Qua video ngắn

Suỵt! Một phương pháp để khai phá “vàng” tiếng Anh của bạn

[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column]
[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column]
 
英语就一个绝招
/yīng yǔ jiù yī gè jué zhāo/
Tiếng Anh chỉ có một tuyệt chiêu duy nhất
 
学会了它,英语考试不下95
/xué huì le tā, yīng yǔ kǎo shì bù xià jiǔ shí wǔ/
Học được nó rồi, đi thi tiếng Anh không dưới 95 điểm
 
孩子再也不用背单词背到半夜了
/hái zi zài yě bù yòng bèi dān cí bèi dào bàn yè le/
Trẻ em không còn phải học thuộc lòng từ vựng đến nửa đêm nữa
 
见词能读,听音能写
/jiàn cí néng dú, tīng yīn néng xiě/
Nhìn chữ có thể đọc, nghe âm có thể viết
 
为什么 sit 里面的 i 读 /ɪ/,而 bike 里面的 i 读 /aɪ/?
/wèi shén me sit lǐ miàn de i dú /ɪ/, ér bike lǐ miàn de i dú /aɪ//
Tại sao chữ i trong từ sit đọc là /ɪ/, mà i trong bike lại đọc là /aɪ/?
 
英语有26个字母,分为5个元音字母和21个辅音字母
/yīng yǔ yǒu èr shí liù gè zì mǔ, fēn wéi wǔ gè yuán yīn zì mǔ hé èr shí yī gè fǔ yīn zì mǔ/
Tiếng Anh có 26 chữ cái, chia làm 5 nguyên âm và 21 phụ âm
 
元音开,辅音闭
/yuán yīn kāi, fǔ yīn bì/
Nguyên âm mở, phụ âm đóng
 
Sit 以辅音 t 结尾,是闭音节
/sit yǐ fǔ yīn t jié wěi, shì bì yīn jié/
Sit kết thúc bằng phụ âm t, là một âm tiết đóng
 
这里的 i 发短音 /ɪ/
/zhè lǐ de i fā duǎn yīn /ɪ//
Chữ i ở đây phát âm ngắn là /ɪ/
 
如果后面加个 e,就变成了开音节
/rú guǒ hòu miàn jiā gè e, jiù biàn chéng le kāi yīn jié/
Nếu phía sau thêm chữ e, nó sẽ trở thành âm tiết mở
 
这时候 i 就要发字母本身音 /aɪ/
/zhè shí hòu i jiù yào fā zì mǔ běn shēn yīn /aɪ//
Lúc này i sẽ phát âm theo đúng tên chữ cái của nó là /aɪ/
 
Bike
/baɪk/
Xe đạp
 
同样的还有这些对比
/tóng yàng de hái yǒu zhè xiē duì bǐ/
Tương tự còn có các cặp đối chiếu này
 
Pin – Pine
/pɪn – paɪn/
Cái ghim – Cây thông
 
Kit – Kite
/kɪt – kaɪt/
Bộ dụng cụ – Cái diều
 
Rid – Ride
/rɪd – raɪd/
Loại bỏ – Cưỡi/Đi xe
 
关注我,带你爱上英语
/guān zhù wǒ, dài nǐ ài shàng yīng yǔ/
Theo dõi tôi để cùng yêu tiếng Anh nhé