HSK3

249. Thể hiện “không… chút nào” với “一点(儿)也不 (một chút/tẹo cũng không)”

Ngữ pháp 249. Thể hiện “không… chút nào” với “一点(儿)也不 (yīdiǎn(r) yě bù)”

1. Ý nghĩa

Phủ định

2. Cách dùng

Đôi khi chúng ta có thể muốn nói một cái gì đó là ‘không [tính từ] chút nào’. Ví dụ: chúng ta có thể nói bằng tiếng Việt: ‘tôi không đói tẹo nào’. Trong tiếng Trung, chúng ta có thể sử dụng 一点(儿)也不 (yīdiǎn(r) yě bù) hoặc 一点(儿)都不 (yīdiǎnr dōu bù) để diễn đạt ‘không [tính từ] tẹo nào’.
Cả hai cụm từ 一点(儿)也不一点(儿)都不 đều có thể được sử dụng để diễn đạt ‘không chút nào’.
Cấu trúc phổ biến (1):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一点(儿) + 也/都 + + Tính từ
Điều này mô tả chủ ngữ là **Động từ tâm lý** ‘hoàn toàn không [tính từ]’ hoặc ‘thậm chí không một chút [tính từ]’ cũng có thể xuất hiện thay cho tính từ trong cấu trúc này.
Cấu trúc phổ biến (2):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一点(儿) + 也/都 + + Cụm động từ
Nếu động từ có một đối tượng, đôi khi đối tượng đó được chuyển đến phía trước cấu trúc. Các cụm từ 一点(儿)也不 (yīdiǎn(r) yě bù) và 一点(儿)都没 (yīdiǎnr dōu méi) cũng có thể được sử dụng để diễn đạt ‘không chút nào’. Điều này được sử dụng khi câu lệnh sử dụng hoặc ngữ dạng phủ định có trong quá khứ.

3. Ví dụ

VD1:
那个问题一点儿也不难。
* Nàɡe wèntí yīdiǎnr yě bù nán.
Câu hỏi đó không khó chút nào.
VD2:
这个菜一点儿都不好吃。
* Zhèɡe cài yīdiǎnr dōu bù hǎochī.
Món này không ngon chút nào.
VD3:
我一点儿不喜欢奶酪。
* Wǒ yīdiǎnr yě bù xǐhuan nǎilào.
Tôi không thích phô mai chút nào.
VD4:
她一点儿都不知道这件事。
* Tā yīdiǎn dōu bù zhīdào zhè jiàn shì.
Cô ấy không biết gì về điều này cả.