HSK4
420. So sánh “当然” và “必然” (Dĩ nhiên/Tất nhiên)
NGỮ PHÁP 420. SO SÁNH “当然” VÀ “必然” (Dĩ nhiên/Tất nhiên) /dānɡrán/ /bìrán/
1. Ý nghĩa
Mô tả sự vật, mô tả trạng thái.
2. Cách dùng
Cả 当然 (dāngrán) và 必然 (bìrán) đều đề cập đến điều gì đó **chắc chắn sẽ xảy ra**. Cả hai đều có thể được dịch là **’tất nhiên’** hoặc **’chắc chắn’**. Tuy nhiên, từ loại của chúng khác nhau: 当然 là **trạng từ** (thường là) trong khi 必然 là **tính từ**.
- 当然 dùng để chỉ sự chắc chắn **dựa trên logic hoặc kinh nghiệm thông thường**. Nó thường là một trạng từ.Cấu trúc: Chủ ngữ + 当然 + Động từ / Tính từ
- 必然 chỉ sự chắc chắn **dựa trên các yếu tố bên trong, bản chất hoặc lý do khách quan**, ngụ ý rằng không thể tránh khỏi. Nó thường là một tính từ và có thể được dùng làm định ngữ.Cấu trúc: 必然 + 的 + Danh từ
- Mặc dù 必然 là tính từ, nó vẫn có thể được sử dụng làm trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, nhưng sau đó nó cần thêm **’地‘**.Cấu trúc: Chủ ngữ + 必然 + 地 + Động từ
3. Ví dụ
VD1:
你生病了, 当然要去看医生。
Nǐ shēnɡbìnɡle, dānɡrán yào qù kàn yīshēnɡ.
Bạn bị bệnh, dĩ nhiên là phải đi khám bác sĩ.
VD2:
努力学习, 必然会有收获。
Nǔlì xuéxí, bìrán huì yǒu shōuhuò.
Nếu học tập chăm chỉ, tất nhiên sẽ có thành quả.
VD3:
失败乃是成功之必然。
Shībài nǎi shì chénɡɡōnɡ zhī bìrán.
Thất bại là điều tất yếu của thành công.