HSK4
318. Thể hiện “và” với “于是” (vì vậy/do đó)
NGỮ PHÁP 318. THỂ HIỆN “VÀ” VỚI “于是 (vì vậy/do đó)” (NÂNG CAO)
1. Ý nghĩa
Biểu thị kết quả, chỉ ra nguyên nhân và kết quả, sắp xếp các sự kiện đúng lúc.
2. Cách dùng
于是 (yú shì) là một liên từ được sử dụng để thể hiện sự tiếp nối giữa hai sự kiện. Sự kiện thứ hai là kết quả trực tiếp của sự kiện đầu tiên.
于是 là liên từ kết nối giữa hai mệnh đề, nghĩa của nó là ‘ngay sau đó’. Vì 于是 chỉ có thể được sử dụng để nói về quá khứ, nên cấu trúc này thường kết hợp sử dụng 了 (le).
Cấu trúc: ……, 于是 (+ Chủ ngữ) + 了
于是 thường được sử dụng với 就 (jiù) để nhấn mạnh rằng các hành động hoặc sự kiện đến sau 就 ngay sau sự kiện đầu tiên.
3. Lưu ý
Mặc dù chúng có vẻ rất giống nhau, nhưng 因此 (yīncǐ) không hoàn toàn giống với 于是. Khi sử dụng 因此, nó hoạt động như một sự kết hợp thể hiện nguyên nhân và kết quả, do đó इसलिए sử dụng nhấn mạnh mạnh nguyên nhân, kết quả. Còn 于是 lại được sử dụng để nhấn mạnh kết quả diễn ra tức thời, nhanh chóng.
4. Ví dụ
VD1:
我看到大家都买了, 于是我也买了。
* Wǒ kàn dàjiā dōu mǎile, yúshì wǒ yě mǎi le.
Tôi thấy tất cả mọi người đều mua, Nên ngay sau đó tôi cũng mua nó.
VD2:
昨天突然下雨了, 于是我们取消了野餐的计划。
* Zuótiān túrán xià yǔle, yúshì wǒmen qǔxiāo le yěcān de jìhuà.
Hôm qua trời mưa, nên ngay sau đó chúng tôi đã hủy buổi dã ngoại.
VD3:
网上的票已经卖光了, 于是我们买了黄牛票。
* Wǎngshàng de piào yǒujīng mài ɡuānɡle, yúshì wǒmen mǎi le huánɡniú piào.
Vé trên trang web đều đã được bán hết, Nên ngay sau đó chúng tôi đã mua vé từ trung gian.