HSK4
423. So sánh “才” và “就” (Mới/Thì)
NGỮ PHÁP 423. SO SÁNH “才” VÀ “就” (Mới/Thì) /cái/ /jiù/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng, thể hiện thái độ, sắp xếp các sự kiện theo thời gian.
2. Cách dùng
才 (cái) và 就 (jiù) đều là **trạng từ** có liên quan đến việc diễn đạt thời gian và cả hai đều được đặt **trước động từ**. Tuy nhiên, chúng có tác dụng khá trái ngược nhau, với 才 (cái) ngụ ý cảm giác **về độ trễ** của trẻ hành động còn 就 (jiù) lại mang lại cảm giác **về thời gian sớm**. Đôi khi chúng cũng thể hiện sự lo lắng, thiếu kiên nhẫn, tức giận hoặc các cảm xúc liên quan khác.
- 才 chỉ ra rằng người nói cảm thấy rằng các sự kiện được thảo luận **xảy ra muộn hơn dự kiến**.Cấu trúc: Chủ ngữ + 才 + Thời gian + Động từ
- 才 cũng có thể có nghĩa là **’chỉ’** theo một lượng nhỏ.Cấu trúc: (Động từ +) Lượng từ + 才 + Danh từ
- 就 biểu thị hành động xảy ra **trước thời điểm nói không lâu**, có nghĩa gần với **’vừa’**, **’mới’**. Thường sử dụng kèm với **’rồi’** (了), thể hiện hành động, sự việc xảy ra sớm hơn so với dự kiến.Cấu trúc: Chủ ngữ + 就 + Động từ + 了Cấu trúc: (Hiện tại) + 就 + Thời gian
- 就 chỉ ra rằng một cái gì đó đã xảy ra **sớm hơn** so với người nói dự kiến. Có thể có cảm giác bất ngờ hoặc ngạc nhiên đi kèm.
- 就 cũng có thể được sử dụng để có nghĩa là **’chỉ’**, theo nghĩa một lượng nhỏ.Cấu trúc: Chủ ngữ + 就 + (+ Động từ) Lượng từ + Danh từ
3. Ví dụ
VD1:
我等了两个小时才买到票。
Wǒ děnɡle liǎnɡ ɡè xiǎoshí cái mǎi dào piào.
Tôi đã đợi hai tiếng mới mua được vé.
VD2:
我买了这么多东西, 才花了一百块。
Wǒ mǎile zhème duō dōnɡxi, cái huāle yìbǎi kuài.
Tôi đã mua nhiều thứ như vậy, mà chỉ tiêu hết có 100 tệ.
VD3:
你来就要走?不坐一会儿?
Nǐ cái lái jiù yào zǒu? Bù zuò yíhuǐ’er?
Bạn vừa đến mà đã đi sao? Không ngồi lại chơi một chút?
VD4:
他下午四点就吃晚饭了。
Tā xiàwǔ sì diǎn jiù chī wǎnfànle.
Anh ấy bốn giờ chiều đã ăn tối rồi.