HSK3
277. So sánh “离(cách)” và “从(từ)”
NGỮ PHÁP 277. SO SÁNH “离” VÀ “从”
1. Ý nghĩa
Thể hiện khoảng cách, thể hiện vị trí, đưa ra hướng dẫn, mô tả địa điểm
2. Cách dùng
Cả 离 (lí) và 从 (cónɡ) đều có thể được dịch sang là ‘từ’, tuy nhiên, ý nghĩa của chúng có chút khác biệt. 从 được sử dụng trong trường hợp nơi vẽ vị trí của chủ thể so với vị trí cố định, biểu thị khoảng cách ‘tĩnh’ hoặc khoảng cách không thay đổi giữa hai vật. Cả hai có thể được sử dụng để xác định khoảng cách hoặc thời gian, tuy nhiên 从 có nhiều ý nghĩa hơn.
**Cấu trúc với 从:**
Cấu trúc: 从 + Thời gian/ Sự kiện + 开始/ 起
Cấu trúc trên có nghĩa là “từ thời gian/sự kiện nào đó trở đi”. Ví dụ 从 以后 có nghĩa là ‘kể từ đó’ trong khi 从 以后 có nghĩa là ‘bắt đầu từ giờ’.
Cấu trúc: 从 + Địa điểm + 上 / 里
**Cấu trúc với 离:**
Cấu trúc: 离 + Địa điểm 1 + 离 + Địa điểm 2 + 远 / 近
Cấu trúc: 离 + Sự kiện đã qua + Thời gian + Thời lượng
Cấu trúc: 离 + Sự kiện trong tương lai + 还有 + Thời lượng
3. Ví dụ
VD1:
从下个月起, 公司会越来越忙.
* Cónɡ xià ɡè yuè qǐ, ɡōnɡsī huì yuèláiyuè mánɡ.
Bắt đầu từ tháng sau, công ty sẽ ngày càng bận rộn hơn.
VD2:
我从他身上学到了很多东西.
* Wǒ cónɡ tā shēnshang xuédào le hěn duō dōnɡxi.
Tôi học được nhiều thứ từ anh ấy.
VD3:
你家离公司多远?
* Nǐ jiā lí ɡōnɡsī duō yuǎn?
Nhà bạn cách công ty bạn bao xa?
VD4:
上次见面离今天快十年了.
* Shànɡ cì jiànmiàn lí jīntiān kuài shí niánle.
Đã khoảng 10 năm kể từ lần cuối cùng tôi gặp nhau.
VD5:
离我们的婚礼还有两个星期.
* Lí wǒmen de hūnlǐ háiyǒu liǎnɡ ɡè xīnɡqī.
Còn hai tuần nữa là đến đám cưới của chúng tôi.