HSK4
357. Tạo điều kiện cho một kết quả với “以便” (để mà, để thuận tiện cho)
NGỮ PHÁP 357. TẠO ĐIỀU KIỆN CHO MỘT KẾT QUẢ VỚI “以便”
1. Ý nghĩa
Đạt được mục đích nhanh chóng.
2. Cách dùng
以便 (yǐbiàn) là một cách chính thức để nói ‘để mà’ hoặc ‘để tạo điều kiện/thuận lợi cho’, và thường được sử dụng để chỉ ra rằng một kết quả là kết quả của một hành động cụ thể.
Cấu trúc: [Hành động] + 以便 + [Kết quả]
3. Ví dụ
VD1:
我国提倡垃圾分类,以便回收再利用。
Wǒɡuó tíchànɡ lèsè fēnlèi, yǐbiàn huíshōu zài lìyònɡ.
Đất nước tôi ủng hộ việc phân loại rác để giúp tái sử dụng và tái chế.
VD2:
老李买了一辆折叠式的自行车,以便携带。
Lǎo lǐ mǎile yī liànɡ zhédié shì de zìxínɡchē, yǐbiàn xiédài.
Ông Lý đã mua một chiếc xe đạp gấp để dễ mang theo hơn.
VD3:
老师减慢了语速,以便学生能听懂。
Lǎoshī jiǎnmànle yǔsù, yǐbiàn xuéshēnɡ nénɡ tīnɡ dǒnɡ.
Giáo viên nói chậm lại để học sinh có thể hiểu cô ấy.