HSK4
287. Sử dụng nâng cao của “总” (luôn luôn/tóm lại)
NGỮ PHÁP 287. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “总”
1. Ý nghĩa
Miêu tả sự vật
2. Cách dùng
总 (zǒnɡ) thường có thể được dịch đơn giản là ‘luôn luôn’, nhưng nó cũng có những ứng dụng nâng cao khác. Nó có thể diễn đạt ‘bất kể bao lâu hay trong hoàn cảnh nào, sự thật là sự thật’. Nó thường được ghép với các từ khác để tạo thành các cụm từ như 总会, 总归, 总得, 总要, v.v.. Nó cũng có thể được sử dụng cấu trúc cùng với các cụm từ ghép vô điều kiện khác như 无论 hay 不管. Bạn không thể đặt nó trực tiếp sau động từ.
Trong cấu trúc này, 总, với từ đồng hành (thường là một động từ phương thức / trợ từ), có nghĩa là ‘sẽ luôn/ vẫn (như thế nào đó)’. Một lần nữa, nó mang lại cảm giác của một cái gì đó rất cụ thể và thực tế.
Cấu trúc: 总 + 会 / 得 / 要 / 能 + Động từ
Khi 总 được sử dụng cùng với một từ phủ định (như 不 hoặc 没), nó thường có âm điệu suy đoán, phán đoán hoặc nghi ngờ. Câu thường kết thúc bằng 吧.
Cấu trúc: 总 + 不 / 没 + Động từ
3. Ví dụ
VD1:
不管发生了什么, 人总要吃饭吧.
* Bùɡuǎn fāshēnɡle shénme, rén zǒnɡ yào chīfàn bɑ.
Bất kể chuyện gì xảy ra, con người vẫn cần phải ăn.
VD2:
你拿了人家的钱, 总得帮人家做事吧.
* Nǐ nále rénjiā de qián, zǒnɡděi bānɡ rénjiā zuòshì bɑ.
Bạn đã lấy tiền của họ rồi, vì vậy bạn vẫn phải làm việc giúp họ thôi.
VD3:
你们之间的联系这么少, 看起来总不像是像一家人.
* Nǐmen zhī jiān de liánxì zhème shǎo, kànqǐlái zǒnɡ bù xiànɡ shì xiànɡ yì jiārén.
Bạn nói chuyện với nhau rất ít, nhìn cứ như không phải là một gia đình.
VD4:
他这么大年纪了, 我们总不能让他一个人去吧?
* Tā zhème dà niánjile, wǒmen zǒnɡ bù nénɡ rànɡ tā yíɡè rén qù bɑ?
Ông ấy già như vậy rồi. Chúng ta không thể để ông ấy đi một mình được.