HSK4

368. Thể hiện “Nếu… thì…” với “假如, 就 …… (nếu như, giả như)”


NGỮ PHÁP 368. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “ , …… (nếu như, giả như)”

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, thể hiện khả năng, chỉ ra điều kiện.

2. Cách dùng

…, …’ (jiǎrú…, jiù…) là một cách khác để diễn đạt ‘Nếu…, thì…’ bằng tiếng Trung Quốc, nhưng nó trang trọng hơn nhiều so với hoặc 如果 (trong tiếng Trung viết và nói).
Cấu trúc: + Tuyên bố + + Kết quả

3. Ví dụ

VD1:
假如你的成绩再好一点儿,你就能申请北大了。
Jiǎrú nǐ de chénɡjì zài hǎo yìdiǎn er, nǐ jiù nénɡ shēnqǐnɡ běidàle.
Nếu điểm số của bạn cao hơn một chút, thì bạn có thể nộp đơn vào Đại học Bắc Kinh.
VD2:
假如我是你,我就戒烟。
Jiǎrú wǒ shì nǐ, wǒ jiù jièyān.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ bỏ thuốc lá.
VD3:
假如你的女朋友不爱你,你们就分手吧。
Jiǎrú nǐ de nǚ pénɡyǒu bù ài nǐ, nǐmen jiù fēnshǒu ba.
Nếu bạn gái không yêu bạn, thì bạn nên chia tay.