HSK5
461. Thể hiện “Có hay không” với “与否” (Có hay không)
NGỮ PHÁP 461. THỂ HIỆN “CÓ HAY KHÔNG” VỚI “与否” (Dữ phủ) /yǔ fǒu/
1. Ý nghĩa
Câu hỏi tu từ.
2. Cách dùng
与否 (yǔ fǒu) là một điểm ngữ pháp xuất phát từ tiếng Trung Quốc cổ điển nghĩa là ‘có hay không’. Nó thường được sử dụng ở cuối câu hoặc cụm từ.
Cấu trúc: Động từ/ Tính từ + 与否
3. Ví dụ
VD1:
成功与否, 要靠自己。
Chénɡgōnɡ yǔ fǒu, yào kào zìjǐ.
Thành công hay không, là dựa vào bản thân.
VD2:
国家发达与否, 取决于它的人均国内生产总值有多高。
Guójiā fādá yǔ fǒu, qǔjué yú tā de rénjūn ɡuónèi shēnɡchǎn zǒnɡ zhí yǒu duō ɡāo.
Quốc gia có phát triển hay không, quyết định bởi GDP của người dân có cao không.
VD3:
头发, 皮肤, 眼睛等可以显示身体健康与否。
Tóufa, pífū, yǎnjinɡ děnɡ kěyǐ xiǎnshì shēntǐ jiànkānɡ yǔ fǒu.
Tóc, da, mắt, v.v đều có thể thể hiện cơ thể có khoẻ hay không.