HSK3

185. Thể hiện “kể từ đó” với “以来 (kể từ)”

NGỮ PHÁP 185. THỂ HIỆN “KỂ TỪ ĐÓ” VỚI “以来 (kể từ)”

1. Ý nghĩa

Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
Đề cập đến quá khứ

2. Cách dùng

Bạn có thể diễn đạt ‘kể từ đó’ bằng tiếng Trung Quốc bằng cách sử dụng 以来 (yĭlái) sau một thời gian trong quá khứ. Chỉ mình từ (lái) cũng có thể đóng một vai trò tương tự. Để thể hiện ‘kể từ đó’, tất cả những gì bạn cần làm là đặt 以来 sau một sự kiện hoặc thời gian cụ thể. Nó diễn tả những gì đã gây ra kể từ sự kiện đã nêu cho đến khi người nói chuyện (nói cách khác, đề cập đến một khoảng thời gian liên tục nhất định dẫn đến hiện tại).
Cấu trúc 1: Với Sự kiện hoặc Thời gian Cụ thể
Cấu trúc: Thời gian/ Sự kiện + 以来 + ……
Lưu ý về cách dùng trang trọng hơn
Khi sử dụng 以来 trong bối cảnh chính thức hoặc bằng văn bản, bạn có thể thêm (hoặc những từ tương tự khác) trước thời gian hoặc sự kiện để biến nó thành một cấu trúc hoàn chỉnh. Sử dụng có nghĩa là ‘kể từ’ và cơ bản giống như 以来. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt chính: bạn chỉ có thể sử dụng sau một khoảng thời gian, thay vì một ngày cụ thể. Nói cách khác, nó cần được sử dụng với một số năm, tháng, ngày, giờ nhất định, v.v.
Cấu trúc 2: Với Khoảng thời gian (ít trang trọng hơn)
Cấu trúc: Khoảng thời gian + + ……..

3. Ví dụ

VD1: 今年八月以来, 这里一直没下过雨。
* Jīnnián Bāyuè yĭlái, zhèlĭ yīzhí méi xià ɡuò yŭ.
Trời không mưa kể từ tháng 8 năm nay.
VD2: 结婚以来, 我们没吵过架。
* Jiéhūn yĭlái, wŏmen méi chăo ɡuò jià.
Kể từ khi chúng tôi kết hôn, chúng tôi chưa bao giờ cãi nhau.
VD3: 上大学以来, 他变了很多。
* Shànɡ dàxué yĭlái, tā biàn le hĕn duō.
Từ khi bắt đầu học đại học, anh ấy đã thay đổi rất nhiều.
VD4: 他爸爸去世以来, 他就没有回过家。
* Cónɡ tā bàba qùshì yĭlái, tā jiù méiyŏu huí ɡuò jiā.
Anh không trở về nhà kể từ khi cha anh qua đời.