HSK5
517. So Sánh “有关” (Có liên quan) VÀ “相关” (Tương quan)
NGỮ PHÁP 517. SO SÁNH “有关” /yǒuguān/ VÀ “相关” /xiāngguān/
1. Ý nghĩa
Tương quan, mối quan hệ.
2. Cách dùng
Khác:
- 有关 /yǒuguān/: Thường đề cập đến nhiều khía cạnh của một cái gì đó. Thường là mối quan hệ “một chiều” của một sự vật với những sự vật. Ví dụ: Chúng ta có thể nói “có liên quan đến bộ phận” (有关部门), “có liên quan đến tình huống” (有关情况) nhưng lại không thể nói “có liên quan đến bộ phận” (相关部门), “có liên quan đến nhân sự” (相关人员).
- 相关 /xiāngguān/: Thường chỉ mối quan hệ hai chiều. Ví dụ chúng ta có thể nói “hai sự vật này mật thiết có liên quan” (这两个事物密切相关), không thể nói “hai sự vật này có liên quan” (这两个事物有关).
3. Ví dụ
VD1:
请秘书把有关部门的负责人约来, 星期三谈一次。
Qǐng mìshū bǎ yǒuguān bùmén de fùzé rén yuē lái, xīngqísān tán yīcì.
Xin thư ký Lưu vui lòng mời người phụ trách bộ phận liên quan đến nói chuyện vào thứ Tư.
VD2:
对这个问题, 有关方面现在都反馈了信息, 我明天汇总后把材料交给办公室。
Duì zhège wèntí, yǒuguān fāngmiàn xiànzài dōu fǎnkuì le xìnxī, wǒ míngtiān huìzǒng hòu bǎ cáiliào jiāo gěi bàngōngshì.
Về vấn đề này, hiện các bên liên quan đã có ý kiến phản hồi, ngày mai tôi sẽ gửi tài liệu về văn phòng sau khi tổng hợp.
VD3:
各兄弟民族休戚相关, 互相帮助, 前进在社会主义大道上。
Gè xiōngdì mínzú xiūqī xiāngguān, hùxiāng bāngzhù, qiánjìn zài shèhuì zhǔyì dàdào shàng.
Tất cả các quốc gia anh em đều chia sẻ nỗi cơ cực, giúp đỡ lẫn nhau, cùng tiến trên con đường chủ nghĩa xã hội.
VD4:
其实, 这两个问题, 是密切相关的。
Qíshí, zhè liǎng gè wèntí, shì mìqiè xiāngguān de.
Trên thực tế, hai vấn đề này có quan hệ mật thiết với nhau.