HSK4
403. Thể hiện “Không chỉ…, Thậm chí…” bằng “不但……, 甚至……也…… ”
NGỮ PHÁP 403. THỂ HIỆN “KHÔNG CHỈ…, THẬM CHÍ…” BẰNG “不但……, 甚至……也……” (KHÔNG CHỈ…, MÀ THẬM CHÍ… CŨNG…)
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh sự, sự việc, thể hiện sự tăng tiến.
2. Cách dùng
Hãy nghĩ về cấu trúc 不但……, 甚至……也…… (bùdàn…..shènzhì lián…..yě……) như một cách để biểu đạt cấu trúc 不但……而且…… ‘không những…, mà còn…’ khác. Sự khác biệt duy nhất là cấu trúc này sử dụng 甚至连 (shènzhì lián) để thể hiện một cách ‘không chỉ…, thậm chí…cũng…’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不但 …… 甚至连 + Chủ đề mới + 也 + Tình huống phù hợp
3. Ví dụ
VD1:
不但年轻人, 甚至连老人都喜欢这部电影。
Bùdàn niánqīnɡ rén, shènzhì lián lǎorén yě xǐhuān zhè bù diànyǐnɡ.
Không chỉ thanh niên, mà thậm chí cả người già cũng rất thích bộ phim ấy.
VD2:
舒服的音乐可以安定我们的心, 不但是人, 甚至连动物也可以。
Shūfú de yīnyuè kěyǐ āndìnɡ wǒmen de xīn, bùdàn shì rén, shènzhì lián dònɡwù yě kěyǐ.
Âm nhạc dễ chịu có thể giúp ta tịnh tâm, không chỉ con người mà thậm chí cả động vật cũng có thể.
VD3:
如果死了, 不但没有了记忆, 甚至连爱也没有办法守护了。
Rúɡuǒ sǐle, bùdàn méiyǒule jìyì, shènzhì lián ài yě méiyǒu bànfǎ shǒuhùle.
Nếu như chết rồi, không chỉ mất đi kí ức, mà thậm chí đến cả tình yêu cũng không giữ được nữa.