HSK3
197. Thể hiện “cho” với “给 (cho, đưa, lấy)”
NGỮ PHÁP 197. THỂ HIỆN “CHO” VỚI “给 (cho, đưa, lấy)”
1. Ý nghĩa
Đạt được mục đích nhanh chóng
2. Cách dùng
Giới từ 给 (gěi) có thể có nghĩa là ‘cho’, như trong câu ‘tất cả những gì anh làm, là cho em’. Bạn cũng có thể dùng nó với nghĩa là ‘lấy, đưa’, khi muốn cung cấp một cái gì đó cho ai đó. Trong trường hợp này, vị trí mặc định của nó là trước động từ, mặc dù đôi khi nó xuất hiện sau, tùy thuộc vào động từ.
Ý nghĩa của 给 rất giống với 为 (wèi) trong tiếng Trung, nhưng so với 为 thì nó được sử dụng đơn giản hơn, và có nhiều trường hợp chỉ đơn giản là đưa trên quy ước và thông lệ chung để quyết định dùng cái này hay cái khác.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 给 + Người nhận + Cụm động từ
Lưu ý rằng ‘người nhận’ trong mẫu ở trên thường là một người nhưng không nhất thiết phải là một người. Nó có thể là động vật, công ty hoặc bất kỳ số lượng người nhận nào khác.
3. Ví dụ
VD1: 妈妈在给孩子们做饭。
* Māma zài gěi háizimen zuòfàn.
Mẹ nấu ăn cho bọn trẻ.
VD2: 我儿子喜欢给小狗洗澡。
* Wǒ érzi xǐhuān ɡěi xiǎogǒu xǐzǎo.
Con trai tôi thích cho con chó của chúng tôi tắm.
VD3: 请给我拿一双筷子。
* Qǐnɡ ɡěi wǒ ná yì shuānɡ kuàizi.
Xin hãy lấy một đôi đũa cho tôi.
VD4: 可以给我买一杯咖啡吗?
* Kĕyĭ ɡěi wǒ măi yī bēi kāfēi ma?
Bạn có thể mua cho tôi một tách cà phê không?