Qua video ngắn

Một mẹo ghi nhớ đơn giản để hiểu ngay lập tức cấu trúc ba ngôi “to for as”!

[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column]
[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column]
我是to, 我是for, 我是as, 我们是介词三胞胎
/wǒ shì to, wǒ shì for, wǒ shì as, wǒmen shì jiècí sānbāotāi/
Tôi là to, tôi là for, tôi là as, chúng tôi là ba anh em giới từ.
 
to对人
/to duìrén/
To đi với người.
 
This song is popular to kids.
/ðɪs sɔːŋ ɪz ˈpɒpjələr tuː kɪdz/
Bài hát này rất được trẻ em yêu thích.
 
kids是人, 所以用to
/kids shì rén, suǒyǐ yòng to/
Kids là người, nên dùng to.
 
for对物
/for duìwù/
For đi với vật.
 
Italy is famous for pizza.
/ˈɪtəli ɪz ˈfeɪməs fɔːr ˈpiːtsə/
Ý nổi tiếng vì pizza.
 
pizza是物, 所以要用for
/pizza shì wù, suǒyǐ yào yòng for/
Pizza là vật, nên phải dùng for.
 
as对职业
/as duì zhíyè/
As đi với nghề nghiệp.
 
He is famous as a cook.
/hiː ɪz ˈfeɪməs æz ə kʊk/
Anh ấy nổi tiếng với tư cách là một đầu bếp.
 
这里厨师cook就是职业, 所以用as
/zhèlǐ chúshī cook jiùshì zhíyè, suǒyǐ yòng as/
Ở đây đầu bếp cook chính là nghề nghiệp, nên dùng as.
 
你都学会了吗?
/nǐ dōu xuéhuì le ma/
Bạn đã học được hết chưa?