HSK5
520. So Sánh “摆脱” (Thoát khỏi) VÀ “解脱” (Giải thoát) Nội dung HTML:
NGỮ PHÁP 520. SO SÁNH “摆脱” /bǎituō/ VÀ “解脱” /jiětuō/
1. Ý nghĩa
Mang ý nghĩa thoát ly khỏi một thứ gì đó.
2. Cách dùng
Giống: Đều là động từ, mang ý nghĩa thoát ly khỏi một thứ gì đó.
Khác:
- 摆脱 /bǎituō/: Chủ động thoát khỏi, tách rời, thường được sử dụng với những thứ khác với bản thân chủ thể, phạm vi sử dụng tương đối rộng. Là nội động từ không thể mang tân ngữ.
- 解脱 /jiětuō/: Là ngoại động từ có thể mang tân ngữ, có thể dùng cả phương diện tinh thần.
3. Ví dụ
VD1:
他已经摆脱了婚姻的枷锁。
Tā yǐjīng bǎituō le hūnyīn de jiāsuǒ.
Anh ấy đã được giải thoát khỏi gông cùm của hôn nhân.
VD2:
我想我能够帮你摆脱困境。
Wǒ xiǎng wǒ nénggòu bāng nín bǎituō kùnjìng.
Tôi nghĩ tôi có thể giúp bạn thoát khỏi tình huống này.
VD3:
他很高兴他终于获得了了脱。
Tā hěn gāoxìng tā zhōngyú huòdéle jiětuō.
Anh ấy rất vui vì cuối cùng anh ấy đã được giải thoát.
VD4:
她终于从一切牵累中解脱出来。
Tā zhōngyú cóng yīqiè qiānlěi zhōng jiětuō chūlái.
Cuối cùng cô đã được giải thoát khỏi tất cả những lo lắng của mình.