HSK4

346. So sánh cụ thể với “像(giống như)”

NGỮ PHÁP 346. SO SÁNH CỤ THỂ VỚI “ (giống như)”

1. Ý nghĩa

So sánh.

2. Cách dùng

(xiàng) được sử dụng để so sánh một đặc tính cụ thể của hai vật hoặc người và có thể được sử dụng trong cấu trúc sau:
Cấu trúc: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + 一样 + Tính từ/ Động từ
Cấu trúc: Danh từ 1 + 不像 + Danh từ 2 + (这么/那么) + Tính từ/ Động từ

3. Ví dụ

VD1:
她有时候像小孩子一样天真。
* Tā yǒu shíhòu xiàng xiǎo háizi yí yàng tiānzhēn.
Đôi khi cô ấy ngây thơ như một đứa trẻ.
VD2:
你怎么像我妈一样啰嗦!
* Nǐ zěnme xiàng wǒ mā yí yàng luōsuo!
Bạn cằn nhằn y như mẹ tôi vậy!
VD3:
上海的冬天不像北京那么干。
* Shànɡhǎi de dōnɡtiān bù xiànɡ běijīnɡ nàme ɡān.
Mùa đông ở Thượng Hải không khô như ở Bắc Kinh.
VD4:
这个男老师不像那个女老师那么严格。
* Zhè ɡè nán lǎoshī bù xiànɡ nà ɡè nǚ lǎoshī nàme yánɡé.
Giáo viên nam này không nghiêm khắc như giáo viên nữ đó.