HSK4

384. Bổ ngữ xu hướng “起来” (Tập hợp/Bắt đầu/Nhớ ra)


NGỮ PHÁP 384. BỔ NGỮ XU HƯỚNG “起来

1. Ý nghĩa

Biểu thị kết quả, biểu thị xu hướng của động tác.

2. Cách dùng

Chúng tôi đã biết rằng **起来** (qǐlái), trong số trường hợp khác, có thể được sử dụng để thể hiện một chuyến đi lên theo nghĩa đen. Tuy nhiên cũng có một số cách sử dụng ít trực quan hơn một chút, đó là các phần mở rộng theo nghĩa bóng của **’di chuyển’**. 起来 cũng có thể được sử dụng để thể hiện việc thu thập mọi thứ với nhau, chúng ta có thể nói **’dọn dẹp’** hoặc **’thêm vào’**.
Cấu trúc 1: Động từ + 起来
Cấu trúc 2: Chủ ngữ + + Tân ngữ + Động từ + 起来
Lưu ý rằng bạn sẽ thường thấy mẫu này được sử dụng với chữ **’‘**. 起来 cũng có thể được sử dụng để thể hiện các khái niệm trừu tượng hơn về việc mang mọi thứ lại với nhau.

3. Ví dụ

VD1:
如果我们团结起来,一定能赢。
Rúɡuǒ wǒmen tuánjié qǐlái, yīdìnɡ nénɡ yínɡ.
Chúng ta chắc chắn sẽ chiến thắng nếu chúng ta đoàn kết.
VD2:
13和15加起来是多少?
13 hé 15 jiā qǐlái shì duōshǎo?
13 cộng 15 bằng bao nhiêu?
VD3:
我老婆把钱都存起来了。
Wǒ lǎopó bǎ qián dōu cún qǐlái le.
Vợ tôi tiết kiệm tất cả tiền của chúng tôi.
VD4:
把你的玩具都收起来。
Bǎ nǐ de wánjù dōu shōu qǐlái.
Thu hết đồ chơi của con lại đi.