HSK4
407. Thể hiện “Thà rằng” với “宁可 (Thà)”
NGỮ PHÁP 407. THỂ HIỆN “THÀ RẰNG” VỚI “宁可 (THÀ)”
1. Ý nghĩa
Đưa ra lựa chọn thay thế.
2. Cách dùng
宁可 (nìngkě) được sử dụng khi người nói muốn so sánh hai tùy chọn ‘lựa chọn không thuận lợi’ so với ‘lựa chọn bất lợi nhất’. Dịch là ‘thà…….còn hơn……’.
Cấu trúc: 宁可 + …也不 + …
宁可 có thể đặt ở đầu câu hoặc không được đặt theo sau bởi tùy chọn bất lợi nhất. Lựa chọn thích hợp hơn được đặt trước.
Cấu trúc: 宁可 + …也要 + …
Trong cấu trúc này 宁可 được sử dụng khác chút. Nó được sử dụng theo sau bởi các hành động bất lợi trong khi 也要 được theo sau bởi những điều bạn mong muốn hoặc điều gì đó mà bạn dự định đạt được.
Ở đây, người nói phải trả giá để hoàn thành hoặc đạt được một cái gì đó, giống như ‘mặc dù X, tôi vẫn sẵn sàng làm Y’.
3. Ví dụ
VD1:
我宁可这个月少花一点, 也不找父母要钱。
Wǒ nìnɡkě zhèɡè yuè shǎo huā yīdiǎn, yě bù zhǎo fùmǔ yào qián.
Tôi thà tiêu ít tiền hơn trong tháng này còn hơn xin tiền bố mẹ.
VD2:
妈妈宁可把这些东西送给陌生人, 也不扔。
Māmɑ nìnɡkě bǎ zhèxiē dōnɡxī sònɡ ɡěi moshēnɡ rén, yě bù rēnɡ.
Mẹ thà đưa những thứ cũ này cho người lạ còn hơn vứt nó đi.
VD3:
我宁可熬夜也要做完。
Wǒ nìnɡkě áoyè yě yào zuò wán.
Tôi thà thức thâu đêm cũng phải hoàn thành nó.
VD4:
孩子们宁可不吃饭, 也要多玩一会儿。
Háizimen nìnɡkě bù chīfàn, yě yào duō wán yīhuǐ’er.
Bọn trẻ thà không ăn chỉ để chơi lâu hơn một chút.