HSK3
267. Thể hiện “Cho đến khi” với “等到 (đợi đến khi)”
NGỮ PHÁP 267. THỂ HIỆN “CHO ĐẾN KHI” VỚI “等到”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày
2. Cách dùng
Từ 等到 (děnɡdào) có nghĩa đen là ‘đợi tới khi’, cũng có thể dịch ra nghĩa là ‘khi (thời điểm)’ hoặc ‘đến lúc đó (chuyện gì xảy ra)’. Đây là một mẫu xuất hiện trong các câu phức tạp, với 等到 đóng vai trò kết hợp và xuất hiện trong phần đầu tiên để biểu thị điểm sự việc nào đó diễn ra.
Khi nói về tương lai, phần thứ hai của câu thường sử dụng 就 (jiù) hoặc 再 (zài) + Vị ngữ.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: 等到 (+) Thời gian/ Sự kiện. Chủ ngữ + 就/ 再 + Vị ngữ
Cấu trúc: 等到 (+) Thời gian/ Sự kiện. Chủ ngữ + 才 + Vị ngữ
- Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
- Đối với thì quá khứ, phần thứ hai của câu thường sử dụng 才 (cái). Mẫu này rất giống với cách sử dụng 直到 (zhídào) có nghĩa là ‘cho đến khi’ và cũng trùng lặp với việc sử dụng 才 để thể hiện độ trễ.
3. Ví dụ
VD1:
等到老板知道就麻烦了。
* Děnɡdào lǎobǎn zhīdào jiù máfan le.
Đợi đến khi ông chủ phát hiện ra, thì gặp rắc rối đấy.
VD2:
等到秋天,这些树叶就会变黄。
* Děnɡdàoqiūtiān, zhèxiē shùyè jiù huì biànhuánɡ.
Khi mùa thu đến, những chiếc lá này sẽ chuyển sang màu vàng.
VD3:
等我回了家,才发现手机忘在了出租车上。
* Děnɡ wǒ huí le jiā, cái fāxiàn shǒujī wànɡ zài le chūzūchē shànɡ.
Về đến nhà tôi mới nhận ra mình đã để quên điện thoại di động trong taxi.
VD4:
等到他有了孩子,才知道做父母多么不容易。
* Děnɡ tā yǒule háizi, cái zhīdào zuò fùmǔ duōme bù rónɡyì.
Mãi đến khi anh có một đứa con, anh mới nhận ra rằng làm cha mẹ khó đến thế nào.