HSK4
425. So sánh “一直” và “一向” (Liên tục/Luôn luôn)
NGỮ PHÁP 425. SO SÁNH “一直” VÀ “一向” (Liên tục/Luôn luôn) /yìzhí/ /yíxiànɡ/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng, thể hiện tần suất, mô tả hành động, đề cập đến hành động theo thói quen.
2. Cách dùng
Cả 一直 (yīzhí) và 一向 (yīxiàng) đều có nghĩa là **’liên tục’**, **’cứ’**, **’vẫn luôn’** và dùng để chỉ các hành động liên tục. Tuy nhiên, cách sử dụng của chúng là khác nhau và chúng là một cặp từ thường bị nhầm lẫn.
- 一直 có nghĩa là **’thẳng’** hoặc **’liên tục’** và nó có ý nghĩa làm việc gì đó liên tục **’kể từ một thời điểm nhất định’**. Điều này có nghĩa là điều gì đó có thể đã xảy ra, và sau đó **liên tục** có thể được sử dụng với hành động hoặc thói quen kể từ thời điểm đó.Điều quan trọng cần lưu ý là thời điểm này không nhất thiết phải từ quá khứ, vì vậy 一直 vẫn có thể được sử dụng để nói điều gì đó **trong tương lai**.
- 一向 không có giới hạn thời gian như 一直. Thay vào đó, nó có nghĩa là một thứ gì đó **luôn luôn** như vậy. Theo cách này, nó giống như một thói quen.Hơn nữa, nó thường được sử dụng để thể hiện một thói quen hoặc sự kiện bạn **không thích** và cũng có thể được sử dụng cùng với 不. Tuy nhiên, 一向 cũng có thể ảnh hưởng đến các từ chỉ ra thay đổi (vì đây sẽ không phải là một thói quen) và cũng không thể nói về các hành động tương lai liên tục. Đối với cả hai trường hợp này, nên sử dụng 一直 thay thế.
3. Ví dụ
VD1:
我会一直陪着你。
Wǒ huì yīzhí péizhe nǐ.
Anh sẽ luôn bên em.
VD2:
一直往前走, 你会看到地铁站在你右边。
Yīzhí wǎng qián zǒu, nǐ huì kàn dào dìtiě zhàn zài yòubiān.
Cứ đi về phía trước, bạn sẽ thấy ga tàu điện ngầm bên phải của bạn.
VD3:
他一向不迟到, 怎么今天还没到?
Tā yīxiàng bù chídào, zěnme jīntiān hái méi dào?
Anh ấy không bao giờ đến muộn, hôm nay sao anh ấy chưa đến?
VD4:
她这个人一向喜欢炫耀, 很讨厌。
Tā zhè ɡè rén yīxiànɡ xǐhuɑn xuànyào, hěn tǎoyàn.
Cô ấy luôn thích thể hiện, thật đáng ghét.