HSK5

488. So Sánh “一时”(Tạm thời) và “一度”(Đã từng)


NGỮ PHÁP 488. SO SÁNH “一时” /yīshí/ VÀ “一度” /yīdù/

1. Ý nghĩa

Biểu thị thời gian, thời lượng.

2. Cách dùng

Cả 一时 (yī shí) và 一度 (yī dù) đều có vẻ giống nhau và cách chúng được sử dụng theo cấu trúc là như nhau, nhưng thực tế chúng khác nhau.
Khác:
一度 có nghĩa là ‘Một lần’, nó được sử dụng trong cụm từ được đặt, như ‘一年一度‘. Khi 一度 biểu thị ý nghĩa là ‘một lần’, thường nó dùng trong cấu trúc hoặc cụm từ cố định, như là ‘一年一度‘.
一度 cũng có thể diễn tả một cái gì đó trong một khoảng thời gian đã trôi qua. Nó thường là một điều xấu, và nó thường được đặt với một động từ hoặc cụm động từ.

Cấu trúc: Chủ đề + 一+度 + Động từ/ Cụm từ.
一时 có thể thể hiện việc làm một cái gì đó trong một khoảng thời gian cho dù nó đã qua hay chưa.

Cấu trúc: Chủ đề + 一+时 + Động từ/ Cụm từ.

3. Ví dụ

VD1:
春节是一年一度的节日。
Chūnjié shì yī nián yīdù de jiérì.
Tết là ngày một năm chỉ có một lần.
VD2:
他度过传媒沉溺于网络游戏,不好好学习。
Tā ɡuòɡuò yīdù chénnì yú wǎnɡluò yóuxì, bù hǎo hǎo xuéxí.
Anh ấy đã từng trải qua một thời gian đắm chìm vào game, không màng học hành.
VD3:
这本词典我一时还用不着,你拿去用吧。
Zhè běn cídiǎn wǒ yīshí hái yònɡbùzháo, nǐ ná qù yònɡ ba.
Cuốn từ điển này tạm thời tôi vẫn chưa dùng đến, bạn cầm lấy dùng đi.