HSK4

438. So sánh “以后” và “之后” (Sau/Sau đó)


NGỮ PHÁP 438. SO SÁNH “以后” VÀ “之后” (Sau/Sau đó) /yǐhòu/ /zhīhòu/

1. Ý nghĩa

Thể hiện thời gian và ngày tháng, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, đề cập đến quá khứ.

2. Cách dùng

Cả hai chỉ ra một sự kiện khác xảy ra sau một thời gian hoặc một sự kiện phía trước. Hai từ này có chung cấu trúc, vì vậy thật dễ dàng để thấy chúng sẽ dễ bị nhầm lẫn như thế nào. Đây là cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian đặc biệt + 以后/之后 + Động từ
Trong tình huống bạn đã làm một cái gì đó và sau đó bạn đã làm một cái gì đó khác, bạn có thể sử dụng ‘以后‘. Quy định với cấu trúc này là thời gian phải được nói rõ ràng. Đó là, một mốc thời gian để ‘以后‘ bổ nghĩa. Nếu không, sẽ không có ý nghĩa.
Bây giờ bạn có thể nghĩ, ‘nhưng 以后 nghĩa là sau đó nói không đúng’? Trong trường hợp này, ‘以后‘ chỉ được sử dụng để nói về tương lai nói chung. Ý nghĩa mà bạn có thể nghĩ đến xuất phát từ cấu trúc đầu tiên ở trên.
Cấu trúc: 以后, Chủ ngữ + Vị ngữ
So với 以后, 之后 đứng độc lập hơn một chút. Trong khi 以后 phụ thuộc vào thời gian, 之后 có thể tự đứng độc lập.
Cấu trúc: Sự kiện 1 + 之后 + Sự kiện 2

3. Ví dụ

VD1:
下过雨以后/之后空气会好很多。
Xià ɡuò yǔ yǐhòu/zhīhòu kōnɡqì huì hǎo hěn duō.
Sau khi trời mưa, không khí tốt hơn rất nhiều.
VD2:
以后再也不来这里吃饭了, 又贵又难吃。
Yǐhòu zài yě bù lái zhèlǐ chīfàn le, yòu ɡuì yòu nánchī.
Sau này tôi sẽ không bao giờ đến nơi này để ăn nữa. Vừa đắt vừa không ngon.
VD3:
她大学毕业了, 后来找到了一份好工作。
Tā dàxué bìyèle, hòulái zhǎodàole yī fèn hǎo ɡōnɡzuò.
Cô ấy đã tốt nghiệp đại học, sau đó tìm được một công việc tốt.