CHỦ ĐỀ 6: KỲ NGHỈ
Bài 1: Dịch các từ, cụm từ sau
a. Dịch các ngày sau sang tiếng Trung:
| STT | Tiếng Việt | ĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin) |
|---|---|---|
| 1. | Thứ ba, ngày 09 tháng 08 năm 2022 |
ĐÁP ÁN二零二二年八月九号/日,星期二 |
| 2. | Chủ nhật, ngày 25 tháng 09 năm 2022 |
ĐÁP ÁN二零二二年九月二十五号/日,星期天/日 |
| 3. | Thứ sáu, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
ĐÁP ÁN二零二二年十一月二十五号/日,星期五 |
| 4. | Thứ bảy, ngày 30 tháng 04 năm 2022 |
ĐÁP ÁN二零二二年四月三十号/日,星期六 |
| 5. | Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2023 |
ĐÁP ÁN二零二三年一月二十六号/日,星期五 |
b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt:
| STT | Tiếng Trung (Hán tự / Pinyin) | ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|---|
| 1. | 礼物 /líwù/ |
ĐÁP ÁNQuà, quà tặng |
| 2. | 打算 /dăsuan/ |
ĐÁP ÁNDự định, tính toán |
| 3. | 感动 /găndòng/ |
ĐÁP ÁNCảm động |
| 4. | 假期 /jiàqī/ |
ĐÁP ÁNKỳ nghỉ |
| 5. | 健身房 /jiànshēnfáng/ |
ĐÁP ÁNPhòng tập gym |
| 6. | 新闻 /xīnwén/ |
ĐÁP ÁNTin tức |
| 7. | 作业 /zuòyè/ |
ĐÁP ÁNBài tập (ở nhà) |
| 8. | 功课 /gōngkè/ |
ĐÁP ÁNBài vở, bài tập (học thuật) |
| 9. | 吃火锅 /chĩ huòguō/ |
ĐÁP ÁNĂn lẩu |
| 10. | 看电影 /kàn diànyĩng/ |
ĐÁP ÁNXem phim |
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Trung:
- Cuối tuần tớ thường hay đi chơi với bạn, tớ rất thích đi công viên chụp ảnh.
ĐÁP ÁN
周末我常常跟朋友出去玩儿,我很喜欢去公园拍照。/Zhōumò wǒ chángcháng gēn péngyǒu chūqù wánr, wǒ hěn xǐhuān qù gōngyuán pāizhào./
- Sắp đến sinh nhật của Mary rồi, tớ định tặng cho cậu ấy một chiếc mũ và cuốn vở, cậu thấy thế nào?
ĐÁP ÁN
快到玛丽的生日了,我打算送给她一顶帽子和一本本子,你觉得怎么样?/Kuài dào Mǎlì de shēngrì le, wǒ dǎsuan sòng gěi tā yī dǐng màozi hé yī běn běnzi, nǐ juéde zěnmeyàng?/
- Tết là dịp để cả nhà đoàn viên quây quần bên nhau, cùng ăn bữa cơm tất niên và chúc nhau năm mới tốt lành.
ĐÁP ÁN
春节是全家团圆、一起吃年夜饭、互相祝福新年快乐的日子。/Chūnjié shì quán jiā tuányuán, yīqǐ chī niányèfàn, hùxiāng zhùfú xīnnián kuàilè de rìzi./
Dịch Trung – Việt:
- 我还记得我小时候去亲戚家拜年,他们给我很多红包,真开心。/Wõ hái jìdé wǒ xiǎoshíhòu qù qīnqī jiā bàinián, tāmen gěi wǒ hěnduō hóngbão, zhēn kāixīn./
ĐÁP ÁN
Tớ vẫn nhớ hồi bé tớ đi chúc Tết nhà họ hàng, họ cho tớ rất nhiều lì xì, thật vui vẻ.
- 今年我不会回越南过年,我想体验一下中国人的春节。/Jīnnián wǒ bù huì huí Yuènán guònián, wǒ xiǎng tĩyàn yīxià Zhōngguó rén de Chūnjié./
ĐÁP ÁN
Năm nay tớ sẽ không về Việt Nam đón Tết, tớ muốn trải nghiệm Tết Nguyên Đán của người Trung Quốc.
- 周末我喜欢在家休息,如果有作业我就做作业,如果妈妈要帮忙我就去帮忙。/Zhōumò wǒ xīhuān zàijiā xiūxi, rúguǒ yǒu zuòyè wõ jiù zuò zuò yè, rúguǒ māma yào bāngmáng wǒ jiù qù bāngmáng./ [cite: 502, 503, 504]
ĐÁP ÁN
Cuối tuần tớ thích ở nhà nghỉ ngơi, nếu có bài tập tớ sẽ làm bài tập, nếu mẹ cần giúp đỡ tớ sẽ đi giúp đỡ.
Bài 3: Dịch hội thoại sau
Hội thoại (Dịch Trung – Việt & Việt – Trung xen kẽ):
- A: 这个周末你打算去哪儿?/Zhè gè zhōumò nĩ dăsuàn qù năr?/
ĐÁP ÁN
Cái cuối tuần này bạn dự định đi đâu?
- B: 快到玛丽的生日了,我打算去买礼物送给她。/Kuài dào Măli de shēngrì le, wõ dăsuàn qù mãi lĩwù sòng gěi tā./
ĐÁP ÁN
Sắp đến sinh nhật của Mary rồi, tớ định đi mua quà tặng cho cậu ấy.
- A: 你打算买什么?/Nĩ dăsuàn mãi shénme?/
ĐÁP ÁN
Bạn dự định mua gì?
- B: 我想送给她一条裙子。上次跟我去商店她说很喜欢。你觉得怎么样?/Wõ xiăng sòng gěi tã yĩ tiáo qúnzi. Shàng cì gēn wõ qù shāngdiàn tā shuō hěn xǐhuān. Ni juédé zěnme yàng?/
ĐÁP ÁN
Tớ muốn tặng cậu ấy một chiếc váy. Lần trước đi cửa hàng cùng tớ, cậu ấy nói rất thích. Bạn thấy thế nào?
- A: 我觉得挺好的。我已经准备好礼物了。这个周末我打算去看电影。你想跟我一起去吗?/Wõ juédé tĩng hão de. Wǒ yǐjīng zhŭnbèi hão líwù le. Zhè ge zhōumò wõ dăsuàn qù kàn diànyĩng. Nĩ xiăng gēn wǒ yīqǐ qù ma?/
ĐÁP ÁN
Tớ thấy rất được đấy. Tớ đã chuẩn bị xong quà rồi. Cuối tuần này tớ định đi xem phim. Bạn muốn đi cùng tớ không?
- B: 不了。买完礼物我要回家复习功课,快到期中考试了。下个周末考试结束我们去吃火锅吧。/Bù le. Măi wán líwù wõ yào huí jiā fùxí gōngkè, kuài dào qī zhōng kǎoshì le. Xià gè zhōumò kǎoshì jiéshù wǒmen qù chĩ huòguō ba./
ĐÁP ÁN
Thôi không đâu. Mua quà xong tớ phải về nhà ôn bài, sắp đến thi giữa kỳ rồi. Cuối tuần sau thi xong chúng ta đi ăn lẩu nhé.
- A: 好的。那下周见!/Hão de. Nà xià zhōu jiàn!/
ĐÁP ÁN
Được thôi. Vậy hẹn gặp cậu tuần sau!
- B: 拜拜!/Báibái!/
ĐÁP ÁN
Bye bye!
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Trung
- Nghỉ hè tớ thường cùng bạn bè tham gia rất nhiều hoạt động ngoại khóa hoặc đi du lịch. Bọn tớ tham gia câu lạc bộ thư pháp và câu lạc bộ kinh kịch. Bọn tớ đi leo núi và đến chơi nhà những người bạn Trung Quốc.
ĐÁP ÁN
暑假我常常跟朋友参加很多课外活动或者去旅行。我们参加了书法俱乐部和京剧俱乐部。我们去爬山和去中国朋友家玩儿。
/Shǔjià wǒ chángcháng gēn péngyǒu cānjiā hěn duō kèwài huódòng huòzhě qù lǚxíng. Wǒmen cānjiā le shūfǎ jùlèbù hé Jīngjù jùlèbù. Wǒmen qù páshān hé qù Zhōngguó péngyǒu jiā wánr./
- “Hôm qua dự báo thời tiết nói ngày hôm nay sẽ mưa rất to. Sáng nay tôi dậy muộn nên đã quên mang ô theo. Kết quả là người tôi ướt như chuột lột. Thật là xui xẻo! [cite: 531]
ĐÁP ÁN
“昨天天气预报说今天会下大雨。今天早上我起晚了所以忘了带伞。结果我全身湿透了。真倒霉!
/“Zuótiān tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xià dàyǔ. Jīntiān zǎoshang wǒ qǐ wǎn le suǒyǐ wàng le dài sǎn. Jiéguǒ wǒ quánshēn shītòu le. Zhēn dǎoméi!/
Dịch Trung – Việt
“我不太喜欢出去玩儿,所以周末我常常在家休息,如果有作业我就做作业,如果妈妈要帮忙我就去帮忙。如果没有什么事做,我就上网看新闻或者玩游戏。朋友常说我很无聊,简直是在浪费时间,但我却觉得很舒服。” [cite: 534, 535, 536, 537]
/Wǒ bù tài xǐhuān chūqù wánr, suǒyi zhōumò wõ chángcháng zàijiā xiūxi, rúguǒ yǒu zuòyè wõ jiù zuò zuò yè, rúguǒ māma yào bāngmáng wǒ jiù qù bāngmáng. Rúguǒ méiyǒu shén me shì zuò, wǒ jiù shàngwăng kàn xīnwén huòzhě wán yóuxì. Péngyǒu cháng shuō wǒ hěn wúliáo, jiǎnzhí shì zài làngfèi shíjiān, dàn wǒ què juédé hěn shūfu./
ĐÁP ÁN
“Tôi không thích đi chơi lắm, vì vậy cuối tuần tôi thường ở nhà nghỉ ngơi, nếu có bài tập tôi sẽ làm bài tập, nếu mẹ cần giúp đỡ tôi sẽ đi giúp đỡ. Nếu không có việc gì làm, tôi sẽ lên mạng xem tin tức hoặc chơi game. Bạn bè thường nói tôi rất vô vị, quả thật là lãng phí thời gian, nhưng tôi lại cảm thấy rất thoải mái.”