Xem video dài
Học từ vựng tiếng Trung cơ bản: Thế nào/Ra sao (怎么样) & Thật sự (真)
Bài học tiếng Trung dành cho trẻ em, giới thiệu cách dùng 怎麼樣 (zěnmeyàng) để hỏi về mọi thứ và từ 真 (zhēn) để nhấn mạnh.
https://www.youtube.com/watch?v=plxS9bsku58
NỘI DUNG TRONG VIDEO
| NỘI DUNG | TIẾNG VIỆT |
小 朋 友 do you remember how to ask about today’s weather | Các bạn nhỏ, bạn có nhớ cách hỏi về thời tiết hôm nay không? |
你 說 對 了 今 天 的 天 氣 怎 麼 樣 ? 怎 麼 樣 ? Means how | Bạn nói đúng rồi! Thời tiết hôm nay thế nào? “怎么样” có nghĩa là ‘thế nào’. |
And we can use it not only with the weather but with other things as well | Và chúng ta có thể sử dụng nó không chỉ với thời tiết mà còn với những thứ khác nữa. |
這 塊 蛋 糕 怎 麼 樣 ? How is this piece of cake | Miếng bánh ngọt này thế nào? |
這 塊 蛋 糕 很 好 吃 This piece of cake is very tasty | Miếng bánh ngọt này rất ngon. |
We can say it’s very tasty but we can also say it’s really tasty In that case we use the word 真 which means real | Chúng ta có thể nói ‘rất ngon’, nhưng cũng có thể nói ‘thực sự ngon’. Trong trường hợp đó, chúng ta dùng từ 真 có nghĩa là ‘thật/thực’. |
这块蛋糕怎么样? 这块蛋糕真好吃。 | Miếng bánh ngọt này thế nào? Miếng bánh ngọt này thực sự ngon. |
We can use the same sentence to describe songs 这 首 歌 怎 麼 樣 ? 這 首 歌 真 好 聽 | Chúng ta có thể dùng câu tương tự để miêu tả các bài hát. Bài hát này thế nào? Bài hát này nghe thật hay. |
What about this picture 这 幅 畫 怎 麼 樣 ? How would we say it looks really good | Bức tranh này thì sao? Chúng ta sẽ nói ‘trông thật đẹp’ như thế nào? |
你 答 對 了 这 幅 畫 真 好 看 | Bạn trả lời đúng rồi! Bức tranh này thật đẹp. |
Let’s try one more This time let’s talk about a flower 这 朵 花 怎 麼 樣 ? 这 朵 花 真 好 聞 | Hãy thử thêm một cái nữa. Lần này, hãy nói về một bông hoa. Bông hoa này thế nào? Bông hoa này thật thơm. |
PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ NỘI DUNG
小朋友,你记得怎么问今天的天气吗?.
/Xiǎopéngyǒu, nǐ jìde zěnme wèn jīntiān de tiānqì ma?/ Xỉao-phấng-yầu, nỉ chi-tơ chấn-mơ quân chin-thien tơ thien-chi ma?
Các bạn nhỏ, các bạn có nhớ cách hỏi về thời tiết hôm nay không?
Little friends, do you remember how to ask about today’s weather?.
/ˈlɪtəl frɛndz, duː juː rɪˈmɛmbər haʊ tuː æsk əˈbaʊt təˈdeɪz ˈwɛðər./ Lít-tồ fren-dừz, đu du ri-mem-bờ hao tu a-sk ơ-bao tơ-đay-z qwe-dờ.
你说对了! 今天的天气怎么样?.
/Nǐ shuō duì le! Jīntiān de tiānqì zěnmeyàng?/ Nỉ suo tuây lơ! Chin-thien tơ thien-chi chấn-mơ-dang?
Bạn nói đúng rồi! Thời tiết hôm nay thế nào?
You got it right! How is today’s weather?.
/juː gɑt ɪt raɪt! haʊ ɪz təˈdeɪz ˈwɛðər./ Du ga-t ịt rai-t! Hao ịz tơ-đay-z qwe-dờ.
怎么样 (zěnmeyàng) means ‘how’..
怎么样 (zěnmeyàng) 的意思是 ‘how’..
/Zěnmeyàng de yìsi shì ‘how’./ Chấn-mơ-dang tơ i-sư sư ‘how’.
“怎么样” (zěnmeyàng) có nghĩa là ‘thế nào/ra sao’.
怎么样 (zěnmeyàng) means ‘how’..
/zənməˈjæŋ miːnz haʊ./ Chấn-mơ-dang mi-n-z hao.
And we can use it not only with the weather but with other things as well..
我们可以将它不仅用于天气,也可以用于其他事物。.
/Wǒmen kěyǐ jiāng tā bù jǐn yòng yú tiānqì, yě kěyǐ yòng yú qítā shìwù./ Wo-mần khở-i chiang tha pu chản dung ủy thien-chi, dẻ khở-i dung ủy chí-tha sư-wu.
Và chúng ta có thể sử dụng nó không chỉ với thời tiết mà còn với những thứ khác nữa.
And we can use it not only with the weather but with other things as well..
/ænd wiː kæn juːz ɪt nɑːt ˈoʊnli wɪð ðə ˈwɛðər bʌt wɪð ˈʌðər θɪŋz æz wɛl./ An-d quy ken du-z ịt na-t ôn-li qy-dơ dơ qwe-dờ bứt qy-dơ ă-dờ thing-z a-z qwel.
这块蛋糕怎么样?.
/Zhè kuài dàngāo zěnmeyàng?/ Chơ khoai tan-cao chấn-mơ-dang?
Miếng bánh ngọt này thế nào?
How is this piece of cake?.
/haʊ ɪz ðɪs piːs əv keɪk?/ Hao ịz dịs pi-s ơ-v kâyc?
这块蛋糕很好吃。.
/Zhè kuài dàngāo hěn hǎochī./ Chơ khoai tan-cao hẩn hảo-chư.
Miếng bánh ngọt này rất ngon.
This piece of cake is very tasty..
/ðɪs piːs əv keɪk ɪz ˈvɛri ˈteɪsti./ Dịs pi-s ơ-v kâyc ịz ve-ri tây-s-ti.
We can say it’s very tasty but we can also say it’s really tasty. In that case, we use the word 真 (zhēn) which means ‘real’..
我们可以说 ‘很好吃’,但也可以说 ‘真好吃’ (really tasty). 在这种情况下,我们使用 真 (zhēn) 意味着 ‘real’..
/Wǒmen kěyǐ shuō ‘hěn hǎochī’, dàn yě kěyǐ shuō ‘zhēn hǎochī’ (really tasty). Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒmen shǐyòng zhēn (zhēn) yìwèizhe ‘real’./ Wo-mần khở-i suo ‘hẩn hảo-chư’, tan dẻ khở-i suo ‘chân hảo-chư’ (really tasty). Chai chơ chủng chíng-khoang xỉa, wo-mần sử-dụng chân (chân) i-quây-chơ ‘real’.
Chúng ta có thể nói ‘rất ngon’, nhưng cũng có thể nói ‘thực sự ngon’. Trong trường hợp đó, chúng ta dùng từ 真 (zhēn) có nghĩa là ‘thật/thực’.
We can say it’s very tasty but we can also say it’s really tasty. In that case, we use the word 真 (zhēn) which means ‘real’..
/wiː kæn seɪ ɪts ˈvɛri ˈteɪsti bʌt wiː kæn ˈɔːlsoʊ seɪ ɪts ˈrɪəli ˈteɪsti. ɪn ðæt keɪs, wiː juːz ðə wɜːrd ʤɛn wɪʧ miːnz riːl./ Quy ken xây ịt-s ve-ri tây-s-ti bứt quy ken o-sô xây ịt-s ri-ơ-li tây-s-ti. In đạt cây-s, quy du-z dơ quơ-dờ chân quych mi-n-z ri-l.
这块蛋糕怎么样? 这块蛋糕真好吃。.
/Zhè kuài dàngāo zěnmeyàng? Zhè kuài dàngāo zhēn hǎochī./ Chơ khoai tan-cao chấn-mơ-dang? Chơ khoai tan-cao chân hảo-chư.
Miếng bánh ngọt này thế nào? Miếng bánh ngọt này thực sự ngon.
How is this piece of cake? This piece of cake is truly tasty..
/haʊ ɪz ðɪs piːs əv keɪk? ðɪs piːs əv keɪk ɪz ˈtruːli ˈteɪsti./ Hao ịz dịs pi-s ơ-v kâyc? Dịs pi-s ơ-v kâyc ịz tru-li tây-s-ti.
We can use the same sentence to describe songs. 这首歌怎么样?这首歌真好听。.
我们可以用同样的句子来形容歌曲。这首歌怎么样?这首歌真好听。.
/Wǒmen kěyǐ yòng tóngyàng de jùzi lái xíngróng gēqǔ. Zhè shǒu gē zěnmeyàng? Zhè shǒu gē zhēn hǎotīng./ Wo-mần khở-i dung thúng-yang tơ chuy-chư lai xíng-zúng khơ-chủ. Chơ sẩu khơ chấn-mơ-dang? Chơ sẩu khơ chân hảo-thing.
Chúng ta có thể dùng câu tương tự để miêu tả các bài hát. Bài hát này thế nào? Bài hát này nghe thật hay.
We can use the same sentence to describe songs. This song is truly pleasant to hear..
/wiː kæn juːz ðə seɪm ˈsɛntəns tuː dɪˈskraɪb sɔːŋz. ðɪs sɔːŋ ɪz ˈtruːli ˈplɛzənt tuː hɪr./ Quy ken du-z dơ sêm sen-tần-s tu đi-skrai-b s-ong-z. Dịs s-ong ịz tru-li ple-zần-t tu hi-r.
What about this picture? 这幅画怎么样? How would we say it looks really good?.
这幅画怎么样?.
/Zhè fú huà zěnmeyàng?/ Chơ phủ hoa chấn-mơ-dang?
Bức tranh này thì sao? Bức tranh này thế nào? Chúng ta sẽ nói ‘trông thật đẹp’ như thế nào?
What about this picture? How is this picture? How would we say it looks really good?.
/wʌt əˈbaʊt ðɪs ˈpɪkʧər? haʊ ɪz ðɪs ˈpɪkʧər? haʊ wʊd wiː seɪ ɪt lʊks ˈrɪəli gʊd./ Wứt ơ-bao-t dịs pịc-chờ? Hao ịz dịs pịc-chờ? Hao quụt quy xây ịt lúcs ri-ơ-li gụt.
你答对了! 这幅画真好看。.
/Nǐ dá duì le! Zhè fú huà zhēn hǎokàn./ Nỉ ta tuây lơ! Chơ phủ hoa chân hảo-khan.
Bạn trả lời đúng rồi! Bức tranh này thật đẹp.
You got it right! This picture is truly beautiful..
/juː gɑt ɪt raɪt! ðɪs ˈpɪkʧər ɪz ˈtruːli ˈbjuːtəfəl./ Du ga-t ịt rai-t! Dịs pịc-chờ ịz tru-li biu-tơ-fồl.
Let’s try one more. This time, let’s talk about a flower. 这朵花怎么样? 这朵花真好闻。.
这朵花怎么样? 这朵花真好闻。.
/Zhè duǒ huā zěnmeyàng? Zhè duǒ huā zhēn hǎowén./ Chơ tuô hoa chấn-mơ-dang? Chơ tuô hoa chân hảo-quấn.
Hãy thử thêm một cái nữa. Lần này, hãy nói về một bông hoa. Bông hoa này thế nào? Bông hoa này thật thơm.
How is this flower? This flower is truly fragrant..
/haʊ ɪz ðɪs ˈflaʊər? ðɪs ˈflaʊər ɪz ˈtruːli ˈfreɪgrənt./ Hao ịz dịs flao-ờr? Dịs flao-ờr ịz tru-li frây-grần-t.