HSK4

429. So sánh “朝”, “向” và “往” (Hướng/Về phía)


NGỮ PHÁP 429. SO SÁNH ““, “” VÀ “” (Hướng/Về phía) /cháo/ /xiànɡ/ /wǎnɡ/

1. Ý nghĩa

Mô tả sự vật, mô tả hành động.

2. Cách dùng

(cháo), (xiànɡ) và (wǎnɡ) đều có thể được sử dụng để chỉ **hướng** hoặc **vị trí**. Cả ba cụm giới từ này đều được sử dụng trước một động từ, ba cụm từ có cùng cấu trúc và nghĩa của chúng là như nhau. Tuy nhiên, vào những thời điểm khác, chúng được sử dụng khác nhau. Chỉ cần đặt ba từ trước động từ.
Cấu trúc: / / + phương hướng + Động từ
có thể được đặt sau động từ, tuy nhiên nó phải được sử dụng với một động từ từ thích hợp. Các động từ thường được sử dụng là (kāi), (fēi), (yùn), (jì), (dài), v.v. Như bạn có thể thấy, đây là những từ ít nhất là ngụ ý một số loại chuyển động. Ngoài ra, so với , được sử dụng thường xuyên hơn với các động từ đó, vì nó chỉ biểu thị đích trong khi không thể được sử dụng theo cách này.
Cấu trúc: Động từ + / + Phương hướng
Khi hành động diễn ra được chỉ định cho một mục tiêu cụ thể, hãy sử dụng hoặc . không thể được sử dụng theo cách này. Ngoài ra, khi động từ là một hành động cụ thể, việc sử dụng là như nhau và chúng có thể được hoán đổi cho nhau.
Cấu trúc: / + Đối tượng của hành động tác + Động từ cụ thể
Khi động từ có nghĩa trừu tượng, bạn chỉ có thể sử dụng và bạn không thể sử dụng .
Cấu trúc: + Hướng + Động từ trừu tượng

3. Ví dụ

VD1:
从这里向/朝/往北走两百米就到了。
Cóng zhèlǐ xiànɡ/cháo/wǎnɡ běi zǒu liǎnɡ bǎi mǐ jiù dào le.
Từ đây, đi về phía bắc một trăm mét, bạn sẽ đến đó.
VD2:
这趟火车开往沈阳。
Zhè tànɡ huǒchē kāi wǎnɡ shěnyánɡ.
Chuyến tàu này đang hướng tới Thẩm Dương.
VD3:
他向/朝我笑了笑。
Tā xiànɡ/cháo wǒ xiàole xiào.
Anh mỉm cười với tôi.
VD4:
像鸟儿一样飞向蓝天。
Xiànɡ niǎo ér yīyànɡ fēi xiànɡ lántiān.
Những con chim nhỏ bay về phía bầu trời.