HSK3
234. Cấu trúc “是…的” (nhấn mạnh/quá khứ) để nhấn mạnh chi tiết
NGỮ PHÁP 234. CẤU TRÚC “是…的” ĐỂ NHẤN MẠNH CHI TIẾT
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh, đề cập đến quá khứ
2. Cách dùng
Cấu trúc 是…的 (shì de) được sử dụng để thu hút sự chú ý đến một số thông tin nhất định trong câu. Nó thường được sử dụng để đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin cụ thể hoặc để giải thích một tình huống bằng cách nhấn mạnh chi tiết cụ thể. Việc xây dựng 是…的 thường được sử dụng khi hỏi hoặc nói chi tiết về quá khứ.
的 thường không được sử dụng để báo cáo thông tin mới mà để thêm các chi tiết quan trọng giúp thông tin trở nên rõ ràng hơn.
Cấu trúc 1 (Khẳng định):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
Cấu trúc này có thể được sử dụng để nhấn mạnh bất kỳ chi tiết nào, nhưng phổ biến nhất là dùng để nhấn mạnh **thời gian, cách thức hoặc địa điểm**.
Mặc dù cấu trúc này được gọi là cấu trúc 是…的, tuy nhiên trong một số trường hợp 是 có thể được lược bỏ. Bạn sẽ thường thấy cấu trúc này với 是 bị bỏ qua, vì vậy hãy lưu ý. Trường hợp duy nhất **bắt buộc** phải sử dụng trong cấu trúc này là khi nó bị **phủ định**.
Cấu trúc 2 (Phủ định – Bắt buộc dùng 是):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
是……的 chỉ có thể được phủ định bằng **不** (bù), vì không thể sử dụng câu vĩ đã bị phủ định. Hãy nhớ rằng bạn cần cả **不** và 是 cùng nhau để tạo thành dạng phủ định chính xác.
Lưu ý
Việc phủ định cấu trúc này được tạo ra nhằm làm rõ ràng hành động trong câu đã được thực hiện và chỉ có chi tiết được nhấn mạnh bởi 是……的 là bị phủ định.
Nói chung, 是 có thể được bỏ qua và ý nghĩa sẽ không thay đổi. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, bỏ qua 是 sẽ làm cho không rõ ràng phần nào của câu đang được nhấn mạnh. Trong những trường hợp hợp này, 是 chỉ rõ những thứ nào đang được nhấn mạnh.
3. Ví dụ
VD1: 你是什么时候到的?
* Nǐmen shénmeshíhou dào de?
Khi nào các bạn đến?
VD2: 我们是昨天到的。
* Wǒmen shì zuótiān dào de.
Chúng tôi đến ngày hôm qua.
VD3: 他不是跟我们一起来的。
* Tā bú shì ɡēn wǒmen yìqǐ lái de.
Không phải họ đi cùng chúng tôi.