HSK3

261. Thể hiện “Hoặc… hoặc…” với “要么 (hoặc là)”

NGỮ PHÁP 261. THỂ HIỆN “HOẶC… HOẶC…” VỚI “要么

1. Ý nghĩa

Đưa ra lựa chọn thay thế

2. Cách dùng

要么 (yàome) được sử dụng để cung cấp một cặp lựa chọn ‘hoặc làm cái này hoặc làm cái kia’. Đây là hai lựa chọn. Chọn một. (Nó cũng có thể được sử dụng cho nhiều hơn hai sự lựa chọn, nhưng nó thường chỉ là hai.).
Bạn có thể đưa ra một loạt các lựa chọn thay thế bằng cách sử dụng 要么 (yàome). Cấu trúc khá linh hoạt, vì bạn có thể đặt nhiều thứ sau mỗi 要么. Nó có thể được sử dụng cả cho các câu lệnh và không phải câu lệnh.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: 要么 + Tùy chọn A + 要么 + Tùy chọn B
  • ‘Hoặc/hoặc’ này tương tự như một trong những cách sử dụng của 要不 (yàobù) hoặc 或者 (huòzhě).

3. Ví dụ

VD1:
要么你去,要么他去。
* Yàome nǐ qù, yàome tā qù.
Hoặc bạn đi, hoặc anh ấy đi.
VD2:
你要么回老家,要么留在上海。
* Nǐ yàome huí lǎojiā, yàome liúzài Shànɡhǎi.
Bạn trở về quê hoặc ở lại Thượng Hải.
VD3:
去年夏天,我每天要么去健身房,要么去图书馆,特别无聊。
* Qùnián xiàtiān, wǒ měitiān yàome qù jiànshēnfánɡ, yàome qù túshūɡuǎn, tèbié wúliáo.
Mùa hè năm ngoái, mỗi ngày tôi đều đi đến phòng tập thể dục hoặc là đến thư viện, vô cùng nhàm chán.