HSK4
417. Thể hiện “Đừng nói đến” với “更不用说 (Càng đừng nói)”
NGỮ PHÁP 417. THỂ HIỆN “ĐỪNG NÓI ĐẾN” VỚI “更不用说 (Càng đừng nói)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, đánh giá.
2. Cách dùng
更不用说 có nghĩa là ‘càng đừng nói đến’, khi chúng ta có thể muốn biểu đạt: ‘anh ta không luộc nổi quả trứng, chứ đừng nói đến việc chuẩn bị một bữa tiệc’.
Cấu trúc: 连 + A + 都/ 也 + Động từ, 更不用说 + B + 了
3. Lưu ý
Thứ tự được sử dụng trong mẫu này ngược lại với cấu trúc trước.
Trừ khi hành động đầu tiên bị phủ định với 没有, sử dụng 更不用说 thường yêu cầu sử dụng 了 để nhấn mạnh rằng người nói đang thêm nhận xét của riêng mình.
4. Ví dụ
VD1:
他都不会煮鸡蛋, 更不用说做一大桌子的菜了。
Tā dōu bù huì zhǔ jīdàn, ɡènɡ bùyònɡ shuō zuò yī dà zhuōzi de càile.
Anh ta không thể luộc trứng, chứ đừng nói đến việc chuẩn bị một bữa tiệc.
VD2:
他连自己国家的国旗都不认识, 更不用说其他国家的了。
Tā lián zìjǐ ɡuójiā de ɡuóqí dōu bù rènshí, ɡènɡ bùyònɡ shuō qítā ɡuójiā dele.
Anh ta thậm chí không thể nhận ra cờ của quốc gia mình, chứ đừng nói đến cờ của quốc gia khác.
VD3:
他从来没有出过远门, 更不用说出国了。
Tā cónɡlái méiyǒu chūɡuò yuǎnmén, ɡènɡ bùyònɡ shuō chūɡuó le.
Anh ấy không bao giờ đi du lịch xa, nói gì đến việc ra khỏi đất nước.