HSK5
451. Thể hiện “Đến thời điểm” với “到时候” (Khi đó)
NGỮ PHÁP 451. THỂ HIỆN “ĐẾN THỜI ĐIỂM” VỚI “到时候” (Khi đó) /dào shíhou/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày.
2. Cách dùng
Về cơ bản, 到时候 (dàoshíhou) có nghĩa tương tự như ‘khi đến thời điểm’. Thông thường ‘khi thời khắc đến’ sẽ chỉ đến một sự kiện cụ thể trong tương lai. Thông thường mẫu ngữ pháp này bắt đầu bằng một câu lệnh (A), sau đó những điều xảy ra trong tương lai được nêu (B) sau 到时候.
Cấu trúc: A, 到时候 + B
3. Ví dụ
VD1:
现在不好好准备考试, 到时候肯定考不好。
Xiànzài bù hǎohǎo zhǔnbèi kǎoshì, dàoshíhou kěndìnɡ kǎo bù hǎo.
Nếu bạn không chuẩn bị tốt cho kì thi, thì đến lúc đó chắc chắn không làm tốt.
VD2:
我要学唱中文的生日快乐歌, 到时候唱给你们听。
Wǒ yào xué chànɡ zhōnɡwén de shēnɡrì yuè kuài ɡē, dàoshíhouchànɡ ɡěi nǐmen tīnɡ.
Tôi muốn học bài hát bài ‘Chúc mừng sinh nhật’ bằng tiếng Trung, đến lúc đó tôi sẽ hát cho các bạn nghe.
VD3:
到时候见。
Dào shíhou jiàn.
Gặp lại sau.