HSK3

238. Sử dụng cấu trúc chữ “把 (đem/lấy, xử lý/tác động.)”

Ngữ pháp 238. Sử dụng cấu trúc chữ “ (đem/lấy, xử lý/tác động.)”

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh sự xử lý của động từ

2. Cách dùng

Câu chữ () là loại câu vị ngữ động từ. Khi ta muốn nhấn mạnh sự xử lý của động từ và kết quả của sự xử lý đó, ta dùng câu chữ ().
Cấu trúc câu chữ :
Cấu trúc: CHỦ NGỮ + + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + THÀNH PHẦN KHÁC
Chú ý: Tân ngữ sau là sự vật bị xử lý. Thành phần khác nêu lên sự xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.
3. Lưu ý
Những yếu cầu bắt buộc khi sử dụng câu chữ ():
  • Tân ngữ của vế vị ngữ chính là người hay vật chịu sự chi phối của động từ vị ngữ, nói chung đã được xác định trong ý nghĩa của người nói.
  • Ý nghĩa cơ bản của câu chữ () là biểu thị sự xử lý. Động từ chính phải là động từ cặp (động từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như (có), (ở), (là), (giống), 觉得 (cảm thấy), 知道 (biết), 喜欢 (thích), (đến), (đi) không dùng được trong loại câu này.
    * Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。 (Tāmen jìn lǐbiān qù le.)
    * Không thể nói: 他们把里边进去了。 (Tāmen bǎ lǐbiān jìnqù le.)
    * Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。 (Tā tónɡyì le wǒmen de yìjiàn le.)
    * Không thể nói: 他把我们的意见同意了。 (Tā bǎ wǒmen de yìjiàn tónɡyì le.)

  • Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái (qua/đã từng).
Tác dụng của câu chữ () không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý đó. Vì vậy sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ động từ tỉnh thái (rồi/đã), bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Tuy nhiên, không được dùng bổ ngữ khả năng.
  • Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ) sau động từ có thể không dùng thành phần khác.
  • Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ ().
  • Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước ().
Những trường hợp bắt buộc dùng câu chữ ():
  • Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả (đến), (ở), (thành), (làm), (vì) v.v và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ (). Sau (đến), (ở) thường là tân ngữ chỉ nơi chốn.
  • Sau (thành), (làm) tân ngữ thường biểu thị thông qua sự xử lý đã trở thành cái gì.
  • Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nơi chốn, nói chung phải dùng câu chữ ().

4. Ví dụ

VD1:
把书放在桌子上。
* Bǎ shū fànɡ zài zhuōzi shànɡ.
Đặt quyển sách lên trên bàn.
VD2:
我把作业做完了。
* Wǒ bǎ zuòyè zuò wán le.
Tôi đã làm xong bài tập về nhà.
VD3:
老师把我的名字读错了。
* Lǎoshī bǎ wǒ de mínɡzi dú cuò le.
Cô giáo đọc nhầm tên tôi.