HSK3

196. Thể hiện “mãi tới khi” với “直到 (mãi tới, cho đến)”

NGỮ PHÁP 196. THỂ HIỆN “MÃI TỚI KHI” VỚI “直到 (mãi tới, cho đến)”

1. Ý nghĩa

Sắp xếp các sự kiện
Bày tỏ thái độ

2. Cách dùng

直到 (zhídào) là từ dùng để mô tả một khoảng thời gian bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến một điểm gần hơn với hiện tại. Nó giống như cụm từ, ‘mãi tới khi’ trong tiếng Việt. Nó có thể được sử dụng ở dạng khẳng định hoặc phủ định, thể hiện rằng một cái gì đó đã mất một thời gian. Từ (cái) thường kết hợp với 直到 và dùng để nhấn mạnh khía cạnh chậm trễ.
Ở dạng khẳng định, sử dụng , có thể diễn đạt một cách tự nhiên hơn ý nghĩa ‘cho đến khi …’ xảy ra.
Cấu trúc 1 (Khẳng định):
Cấu trúc: 直到 + Thời gian/ Sự kiện + Chủ ngữ +
Chủ ngữ cũng có thể được đặt trước 直到.
Cấu trúc 2 (Phủ định):
Cấu trúc: 直到 + Thời gian/ Sự kiện + Chủ ngữ + + 不/没

3. Ví dụ

VD1: 直到十二点半, 我才做完作业。
* Zhídào shí’èr diǎn bàn, wǒ cái zuò wán zuòyè.
Mãi đến mười hai giờ rưỡi đêm, tôi mới hoàn thành bài tập về nhà.
VD2: 直到半个月以后, 我的感觉才好。
* Zhídào bàn ɡè yuè yĭhòu, wǒ de ɡănmăo cái hăo.
Tôi phải mất nửa tháng để hồi phục sau trận cảm lạnh.
VD3: 她直到十八岁才见到亲生父母。
* Tā zhídào shíbā suì cái jiàndào qīnshēnɡ fùmŭ.
Mãi đến năm mười tám tuổi, cô mới được gặp cha mẹ ruột.
VD4: 我直到大学毕业才开始独立生活。
* Wŏ zhídào dàxué bìyè cái kāishĭ dúlì shēnɡhuó.
Mãi đến khi tôi tốt nghiệp đại học, tôi mới bắt đầu sống tự lập.