HSK4

376. Thể hiện “Do…” với “由于…… (do, bởi vì)”


NGỮ PHÁP 376. THỂ HIỆN “DO…” VỚI “由于 (do, bởi vì)……”

1. Ý nghĩa

Chỉ ra nguyên nhân và kết quả.

2. Cách dùng

由于 (yóuyú) có nghĩa là ‘do’ hoặc ‘bởi vì’, và được sử dụng trong các ngữ cảnh chính thức.
Cấu trúc: 由于 + Nguyên nhân/ Hiệu ứng

3. Ví dụ

VD1:
由于温室效应的影响, 全球的气候变得越来越反常了。
Yóuyú wēnshì xiàoyìnɡ de yínɡxiǎnɡ, quánqiú de qìhòu biànde yuè lái yuè fǎnchánɡle.
Do ảnh hưởng của Hiệu ứng nhà kính, khí hậu Trái đất ngày càng trở nên bất thường.
VD2:
由于意见不一致, 两位老板吵了起来。
Yóuyú yìjiàn bùyìzhì, liǎnɡ wèi lǎobǎn chǎole qǐlái.
Do bất đồng ý kiến, hai ông chủ bắt đầu tranh cãi.
VD3:
由于公司发展的需要, 我们打算再招聘一些新的老师。
Yóuyú ɡōnɡsī fāzhǎn de xūyào, wǒmen dǎsuàn zài zhāopìn yīxiē xīn de lǎoshī.
Do nhu cầu phát triển của công ty, chúng tôi có kế hoạch thuê thêm giáo viên mới.