HSK5
477. Sử dụng “以 …… 为” (Lấy …… làm)
NGỮ PHÁP 477. SỬ DỤNG “以…… 为” (Lấy …… làm) /yǐ… wéi/
1. Ý nghĩa
Thể hiện một khái niệm trung tâm.
2. Cách dùng
Một trong những mẫu ngữ pháp phổ biến nhất là 以 A 为 B (yǐ A wéi B). Nó thường được tìm thấy trong văn bản và bài phát biểu chính thức, và nó cũng là một trong những hình thức cổ điển của Trung Quốc vẫn còn được sử dụng cho đến ngày nay. Tóm lại, nó có nghĩa là ‘Dùng A như B’ hoặc ‘lấy A làm B’.
Mẫu ngữ pháp này linh hoạt như ‘dùng/ lấy A làm B’. Chúng ta có thể nói ‘lấy ví dụ của anh ấy làm tiêu chuẩn của chúng ta’, ‘sử dụng đoạn này làm ví dụ’ hoặc ‘lấy từ thiện làm nguyên lý trung tâm của chúng tôi’.
Cấu trúc: 以 + A + 为 + B
Cấu trúc ngữ pháp này thường được sử dụng với các câu đối và tục ngữ. Các cụm từ như thế này thường được sử dụng trong các báo cáo của chính phủ, báo chí và học viện.
3. Ví dụ
VD1:
以先进科技为手段, 以发展生产力为目标。
Yǐ xiānjìn kējì wéi shǒuduàn, yǐ fāzhǎn shēnɡchǎnlì wéi mùbiāo.
Lấy khoa học tiên tiến làm phương tiện, lấy phát triển sức sản xuất làm mục tiêu.
VD2:
许多外国企业在中国快速发展, 以麦当劳为 例, 2000年有50家, 现在有500家。
Xǔduō wàiɡuó qǐyè zài zhōnɡɡuó kuàisù fāzhǎn, yǐ màidānɡláo wéi lì, 2000 nián yǒu 50 jiā, xiànzài yǒu 500 jiā.
Rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài phát triển nhanh chóng ở Trung Quốc, lấy McDonald làm ví dụ, năm 2000 có 50 cửa hàng, hiện nay đã tăng lên 500.
VD3:
以人为本
Yǐ rén wéi běn
Lấy dân làm gốc.