HSK4

348. So sánh kém với “不如(không bằng)”

NGỮ PHÁP 348. SO SÁNH KÉM VỚI “不如 (không bằng)”

1. Ý nghĩa

So sánh kém.

2. Cách dùng

不如 (bùrú) có thể được sử dụng để so sánh theo cách tương tự như cấu trúc . Ở dạng đơn giản nhất 不如 được sử dụng để truyền tải rằng ‘A không tốt bằng B’. Không giống như cấu trúc , khi được sử dụng theo cách này, tính từ hoặc động từ có thể được bỏ qua.
Cấu trúc: A + 不如 + B
Khi một tính từ hoặc động từ được thêm vào cấu trúc thì nó có thể được sử dụng để có nghĩa là ‘A không tính từ/ động từ như B’:
Cấu trúc: A + 不如 + B + Tính từ
Cấu trúc: A + Động từ + + 不如 + B + Tính từ
Cấu trúc: A + Động từ-Tân ngữ + 不如 + B + (Động từ + ) + Tính từ
Khi đối mặt với các lựa chọn, 不如 cũng có thể được sử dụng để chỉ ‘cũng có thể/chi bằng’ để nhấn mạnh sự lựa chọn là lựa chọn tốt hơn trong hai lựa chọn. Khi được sử dụng như thế này, nó có ý nghĩa tương tự như 不防.

3. Ví dụ

VD1:
看电影不如看原著。
* Kàn diànyǐng bùrú kàn yuánzhù.
Xem phim không bằng đọc sách.
VD2:
这件裙子不如那件好看。
* Zhè jiàn qúnzi bùrú nà jiàn hǎokàn.
Chiếc váy này trông không đẹp bằng cái váy kia.
VD3:
我担心我解释得不如你清楚。
* Wǒ dānxīn wǒ jiěshì dé bùrú nǐ qīngchǔ.
Tôi sợ rằng tôi không thể giải thích rõ ràng như bạn.
VD4:
他说中文不如他老婆说得地道。
* Tā shuō zhōnɡwén bùrú tā lǎopó shuō dé dìdào.
Anh ấy không nói tiếng Trung chuẩn như vợ anh ấy.