HSK3

273. So sánh “会 (biết/sẽ)”, “能 (có khả năng)” và “可以 (có thể/được phép)”

NGỮ PHÁP 273. SO SÁNH “”, “” VÀ “可以

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động, diễn đạt khả năng, thể hiện sự cho phép với “có thể”, yêu cầu

2. Cách dùng

Ba động từ năng nguyện (huì), (nénɡ) và 可以 (kěyǐ) thường được dịch là ‘có thể’. Đôi khi chúng được giải thích là: có nghĩa là ‘biết cách’, có nghĩa là ‘có khả năng’, và 可以 có nghĩa là ‘có quyền/được phép’. Trong thực tế, việc sử dụng chúng cũng có phần trùng lặp.
Cơ sở căn bản của ba từ:
  • Cả đều có thể được sử dụng để thể hiện **khả năng** trong cái đó.
  • 可以 được sử dụng để yêu cầu hoặc cho phép. Tuy nhiên, cũng có thể được sử dụng để thay thế cho 可以 cho phép.
  • **Lưu ý**: Khi một câu hỏi hỏi bằng hoặc 可以, có nghĩa là **không bắt buộc** phải trả lời bằng động từ đã nêu trong câu hỏi.
  • chỉ có thể được sử dụng để nói về việc một sự kiện gì đó trong tương lai **sẽ xảy ra** ra và thường được sử dụng để thể hiện xu hướng hoặc khả năng.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: / + Động từ (Khả năng)
Cấu trúc: 可以/ + Động từ (Cho phép/Yêu cầu)
Cấu trúc: + Động từ/ Tính từ (Xu hướng/Khả năng xảy ra)
Cấu trúc nâng cao:
Bằng cách đặt (hěn) trước nó, nó sẽ nhấn mạnh mức độ khả năng và kỹ năng đối với hành động được trình bày. 很会 thường được sử dụng để chỉ ‘giỏi’ và thể hiện rằng một cái gì đó được làm rất tốt. Khi đạt được mức độ , ý nghĩa sẽ mang đến một trạng thái ngạc nhiên / ngạc nhiên về hành động.
Cấu trúc: + / + Động từ
Lưu ý thêm:
  • Các trạng từ mức độ khác như (zhēn), (tài), 这么 (zhème), v.v. cũng có thể được sử dụng thay cho .
  • 很能说 có nghĩa là ai đó nói nhiều, 很会说 có nghĩa là họ rất biết nói năng/ nói rất khéo, nhưng 很可以 là sai ngữ pháp.
  • Cả ba từ trên đều **không được theo sau bởi** .

3. Ví dụ

VD1:
我们都会游泳。
* Wǒmen dōu huì yóuyǒnɡ.
Chúng tôi đều **biết** bơi.
VD2:
明天你能早点来吗?
* Mínɡtiān nǐ nénɡ zǎo diǎn lái ma?
Ngày mai bạn **có thể** đến sớm hơn một chút không?
VD3:
可不可以换时间?
* Kě bu kěyǐ huàn shíjiān?
Có thể thay đổi thời gian không?