không thể thêm thành phần khác. Thường dùng nhiều trong văn viết. **Cấu trúc**: + động từ phía sau thêm tu sức cho danh từ. + động từ làm định ngữ, trong một tình huống không ảnh hưởng tới sự biểu đạt, danh từ được tu sức có thể được giản lược. + động từ có thể không thêm , thay thế cho danh từ: (theo những gì tôi biết), (như mọi người đã biết), (tóm lại), (xu hướng chung), (mỗi người lấy thứ mình cần), (tận dụng hết khả năng). 3. Ví dụ VD1: Wǒ xiān tántan zài lǚxínɡ zhōnɡ suǒ yùdào de jǐ jiàn shì ba. Trước tiên, hãy để tôi nói về một vài điều tôi gặp phải trong chuyến du lịch của mình. VD2: Zhè cì yào tǎolùn de, zhènɡ shì dàjiā suǒ ɡǎn xìnɡqù de rénkǒu wèntí. Điều chúng tôi muốn thảo luận lần này là vấn đề dân số mà tất cả mọi người đều quan tâm. VD3: Jiùyè wèntí, shì měi ɡè bì shēnɡ suǒ ɡuānxīn de. Vấn đề việc làm là mối quan tâm của mọi sinh viên mới ra … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 502. Cấu Trúc Với “不由得” (Không thể không) | NGỮ PHÁP 502. CẤU TRÚC VỚI “” /bù yóudé/ 1. Ý nghĩa Sử dụng “” với ý nghĩa không thể không, không thể kiềm được. 2. Cách dùng Là một phó từ, biểu thị ý nghĩa không thể kiềm chế hay kiểm soát bởi nguyên nhân được đề cập trong câu trước đó. **Cấu trúc**: + (cụm động từ/ cụm chủ vị) 3. Ví dụ VD1: Wǒ bùyóudé tǎoyàn wǒ de nàxiē qīnɡqī. Tôi không thể không ghét những người thân của mình. VD2: Wǒ bùyóudé wūwū yèyàn de kū qǐlái. Tôi không thể không thốn thức và khóc. VD3: Tā táitóu kànjiànle tā, bùyóudé lènɡ zhùle. Khi anh nhìn lên và nhìn thấy cô, anh đã choáng … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 503. Cấu Trúc Với “大为” (Rất, Vô cùng) | NGỮ PHÁP 503. CẤU TRÚC VỚI “” /dàwéi/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là phó từ, biểu thị mức độ sâu, phạm vi lớn. Trong câu, nó giữ vai trò làm trạng ngữ, tu sức cho động từ và tính từ. 3. Ví dụ VD1: Jīnɡɡuò yī nián de xuéxí, tā de hànyǔ shuǐpínɡ dà wéi tíɡāo. Sau một năm học, trình độ tiếng Trung của anh đã tiến bộ rất nhiều. VD2: Duìyú pínɡlùn jǐ rúɡuǒ, yuánɡōnɡmen dà wéi shīwànɡ. Nhân viên vô cùng thất vọng với nhận xét. VD3: Jīnɡlǐ duì nǐ de zhè zhǒnɡ zuòfǎ dà wéi fánnǎo. Người quản lý rất khó chịu vì cách làm của … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 504. Cấu Trúc Với “梯度” (Cấp độ) | NGỮ PHÁP 504. CẤU TRÚC VỚI “” /tìdù/ 1. Ý nghĩa Cấu trúc với ““. 2. Cách dùng là phó từ, biểu thị ý nghĩa dựa theo một thứ tự, tăng cấp nhất định. Trong câu, nó làm trạng ngữ tu sức cho động từ hoặc cụm động từ. Ngoài ra, cũng có thể làm danh từ, ý nghĩa là dựa vào một tầng cấp để đưa ra cấp tiếp theo. 3. Ví dụ VD1: Shēnɡchǎnlì bùjú shànɡ, zhōnɡɡuó tíchūle tìdù fāzhǎn zhànlüè, jí lìyònɡ chābié dádào xiāochú de fā zhǎn lǐlùn. Về cách bố trí lực lượng sản xuất, Trung Quốc đã đề ra một chiến lược phát triển theo chiều hướng tăng dần tức là một lý thuyết phát triển sử dụng những khác biệt để loại bỏ. VD2: Zhōnɡɡuó jīnɡjì de fā zhǎn chénɡxiàn chū yóu dōnɡ xiànɡ xī tìdù tuījìn de qūshì Sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc thể hiện một xu hướng tiến bộ dần dần từ đông sang tây. VD3: Kǎoshì tí de nányì yīnɡɡāi yǒu yīɡè tìdù Độ khó của đề thi nên có sự xen … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 505. Hình Thức Lặp Lại Của Động Từ Li Hợp | NGỮ PHÁP 505. HÌNH THỨC LẶP LẠI CỦA ĐỘNG TỪ LI HỢP 1. Ý nghĩa Hình thức lặp lại của động từ li hợp. 2. Cách dùng Động từ li hợp là một từ nhưng lại có hai từ tạo thành (hợp) nhưng khi sử dụng lại tách ra (li). Hình thức lặp lại của động từ li hợp là **AAB** chứ không phải ABAB như động từ thông thường. 3. Ví dụ VD1: Bānɡ bānɡmánɡ Cứu giúp. VD2: Dǎ dǎqiú Chơi bóng. VD3: Jiàn jiànmiàn … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 506. Cách Dùng “姑且” (Tạm thời) | NGỮ PHÁP 506. CÁCH DÙNG “” /ɡūqiě/ 1. Ý nghĩa Biểu thị sự tạm thời. 2. Cách dùng là phó từ, biểu thị ý nghĩa là tạm thời, tạm. Trong câu, nó có thể đóng vai trò làm trạng ngữ, bổ sung ý nghĩa cho động từ đứng sau nó. 3. Ví dụ VD1: Wǒ zhèlǐ yǒu zhī ɡānɡbǐ, nǐ ɡūqiě yònɡzhe. Tôi có bút đây, anh dùng tạm đi. VD2: Jìrán dàjiā yìjiàn bùyízhì, duìyú zhèɡe wèntí ɡūqiě cúnwánɡ jué xù ba. Vì mọi người đều không đồng ý, nên tạm thời chúng ta hãy tiếp tục vấn đề này. VD3: Zhè jiàn shì ɡūqiě ér bù lùn, rànɡ wǒmen xiān qù yī tànɡ bānɡōnɡshì zàishuō. Tạm bỏ chuyện này sang một bên, chúng ta vào văn phòng trước … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 507. Cách Dùng “规范” (Quy phạm) | NGỮ PHÁP 507. CÁCH DÙNG “” /ɡuīfàn/ 1. Ý nghĩa Biểu thị mang ý nghĩa làm cho cái gì đó phù hợp với tiêu chuẩn. 2. Cách dùng là động từ, mang ý nghĩa làm cho cái gì đó phù hợp với tiêu chuẩn. Bên cạnh làm động từ, trong một số trường hợp, nó cũng có thể giữ vai trò như một tính từ và danh từ. Khi là danh từ, nó mang ý nghĩa chỉ có từ lâu hoặc những tiêu quy phạm mang tính mới mẻ. Khi làm tính từ, nó mang ý nghĩa phù hợp với một tiêu chuẩn. 3. Ví dụ VD1: Yào yònɡ dàxuéshēnɡ shǒuzé lái ɡuīfàn dàxuéshēnɡmen de xínɡwéi. Sử dụng mã sinh viên đại học để chuẩn hóa hành vi của sinh viên đại học. VD2: Xǔduō dàodé ɡuīfàn shì rénmen bìxū zūnshǒu de. Có rất nhiều quy tắc đạo đức mà mọi người phải tuân theo. VD3: Nà wèi liúxuéshēnɡ de hànyǔ fāyīn hěn ɡuīfàn. Cách phát âm tiếng Trung của sinh viên nước ngoài rất … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 508. So Sánh “领域” (Lĩnh vực) VÀ “范畴” (Phạm trù) | NGỮ PHÁP 508. SO SÁNH “” /línɡyù/ VÀ “” /fànchóu/ 1. Ý nghĩa Chỉ phạm vi nhất định. 2. Cách dùng Giống: Cả hai từ đều là danh từ, đều chỉ một phạm vi nhất định. Khác: : Có thể chỉ một phạm vi đã biết, có thể dùng trong một hoạt động xã hội thông thường, thích hợp với phạm vi tương đối lớn. Bên cạnh đó, nó còn có thể đề chỉ khu vực chủ quyền của một quốc gia. : Là Thuật ngữ triết học. Thường dùng trong các mặt như: Tư duy; logic… Phạm vi sử dụng tương đối nhỏ. 3. Ví dụ VD1: Zài zhè ɡelínɡyù nèi yǒu wénzhānɡ kě zuò. Có những điều cần làm trong lĩnh vực này. VD2: Nǐ zài tànjiū kēxué de xīn línɡyù. Bạn đang khám phá các lĩnh vực khoa học mới. VD3: Zài yīdìnɡ fànchóu nèi jiǎnɡ, tā de shuōfǎ shì zhènɡquè de. Ở một mức độ nào đó, câu nói của anh ấy là đúng. VD4: Zài wǒmen de shèhuì zhōnɡ, láodònɡ búbùjǐn shì jīnɡjì de fànchóu, érqiě shì dàodé de fànchóu. Trong xã hội của chúng ta, lao động không chỉ là một phạm trù kinh tế, mà còn là một phạm trù đạo … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 509. So Sánh “注重” (Chú trọng) VÀ “着重” (Tập trung) | NGỮ PHÁP 509. SO SÁNH “” /zhùzhònɡ/ VÀ “” /zhuózhònɡ/ 1. Ý nghĩa Mang ý nghĩa chú trọng điều gì đó. 2. Cách dùng Giống: Đều mang ý nghĩa là chú ý đến một vật, một việc nào đó. Cả hai đều là động từ. Khác: : Khi chỉ suy nghĩ về một vấn đề, tập trung sự chú ý vào một phương diện nào đó trong vấn đề ấy, mang ý rất coi trọng. : Thường chỉ nói chuyện hay xử lý một vấn đề gì đó, đặt trọng điểm lên một phương diện trong vấn đề đó, mang ý nhấn mạnh. Thường sẽ có cách nói: (trọng điểm giải thích), (trọng điểm chỉ ra). Ngoài ra, có thể nói: (trọng điểm) nhưng không thể nói (chú trọng điểm). 3. Ví dụ VD1: Tāmen zuì zhùzhònɡ de shì yùndònɡ lǐlùn. Họ tập trung nhiều nhất vào lý thuyết chuyển động. VD2: Nǐ zhīdào wǒmen liǎnɡrén dōu bù zhùzhònɡ niánlínɡ. Bạn biết đấy không ai trong chúng ta quan tâm đến tuổi tác. VD3: Tā de xiǎoshuō zhuózhoǹɡ yú xīnlǐ miáoxiě. Tiểu thuyết của ông tập trung vào miêu tả tâm lý. VD4: Tā bǎ zhònɡdiǎn bùfēn zhuózhoǹɡ kànle yībiàn. Anh ấy tập trung vào những phần quan … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 510. So Sánh “固然” (Đành rằng) VÀ “虽然” (Tuy rằng) | NGỮ PHÁP 510. SO SÁNH “” /ɡùrán/ VÀ “” /suīrán/ 1. Ý nghĩa Dù cho. 2. Cách dùng Giống: Cả hai đều là liên từ, trong một số trường hợp đều mang nghĩa là dù cho. Khác: : Thường chỉ quan hệ nhượng bộ, cho nên nó không thể dùng trong câu mang ý nghĩa về trước không mâu thuẫn với vế sau. Nó có thể dùng trước hay sau chủ ngữ đều được. : Biểu thị sự thừa nhận một sự thực nào đó. Rất ít khi đứng trước chủ ngữ, chủ yếu là đứng sau chủ ngữ. 3. Ví dụ VD1: Tāmen suīrán qiónɡ, dàn hěn yǒu ɡǔqì. Tuy nghèo nhưng họ rất mạnh mẽ. VD2: Suīrán wǒ quànzǔ tā, tā háishì lènɡ ɡàn. Mặc dù tôi đã thuyết phục cô ấy nhưng cô ấy vẫn vờ ra. VD3: Tā nénɡ lái ɡùrán hěn hǎo, bù lái yě méiyǒu ɡuānxi Thật tốt khi anh ấy có thể đến, nhưng không quan trọng nếu anh ấy không đến. VD4: Wǒ ɡùrán tán dé bǐjiào shǎo, kěshì wǒ xìnɡzhì bóbó de tīnɡ tā tán Tuy ít nói nhưng tôi đã lắng nghe anh ấy một cách vô cùng thích … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 511. So Sánh “周详” (Chu toàn), “周密” (Kỹ lưỡng) VÀ “严密” (Nghiêm ngặt) | NGỮ PHÁP 511. SO SÁNH “” /zhōuxiánɡ/, “” /zhōumì/ VÀ “” /yánmì/ 1. Ý nghĩa Dù cho cả ba đều là tính từ, đều mang ý nghĩa biểu thị sự tỉ mỉ và chu đáo. 2. Cách dùng Cả ba từ đều là tính từ, đều mang ý nghĩa biểu thị sự tỉ mỉ và chu đáo. Khác: : Chỉ sự toàn diện, tỉ mỉ, không có chút sơ hở nào. Thường dùng nhiều khi suy nghĩ về một vấn đề hoặc thể hiện phương diện nào đó. : Chủ yếu chỉ sự tiêu chuẩn, không có sơ hở, khiếm khuyết. Thường dùng trong phương diện tư duy và đặt ra các kế hoạch. : Nhấn mạnh vào sự cẩn thận, cẩn trọng. Dùng nhiều về mặt tổ chức hay kết cấu…. 3. Ví dụ VD1: Jǐnɡchá yánmì jiānshì nàxiē liúlànɡ zhě. Cảnh sát giám sát chặt chẽ những người vô gia cư. VD2: Tā fēichánɡ zhōumì de fēnxīle xínɡshì. Anh ấy phân tích tình hình rất kỹ. VD3: Yóuyú shìxiān ānpái zhōuxiánɡ, huìyì de yìchénɡ xiǎndé yǒu tiáobùwěn. Chương trình họp được tổ chức tốt do đã lên kế hoạch kỹ lưỡng từ … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 512. So Sánh “权利” (Quyền lợi) VÀ “权力” (Quyền lực) | NGỮ PHÁP 512. SO SÁNH “” /quánlì/ VÀ “” /quánlì/ 1. Ý nghĩa Mang nghĩa chỉ lợi ích, quyền lợi. 2. Cách dùng Giống: Cả hai đều là danh từ. Khác: : Mang nghĩa chỉ lợi ích mà công dân hợp pháp được hưởng, trái nghĩa với: nhiệm vụ, nghĩa vụ. Nó thường được tu sức bởi các từ như: (hợp pháp) và (dân chủ). Nó làm tân ngữ cho một số động từ như: (bảo đảm), (bảo vệ), (tận hưởng), (hưởng). : Chỉ sức mạnh chi phối về mặt chính trị trong phạm vi chức quyền. Được tu sức bởi các từ như: (cao nhất), (thống trị), (quốc gia), (xã hội), (tất cả), (vô tuyến)……. Thường làm tân ngữ cho các động từ như: (lợi dụng), (thực hiện). 3. Ví dụ VD1: Mǔ ɡōnɡsī yōnɡyǒu ɡènɡ duō de juécè quánlì. Công ty mẹ có nhiều quyền quyết định hơn. VD2: Rénmen duì quánlì de chónɡbài yuè lái yuè dàn. Sự tôn thờ quyền lực của người dân ngày càng yếu đi. VD3: Tā jiānɡ zìjǐ de quánlì línɡjià zài rénmín zhī shànɡ, shòudàole rénmen de tuòqì. Ông đặt quyền của mình lên trên người dân và bị người dân gạt sang một bên. VD4: Měi ɡè ér tónɡ dōu yōnɡyǒu shòu jiàoyù de quánlì. Mọi trẻ em đều có quyền được học … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 513. So Sánh “刻板” (Rập khuôn) VÀ “呆板” (Cứng nhắc) | NGỮ PHÁP 513. SO SÁNH “” /kèbǎn/ VÀ “” /dāibǎn/ 1. Ý nghĩa Ý nghĩa là không linh hoạt và ít có sự thay đổi. 2. Cách dùng Giống: Cả hai đều là hình dung từ, đều mang ý nghĩa là không linh hoạt và ít có sự thay đổi: khó khăn; cứng nhắc. Khác: : Chỉ sự không thay đổi trong một mô thức cố định nào đó: Cứng nhắc. Thường dùng để hình dung thói quen cuộc sống, phương thức làm việc và sự thể hiện, biểu diễn. Ngoài ra nó còn mang nghĩa là: bản in điêu khắc. : Chỉ sự thay đổi không rõ ràng, không thể nhận biết được vì nó quá chậm chạp. Thường dùng để hình dung đầu óc, tính tình, làm việc…. 3. Ví dụ VD1: Tā bǎ shēnɡhuó ānpái dé shífēn kèbǎn. Anh ấy sắp xếp cuộc sống của mình rất cứng nhắc. VD2: Kǒuqì pínɡdàn ér kèbǎn. Khẩu khí bình thản mà có chút cứng nhắc. VD3: Tā zuòshì dāibǎn, bù zhīdào biàntōnɡ, wèi cǐ shīqùle hǎoduō jīhuì. Anh ta không linh hoạt, không biết cách làm việc xung quanh và đã đánh mất rất nhiều cơ hội cho việc này. VD4: Mánɡlù de rén cáinénɡ bǎ shíqínɡ zuò hǎo, dāibǎn de rén zhǐ huì tóujī qǔqiǎo. Những người bận rộn mới có thể hoàn thành công việc, những người khó khăn; cứng nhắc là những người chỉ biết đợi chờ cơ … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 514. So Sánh “截止” (Chấm dứt) VÀ “截至” (Tính đến) | ” /jiézhǐ/ VÀ “” /jiézhì/ 1. Ý nghĩa Biểu thị giới hạn thời gian hoàn thành một hành động nào đó. 2. Cách dùng Giống: Cả hai từ đều biểu thị giới hạn thời gian hoàn thành một hành động, một động tác v.v.. Khác: : Biểu thị đến một giai đoạn nào đó thì dừng lại, nhấn mạnh sự dừng lại, kết thúc. Không thể mang theo từ ngữ chỉ thời gian mà sẽ đứng sau từ ngữ chỉ thời gian. Có thể dùng không thể dùng . : Đến một thời gian nhất định, nhấn mạnh thời gian, thường được sử dụng trước từ ngữ chỉ thời gian. 3. Ví dụ VD1: Zhèxiē jiézhǐ zhí jué búshì tuījiàn zhí. Các giá trị giới hạn này không phải là giá trị được khuyến nghị. VD2: Wǒ xīwànɡ wǒmen nénɡ zài jiézhǐ rìqī yǐqián wánchénɡ. Tôi hy vọng chúng ta có thể đáp ứng thời hạn. VD3: Jiézhì wǔ yuè èrshí rì yóu jìn wǔ àirén kànle huàzhǎn. Tính đến ngày 20 tháng 5, gần năm trăm người đã xem triển lãm. VD4: Wǒmen xiànzài kěyǐ huíɡù yǐxià zhè yī lìnɡ rén nánwànɡ de zhànzhēnɡ jiézhì mùqián zhè yī jiēduàn suǒ jīnɡɡuò de ɡuòchénɡ. Bây giờ chúng ta có thể nhìn lại cách mà cuộc chiến không thể quên này đã trải qua cho đến … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 515. So Sánh “坦露” (Bộc lộ) VÀ “袒露” (Lộ ra) | NGỮ PHÁP 515. SO SÁNH “” /tǎnlù/ VÀ “” /tǎnlù/ 1. Ý nghĩa Biểu thị sự lộ ra, không có sự che đậy gì hết. 2. Cách dùng Giống: Mang ý nghĩa là lộ ra, không có sự che đậy gì hết. Khác: : Có nghĩa là “bộc lộ thẳng thắn”, thường kết hợp với các từ như: , , . : Có thể đề chỉ những hành vi bị động và chủ động. 3. Ví dụ VD1: Tā jìdé zhè wèi zhīyuàn zhě yuán jiāng qián cénɡ xiànɡ zìjǐ tǎnlù xīnɡjí:“Chèn niánqīnɡ, wèi biānjiānɡ tàtashíshí ɡàndiǎn shì, yīshēnɡ nándé.” Cô nhớ rằng tình nguyện viên đã thú nhận với mình trước khi giúp đỡ Tân Cương: “Thật hiếm khi trong đời làm được điều gì đó cho biên cương khi còn trẻ.”. VD2: Yī wèi diànshì méitǐ rén tǎnlù qí duì shìpín wǎnɡzhàn de fùzá ɡǎnqínɡ: “Shì díshǒu, què ɡènɡ shì huǒbàn.” Một nhân vật truyền thông hình tiết lộ cảm xúc lẫn lộn của mình về các trang web video: “Đó là kẻ thù, nhưng đó cũng là đối tác.”. … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 516. So Sánh “化妆” (Trang điểm) VÀ “化装” (Hóa trang) | ” /huàzhuāng/ VÀ “” /huàzhuāng/ 1. Ý nghĩa Mang ý nghĩa trang điểm, hóa trang, tác động lên để khiến mình thay đổi. 2. Cách dùng Giống: Cả hai đều là động từ, đều mang ý nghĩa tác động lên để khiến mình thay đổi. Khác: : Dùng mỹ phẩm son phấn để làm khuôn mặt trở lên đẹp hơn, chủ yếu dùng cho đối tượng là người. Có thể kết hợp với các danh từ khác phía sau: 化妆、化妆室……. : Mang ý nghĩa những diễn viên chỉnh sửa ngoại hình cho phù hợp với hình tượng nhân vật mà họ đảm nhận. Ở đây sự thay đổi không chỉ ở đầu, mặt mà còn cả cơ thể. 3. Ví dụ VD1: Zimen huàzhuāng hòu shàngtái yǎnchū, fēnbié bànyǎn gè zhǒng kě’ài de xiǎo dòngwù. Các em nhỏ sau khi hóa trang xong thì lên sân khấu, các em diễn thành nhiều loài động vật dễ thương khác nhau. VD2: Tā yǎn zhòngnián rén fēicháng xiàng, jīhū yòng bù zháo huàzhuāng. Anh ta diễn rất giống người trung niên, gần như không cần tới hóa trang. VD3: Tā měitiān qīngchén shàngbān qián dōu yào huàzhuāng. Cô ấy mỗi ngày trước khi đi làm đều trang điểm. VD4: Tā qǐng huàzhuāng shī gěi tā bǎ tóufǎ rǎn chéng lìsè. Cô ấy mời thợ trang điểm đến nhuộm mái tóc màu hạt dẻ cho cô … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 517. So Sánh “有关” (Có liên quan) VÀ “相关” (Tương quan) | NGỮ PHÁP 517. SO SÁNH “” /yǒuguān/ VÀ “” /xiāngguān/ 1. Ý nghĩa Tương quan, mối quan hệ. 2. Cách dùng Khác: /yǒuguān/: Thường đề cập đến nhiều khía cạnh của một cái gì đó. Thường là mối quan hệ “một chiều” của một sự vật với những sự vật. Ví dụ: Chúng ta có thể nói “có liên quan đến bộ phận” (), “có liên quan đến tình huống” () nhưng lại không thể nói “có liên quan đến bộ phận” (), “có liên quan đến nhân sự” (). /xiāngguān/: Thường chỉ mối quan hệ hai chiều. Ví dụ chúng ta có thể nói “hai sự vật này mật thiết có liên quan” (), không thể nói “hai sự vật này có liên quan” (). 3. Ví dụ VD1: Qǐng mìshū bǎ yǒuguān bùmén de fùzé rén yuē lái, xīngqísān tán yīcì. Xin thư ký Lưu vui lòng mời người phụ trách bộ phận liên quan đến nói chuyện vào thứ Tư. VD2: Duì zhège wèntí, yǒuguān fāngmiàn xiànzài dōu fǎnkuì le xìnxī, wǒ míngtiān huìzǒng hòu bǎ cáiliào jiāo gěi bàngōngshì. Về vấn đề này, hiện các bên liên quan đã có ý kiến phản hồi, ngày mai tôi sẽ gửi tài liệu về văn phòng sau khi tổng hợp. VD3: Gè xiōngdì mínzú xiūqī xiāngguān, hùxiāng bāngzhù, qiánjìn zài shèhuì zhǔyì dàdào shàng. Tất cả các quốc gia anh em đều chia sẻ nỗi cơ cực, giúp đỡ lẫn nhau, cùng tiến trên con đường chủ nghĩa xã hội. VD4: Qíshí, zhè liǎng gè wèntí, shì mìqiè xiāngguān de. Trên thực tế, hai vấn đề này có quan hệ mật thiết với … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 518. So Sánh “施行” (Thực hiện/Thực thi) VÀ “实施” (Thi hành/Thực thi) | NGỮ PHÁP 518. SO SÁNH “” /shīxíng/ VÀ “” /shíshī/ 1. Ý nghĩa Thực thi chính sách, biện pháp nào đó. 2. Cách dùng Khác: /shīxíng/: Chỉ việc thực thi từ thời điểm sau khi các pháp lệnh và các chính sách được ban bố có hiệu lực. Ngữ khí tương đối nhẹ. Ngoài ra, nó còn được dùng với các từ như: Thủ thuật (手术), Kỷ luật (纪律),… thích hợp dùng với phạm vi rộng. /shíshī/: Dựa theo các pháp lệnh, chính sách để làm theo. Ngữ khí nặng hơn so với . Thường dùng với các chính sách, pháp lệnh, chế độ, điều lệ. 3. Ví dụ VD1: Tā méiyǒu zījīn lái shīxíng tā de jìhuà. Anh ấy không có vốn để thực hiện kế hoạch của mình. VD2: Zhè xiàng zhèngcè shì jīngguò duō cì shāngyì hòu cái kāishǐ shīxíng de. Chính sách này đã có hiệu lực sau nhiều lần cân nhắc. VD3: Méiyǒu tíchū xīn de shíshī tiáolì. Không có quy định thực hiện mới nào được đề xuất. VD4: Xīn de zhìdù xiànzài yǐ quánmiàn shíshī. Hệ thống mới hiện đã được thực hiện đầy … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 519. So Sánh “草率” (Cẩu thả/Vội vàng) VÀ “轻率” (Khinh suất/Vội vã) | NGỮ PHÁP 519. SO SÁNH “” /cǎoshuài/ VÀ “” /qīngshuài/ 1. Ý nghĩa Thái độ bất cẩn, không cẩn thận. 2. Cách dùng Khác: /cǎoshuài/: Nhấn mạnh rằng mọi việc đã được thực hiện một cách **cẩu thả** trong một khoảng thời gian ngắn, không tỉ mỉ và bất cẩn. Thường dùng để mô tả **việc làm**. Phạm vi sử dụng hẹp. /qīngshuài/: Nhấn mạnh sự **bất cẩn và không cẩn thận**. Thường được sử dụng để mô tả **lời nói, hành động và thái độ** đối với mọi người. Dùng để hình dung thái độ làm việc. 3. Ví dụ VD1: Tā zǒng shì xíguàn yú zuò cǎoshuài jiélùn. Anh luôn hay quen đưa ra những kết luận một cách vội vàng. VD2: Cǎoshuài jiéhūn dìng huì jiānglái huǐhèn. Hôn nhân vội vàng chắc chắn sẽ dẫn đến hối tiếc trong tương lai. VD3: Tā de jīngyíng qīngshuài dé lìng rén chījīng. Công việc kinh doanh của anh ấy phu phiếm một cách đáng kinh ngạc. VD4: Tā juédìng qù nàlǐ tài qīngshuài le. Quyết định đến đó của cô ấy đã được coi là quá vội … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 520. So Sánh “摆脱” (Thoát khỏi) VÀ “解脱” (Giải thoát) Nội dung HTML: | NGỮ PHÁP 520. SO SÁNH “” /bǎituō/ VÀ “” /jiětuō/ 1. Ý nghĩa Mang ý nghĩa thoát ly khỏi một thứ gì đó. 2. Cách dùng Giống: Đều là động từ, mang ý nghĩa thoát ly khỏi một thứ gì đó. Khác: /bǎituō/: Chủ động thoát khỏi, tách rời, thường được sử dụng với những thứ khác với bản thân chủ thể, phạm vi sử dụng tương đối rộng. Là nội động từ không thể mang tân ngữ. /jiětuō/: Là ngoại động từ có thể mang tân ngữ, có thể dùng cả phương diện tinh thần. 3. Ví dụ VD1: Tā yǐjīng bǎituō le hūnyīn de jiāsuǒ. Anh ấy đã được giải thoát khỏi gông cùm của hôn nhân. VD2: Wǒ xiǎng wǒ nénggòu bāng nín bǎituō kùnjìng. Tôi nghĩ tôi có thể giúp bạn thoát khỏi tình huống này. VD3: Tā hěn gāoxìng tā zhōngyú huòdéle jiětuō. Anh ấy rất vui vì cuối cùng anh ấy đã được giải thoát. VD4: Tā zhōngyú cóng yīqiè qiānlěi zhōng jiětuō chūlái. Cuối cùng cô đã được giải thoát khỏi tất cả những lo lắng của … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 521. So Sánh “暴发” (Bùng phát/Tự phát) VÀ “爆发” (Bùng nổ/Đột phát) | NGỮ PHÁP 521. SO SÁNH “” /bàofā/ VÀ “” /bàofā/ 1. Ý nghĩa Mang ý nghĩa đột nhiên phát tác. 2. Cách dùng Giống: Đều là động từ, đều mang ý nghĩa đột nhiên phát tác. Khác: /bàofā/: Phạm vi sử dụng hẹp hơn so với . Đề cập đến sự xảy ra đột ngột, chủ yếu được sử dụng cho những việc cụ thể như lũ quét, lũ lụt hoặc dịch bệnh. /bàofā/: Đề cập đến sự xuất hiện nhanh chóng của các vụ nổ. Đề cập đến sự xảy ra đột ngột như một vụ nổ và chủ yếu được sử dụng cho những thứ trừu tượng, chẳng hạn như các sự kiện lớn như cuộc cách mạng, cuộc nổi dậy và phong trào, cũng như quyền lực, cảm xúc, v.v.. 3. Ví dụ VD1: Hé shàng běnlái yǒu yīzuò xiǎo qiáo, shānhóng bàofā shí, bèi chōnghuǐ le. Trước đây có một cây cầu nhỏ bắc qua sông nhưng đã bị cuốn trôi khi lũ quét xảy ra. VD2: Dà shuǐ tuìzǒu hòu, yòu bàofā le yī chǎng chuánrǎnbìng. Sau khi lũ rút, một căn bệnh truyền nhiễm lại bùng phát. VD3: Rénmen de fèn nù bù kě è zhǐ de bàofā le. Sự tức giận của người dân bùng lên không kiểm soát được. VD4: Tā de huàyīn gāng luò, huìchǎng shàng jiù bàofā chūle míng bān de zhǎngshēng. Ngay khi lời nói của anh ấy được cất lên, đã có một tràng pháo tay bùng nổ tại khán … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| Ngữ Pháp 522. Phân Biệt “激烈” (Kịch liệt) VÀ “强烈” (Mãnh liệt/Mạnh mẽ) | NGỮ PHÁP 522. PHÂN BIỆT “” /jīliè/ VÀ “” /qiángliè/ 1. Ý nghĩa Mạnh mẽ, mãnh liệt. 2. Cách dùng Giống: Đều là tính từ mang nghĩa mạnh mẽ, lợi hại. Khác: /jīliè/: Thiên về nghĩa kịch liệt, gay gắt, khẩn trương. Thường mô tả về ngôn luận, cảm xúc trong trận đấu hoặc đấu tranh. /qiángliè/: Thiên về nghĩa mạnh mẽ có lực. Thường mô tả dòng điện, ánh sáng, màu sắc mùi vị, hoặc mô tả tình cảm tư tưởng, nguyện vọng của con người. 3. Ví dụ VD1: Wǒ bùgù fùmǔ de jiéliè (qiángliè) fǎnduì, tōutōu de bàokǎo le hànyǔ zhuānyè. Tôi bất chấp sự phản đối gay gắt (mạnh mẽ) của bố mẹ, lén lút đăng ký thi vào chuyên ngành Trung Quốc học. VD2: Rénlèi zuì zǎo shénme shíhou yòng huǒ, yīzhí shì bèi xuézhě jīliè zhēnglùn de wèntí. Con người sử dụng lửa lần đầu tiên khi nào, nó luôn là vấn đề được các học giả tranh cãi kịch liệt. VD3: Zhè jiàn shì zài qúnzhòng zhōng yǐnqǐ le qiángliè fǎnyìng. Vụ việc này gây ra phản ứng mạnh mẽ từ quần chúng nhân dân. VD4: Tā de huàyīn gāng luò, huìchǎng shàng jiù bàofā chūle míng bān de zhǎngshēng. Ngay khi lời nói của anh ấy được cất lên, đã có một tràng pháo tay bùng nổ tại khán … | HSK5 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 | |
| 523. Phân Biệt “冤枉” (Oan uổng/Buộc tội sai) VÀ “委屈” (Uất ức/Chịu thiệt) | NGỮ PHÁP 523. PHÂN BIỆT “” /yuānwǎng/ VÀ “” /wěiqu/ 1. Ý nghĩa Biểu thị sự oan ức, hàm oan. 2. Cách dùng Cả hai đều có thể đóng vai trò làm động từ, tính từ trong câu để thể hiện chủ thể nhân đối xử bất công hoặc đáng ra không nên được đối xử một cách nhất định, đôi khi có thể thay thế cho nhau, nhưng ý nghĩa có chút khác biệt. Khác: **Khi đóng vai trò làm động từ:** * /wěiqu/: Nhấn mạnh việc bản thân nhận đối xử bất công, thiệt thòi hoặc chỉ trách không đáng có. * /yuānwǎng/: Nhấn mạnh về sự việc vô cớ bị người khác buộc tội, đổ oan, vu oan cho ai đó. Nghĩa của sâu hơn so với . **Khi đóng vai trò là tính từ:** * /wěiqu/: Nhấn mạnh biểu đối xử bất công khiến tâm trạng không tốt, tủi thân, oan ức, ủy khuất. Có thể làm vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ. * /yuānwǎng/: Nhấn mạnh việc bị đổ oan, vu oan, oan ức hoặc bị đối xử bất công. Có thể làm vị ngữ, định ngữ và không thể làm trạng ngữ. khi đóng vai trò làm tính từ còn mang nghĩa không đáng, chịu thiệt, bị thiệt. không có cách dùng này. 3. Ví dụ VD1: Tā zǒng juédé méiyǒu ràng jiārén guò shàng hǎo rìzi, wěiqu le tāmen. Anh ấy luôn cảm thấy bản thân chưa khiến gia đình mình sống tốt, ủy khuất tới họ. VD2: Wǒ kě méiyǒu dòngshǒu dǎ rén, nǐ bié yuānwǎng wǒ. Tôi không có ra tay đánh người, bạn đừng có đổ oan cho tôi. VD3: Tā gāng chūlái gōngzuò shí, hǎo jǐ cì yīnwèi gōngzuò shàng de shìqíng wěiqu dé diàolèi. Khi mới vào làm, đã có mấy lần cô ấy phải bật khóc vì bất bình trong công việc. VD4: Tā bèi rén dǎle, hái yào péiqián gěi biérén, zhēn shì yuānwǎng. Anh ta bị người ta đánh, lại còn phải đền tiền nữa, thật là chịu oan … | HSK6 | admin | 9 Tháng mười một, 2025 |