HSK3

XXX NGU PHAP HSK

NỘI DUNG

Quy tắc biến điệu hai thanh 3. Khi hai thanh 3 đi kế nhau thì thanh 3 phía trước tụi em đọc thành thanh 2. Thầy ví dụ ha, mình có từ này đọc bình thường là đúng chưa? Vậy mình sẽ phải biến thành cái chữ này thành . Rồi cả lớp đọc theo thầy ha: 语法. 可以. 法语. Giỏi. Tiếp theo chữ nó cũng có một cái quy tắc biến thanh. Khi mà chữ đi phía sau nó là một cái phiên âm mà nó có chứa cái thanh tư thì mình sẽ đọc thành từ chứ không đọc là nữa. Ví dụ như mình có từ kết hợp với phía sau là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành 不大. Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: 不大. Chính xác, còn lại các cái thanh 1, 2, 3 thì nó vẫn sẽ đọc là như bình thường. Nè, một quy tắc biến thanh nữa đó là của số một các bạn: . Người bình thường mình đọc cái số một này là thanh ngang đúng không? Bình thường mình sẽ đọc số một là thanh ngang, . Nhưng mà khi mà nó đi kế một cái thanh tư thì lúc này nó sẽ đọc thành . Các bạn ha, . Còn nếu như mà nó đi kế các cái thanh còn lại, nghĩa là thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì nó cũng sẽ thay đổi, nó đọc thành , nó đọc thành thanh tư. Thầy lấy ví dụ, khi đi kế một cái phiên âm là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành 一个. Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: 一个. Đúng rồi, chính xác.

PHÂN TÍCH SONG NGỮ

Quy tắc biến điệu hai thanh 3.
三声变调规则。
Sānshēng biàndiào guīzé.
The Tone Sandhi Rule for two third tones.
[ðə toʊn ‘sændi ruːl fər tuː θɜːrd toʊnz]
Khi hai thanh 3 đi kế nhau thì thanh 3 phía trước tụi em đọc thành thanh 2.
当两个三声连在一起时,前面的三声要读成二声。
Dāng liǎng gè sānshēng lián zài yìqǐ shí, qiánmiàn de sānshēng yào dú chéng èrshēng.
When two third tones appear together, the first third tone is pronounced as a second tone.
[wɛn tuː θɜːrd toʊnz əˈpɪr təˈɡɛðər, ðə fɜːrst θɜːrd toʊn ɪz prəˈnaʊnst æz ə ˈsɛkənd toʊn]
Thầy ví dụ ha, mình có từ này đọc bình thường là đúng chưa?
我举个例子,这个词本来读作 🔊语,对吧?[/speak]
Wǒ jǔ gè lìzi, zhège cí běnlái dú zuò yǔ hé fǎ, duì ba?
Let me give you an example. This word is normally pronounced as yǔ and fǎ, right?
[lɛt miː ɡɪv juː ən ɪɡˈzæmpəl. ðɪs wɜːrd ɪz ˈnɔːrməli prəˈnaʊnst æz jʊ and fɑː, raɪt]
Vậy mình sẽ phải biến thành cái chữ này thành .
所以我们要把 🔊语 的三声变调成二声。[/speak]
Suǒyǐ wǒmen yào bǎ yǔ de sānshēng biàndiào chéng èrshēng.
So we have to change the character 语 from the third tone into the second tone.
[soʊ wiː hæv tuː tʃeɪndʒ ðə ˈkærəktər jʊ frəm ðə θɜːrd toʊn ˈɪntuː ðə ˈsɛkənd toʊn]
Rồi cả lớp đọc theo thầy ha: 语法.
来,全班跟老师读:🔊语法。[/speak]
Lái, quán bān gēn lǎoshī dú: yǔfǎ.
Okay, class, repeat after me: yǔfǎ (grammar/syntax).
[ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː]
可以.
可以。
Kěyǐ.
kěyǐ (can/may).
[kəʊ ‘jiː (kən/meɪ)]
法语.
法语。
Fǎyǔ.
fǎyǔ (French language).
[fɑː ‘jʊ (frɛntʃ ‘læŋɡwɪdʒ)]
Giỏi. Tiếp theo chữ nó cũng có một cái quy tắc biến thanh.
很好。接下来,🔊不这个字也有一个变调规则。[/speak]
Hěn hǎo. Jiē xiàlái, bù zhège zì yě yǒu yí gè biàndiào guīzé.
Good. Next, the character 不 also has a tone sandhi rule.
[ɡʊd. nɛkst, ðə ˈkærəktər bʊ ˈɔːlsoʊ hæz ə toʊn ‘sændi ruːl]
Khi mà chữ đi phía sau nó là một cái phiên âm mà nó có chứa cái thanh tư thì mình sẽ đọc thành từ chứ không đọc là nữa.
当 🔊不 后面的拼音带四声时,我们就要读成 (二声) 而不是 (四声)了。[/speak]
Dāng bù hòumiàn de pīnyīn dài sìshēng shí, wǒmen jiù yào dú chéng bú ér bú shì bù le.
When the character 不 is followed by a pinyin that contains the fourth tone, it will be pronounced as bú (second tone), not bù anymore.
[wɛn ðə ˈkærəktər bʊ ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ə ˈpiːnˈjɪn ðæt kənˈteɪnz ðə fɔːrθ toʊn, ɪt wɪl biː prəˈnaʊnst æz bʊ (ˈsɛkənd toʊn), nɑːt bʊ ˈɛniˌmɔːr]
Ví dụ như mình có từ kết hợp với phía sau là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành 不大.
例如 🔊不 和后面的四声 组合时,我们要读成 不大。[/speak]
Lìrú bù hé hòumiàn de sìshēng dà zǔhé shí, wǒmen yào dú chéng bú dà.
For example, when we have 不 combined with the following character 大, which has the fourth tone, we will pronounce it as bú dà.
[fɔːr ɪɡˈzæmpəl, wɛn wiː hæv bʊ kəmˈbaɪnd wɪθ ðə ˈfɑːloʊɪŋ ˈkærəktər dɑː, wɪtʃ hæz ðə fɔːrθ toʊn, wiː wɪl prəˈnaʊns ɪt æz bʊˈdɑː]
Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: 不大.
来,全班再跟老师读一遍:🔊不大。[/speak]
Lái, quán bān zài gēn lǎoshī dú yí biàn: bú dà.
Okay, class, repeat after me: bú dà (not big/not very).
[ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː]
Chính xác, còn lại các cái thanh 1, 2, 3 thì nó vẫn sẽ đọc là như bình thường.
没错,剩下的一声、二声、三声,它还是会读成 🔊不 (四声) 像平常一样。[/speak]
Méi cuò, shèng xià de yīshēng, èrshēng, sānshēng, tā háishi huì dú chéng bù (sìshēng) xiàng píngcháng yīyàng.
Exactly, and for the remaining tones (first, second, and third tones), it will still be pronounced as bù (fourth tone) as usual.
[ɪɡˈzæktli, ænd fɔːr ðə rɪˈmeɪnɪŋ toʊnz (‘fɜːrst, ˈsɛkənd, ænd θɜːrd toʊnz), ɪt wɪl stɪl biː prəˈnaʊnst æz bʊ (fɔːrθ toʊn) æz ˈjuːʒuəl]
Nè, một quy tắc biến thanh nữa đó là của số một các bạn: .
还有另外一个变调规则,就是数字 🔊一。[/speak]
Hái yǒu lìngwài yí gè biàndiào guīzé, jiùshì shùzì yī.
Here’s another tone sandhi rule, which is for the number one, class: 一.
[hɪərz əˈnʌðər toʊn ‘sændi ruːl, wɪtʃ ɪz fɔːr ðə ˈnʌmbər wʌn, klæs: jiː]
Người bình thường mình đọc cái số một này là thanh ngang đúng không?
平时我们读这个数字一时是读成阴平(一声)对吧?
Píngshí wǒmen dú zhège shùzì yī shí shì dú chéng yīnpíng (yīshēng) duì ba?
Normally we read the number one as a flat tone (first tone), right?
[ˈnɔːrməli wiː riːd ðə ˈnʌmbər wʌn æz ə flæt toʊn, raɪt]
Bình thường mình sẽ đọc số một là thanh ngang, .
平时我们读数字一是阴平(一声),🔊一。[/speak]
Píngshí wǒmen dú shùzì yī shì yīnpíng (yīshēng), yī.
Normally we read the number one as a flat tone, yī (first tone).
[ˈnɔːrməli wiː riːd ðə ˈnʌmbər wʌn æz ə flæt toʊn, jiː (‘fɜːrst toʊn)]
Nhưng mà khi mà nó đi kế một cái thanh tư thì lúc này nó sẽ đọc thành .
但是当它后面跟一个四声时,这时候它就会读成 🔊一 (二声)。[/speak]
Dànshì dāng tā hòumiàn gēn yí gè sìshēng shí, zhè shíhou tā jiù huì dú chéng yí (èrshēng).
But when it is followed by a fourth tone, it will be pronounced as yí (second tone).
[bʌt wɛn ɪt ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ə fɔːrθ toʊn, ɪt wɪl biː prəˈnaʊnst æz jiː (ˈsɛkənd toʊn)]
Các bạn ha, .
明白吗,🔊一。[/speak]
Míngbái ma, yí.
Got it? yí.
[ɡɑːt ɪt? jiː]
Còn nếu như mà nó đi kế các cái thanh còn lại, nghĩa là thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì nó cũng sẽ thay đổi, nó đọc thành , nó đọc thành thanh tư.
如果它后面跟的是其他声调,也就是一声、二声、三声,它也会改变,读成 🔊一 (四声)。[/speak]
Rúguǒ tā hòumiàn gēn de shì qítā shēngdiào, yě jiùshì yīshēng, èrshēng, sānshēng, tā yě huì gǎibiàn, dú chéng yì (sìshēng).
However, if it is followed by the remaining tones (first, second, or third tones), it will also change and be pronounced as yì (fourth tone).
[haʊˈɛvər, ɪf ɪt ɪz ˈfɑːloʊd baɪ ðə rɪˈmeɪnɪŋ toʊnz (‘fɜːrst, ˈsɛkənd, ɔːr θɜːrd toʊnz), ɪt wɪl ˈɔːlsoʊ tʃeɪndʒ ænd biː prəˈnaʊnst æz jiː (fɔːrθ toʊn)]
Thầy lấy ví dụ, khi đi kế một cái phiên âm là chữ chứa thanh tư thì mình sẽ đọc thành 一个.
我举个例子,当它后面跟一个四声 🔊个 时,我们读成 一个。[/speak]
Wǒ jǔ gè lìzi, dāng tā hòumiàn gēn yí gè sìshēng gè shí, wǒmen dú chéng yí gè.
I will give an example: when it is followed by the pinyin 个, which has the fourth tone, we will pronounce it as yí gè (one).
[aɪ wɪl ɡɪv ən ɪɡˈzæmpəl]
Rồi cả lớp đọc lại theo thầy ha: 一个.
来,全班再跟老师读一遍:🔊一个。[/speak]
Lái, quán bān zài gēn lǎoshī dú yí biàn: yí gè.
Okay, class, repeat after me: yí gè (one).
[ˈoʊˌkeɪ, klæs, rɪˈpiːt ˈæftər miː]
Đúng rồi, chính xác.
没错,完全正确。
Méi cuò, wánquán zhèngquè.
That’s right, exactly.
[ðæts raɪt, ɪɡˈzæktli]