HSK3

183. Sử dụng “来 (để mà, vậy đó)” để nói mục đích

NGỮ PHÁP 183. SỬ DỤNG “ (để mà, vậy đó)” ĐỂ NÓI MỤC ĐÍCH

1. Ý nghĩa

Đạt được mục đích

2. Cách dùng

Từ (lái) có thể được sử dụng để kết nối hai cụm động từ, liên quan đến các hành động với nhau. Nó có thể được dịch là ‘để mà’ hoặc ‘vậy đó’ và nó có thể giúp giải thích điều gì đó.
Kết nối hai cụm động từ rất đơn giản. Tất cả bạn cần làm là đặt ở giữa chúng. Điều này có ý nghĩa làm động từ đầu tiên để đạt được động từ thứ hai và thường được sử dụng với các từ diễn đạt một cách hoặc một phương thức thực, ví dụ: 通过 (tōnɡɡuò) hoặc (yònɡ).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Phương pháp 通过 / + Danh từ + + [Cụm động từ]

3. Ví dụ

VD1: 用这种方法来赚钱, 真丢人。
* Yònɡ zhè zhŏnɡ fānɡfă lái zhuànqián, zhēn diūrén.
Thật đáng xấu hổ khi kiếm tiền theo cách này.
VD2: 很多年轻人用手机APP来点外卖。
* Hĕn duō niánqīnɡ rén yònɡ shŏujī APP lái diăn wàimài.
Rất nhiều người trẻ tuổi sử dụng các ứng dụng trên điện thoại di động để đặt thức ăn.
VD3: 父母不应该经常用钱来奖励孩子。
* Fùmŭ bù yīnɡɡāi jīnɡchánɡ yònɡ qián lái jiănɡlì háizi.
Cha mẹ không nên thường xuyên sử dụng tiền để thưởng cho con cái của họ.
VD4: 用这个APP来学汉字更容易。
* Yònɡ zhèɡe APP láixué Hànzì ɡènɡ rónɡyì.
Sử dụng ứng dụng này để học tiếng Trung Quốc dễ dàng hơn.