HSK3
278. So sánh “以后” và “的时候” (sau khi/khi)
NGỮ PHÁP 278. SO SÁNH “以后” VÀ “的时候”
1. Ý nghĩa
Biểu thị thời gian và ngày, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, chỉ ra điều kiện
2. Cách dùng
Cả 以后 (yǐhòu) và 的时候 (de shíhòu) thường được sử dụng. Cả hai đều có thể được dịch là ‘khi nào’, nhưng cách sử dụng trong tiếng Trung có những khác biệt.
Cả 以后 và 的时候 đều xuất hiện ở cùng một vị trí trong câu, đó là sau động từ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 以/后 / 的时候
Sự khác biệt ở trong ý nghĩa của hai từ này.
- Về mặt nghĩa đen, 以后 có nghĩa là ‘sau khi’, vì vậy nó được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra sau khi hành động khác được hoàn thành hoặc một mốc thời gian cụ thể. Điều này có thể được coi là một cách nói ‘sau khi bạn đã hoàn thành một cái gì đó’. Trong một số trường hợp ta cũng có thể chỉ đơn giản dịch là ‘khi’.
- 的时候 có nghĩa là ‘khi (nào đó)’. Ví dụ, ‘khi nào bạn chơi bóng’. Chính sự khác biệt này có thể khiến 以后 và 的时候 đôi lúc hơi khó hiểu.
的时候 cũng tương tự như sử dụng cấu trúc 时. Tuy nhiên, 的时候 chỉ sử dụng hai hành động, còn 的时候 có thể được sử dụng cho các hoạt động ‘không phải là hành động’ hoặc các tình huống bất ngờ.
Những trường hợp cả 以后 và 的时候 có thể hoán đổi và vẫn có nghĩa giống nhau. Đây là những lúc không thực sự có thời lượng, nó chỉ xảy ra ngay lập tức. Ví dụ: ‘Khi bạn thấy cô ấy’. Điều này có nghĩa là, ‘ngay khi bạn nhìn thấy cô ấy’, vì chỉ có một điểm mà lần đầu tiên bạn nhìn thấy một người. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng một trong hai từ đều được.
3. Ví dụ
VD1:
下飞机以后给我打电话.
* Xià fēijī yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.
Gọi cho tôi sau khi bạn xuống máy bay.
VD2:
毕业以后我打算去上海工作.
* Bìyè yǐhòu wǒ dǎsuan qù Shànghǎi ɡōnɡzuò.
Tôi dự định tìm một công việc ở Thượng Hải sau khi tốt nghiệp.
VD3:
吃饭的时候看电视容易长胖.
* Chīfàn de shíhòu kàn diànshì rónɡyì zhǎnɡpànɡ.
Vừa ăn vừa xem TV rất dễ bị béo.
VD4:
无聊的时候可以做些什么?
* Wúliáo de shíhòu kěyǐ zuò xiē shénme?
Có thể làm gì khi buồn chán?