HSK3

264. Thể hiện “Nếu… thì…” với “如果……, 就…… (nếu…, thì…)”

NGỮ PHÁP 264. THỂ HIỆN “NẾU… THÌ…” VỚI “如果……, 就……

1. Ý nghĩa

Chỉ ra điều kiện, thể hiện khả năng

2. Cách dùng

Cấu trúc hai phần của 如果 (rúɡuǒ) ……, (jiù) …… rất logic và súc tích, nghĩa là ‘nếu…, thì…’. Vế đứng ngay sau (jiù) sẽ được diễn ra nếu điều kiện đề cập ở vế trước được thực hiện.
Cấu trúc 如果 ……, …… là mẫu thường được sử dụng giống như cách ta sử dụng ‘nếu…, thì…’ trong tiếng Việt. Đôi khi chúng ta thường lược bỏ ‘thì’ ở vế sau và bạn cũng có thể làm tương tự trong tiếng Trung, lược bỏ (jiù).
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: 如果 …… , ……
Cấu trúc: 如果 ……
Cấu trúc: 如果 …… 那么 /
  • Đôi khi khi dùng 如果, thay cho (jiù), mang lại cảm giác thoải mái, thân mật hơn cho câu.
  • Bạn chỉ cần sử dụng () thay vì 那么 (nàme).

3. Ví dụ

VD1:
如果有困难,就给我打电话。
* Rúɡuǒ yǒu kùnnan, jiù ɡěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu có khó khăn, hãy gọi cho tôi.
VD2:
如果他知道,那他一定会告诉我。
* Rúɡuǒ tā zhīdào, nà tā yídìnɡ huì ɡàosu wǒ.
Nếu anh ấy biết, anh ấy chắc chắn sẽ nói với tôi.
VD3:
如果你们真的想合作,那么我们应该找时间好好谈谈。
* Rúɡuǒ nǐmen zhēnde xiǎnɡ hézuò, nàme wǒmen yīnɡɡāi zhǎo shíjiān hǎohǎo tántan.
Nếu bạn thực sự muốn làm việc với chúng tôi, thì chúng ta nên sắp xếp một ngày để thảo luận về nó.