HSK5
455. “Để tránh” với “以免” (Để tránh)
NGỮ PHÁP 455. “ĐỂ TRÁNH” VỚI “以免” (Để tránh) /yǐ miǎn/
1. Ý nghĩa
Thể hiện một khái niệm trung tâm.
2. Cách dùng
Trong tiếng Trung viết, nhiều cụm từ được rút ngắn hoặc đơn giản hóa. Chúng ta sẽ xem xét cách 以免 được sử dụng, có thể được coi là dạng rút gọn của 以便避免, nghĩa là ‘để tránh’. Trong cấu trúc ngữ pháp này, mệnh đề đầu tiên đưa ra lời nhắc hoặc cảnh báo và sau đó mệnh đề thứ hai bắt đầu bằng 以免 (để mà) và cho biết hậu quả của những gì xảy ra nếu lời nhắc hoặc cảnh báo bị bỏ qua. Đảm bảo rằng 以免 không được sử dụng với một động từ hoặc tính từ. Nó phải được sử dụng với một cụm động từ hoàn chỉnh. 以免 cũng có thể được sử dụng với một câu sau nó, với chủ ngữ và vị ngữ riêng.
Cấu trúc: 以免 + Cụm động từ
Cấu trúc: 以免 + Câu
3. Ví dụ
VD1:
这儿有高压电线, 请不要靠近, 以免发生危险。
Zhè’er yǒu ɡāoyā diànxiàn, qǐnɡ búyào kàojìn, yǐmiǎn fāshēnɡ wēixiǎn.
Ở đây có nguồn điện cao áp, xin đừng đến gần để tránh nguy hiểm.
VD2:
加强安全措施, 以免发生工伤事故。
Jiāqiánɡ ānquán cuòshī, yǐmiǎn fāshēnɡ ɡōnɡshānɡ shìɡù.
Tăng cường biện pháp an toàn, để tránh sự cố lao động.
VD3:
你赶紧解释一下, 以免她伤心。
Nǐ ɡǎnjǐn jiěshì yíxià, yǐmiǎn tā shānɡxīn.
Bạn tranh thủ giải thích một chút, kẻo cô ấy đau lòng.