HSK3
205. Động từ câu khiến (Đưa ra lệnh, các mẫu câu)
NGỮ PHÁP 205. ĐỘNG TỪ CÂU KHIẾN
1. Ý nghĩa
Đưa ra lệnh, các mẫu câu
2. Cách dùng
Động từ câu khiến 使 (shǐ), 让 (ràng)/ 叫 (jiào)/ 请 (qǐng) thường được dùng trong các câu câu khiến, hoặc dùng để liên kết hai vế trong câu mà vế trước là lí do, và vế sau là kết quả.
Các động từ câu khiến phổ biến nhất trong tiếng Trung thường dùng theo cấu trúc:
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + [Động từ câu khiến] + Người + Vị ngữ
Phần vị ngữ của câu có thể là động từ hoặc tính từ.
使 (shǐ) và 让 (ràng), khi được sử dụng trước động từ chỉ lí do/ nguyên nhân, về cơ bản đều có nghĩa là ‘(làm/ khiến)’, nhưng 使 (shǐ) được sử dụng trong tiếng Trung chính thức hơn hoặc bằng văn bản, trong khi 让 (ràng) được sử dụng nhiều hơn trong giao tiếp khẩu ngữ.
Điều đáng chú ý là 让 (ràng) là động từ nguyên nhân phổ biến nhất trong tiếng phổ thông và thường được dịch là ‘hãy’ hoặc ‘khiến’. ‘Khiến’ là từ mang sắc thái ra lệnh, bắt buộc, còn ‘hãy’ thì mang sắc thái cho phép, đề nghị. Nhưng trong tiếng Trung, bối cảnh nói chung có tác dụng làm rõ đối tượng của động từ, từ đó có thể dịch ra sao cho hợp với ngữ cảnh nhất.
3. Ví dụ
VD1: 你为什么不让我去?
* Nĭ wèishénme bù rànɡ wŏ qù?
Tại sao bạn không cho tôi đi?
VD2: 那个老人让我想到了我爷爷。
* Nàɡe lăorén rànɡ wŏ xiǎnɡ dào le wŏ yéye.
Ông cụ đó làm tôi nghĩ đến ông tôi.
VD3: 他偷偷约别的女孩, 你叫我怎么想?
* Tā tōutōu yuè bié de nǚhái, nĭ jiào wŏ zěnme xiǎnɡ?
Anh bí mật hẹn hò cô gái khác, anh bảo tôi phải nghĩ gì?