HSK5

495. Cấu Trúc Với “不…… 不……” (Không…… không……)


NGỮ PHÁP 495. CẤU TRÚC VỚI “不…… 不……” /bù…… bù……/

1. Ý nghĩa

Cấu trúc: “不……不“.

2. Cách dùng

Cấu trúc: Không A Không B là một cách thức cố định.
A, B có ý nghĩa tương đồng hoặc gần nghĩa nhau, nó có thể là động từ đơn âm tiết, biểu thị ý nghĩa: 既不…… 也不 (vừa không…… cũng không).
A, B là những tính từ đơn âm tiết và chúng có ý nghĩa trái ngược nhau, biểu thị ý nghĩa thích hợp, vừa đủ: 恰到好处 (vừa đúng lúc).
A, B là những động từ, tính từ, phương vị từ đơn âm tiết có ý nghĩa trái ngược nhau, biểu thị ý nghĩa không giống cái này và cũng không giống cái kia.
A, B là những động từ hoặc cụm từ, trong đó “Không A” là điều kiện của “Không B”, biểu thị ý nghĩa: “Nếu không phải…… thì không”.

3. Ví dụ

VD1:
不吃不喝; 不说不笑; 不言不语; 不卑不亢。
Bù chī bù hē; bù shuō bù xiào; bù yán bù yǔ; bù bēi bù kànɡ.
Không ăn không uống; Không khóc không cười; Chẳng nói chẳng rằng; Không tự ti cũng chẳng kiêu ngạo.
VD2:
不高不矮; 不快不慢。
Bù ɡāo bù ǎi; bù kuài bù màn.
Không cao không thấp; Không nhanh không chậm.
VD3:
不上不下; 不人鬼; 不男不女; 不死不活。
Bù shànɡ bú xià; bù rén bù ɡuǐ; bù nán bù nǚ; búsǐ bù huó.
Không trên không dưới; người không ra người, ma không ra ma; Chẳng ra nam chẳng ra nữ; Sống dở chết dở.