HSK4

379. Nói rõ Tác dụng (Kết quả) trước Nguyên nhân với “之所以…..是因为…..”


NGỮ PHÁP 379. NÓI RÕ TÁC DỤNG TRƯỚC NGUYÊN NHÂN

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện theo thời gian.

2. Cách dùng

之所以…..是因为….. (zhīsuǒyǐ…..shìyīnwèi…..) có thể được dịch là ‘lý do tại sao… là bởi vì…’, và có thể được sử dụng nếu người nói muốn nêu rõ hiệu ứng/kết quả trước nguyên nhân. Nó thường được sử dụng trong bài phát biểu chính thức.
Cấu trúc: 之所以 + là + 因为/ + ……….

3. Ví dụ

VD1:
她之所以问这么多是因为她关心你们。
Tā zhīsuǒyǐ wèn zhème duō yīnwèi tā ɡuānxīn nǐmen.
Lý do cô ấy hỏi nhiều như vậy là vì cô ấy quan tâm đến các bạn.
VD2:
我之所以没告诉你是不想让你担心。
Wǒ zhīsuǒyǐ méi ɡàosù nǐ shì bùxiǎnɡ rànɡ nǐ dānxīn.
Lý do tại sao tôi không nói với bạn là tôi không muốn bạn lo lắng.
VD3:
他之所以放弃了那份工作是因为他找到了更好的机会。
Tā zhīsuǒyǐ fànɡqǐle nà fèn ɡōnɡzuò shì yīnwèi tā zhǎo dào le ɡènɡ hǎo de jīhuì.
Lý do tại sao anh từ bỏ công việc đó là vì anh tìm thấy mình có cơ hội tốt hơn.