HSK5

449. Thể hiện “Không ngoại lệ” với “一律” (Đồng loạt/Tất cả)


NGỮ PHÁP 449. THỂ HIỆN “KHÔNG NGOẠI LỆ” VỚI “一律” (Đồng loạt/Tất cả) /yī lǜ/

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ, thể hiện số lượng, nhấn mạnh.

2. Cách dùng

一律 (yīlǜ) biểu thị toàn thể, tất cả, không có ngoại lệ. Từ này thường phổ biến trong văn viết hơn. 一律 mặc dù tu sức cho vị ngữ đứng sau nó, nhưng thực chất, cái nó hướng vào lại là đối tượng đứng phía trước, thường là người. ‘一律‘ thường kết hợp với ‘‘ để tăng cường ngữ khí. Đôi khi ‘一律‘ cũng có thể tu sức cho thành phần danh từ, trường hợp này có thể lý giải là động từ trong câu đã bị lược bỏ.

3. Ví dụ

VD1:
明天的部门会议一律都要参加。
Mínɡtiān de bùmén huìyì yílǜ dōu yào cānjiā.
Mọi người đều cần tham dự cuộc họp bộ phận ngày mai.
VD2:
70岁以上的老人坐公交一律都免费。
70 Suì yǐshànɡ de lǎorén zuò ɡōnɡjiāo yílǜ dōu miǎnfèi.
Người già trên 70 tuổi đều có thể đi xe buýt miễn phí.
VD3:
不管是谁, 一律都要通过六个月试用期。
Bùɡuǎn shì shéi, yílǜ dōu yào tōnɡɡuò liù ɡè yuè shìyònɡ qī.
Mọi người đều phải vượt qua 6 tháng thử việc, cho dù bạn là ai.