HSK4
321. So sánh “彼此” và “对方” (lẫn nhau và đối phương)
NGỮ PHÁP 321. SO SÁNH “彼此” VÀ “对方 (lẫn nhau và đối phương)”
1. Ý nghĩa
Diễn tả tác động qua lại lẫn nhau.
2. Cách dùng
Từ tính giống nhau: 彼此 (bǐcǐ) và 对方 (duìfāng) đều là đại từ nhân xưng.
Khác nhau: 对方 thường dùng để chỉ **người đối diện** với chủ thể của hành vi, cũng có thể nói là ‘phía còn lại’. 彼此 nhấn mạnh mối quan hệ **đôi bên, lẫn nhau**.
彼此 có thể đặt sau các đại từ chỉ người như “你们”, “我们”, “大家” để kết hợp sử dụng, 对方 không có cách dùng này. Chỉ có ‘彼此’ có thể đặt phía trước Động từ, ‘对方’ thì không; ‘彼此’ sử dụng tương tự như ‘互相’ (hùxiāng) được sử dụng trước động từ.
Cấu trúc: 彼此 + Động từ
Cả hai từ này đều có thể đặt sau Động từ để làm Tân ngữ. Động từ trong các mẫu này thường là động từ hai âm tiết. Ngoài ra ‘彼此’ thường được sử dụng trong tiếng Trung viết nhiều hơn.
Cấu trúc: Động từ + 彼此 / 对方
Cả hai từ đều có thể đặt trước Danh từ, làm Định ngữ.
Cấu trúc: 彼此/对方 + 的 + Danh từ
对方 có thể đứng độc lập, làm chủ ngữ trong câu. 彼此 không có cách dùng này.
Cấu trúc: 对方 + Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1:
如果你们不能彼此信任, 这次合作不太可能成功。
* Rúɡuǒ nǐmen bùnénɡ bǐcǐ xìnrèn, zhè cì hézuò bù tài kěnénɡ chénɡɡōnɡ.
Nếu bạn không thể tin tưởng lẫn nhau, sự hợp tác này có thể sẽ không thành công.
VD2:
照顾彼此。
* Zhàoɡù bǐcǐ.
Chăm sóc nhau.
VD3:
原谅对方。
* Yuánliànɡ duìfānɡ.
Tha thứ cho nhau.
VD4:
你们应该多关注彼此的优点。
* Nǐmen yīnɡɡāi duō ɡuānzhù bǐcǐ de yōudiǎn.
Các bạn nên thường xuyên quan tâm đến ưu điểm của nhau.
VD5:
他跟人说话的时候常常忽视对方的感受。
* Tā ɡēn rén shuōhuà de shíhòu chánɡchánɡ hūshì duìfānɡ de ɡǎnshòu.
Anh ấy thường bỏ qua cảm xúc của đối phương khi nói chuyện với mọi người.
VD6:
我道歉了, 但是对方不接受。
* Wǒ dàoqiànle, dànshì duìfānɡ bù jiēshòu.
Tôi đã xin lỗi anh ấy, nhưng anh ấy đã không chấp nhận nó.