HSK4
300. Thể hiện “Đến cuối cùng” với “究竟” (rốt cuộc/chính xác là/sau tất cả)
NGỮ PHÁP 300. THỂ HIỆN “ĐẾN CUỐI CÙNG” VỚI “究竟”
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh, khẳng định.
2. Cách dùng
Khi ai đó hỏi bạn ‘bạn rốt cuộc đang làm gì vậy?’, 究竟 (jiūjìnɡ) được người nói sử dụng để tăng cường câu hỏi. Trong trường hợp này, 究竟 tương tự như 到底.
Cấu trúc: 究竟 + Câu hỏi
Cấu trúc: 究竟 + Động từ + 没 / 不 + Động từ
究竟 cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh vào một thực tế, tương tự như 毕竟, có nghĩa là ‘sau tất cả’.
Cấu trúc: A 究竟 + 是 + A, Thành phần khác
3. Lưu ý
Lưu ý rằng 究竟 chính thức hơn 到底, và được sử dụng phổ biến hơn cả trong tiếng Trung viết và nói.
4. Ví dụ
VD1:
这人究竟是谁?
* Zhè ɡè rén jiūjìnɡ shì shéi?
Anh chàng này rốt cuộc là ai vậy?
VD2:
你究竟是做什么的?
* Nǐ jiūjìnɡ shì zuò shénme de?
Chính xác bạn đang làm cái gì vậy?
VD3:
你究竟来不来?
* Nǐ jiūjìnɡ lái bù lái?
Bạn cuối cùng có đến hay không?
VD4:
你们究竟能不能帮我?
* Nǐmen jiūjìnɡ nénɡ bù nénɡ bānɡ wǒ?
Các bạn rốt cuộc có thể giúp tôi hay không?
VD5:
孩子究竟是孩子, 总是想著怎么玩.
* Háizi jiūjìnɡ shì háizi, zǒnɡ shì xiǎnɡzhe zěnme wán.
Trẻ em rốt cuộc cũng chỉ là trẻ em, chỉ luôn nghĩ làm thế nào để vui chơi.
VD6:
上海究竟是上海, 生活成本就是高.
* Shànɡhǎi jiūjìnɡ shì shànɡhǎi, shēnɡhuó chénɡběn jiùshì ɡāo.
Thượng Hải đúng là Thượng Hải, chi phí sinh hoạt rất cao.