HSK5

459. Biểu thị một đặc tính với hậu tố “性” (Tính)


NGỮ PHÁP 459. BIỂU THỊ MỘT ĐẶC TÍNH VỚI HẬU TỐ “” (Tính)

1. Ý nghĩa

Biểu thị đặc tính.

2. Cách dùng

(xìng) có thể được thêm vào sau một từ để thể hiện một đặc tính hoặc tính chất. Vì đây là hậu tố, nên nó có thể được thêm vào cuối từ, tương tự như ‘hoá’. Hãy chú ý đến các từ có thể được sử dụng với . Mặc dù không có quy tắc nào về những gì có thể hoặc không thể được sử dụng, nhưng có những xu hướng chúng ta có thể xem xét.
Cấu trúc: Từ +

3. Ví dụ

VD1:
你知道管理的科学性和谐艺术性是什么吗?
Nǐ zhīdào ɡuǎnlǐ de kēxué xìnɡ hé yìshù xìnɡ shì shénme mɑ?
Bạn có biết tính khoa học và tính nghệ thuật trong quản lý là gì không?.
VD2:
你交的这个产品宣传方案没有可行性。
Nǐ jiāo de zhè ɡè chǎnpǐn xuānchuán fānɡ’àn méiyǒu kěxínɡ xìnɡ.
Phương án quảng cáo sản phẩm bạn đưa ra không có tính khả thi.
VD3:
中国四川省的山区, 发生地震的可能性较大。
Zhōnɡɡuó sìchuān shěnɡ de shānqū, fāshēnɡ dìzhèn de kěnéng xìnɡ jiào dà.
Tứ Xuyên, Trung Quốc có khả năng xảy ra động đất cao nhất.