HSK3

240. Cấu trúc tồn tại thay thế

Ngữ pháp 240. Cấu trúc tồn tại thay thế

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự tồn tại

2. Cách dùng

Để thể hiện sự tồn tại của một cái gì đó ở một thời điểm hoặc địa điểm nhất định không chỉ giới hạn ở việc sử dụng (zài) và (yǒu). (zhe) và (shì) cũng là những cách để diễn tả sự tồn tại, như khi nói ‘Quyển sách đang nằm trên bàn’.
Các động từ được ghép với (zhe) thường là các động từ quy định. Vì vậy, không giống như các động từ chỉ hành động, bạn sẽ mô tả những hành động như là ‘đứng đó, nằm đó, ngồi đó, treo ở đó’, là những động tác không chủ động tiêu hao năng lượng làm bất cứ điều gì.
Cấu trúc 1 (Động từ + ):
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + + [Cụm danh từ]
Chủ ngữ trong câu là cho ví trí hoặc khu vực tồn tại vật/sự việc. Đối tượng xuất hiện sau (shì) là vật duy nhất (được nhắc đến) trong khu vực đó. Điều đáng chú ý là không có dấu hiệu thời gian cho hầu hết các câu như thế này. Nó có thể là dùng một cảnh trong một câu chuyện (trong quá khứ), hoặc nó mô tả trạng thái hiện tại của những thứ đó (hiện tại).
Cấu trúc 2 (Động từ + ):
Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm danh từ]
3. Lưu ý
(shì) được sử dụng để mô tả một đối tượng số ít tồn tại ở đâu đó, trong khi (yǒu) có thể đề cập đến nhiều đối tượng/người.

4. Ví dụ

VD1:
桌子上放着一本书。
* Zhuōzi shànɡ fànɡzhe yī běn shū.
Có một cuốn sách đặt trên bàn làm việc.
VD2:
地下室里堆着很多旧东西。
* Dìxiàshì lǐ duī zhe hěn duō jiù dōnɡxi.
Có rất nhiều đồ cũ chất đống trong tầng hầm.
VD3:
洗衣机里是一些脏衣服。
* Xǐyījī lǐ shì yīxiē zānɡ yīfu.
Có quần áo bẩn bên trong máy giặt.
VD4:
墙上都是他家人的照片。
* Qiánɡ shànɡ dōu shì tā jiārén de zhàopiàn.
Ảnh gia đình anh được treo trên tường.